Nguyên tắc chung bố trí cốt thép - phát huy tối đa khả năng chịu lực của cốt thép,cốt thép phải đặt trong vùng chịu kéo + Tăng cường khẳ năng chịu nén của bê tông + Hạn chế nở ngang của
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP
CÂU 1:Trình bày các loại cốt thép thường trong dầm chủ(Vẽ Hình)
1 Cốt thép chủ
2 Cốt thép xiên
3 Cốt thép đai
4 Cốt thép dọc phụ
5 CT bản mặt cầu
6 CT dọc biên dầm
7 CT chịu lực cục bộ
A Nguyên tắc chung bố trí cốt thép
- phát huy tối đa khả năng chịu lực của cốt thép,cốt thép phải đặt trong vùng chịu kéo + Tăng cường khẳ năng chịu nén của bê tông
+ Hạn chế nở ngang của bê tông
+ Hạn chế co ngót
+Cốt thép đặt càng xa trục trung hòa càng tốt
- không cản trở việc đổ bê tông :a 5 cm
1,5d (đường kính thép chủ)
- chịu các ứng suất kéo phía dưới dầm
a cốt thép chủ
- tác dụng:cốt thép chủ chịu kéo đặt trong phần dưới cùng của sườn dầm chủ
+ Ft phụ thuộc tính toán chịu Mmax
+ đảm bảo về mặt diện tích Ft=(310)%Fm/c
- đường kính cốt thép:
nhỏ =>ct nhiều=>dính bán tốt
Trang 2 lớn =>ct ít=>dính bám kém hơn=>gia cường khó hơn
=>tăng khả năng chống nứt,sử dụng ct có gờ
b Cốt thép đai
- phối hợp với ct khác tạo thành khung ct hoàn chỉnh
- phối hợp với ct nghiêng va bê tông đẻ chịu lực cắt
cấu tạo:+Ct thép trơn hoặc có gờ : 8-14
cách bố trí: phụ thuộc vào lực cắt,thông thường ct đai ở đầu dầm thường dài hơn là (l/4) + Ud 30cm
+ Ud 8-12 cm
Các đoạn khác ct đai 50cm Ud = 20-25 cm
b Cốt thép xiên:
- Thường do cốt thếp chủ uốn luôn để phù hợp với biểu đồ bao M và Q
- Nó đảm bảo cường độ theo mô men và lực cắt trên mặt cắt xiên
- Tăng cường khả năng chống nứt dưới tác dụng của ứng suất dầm chủ
- Bố trí góc uốn xiên từ 30-60 so với phương trục thép chủ, thông thường uốn xiên goc 45
- Do biểu đồ bao mô men giảm độ lớn về phía cuối dầm nên ta sẽ uốn 1/2-1/3 số thanh cốt thép chủ thành cốt xiên
- Chống các vết nứt co ngót bê tông
c CT dọc phụ:
- Để giảm độ rộng các vết nứt do co ngót và phân bố đều chúng hơn trên dọc dầm cần phải đặt các ct dọc phụ trên toàn chiều dài các khu vực chịu kéo của dầm cho đến tận sát đáy bản cánh trên
- Trong phạn vi h/3 chiều cao phía dưới của dầm bố trí thép dọc phụ phi 8-14,cách nhau 10-12d
- Phạm vi chiều cao còn lại đặt thép phi 6-10 mm
- Tổng diện tích MCN ct dọc phụ là:
