HOẠCH ĐỊNH NHU CẦUVẬT TƯ (MRP)

Một phần của tài liệu Bài tập quản trị sản xuất 2 (Trang 36 - 43)

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Trình tự hoạch định nhu cầu NVL Cần thực hiện qua 4 bước:

Bước 1 : Phân tích kết cấu sản phẩm

― Hoạch định nhu cầu NVL được tiến hành dựa trên việc phân chia nhu cầu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc:

 Nhu cầu độc lập là nhu cầu sản phẩm cuối cùng

 Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu thứ sinh, chúng là những bộ phận, chi tiết cấu thành nhu cầu độc lập

― Phân tích cấu trúc sản phẩm thông qua sơ đồ hình cây

 Cấp trong sơ đồ kết cấu: cấp 0 là cấp ứng sản phẩm cuối cùng. Mỗi lần phân tích thành phần cấu tạo của bộ phận ta lại chuyển sang một cấp

 Bộ phận trên là bộ phận hợp thành, bộ phận dưới là bộ phận thành phần

Bước 2 : Tính tổng nhu cầu

― Tổng số lượng dự kiến cho từng loại NVL trong từng giai đoạn mà không tính đến dự trữ hiện có hoặc lượng sẽ tiếp nhận.

― Tổng nhu cầu các bộ phận chi tiết bằng số lượng đặt hàng theo kế hoạch của các bộ phận trung gian trước nó nhân với hệ số nhân nếu có.

Bước 3 : Tính nhu cầu thực

― Nhu cầu thực là tổng số lượng nguyên liệu, chi tiết cần cung cấp cho từng giai đoạn:

Nhu cầu thực = Tổng nhu cầu - Dự trữ hiện có – Lượng tiếp nhận theo tiến độ + Tồn kho an toàn

― Dự trữ hiện có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ

― Lượng tiếp nhận là tổng số chi tiết đã đưa vào sản xuất nhưng chưa hoàn thành hoặc là số lượng đặt hàng mong đợi sẽ nhận tại thời điểm bắt đầu của mỗi giai đoạn.

― Có nhiều chính sách đặt hàng:

 Đặt hàng theo lô: số lượng hàng đặt bằng với nhu cầu thực

 Đặt hàng theo kích cỡ

Bước 4: Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất

― Là thời gian phân phối hay thời gian cung cấp sản xuất của mỗi bộ phận, nguyên vật liệu.

Thời gian đặt hàng = Thời điểm cần có – khoảng thời gian cung ứng

Các phương pháp xác định kích cỡ lô hang a. Mua theo lô

― Nguyên tắc cấp hàng theo nhu cầu thực gọi là cấp theo lô. Theo phương pháp này là cần bằng nào mua bằng ấy.

― Thích hợp với lô hàng kích cỡ nhỏ.

― Đặt hàng thường xuyên, lượng dự trữ để cung cấp đúng lúc thấp và không tốn chi phí lưu kho.

― Không thích hợp đối với doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm hoặc sản phẩm có cấu trúc phức tạp và không thích hợp với những phương tiện chuyên chở đã được tiêu chuẩn hóa

b. Phương pháp đặt hàng cố định theo một số giai đoạn

― Để giảm số lần đặt hàng và đơn giản hơn trong theo dõi ghi chép nguyên vật liệu dự trữ ta dùng phương pháp đặt hàng cố định theo 1 số giai đoạn.

c. Phương pháp cân đối các giai đoạn bộ phận

― Là phương pháp ghép lô nhưng với chu kì không cố định.

― Lượng đặt hàng tùy thuộc vào mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.

― Cỡ lô tối ưu được tính theo công thức:

EPP = Chi phí đặt hàng / chi phí lưu kho 1 đơn vị sản phẩm trong 1 giai đoạn d. Phương pháp xác định cỡ lô hàng theo EOQ

― Phương pháp này cho chi phí tối ưu nếu như nguyên liệu tương đối đồng nhất

― Nếu cấu trúc sản phẩm gồm quá nhiều loại nguyên vật liệu, chênh lệch nhiều thì không áp dụng được

― Khi ghép các giai đoạn ta sử dụng nguyên tắc cộng dồn để chọn thời điểm đặt hàng.

