- Cầu khung: khung t có dầm đeo , khung t có chốt , khung t liên tục nhiều nhịp , khung chân xiên,khung kiểu chống - Cầu giản - Cầu có kết cấu liên hợp +cầu dàm –vòm +cầu giàn –vòm +cầu
Trang 1Tài liệu ôn tập thiết kế cầu bê tông cốt thép Câu 1 Câu 1 Cấu tạo và nguyên lí làm việc của cầu bản mố nhẹ Các dạng mặt cắt ngang kết cấu nhịp bản đổ tại chỗ và lắp ghép, BTCT thường, BTCT DUL Phạm vi
áp dụng cầu bản
Trả lời:
Thường áp dụng cho cầu ôtô nhịp nhỏ hơn 6m
- Thanh chống bằng BTCT 40x40cm đặt cách nhau 3 + 5m và gác lên bậc móng của 2 mổ để tránh chân 2 môi bị xô về phía dòng chảy
• Liên kết KCN với mố bằng các chốt thép được chôn sẵn
• Hai tường cánh xiên 10°-20° để hướng dòng và ngăn chặn đất 2 bên taluy nền đường đầu cầu
• Tường cánh và tường trước tách rời nhau
• Sơ đồ 4 khớp biến dạng hình học, khi thi công phải đắp đất đối xứng để cân bằng áp lực 2 bên * Mố nhẹ bằng đá xây, BT hoặc BTCT
Trang 2Nguyên lý làm việc: sơ đồ 4 khớp KCN nhịp bản và thanh chống ngang giữa 2 chân
mô đóng vai trò là 2 thanh ngang, 2 tường mô thăng đứng đóng vai trò là 2 thanh thẳng, liên kết giữa các đầu thanh đều là dạngchốt có thể xoay được Áp lực dat
do hoạt tải 1 bên sẽ truyền qua kết cấu nhịp và thanh chốt sang mố đối diện Kết cấu 4 khớp này là dang kết cấu biến hình, toàn bộ hệ thống được giữ ổn định nhờ áp
đất từ sau 2 mố làm cân bằng lẫn nhau Do là kết cấu 4 khớp nên momen uốn trong mố nhỏ nên có thể làm mố mỏng, nhẹ, nên gọi là mố nhẹ
* Áp dụng cho cầu nhỏ, khả năng thoát lũ không lớn
* các dạng mặt cắt ngang kết cấu bản đổ tại chỗ và lắp ghép, , BTCT thường, BTCT DUL Phạm vi áp dụng cầu bản
Câu 2 Các dạng mặt cắt ngang kết cấu nhịp dầm giản đơn BTCT đúc tại chỗ, lắp ghép bằng BTCT thường và BTCT DUL trên đường ô tô.
Câu 3 Phân loại cầu BTCT theo sơ đồ tĩnh học, phạm vi áp dụng.
Các sơ đồ dẫm tĩnh học dầm giản đơn, dầm liên tục,dầm hẫng có dầm đeo
Cầu dầm : dầm giản đơn, dầm liên tục , dầm đúc hẫng
Trang 3- Cầu khung: khung t có dầm đeo , khung t có chốt , khung t liên tục nhiều nhịp , khung chân xiên,khung kiểu chống
- Cầu giản
- Cầu có kết cấu liên hợp
+cầu dàm –vòm
+cầu giàn –vòm
+cầu dầm- dây
-phạm vi áp dụng
Nói chung thường chọn các loại kết cấu như sau:
• Dạng cầu bản giản đơn BTCT thường:
Các nhịp từ 6 đến 12m đối với cầu ô tô, Các nhịp từ 4 đến 10m đối với cầu đường sắt
Dạng cầu đầm giản đơn bằng BTCT thường:
Các nhịp từ 9 đến 21m đối với cầu ô tô, Các nhịp từ 6 đến 15m đối với cầu đường sắt
• Dạng cầu bản và dầm giản đơn BTCT dự ứng lực: Các nhịp từ 12 đến 42m đối với cầu ô tô,
Các nhịp từ 12 đến 33m đối với cầu đường sắt
• Dạng cầu đầm liên tục hoặc cầu khung BTCT dự ứng lực:
Các nhịp từ 33m đến 200m của cầu ô tô, ít khi áp dụng cho cầu đường sắt • Dạng cầu vòm BTCT thường:
Trước kia có dùng cho cầu nhịp 15 đến 30m, có thể dùng đến nhịp 300m cho cầu đường ô tô Ngày nay ít khi xây dựng cầu vòm vì khó công nghiệp hoá công tác thi công và chỉ xây dựng cầu vòm khi có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc
• Dạng cầu dây văng - dầm cứng BTCT
Dạng cầu này có ưu điểm hình dáng đẹp, vượt được nhịp dài, có thể đến 800m hoặc hơn nữa, thường được xây dựng theo những yêu cầu đặc biệt
• Dạng cầu dàn BTCT dự ứng lực
Dạng cầu dàn này đã thường được xây dựng trên đường sắt Liên Xô cũ, nhưng không phổ biến ở các nước khác cũng như ở Việt Nam vi cấu tạo phức tạp, khó thi công và không ưu việt hơn cầu dàn thép ở khu vực phía nam nước ta trước năm
1945 dạng cầu này cũng được xây dựng với dàn biên công và biên song song, nhịp đến 33m
Câu 4 Các loại mối nối trong kết cấu lắp ghép, ưu khuyết điểm và phạm vi sử dụng.