F=(0.3%-0.4%)b.ho
- Ct dọc phụ nên đặt cả những chộ có ứng suất cục bộ do tải tập trung và ứng suất kéo
ở những chỗ mà trong tính toán thường ko xét đến dk
d CT thép chịu lực cục bộ
- Trên các khu vực chịu ứng lực nén cục bộ cần phòng ngừa nứt do tăng biến dạng nở ngang khi bị nén mạnh theo một phương=>sinh ra ứng suất kéo =>dặt các lưới cốt thép,các lưới dạng lò xo
- Dùng ct phi 8-10 hàn thành lưới với các ô 10*10,dặt thành 2-3 tầng trên chỗ đặt thớt của thớ dầm
Trang 3e Ct dọc biên dầm
- Khi biên chịu kéo của mặt ắt dầm có dạng đường gấp khúc hay đường cong gãy thì ứng kéo trong ct sẽ gây ra hợp lực hướng ra ngoài biên cấu kiện, các lực này có thể gây phá hoại lớp bê tông bảo vệ =>cần bố trí cốt thép dọc biên dầm
- Thường dùng ct có gờ phi 10-16
- Đặt cách nhau từ 10-12d dọc theo biên dầm
f Ct bản mặt cầu
- Ct chủ thường đặt theo phương chịu lực chính,đặt theo phương ngang hoặc phương dọc cầu
+ dùng thép phi 10-16,khoảng cách a=10-15 cm
- Ct cấu tạo :đặt vương góc với ct chịu lực
+ dùng thép phi 8-12,khoảng cách a=15-20 cm
CÂU 2: Cấu tạo mối nối các khối lắp ghép ( Mối nối bản mặt cầu, mối nối dầm
ngang)?
a mối nối hn - mối nối khô : tại vị trí tiếp giáp dầm ngang giữa hai khối ở phần bản
vỡ góc dưới sườn dầm có đặt các bản thép từ lúc đổ bê tông, sau khi lắp đặt người ta dùng các bản thép hỡn liên kết dầm ngang của hai khối lắp ghép lại với nhau mối nối nỡy chỉ thực hiện tại dầm ngang nên bản mặt cầu lỡm việc theo sơ
đồ mút thừa
b. mối nối đổ bê tông tại bản - mối nối ướt: khi chế tạo cánh dầm để cốt chờ sau khi
lắp các dầm đặt thêm cốt dọc, ghép ván khuôn vỡ đổ bê tông chiều rộng mối nối bản không nhỏ hơn 20- 30cm để giảm trọng lượng dầm chiều rộng mối nối bản
có thể lấy đến 60-80cm
c. mối nối đổ bê tông nối bản vỡ nối dầm ngang ngoỡi việc nối bản như trên, dầm
ngang cũng được đúc sẵn một phần vỡ để cốt chờ sau đó hỡn nối cốt thép vỡ đổ
bê tông ngoỡi ra liên kết các dầm chủ có thể thực hiện bằng các dầm ngang được
đổ bê tông tại chỗ, tại vị trí dầm ngang có cốt chờ để liên kết dầm chủ với dầm ngang được tốt hợp, các trờng hợp nỡy bản lỡm việc theo sơ đồ bản kê hai cạnh hoặc bốn cạnh
CÂU 3: Phân tích các sơ đồ bố trí cốt thép dự ưng lực ( sơ đồ dặt thẳng và sơ đồ đặt cong hoặc gấp khúc)? Hiên nay thường sử dụng các sơ đồ nào?