II. CÂU HỎI:

1. Trình bày bản chất của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu?

2. Trình bày cấu trúc hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu?

3. Trình tự các bước xây dựng MRP?

4. Các phương pháp xác định kích cỡ lô hàng?

5. Sự cần thiết và các kỹ thuật nhằm đảm bảo sự thích ứng của hệ thống MRP với những thay đổi của môi trường?

III. BÀI TẬP:

Bài 1: Cấu trúc một sản phẩm A như sau:

Kế hoạch sản xuất sản phẩm A như sau:

Tuần 1 2 3 4 5

Số lượng

150 100 200

Biết rằng tồn kho và thời gian cần để cung cấp hàng của các chi tiết như sau:

Chi tiết Tồn kho đầu kỳ Thời gian cung cấp (tuần)

A 0 1

B 50 1

C 100 1

A (1)

B (2) C (1) D (2)

D 0 1

Hãy lập bảng hoạch định nhu cầu vật tư cho các chi tiết? Biết rằng các chi tiết được cung cấp theo lô (bằng đúng nhu cầu thực).

Bài 2: Biểu đồ các linh kiện của sản phẩm X được cho như sau:

Hãy tính nhu cầu thực cho tất cả các linh kiện để sản xuất 70 sản phẩm X. Biết rằng tồn kho đầu kỳ của các linh kiện như sau:

X A B C F G H

0 10 20 10 10 20 50

Bài 3: Để lắp ráp 1 đơn vị sản phẩm X cần 2A, 1B, và 4C. Mỗi B cần 3D và 1A. Mỗi C cần 1A và 4E. Mỗi D cần 5F và 2G.

1. Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc sản phẩm

C (4) A (2)

B (1)

F (3) G(6) G (1) A (1) H (5)

X (1)

2. Sơ đồ trên có bao nhiêu cấp?

3. Hãy lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu A, B, C, D để sản xuất 20 sản phẩm X vào tuần thứ 10. Biết thời gian phân phối và tồn kho của các mặt hàng như sau:

Chi tiết Tồn kho đầu kỳ Thời gian cung cấp (tuần)

X 0 1

A 0 1

B 0 3

C 0 1

D 0 2

E 0 1

F 0 3

G 0 3

Biết rằng các chi tiết được cung cấp theo lô (bằng đúng nhu cầu thực).

Bài 4: Công ty Camp sản xuất 2 loại sản phẩm là X và Z có cấu trúc được cho như sơ đồ dưới đây. Một đơn đặt hàng 200 đơn vị sản phẩm X và 350 đơn vị sản phẩm Z giao hàng vào tuần thứ 8. Tồn kho hiện tại của các thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu được cho như sau:

Chi tiết Tồn kho (đơn vị)

X 25

Z 40

R 30

S 100

T 90

U 120

V 150

W 160

Theo kế hoạch công ty sẽ nhận được 250 đơn vị T vào tuần thứ 2 và 75 đơn vị S vào tuần thứ 1. Vì tính kinh tế nên U sẽ được sản xuất với mức tối thiểu là 500 đơn vị, V và W được mua với qui ước lot size là 900 và 1500.

Hãy xác định khi nào phát đơn hàng cho nguyên vật liệu V và W và số lượng tương ứng là bao nhiêu? (lập bảng hoạch định nhu cầu vật tư cụ thể và đưa ra kết luận)

Bài 5: Có một mặt hàng có tổng nhu cầu hàng tuần như sau:

Tuần thứ

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Nhu cầu 30 40 30 70 20 10 80 50

Z LT = 2

T (2) LT = 3

U (3) LT = 2

V (2) LT = 1

W (4) LT = 1 X

LT = 1

R (2) LT = 2

S (1)

LT = 1 U (1)

LT = 2 T (1)

LT = 3

V (2)

LT = 1 W (4)

LT = 1

Biết rằng:

- Chi phí tồn kho là 2.500đ/đ.vị/tuần - Chi phí đặt hàng là 150.000đ/lần đặt - Chi phí thiếu hàng là 10.000đ/đơn vị - Thời gian đặt hàng = 1 tuần

- Lượng hàng sẵn có đầu kỳ = 30 đơn vị Hãy tính:

1. Tổng chi phí theo phương pháp “cần lô nào cấp lô đó”.

2. Tổng chi phí theo phương pháp EOQ.

3. Tổng chi phí theo phương pháp “cân bằng linh kiện theo giai đoạn”.

Bài 6: Công ty A sản xuất bàn ghế xuất khẩu muốn tìm cách xác định kích cỡ lô hàng cho một loại bàn làm việc có nhu cầu và các số liệu như sau:

Giai đoạn 1 2 3 4 5

Nhu cầu 20 40 30 10 45

Chi phí đặt hàng : 1.000.000đ/lần đặt

Chi phí tồn kho : 10.000đ/ 1 bàn trong 1 tuần Thời gian đặt hàng : 0

Hãy dùng các phương pháp sau EOQ, PPB và WW để xác định kích cỡ lô hàng.

Một phần của tài liệu Bài tập quản trị sản xuất 2 (Trang 36 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(63 trang)