Mối nối khô, mối nối ướt
Trang 4Mối nối khô :Nhược điểm là các mối hàn chịu tải trọng xung kích kém và thường không khống chế được chất lượng mối hàn ngoài hiện trường Trong cầu có các tấm bản lắp ghép, mối nối khô có thể thực hiện thông qua bu lông cường độ cao nối bản lắp ghép với dầm
Ưu điểm Mối nối khô hàn bản thép và cốt thép căng ngang đơn giản về cấu tạo và thi công nhanh nhưng cốt thép bàn mặt cầu thường không được nối, bản làm việc như bản hẫng, nên khi nhịp bản lớn thường xuất hiện các vết nứt dọc trên mặt cầu Mối nối khô thường được thực hiện bằng hàn một bản thép thông qua các bản thép chờ hàn sẵn vào cốt thép chịu lực của dầm ngang (Hình 3-12)
Các loại mối nối : mối nối ở phần bản và mối nối ở phần dầm ngang
Mối nối ướt : ưu điểm :nối ướt có thể dùng để nối bản mặt cầu và dầm ngang trong cầu dầm T đúc sẵn, khi đó cánh T đúc sẵn thường để cốt thép chờ, các khối đúc sẵn đặt cách nhau một khoảng du đề nối cốt thép và đổ bệ tông (ít nhất
300mm) Hình 3-7 thế hiện cầu tạo mối ướt tại dầm ngang của cầm dầm T Trong mối nối ướt cũng có thể dùng các bó cốt thép dự ứng lực đặt ở dầm ngang và bản mặt cầu để ép các khối sau khi đã đổ bê tông các mối nối
Nhuocj điểm:b
*Ưu điểm :
-mối nối ở phần bản (mối nối cứng , mối nối chốt): đơn giản dễ thi công ,không cần máy hàn điện
* khuyết điểm: về mặt chịu lực của mối nối này là không khắc phục được Do mối nối chỉ truyền được lực cắt, không truyền được mô men uốn giữa các khối bản cạnh nhau nên mối nối bản phải có nhiều cốt thép hơn, tốn vật liệu, độ cứng chung của cầu giảm Cầu bị rung khi xe chạy qua, biến dạng xoay ở khe nối làm xuất hiện các vết nứt dọc khe nối trên bề mặt lớp bê tông nhựa phủ phần xe chạy Nói chung là không hợp lý Kiểu mối nối này không được áp dụng ở các nước khác
* mỗi nối ở phần dầm ngang
+ưu điểm: ưu điểm là chắc chắn, đảm bảo tính liền khối của kết cấu nhịp nhưng tốn công sức và thời gian thi công đổ bê tông bịt mối nối
+nhược điểm: thời giant hi công bị kéo dài thêm
Phạm vi ap dụng: nối các bản lắp ghép trên đường ô tô, nối ở bản mặt cầu ( mối nối cứng ),ở những nơi có bản thép chờ hàn
câu 5 Phân tích so sánh các dạng mặt cắt ngang của kết cấu nhịp lắp ghép:
- Tiết diện T có dầm ngang
+Dạng mặt cắt chữ T có dầm ngang là phổ cập nhất Nếu mối nối chi thực hiện ở các dầm ngang thì bản mặt cầu sẽ chịu lực giống như bản hẫng, chiều dày bản sẽ giảm dần từ chỗ sát nách dầm ra đến đầu mút hẫng Nách dầm có thể có vút hoặc
Trang 5không Bản dày từ 12-20cm Sườn dâm dầy khoảng 20cm Khoảng cách các dầm
có thể từ 90 đến 170cm Kiểu dầm này đơn giản cho thi công
- Tiết diện T không có dầm ngang
+Dạng mặt cắt chữ T không dầm ngang được dùng phổ biến ở Liên Xô cũ cũng được tham khảo áp dụng nhiều ở các tinh phía Bắc nước ta trong nhiều năm Do không có dâm ngang nên cấu tạo ván khuôn đơn giản, dễ tháo lắp ván khuôn Tuy nhiên do bắt buộc phải tạo mối nối chi ở bản với chiều dày xấp xỉ 15cm, nghĩa là