Bố trí cốt thép dự ứng lực theo sơ đồ thẳng:
-Chọn căng dự ứng lực sao cho thớ dưới xuất hiện ứng suát kéo trong giai đoạn sử dụng -Ở đầu dầm phía trên xuất hiện ứng suất kéo thì có thể đặt thêm cốt thép dự ứng lực phía trên
-Có thẻ làm giảm nhưng ko triệt tiêu được toàn bộ ứng suát kéo chủ
Trang 4Để triệt tiêu ứng suất kéo ở thớ dưới cùng của mặt cắt dầm có thể dùng cốt thép dự ứng lực đặt thẳng ở dọc phía dưới dầm.trong các mặt cắt dầm xuất hiện dự ứng lực nén Nd và
mô men âm Md =-Nd.e Chúng gây ra trong thớ dưới dầm và thớ trên của mọi mặt cắt dầm các ứng suất như sau:
duoi d d duoi d
y
tren d d tren d
y
Trong đó:F và I diện tích và momen quán tính của mặt cắt
ydưới và ytrên :khoảng cách từ trục quán tính trung chính của mặt cắt đến thớ dưới và thớ trên cùng của mặt cắt
Tải trọng khai thác (tĩnh tải và hoạt tải)sẽ gây ra momen dương và ứng suất kéo thớ dưới
nhất Mmax tạo ra ở thớ dưới
Điều kiện để ko có ứng uất kéo tại thớ dưới cùng của mặt cắt bất kỳ nào đó của dầm là:
duoi d d duoi duoi
y
Trong đó:
dưới,o duoi,d duoi -ứng suất ở thớ dưới tổng cộng,do tải trọng khai thác và do dự ứng lực gây ra(ứng suất nén lấy dấu dương(+),ứng suất kéo lấy dấu âm(-)
Các biểu đồ ứng suất trong các thớ tren và thớ dưới của dầm giản đơncó cốt thép dự ứng lực thẳng dấu,dấu (+) là nén ,dấu(-) là kéo
Thông thường phỉa chọn trị số Nd sao cho ởthớ dưới ko xuất hiện ứng suất kéo tổng cộng.Biểu đồ ứng suất thay đổi từ dưới <0 tại giữa nhịp đến ở mặt cắt gối (quy ước ứng suất nén có dấu +)
+ ưu điểm: căng kéo cốt thép đơn giản nên có thể áp dụng cho nhịp nhỏ cầu bản( cốt thép dây đàn)
+ Nhược điểm:tốn vật liệu,ko tăng được khả năng chịu cắt của tiết diện
B, Bố trí cốt thép dự ứng lực theo sơ đồ cong
Trang 5Khi dặt cốt thép dự ứng lực theo sơ đồ đường cong,có thể điều chỉnh được trị số ứng suất kéo sx và skc một cách hiệu quả hơn so với sơ đồ cốt thép dul dặt thẳng.Trong mặt cắt dầm sẽ xuất hiện các dul:
- Dul dọc trục dầm: Ndl =Nd.cosax
- Dul cắt:Qd =Nd.sinay
- Mô men do dul:Md=Nd.ex
Trong đó:
Ax góc giữa cốt thép dul cong và trục dầm tại mặt cắt được xét
Ex độ lệch tâm của lực dọc trục Nd đối với trục quán tính chính của mặt cắt ex.Cũng thay đổi theo chiều dọc của dầm
Trị số lực cắt truyền cho bê toog trong trường hợp này được xác định như hiệu số của lực cắt do ngoại tải Qo và lực cắt Qd xuất hiện do cốt thép dul đặt cong phân bố với cường độ qx
Q =Qo- Qd =Qo-Nd.sinax
Do cốt thép dul được đặt theo dạng đường cong mà giảm được trị số lực cắt và giảm được ứng suất tiếp cũng như ứng suất kéo chủ
- Nếu bố trí hợp lý có thể ko còn xuất hiện ứng suất kéo ở thớ trên và dưới mặt cắt trong giai đoạn sử dụng
- Có thể kết hợp cả sơ đồ thẳng và cong sao cho không xuất hiện ứng suất kéo và nén lớn nhất trong dầm
- Ưu điểm:
+ Điều chỉnh ứng suất có hiệu quả hơn
+ tránh tập trung các mẫu neo gây tập trung ứng suất đầu dầm
- Nhược điểm:
+ gây mất mát ứng suất cục bộ tại chỗ uốn
+ mất mát ứng suất do ma sát lớn
+ thi cong phức tạp hơn sơ đồ thẳng
câu 4: trình bày các biện pháp tạo dul cho các kết cấu kéo trước khi đổ bê tông và kết cấu kéo sau khi đổ bê tông? ưu nhược điểm
Trang 6trả lời: phương pháp kéo cốt thép trước khi đổ bê tông (phương pháp căng trước -
căng trên bệ)
• trình tự thi công: + bố trí cốt thép ứng suất trước, neo vì cốt thép thường vìo bệ căng + lắp ván khuôn
+ dùng kích để kéo căng cốt thép ứng suất trước đến trị số tính toán đổ bê tông dầm, bảo dưỡng
+ khi bê tông đạt cường độ, tiến hình nhả kích + vận chuyển đến nơi sử dụng
• nguyên lý giáo trình cầu btct 52
+ khi cốt thép bị kéo có độ dãn dìi, khi nhả kích thì cốt thép co lại, do lực dính bám với
bê tông vì do neo ngầm tạo ra ứng suất nén lâu dìi trong bê tông cốt thép ứng suất trước
có thể lì cốt sợi dây đìn, các tao thép, các bó thép hoặc các thanh thép ứng suất trước
• ưu điểm: + lực dính kết giữa cốt thép vì bt tốt ặ sự phân bố lực nén ép lên bt đều hơn + có thể cùng kéo tất cả cốt thép ứng suất trước dẫn đến giảm bớt mất mát ứng suất + thường lìm trong công xưởng, nhì máy; có 2 loại bệ: cố định vì di động, do đó có thể sản xuất hìng loạt chất lượng tốt
nhược điểm: + ảnh hưởng do từ biến vì co ngót lớn
+ phải xây dựng bệ căng
+ trọng lượng của khối lớn => khó khăn trong việc vận chuyển đến công trường • kết cấu nhịp được căng trên bệ sử dụng tao thép có thể dùng cho nhịp từ 12-30m
(+) phương pháp kéo cốt thép sau khi đổ bê tông (phương pháp căng sau - căng trên bê tông)
• nguyên tắc: + chế tạo dầm bê tông, khi đổ bê tông dầm tạo trước trong dầm những lỗ, rãnh (thẳng, hoặc cong), tại những vị trí sẽ đặt cốt thép bằng cách:
- đặt vìo bên trong dầm các ống thép tròn có hình dạng vì kích thước của rãnh cốt thép, khi bê tông đang đông cứng tiến hình xoay ống, khi bê tông đã đông cứng rút ống thép ra
- dùng các ống cao su bơm căng hơi, hoặc cứng trong có lõi rỗng, khi bê tông đông cứng dùng tời kéo ra
- đặt sẵn các ống thép có gân (ống gen) để lại luôn trong bê tông
+ khi bê tông đủ cường độ luồn các bó thép vìo các rãnh rỗng trong dầm
+ để truyền lực nén lên bê tông: dùng kích thuỷ lực để kéo căng các bó thép (chân kích đặt trực tiếp lên dầu dầm) đến khi đạt yêu cầu tính toán => tiến hình cố định các neo
Trang 7ngoìi, xả kích khi đó toìn bộ lực của cốt thép ứng suất trước sẽ truyền lên dầm thông qua các neo
+ dùng bơm cao áp bơm vữa vìo các rãnh để liên kết giữa cốt thép vì bê tông dầm, các neo ngoìi cũng được bơm lấp vữa bê tông để chống gỉ
• ưu: + không tốn vật liệu lìm bệ kéo, có thể lìm việc ở mọi nơi mọi chỗ không phải vận chuyển xa
+ giảm bớt ứng suất do từ biến
• nhược: + liên kết giữa thép vì bê tông kém hơn so với phương pháp căng trước giáo trình cầu btct 53
+ căng kéo có phần phức tạp hơn, chỉ kích một bó một hoặc hai bó một dẫn đến gây ra mất mát ứng suất trong cốt thép