mô men quán tính của 1 mét rộng bản rất nhỏ Điều này khiến cho cả kết cấu nhịp
có độ cứng ngang kém hơn so với loại cầu có dầm ngang Khi xe qua cầu có cảm giác rung rõ rệt, tuy nhiên các thí nghiệm đo đạc thực tế cho thấy vẫn đảm bảo khả năng khai thác bình thường của cầu
- Tiết diện I, U liên hợp với bản BTCT đúc tại chỗ
+Dạng mặt cắt hình hộp cũng ít được áp dụng
Dạng mặt cắt nhịp gồm các dầm chữ I lắp ghép trước, sau đó tiếp tục lắp ghép hoặc đúc bê tông tại chỗ phần bản mặt cầu để tạo kết cấu liên hợp nửa lắp ghép được vẽ trên không quá lớn, có thể dùng các cần cẩu thông thường sẵn có để lắp ghép dầm vào vị trí nhịp một cách dễ dàng và kinh tế Nếu đổ bản bê tông tại chỗ thì dùng ngay các dầm I đã lắp xong để làm đà giáo đỡ ván khuôn
Chiều cao dầm ô tô lắp ghép thường lấy trong khoảng H/L = 1/7 ÷ 1/20 với chiều dài nhịp khoảng 12, 15, 24 m
Chiều cao dầm dầm ngang nên lấy bằng 2/3 của chiều cao dầm chủ, chiều dày sườn ngang vào khoảng 12 – 15 cm là hợp lý Hình dạng mặt cắt phải không có những chỗ gẫy góc hay thay đổi kích thước đột ngột để tránh hiện tượng ứng suất tập trung quá lớn Nếu vuốt cong các cho góc điều ày cũng dễ thực hiện khi dùng ván khuôn thép phổ biến như hiện nay
Câu 6 Nguyên tắc bố trí cốt thép trong kết cấu nhịp BTCT thường
Bố trí cốt thép chủ
- Các cố thép chủ chịu kéo được đặt trong phần dưới cùng của sườn dầm
- Hình vẽ
-Cự li tối thiểu của các thanh cốt thép
a bê tông đổ tại chỗ : đói với bê tông đúc tại chỗ, cự li tính giữa các thanhsog song trong mỗi lớp không nhỏ hơn
+ 3/2 đường kính danh định của thanh
+3/2 lần kích thước của cấp phối thô
+38mm
Trang 6B bê tông đúc sẵn : đối với bê tông đúc sẵn trong điều kiện khống chế của nhà máy , cự li tính giữa các thanh ssong songtrong một lớp không nhỏ hơn
+đường kính danh dinh của thanh
+1.3 lần kích thước của cấp phối thô
+25mm
C các mối nối các cự li tính giữa các thanh ơ trên được áp dụng cho các mối nối chống và mối nối hoặc thanh liền kề
d nhiều lớp cốt thep : trừ trong bản mặt cầu có cốt thép song song được đặt thành hai hay nhieuf lớp với cự li tính giữa các lớp > 150 mm cự li cá lớp không < 25mm hoặc cđường kính danh định giữ các thanh
e bó thanh : +số lượng các thanh song song được bó lại không quá 4 thanh trong một bó
+cự li các cốt thép không vượt quá or 1.5 chiều dày các bộ phận or 450mm
2 bố tí cốt thép xiên
+ các cốt theps xiên thường được uốn lên từ các cốt thép chủ chịu kéo căn cứ vào kết quả tính toán – phôi hoep trê nhình bao momen và hình bao lực cắt
Góc nghiêng thường 45* Trên những đoạn dầm mà cốt đai chủ chịu lực thì ko cần
bố trí cốt thép xiên nữa
3 các oại cốt thép khác
a cốt dọc phụ :+để giảm dộ rộng vết nứt do co ngót và phân bố đều chúng hơn trên dọc dầm cần phải bố trí các cốt thép dọc phụ trên toàn chiều dài các khu vực hịu kéo của dầm cho đến tận sát đáy của cánh trên