• được sử dụng nhiều đặc biệt cho cầu nhịp lớn: liên tục, mút thừa vì khung
câu 5: phân tích cấu tạo ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng các dạng mặt cắt ngang kết cấu nhịp cầu dầm btct nhịp giản đơn lắp ghộp
kết cấu nhịp cầu dầm giản đơn lắp ghép
a,khái niệm:
kết cấu nhịp được chia thình các khối, các khối nìy được đúc trước trong nhì máy hoặc trên bãi đúc trên công trường sau đó vận chuyển, lao lắp các cấu kiện vì liên kết lại bằng các mối nối
• ưu: + có thể tập trung chế tạo ở nhì máy, công xưởng ặ áp dụng các biện pháp cơ giới hoá => chất lượng tốt, năng suất cao
+ thi công nhanh, giảm khối lượng thi công trên công trường
+ tiết kiệm được vật liệu lìm ván khuôn
+ không phải lìm giìn giáo
• nhược + phải có phương tiện vận chuyển vì lao lắp
+ nhiều mối nối cấu tạo thi công phức tạp, chịu lực bất lợi
+ tính lìm việc không gian kém so với toìn khối
• phạm vi sử dụng: được sử dụng rất rộng rãi cho nhịp nhỏ, nhịp trung bình
b, phân loại (các sơ đồ mặt cắt ngang)
nhận xét dạng chữ ii :
Trang 8ưu: + có độ cứng chống xoắn tốt
+ ổn định khi lao lắp, vận chuyển
nhược: + chế tạo khó khăn vì phức tạp (các góc, cạnh, cốt thép dìy)
+ khi chiều dìi nhịp lớn => tốn vật liệu
nhận xét dạng chữ t : được sử dụng rộng rãi nhất
khi có dầm ngang: tăng cường độ cứng theo phương ngang, tạo nên sự lìm việc không gian của kết cấu nhịp tốt, độ cứng chống xoắn tốt, tăng cường chịu lực của bản mặt cầu nhược: thi công phức tạp, khó chuẩn hoá
câu 6: trình bày các cụng nghệ thi công đang áp dụng cho cầu btct dul nhịp lớn
các phương pháp thi công chính:
+ thi công trên giìn giáo cố định: đây lì công nghệ cổ điển nhất được sử dụng từ những ngìy đầu tiên xây dựng cầu btct, hiện nay ở các nước phát triển trong những điều kiện thích hợp nhiều công trình vẫn được xây dựng trên giìn giáo cố định bởi vì việc xây dựng đảm bảo chất lượng tốt, thi công an toìn, kết cấu nhịp chịu lực theo một sơ đồ duy nhất, nên sử dụng vật liệu hợp lý đặc biệt trong những năm gần đây nhiều loại giìn giáo vạn năng với kết cấu đa dạng, dễ tháo lắp, trọng lượng nhẹ đã được đưa vìo sử dụng tạo điều kiện cho việc thi công những công trình không bị ảnh hưởng của thông thương dưới cầu vì kết cấu trụ không quá cao, điều kiện địa chất tốt trong nhiều trường hợp do cấu tạo của kết cấu nhịp vì điều kiện thực tế tiến hình thi công phân đoạn trên giìn giáo cố định, nội lực trong trường hợp nìy phụ thuộc vìo trình tự thi công
+ thi công trên giìn giáo di động (moveable scaffolding system - mss): để khai thác những ưu điểm của việc thi công trên giìn giáo vì khắc phục việc xây dựng các trụ tạm rất tốn kém, người ta sử dụng các giìn giáo di động gồm một hệ dầm thép có chân kê trên các trụ chính vì các phần dầm đã được xây dựng trước đó trên các giìn giáo nìy có