+ trong phạm vi của h/3 chiều cao giá dưới dầm có đặt cốt thép đường kính 8-14mm cacsc nhau 10-2 lần đường kính
+trên phạm vi chiều cao còn lại có thể đăt cách các thanh φ6-10
+nên đặt cả những nơi có ứng suất cục bộ do tải trọng tập trung và những chỗ ứng suất kém mà tính toans không xét đến
b cốt thép đai
+cốt đai thành một góc > 45* với cốt thép doc chịu kéo
+tấm lưới sợi théo hàn với các sợi đặt vuông góc trụ cấu kiện
+ bó thép dự ứng lực được neo giữ , cáu tao và lắp đặt để giảm thiểu các mất mát
ép mặt và theo thời gian
+ cự li cốt thép ngang không vượt qua ccacs tri số sau
Nếu Vu<0.1F’c*dv*bv S<= 0.8dv<= 600mm
Nếu Vu>0.1F’cdv*bv S<=0.4dv <= 300mm
với dv chiều cao chịu cắt hữu hiêu
S cự li cốt thép ngang
Trang 7bv bề rộng bản bụng hữu hiệu
c.cót chống có ngót và nhiệt độ
+cốt thép có ngót và nhiệt độ phải đặt gần bề mặt bê tông chịu tác động thường xuyên của nhiệt độ và môi trường cố thép chịu co ngót và nhiệt độ
có thể dung cốt thanh , cốt sợi lưới cốt théo hàn và bó thép dự ứng lực +tổng diện tích có tác dụng chống có ngót và nhiệt độ không ít hơn các qui định
Câu 7 Các phương pháp tạo dự ứng lực trong cầu, ưu khuyết điểm và phạm vi
áp dụng.
-có hai phương pháp cơ bản để tao dự ứng lực, cả hai đều đòi hỏi ử dụng các thiết bị đồng bộ : bê căng cáp , mấu neo ,kích , cốt thép cường độ cao ,thiết bị phụ trợ
+kéo căng cốt thép trước khi đổ bê tông
Ưu điểm:Phương pháp này thích hợp với điều kiện sản xuất cầu kiện BTCT DUL trong nhà máy và có thể đảm bảo chất lượng cao của dầnm Do diều kiện vận chuyển từ nhà máy đến công trường theo đường sắt, đường ô tô hay đường thuỷ phức tạp nên các cấu kiện BTCT DUL chế tạo theo phương pháp này phải hạn chế về kích thước và trọng lượng Chiều dài lớn nhất của cầu kiện xấp xỉ 33m
Như vậy phương pháp này chỉ phù hợp cho kết cấu dầm hay bản giản đơn Nhược điểm của phương pháp căng trên bệ là đòi hỏi nhiều thiết bị và chỉ kéo căng cốt thép được theo sơ đồ thẳng hay sơ đồ gãy khúc
+kéo căng cốt thép sau khi đổ bê tông: Phương pháp này đặc biệt có ý nghĩa khi xây dựng các cầu BTCT DUL nhịp lớn.Các cốt thép dự ứng lực có thể được kéo căng vài lần tuỳ theo yêu cầu công nghệ, cũng có thể tháo ra một số cốt thép dự ứng lực nếu chúng chỉ là các cốt thép phục vụ thi công Ở một số cầu được tạo ra dự ứng lực theo phương ngang thực hiện theo phương pháp này cầu cũng
Câu 8 Các sơ đồ bố trí cốt thép dự ứng lực trong cầu bản và trong cầu dầm đơn giản Phân tích và nêu ưu khuyết điểm
Việc kéo căng các cốt thép dư ứng ưc nhàm mục đích tạo ra dự ứng suất nén trong bê tông để triệt ứng suất kéo trong nó , nhờ đó mà đảm bảo được khả năng chống nứt của dầm
Trang 8+ dự ứng lực đặt theo sơ đồ thẳng
-để triệt tiêu ứng suất kéo σx thớ dưới cùng của mặt cắt dầm, có thể dung costs thép dul đặt thẳng dọc ỏe phía dưới dầm ( vẽ hình )
-ứng suấtdo dự ứng lực gây ra ở thớ trên và thớ dưới
σd (dưới) =Nd/F+(Nd*e/i)*y(dưới)
σd (trên) = Nd/F+(Nd*e/i)*y(trên)
-ứng suất σo do tải trọng khai thác (tt và ht) gây ra có chiều ngược lại tức là kéo ở thớ duois và nén ở thớ trên trị số ứng suất kéo là lớn nhất do Mmax tương ứng với momen uốn tính toán khi xếp hoạt tải ở nơi bất lợi nhất trên đương ảnh hưởng M tại mặt cắt giữa ở thớ dưới dầm σx (dưới) = σo(dưới) + σd(dưới) <= 0 -thông thường phải chọn trị số Nd sao cho wor thớ dưới không xuất hiện ứng suất kéo tổng công σx (dưới)
Biểu đò ứng suất của trường hợp này được vẽ như hình sau
Nó thay đổi từ σxmin(dưới)<=0 mc giữa đến σd <=0 mc gối
Vẽ hình
-cốt thép dự ứng lục thường nằm ngoài lõi của mặt cắt do vậy tác độngcủa dự ứng lực sẽ làm xuất hiện các ứng suất kéo ở thớ trên của các mặt cắt
* dự ứng lực đăt theo sơ đồ cong
-với sơ đồ đường cong ta có thể điều chỉnh trị số úng suất kéo σ’x và σkc một cách hiệu quả hơn so với sơ đồ cốt thép ct DUL đặt
~ dự ứng lực dock trục dầm Ndp =Nd*cosα
~dul cắt Vd = Nd*sinα1
~dul gây M Md = Nd*ex
Vẽ hình
-không có ứng suất kéo ở tổng công ở thớ trên cùng và ở thớ dưới cùng của mọi mặt cắt còn úng suất nén tổng công có trị số không lớn
-do cốt thép dự ứng lực đươc đặt theo sơ đồ đường cong mà giảm đuoẹc trị số lực cắt và giảm được ứng suất tiếp cũng như ứng suất kéo chủ
-trị số lực cắt truyền cho bê tông trong , trường hợ này được xác định như hiệu số của lực cắt do ngoại tải Vo và lực cắt Vd xuất hiện do DUL đặt cong phân bố với cường độ qx
V=Vo-Vd =Vo-Nd * sin
-đối với phương pháp tao dầm bê tông ct dul căng trước khi đổ be tông, không thể dặt cốt thép th eo sơ đồ đường cong , người ta đặt cố thép dự ứng luwcjtheo đường gãy khác
Vẽ hình
Câu9 Các hệ thống cáp, neo, kích trong dầm BTCT DUL Phạm vi áp dụng.
Trang 9Hệ cáp VSL được ghép từ các tao xoắn 7 sợi thép cường độ cao có đường kính
danh định là d = 12,5 - 12,9 15,2 và 15,7 mm Bằng cách chọn thay đổi đường kính
bó sợi xoắn, số lượng chủng và loại thép làm ra chúng, người thiết kế có thể tạo ra
dự ứng lực cỡ từ 13 tấn đến 800 tấn
Tất cả các bó sợi xoắn trong một cáp sẽ được kéo căng đồng thời nhưng mỗi bó xoắn được neo lại riêng biệt trong một lỗ hình chóp cụt của khối neo nhờ một nút chêm Các nút trên neo có nhiều loại để phù hợp với các loại bó xoắn khác nhau
Cụ thể là:
- Nút neo thường: ký hiệu N, dùng cho loại bó xoắn tiêu chuẩn có đường kinh danh định d= 12,5mm và d= 15,2mm - Nút neo cao cấp ký hiệu S, dùng cho loại bó xoăn cao cấp có đường kính d =12,9mm và d = 15,7mm Loại nút neo cao cấp này khác với loại thông thường là có rãnh xoi trên bề mặt để tháo nút neo ra
+neo : Tên thương mại của các bộ neo đặt như sau:
- Neo chủ động, ký hiệu là A có hai loại là E và Ec (xem Hình 4-20)
- Neo đặt ngoài, ký hiệu là F, có hai loại F và Fc
- Neo ngầm đặt trong ký hiệu là N, có 3 loại P, U, L