hệ thống các quang treo để treo ván khuôn đổ bê tông một đoạn dìi có khi cả nhịp hoặc lớn hơn một nhịp với công nghệ nìy có thể thi công bất kỳ sơ đồ kết cấu nìo với tiết diện
lì hình hộp hoặc dầm có sườn sau khi đoạn dầm vừa đúc đạt cường độ người ta cho giìn giáo di chuyển ra phía trước để thi cồng những đoạn tiếp theo nếu cầu cong thì trên giìn giáo bố trí những khớp quay để tạo độ cong công nghệ nìy có đầy đủ các ưu điểm của công nghệ thi công trên giìn giáo cố định nhưng không phải lìm các vì chống nên có thể
sử dụng cho các cầu rất cao vì cầu qua sông thông thuyền nhược điểm của công nghệ lì thiết bị có tính chuyên dùng nên chỉ thích hợp cho nhiều cầu cùng sử dụng mới phát huy hết khả năng của giìn giáo, thi công trên cao, mặt bằng hạn chế do đó đòi hỏi đội ngũ kỹ
sư vì công nhân lình nghề phải đặc biệt quan tâm đến an toìn khi thi công phương pháp nìy có thể phân lìm 2 dạng: đì giáo nằm phía trên kết cấu nhịp (overhead mms) , đì giáo nằm phía dưới kết cấu nhịp (underslung-mss)
Trang 9bước 1: thi công nhịp biên vì căng cáp ứng suất trước trong sườn
bước 2: thi công cánh t vì căng cáp ứng suất trước trong sườn
bước 3: thi công phần nhịp giữa vì căng cáp ứng suất trước trong bản
bước 4: thi công cáp ứng suất trước căng ngoìi
bước 5: hoìn thình
+ thi công bằng phương pháp hẫng (pp hẫng cân bằng): nguyên lý của phương pháp thi công hẫng lì kết cấu nhịp được đúc hay được lắp từ một trụ đối xứng ra hai bên, đến giữa nhịp các kết cấu nìy được nối lại với nhau bằng cách đổ bê tông tại chỗ (dầm liên tục hay khung), hoặc lắp vìo một đoạn dầm treo (khung dầm tĩnh định), hoặc lắp vìo một khớp nối (cầu khung dầm có khớp) kết cấu nhịp được phân ra từng đốt, có thể lì đúc tại chỗ trên ván khuôn di động hặc lắp bằng những đốt đúc sẵn khi thi công kết cấu nhịp chịu lực theo sơ đồ mút thừa nên trên tiết diện chỉ có mô men âm các cốt thép được bố trí ở phía trên vì đúc hay lắp đến đâu căng cốt thép đến đó ưu điểm của phương pháp nìy lì dùng ít giìn giáo, kết cấu nhịp có nhiều sơ đồ với tiết diện có chiều cao thay đổi phù hợp với sơ đồ chịu lực khi thi công cũng như khi khai thác do đó có thể sử dụng vật liệu một cách hợp lý nên có thể xây dựng những nhịp rất dìi
+ thi công bằng phương pháp đẩy: nguyên lý của công nghệ nìy lì kết cấu nhịp được đúc hoặc lắp từng đoạn (thường lì một nhịp) liên tiếp ở nền đường đầu cầu, sau đó dùng kích đẩy dầm trượt trên các bìn trượt để đưa dầm ra vị trí công việc đúc (lắp) vì đẩy được tiến hình từng đợt liên tiếp nhau để đẩ cả những kết cấu nhịp có chiều dìi rất lớn ưu điểm của phương pháp nìy lì công việc thi công được tiến hình ở trên nền đường đầu cầu nên chất lượng đảm bảo vì tương đối an toìn, việc tổ chức vì quản lý dễ dìng vì quá trình đúc (lắp) vì đẩy được lặp đi lặp lại theo những chu trình không thay đổi nhược điểm lì kết cấu nhịp phải có chiều cao không thay đổi, nên việc sử dụng vật liệu không hợp lý do