Neo ngầm kiểu dính bám, ký hiệu là NN, có một loại H
Bộ nổi neo, ký hiệu là C, có 1 loại K
- Bộ nối neo hình ống, ký hiệu là R, có 1 loại V
- Bộ nối neo cho các cáp không đồng trục, ký hiệu J, có loại Z, ZU và X
Kích : Kích của công ty VSL là loại kích song động, có khoảng trống giữa lòng kích
để cốt thép đi qua, có thể kéo căng theo một hay nhiều giai đoạn, cũng có thể tháo dỡ neo để bỏ dự ứng
Mỗi kích bao gồm các bộ phận:
- 1 chân đế phía trước tỳ lên đầu bộ neo
- I thân kích có khoảng trống ở chính giữa lòng
- 1 bộ ghép phụ ở phía sau kích gồm tâm neo và các nút neo có thể tháo rời tự động, thuận tiện cho việc kéo căng theo nhiều giai đoạn trong bảng PL 2- 11 của Phục lục 2 các đặc trưng kích
Câu 10 Nguyên lí tính nội lực bản mặt cầu hẫng, bản kê 2 cạnh, nội lực bản mặt cầu của cầu nhiều dầm chủ theo phương pháp gần đúng của AASHTO
Nguyên lí bản mặt cầu hẫng :Bản hẫng được tính theo sơ đồ công xon, lấy 1 mét chiều rộng bản theo phương dọc cầu để xét là chiều rộng của mặt cắt chịu lực, căn
cứ vào đó để tính toán và bố trí cốt thép cho tất cả các mét dài khác của bản theo dọc cầu,
bản kê hai cạnh: Bản 2 cạnh thường gặp là các bản chỉ tựa trên 2 dầm dọc (không
có dầm ngang), hay bản thực tế tựa trên 4 cạnh (2 dâm dọc và 2 dâm ngang)
Trang 10nhưng tỷ số chiều dài của các cạnh lớn hơn 1,5, có nghĩa là bản sẽ chỉ làm việc chịu uốn với nhịp tính toán được lấy song song với cạnh ngắn của bản (trong cầu dầm giản đơn thông thường, nhịp này đo theo hướng ngang cầu) Người ta có thể theo sơ đồ tính toán qui ước là dâm giản đơn để tính mô men,
nội lực bản mặt cầu nhiều dầm chủ:
Set các dài bàn kê trên các cấu kiện đỡ Các cấu kiện đỡ là dâm chù hay cácdầm ngang Nhịp của dải bản được coi là song song với hướng chính (hướng
có khoảng cách các gối đỡ ngắn hơn) Các bản hẵng chiều dài hẫng được tính
từ tim sườn dầm biên đến mút hẫng
- Các giải bản có thể tính theo hai sơ đồ: Sơ đồ bàn hẫng ; Sơ đồ bản kiểu dâm liên tục kế trên các dầm chủ
Trong thực tế bản mặt cầu được kê trên cả dầm chủ và các dâm khoảng cách giữa các dầm ngang lớn hơn l.5 lần khoảng cách giữa các dâm chủ thì hướng chịu lực chính của bản sẽ là theo phương ngang cầu Dải bản ngang Khi tương đương sẽ được coi ngàm tại hai dầm chủ và chịu toàn bộ lực Nếu tỷ lệtrên nhỏ hơn 1.5 thì phải xét mô hình bàn 4 cạnh
- Lực tác dụng lên các sơ đồ tuỳ thuộc vào cấu tạo
Câu 11 Nguyên lí xác định nội lực dầm ngang
Dam ngang làm việc như 1 dâm hai đầu ngàm chịu uốn dưới tác dụng
của lực thẳng đứng - Để tính dầm ngang ta đi xác định lực từ bản mặt cầu truyền xuống
- khẩu độ tính toán của dầm ngang là khoảng cách tim giữa hai dầm dọc
Các tải trọng tác dụng lên dầm ngang
Xấc định phản lực từ bản mặt cầu truyền xuông dầm ngang
Câu 12 Tính hệ số phân bố ngang theo phương pháp đòn bảy, nén lệch tâm, gối tựa đàn hồi và phương pháp gần đúng của AASHTO