đó chiều dìi nhịp không lớn (thông thường chỉ dùng trong phạm vi 40-80m vì hiệu quả hơn cả lì khi nhịp khoảng 40-60m) trong quá trình thi công mô men thường xuyên đổi dấu, nội lực khi thi công rất khác so với khai thác do đó thường phải bố trí cốt thép ust tạm thời => tốn kém, việc thi công phải đảm bảo chính xác, các thiết bị phải hoạt động nhịp nhìng đòi hỏi kỹ sư vì công nhân phải lình nghề
+ thi công bằng chở nổi: kết cấu nhịp được đúc trên bờ thình từng đoạn dìi sau đó đưa lên hệ chở nổi bằng cách đẩy ngang hoặc dọc, dùng hệ thống trở nổi đưa ra vị trí vì hạ xuống mố trụ sau đó đổ bê tông hoặc dùng mối nối khô nối kết cấu lại rồi rút hệ thống chở nổi ra khỏi vị trí cầu phương pháp nìy phải dùng nhiều hệ thống phụ trên bờ vì hệ thống chở nổi, khi thi công chịu ảnh hưởng của nước lên xuống, chịu ảnh hưởng của nước chảy, sóng nên việc nối các đốt trở lên phức tạp vì khó khăn kết cấu bê tông nặng nên hệ thống phao đồ sộ (ở liên xô cũ cầu qua sông nêva các đoạn kết cấu nhịp nặng 4800t phải dùng hai trụ nổi mỗi trụ gồm 90 phao kc) phương pháp nìy thi công rất phức
Trang 10tạp vì phải hết sức thận trọng để đảm bảo an toìn đồng thời lại cản trở dòng sông ảnh hưởng thông thương đường thuỷ vì có nhiều nhược điểm như vậy nên rấy ít được sử dụng
đối với các kết cấu siêu tĩnh, nội lực tại các tiết diện được hình thình vì liên quan chặt chẽ với quá trình thi công, do đó việc tính toán kết cấu cầu nhịp phải xem xét đến công nghệ thi công chúng
câu 7: trỡnh bày hệ thống các sơ đồ cầu của cầu dầm liờn tục, cầu khung btct dul?
a, cầu dầm liên tục:
-trường hợp đổ tại chỗ theo quan điểm về phân bố mô men uốn trong kết cấu:
+ cầu 3 nhịp: chiều dìi nhịp biên l2 = (0,75ữ0,8)l1 (jacques mathivatvii), hoặc l2 = (0,8ữ0,9)l1 (nazarenkoviii)
+ cầu 5 nhịp: l3: l2: l1 = 0,65 : 0,9 : 1,00 (nazarenko)
-trường hợp cầu được thi công theo công nghệ đúc hẫng với sơ đồ nhịp: - đối với các nhịp biên có chiều cao không thay đổi:
+ l2 = 0,75l1=(l1+l3)/2; l3=2l2-l1 = 0,5l1; l4=(0,62-0,65)l3;
+ l1 – chiều dìi nhịp chính (có thể có nhiều nhịp chính);
+ l2 chiều dìi nhịp chuyển tiếp;
+ l3 chiều dìi nhịp có chiều cao không đổi;
+ l4: chiều dìi nhịp sát mố
- tất cả các nhịp có chiều cao thay đổi:
+ l2 = (0,65-0,7)l1
tỷ lệ chiều cao vì chiều dìi nhịp:
+ chiều cao trên trụ: h = (1/15-1/20)l1; tốt nhất (1/17-1/18)l;
+ chiều cao dầm tại giữa nhịp: h =(1/30-1/40)l1; thậm chí theo jacques mathivat tỷ số nìy
có thể giảm đến (1/60)l1 ; tốt nhất (1/36)l1; không được nhỏ hơn 2m để đảm bảo việc thi công dễ dìng, thuận tiện cho công tác duy tu bảo dưỡng
+ chiều cao dầm trên mố (1/22ữ1/33), tốt nhất 1/27 vì ư 2m
+ đối với tiết diện có chiều cao không đổi thi công bằng: đúc đẩy h/l = (1/15-1/17)- tốt nhất 1/16; đúc hẫng: h/l = (1/17-1/20); tốt nhất: 1/18
ưu điểm: + mô men nhỏ hơn so với dầm giản đơn cùng nhịp =>vượt được nhịp lớn hơn