1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn tập cấu tạo ô tô 1

25 1,9K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 45,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bộ phận chính của động cơ: thân vỏ động cơ, cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền, cơ cấu phối khí, hệ thống bôi trơn, hệ thống điện..  Điều kiện làm việc: thân máy là nơi chịu các tải t

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CẤU TẠO Ô TÔ 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CẤU TẠO Ô TÔ 1 1Câu 1: Trình bày các cụm và hệ thống cơ bản trên ô tô nói chung? 3Câu 2: Phân tích ưu nhược điểm của phương pháp bố trí động cơ đặt nằm ngang phía trước, sau cầu chủ động? 3Câu 3: Nêu công dụng và điều kiện làm việc của nhóm thân máy và nắp máy? 3Câu 4: Phân tích đặc điểm kết cấu xi lanh và việc làm mát xi lanh? Vẽ hình minh họa? 4Câu 5: Phân tích điều kiện làm việc, đặc điểm cấu tạo, vật liệu chế tạo của phần đỉnh piston? 5Câu 6: Nêu công dụng của các bộ phận chính của cơ cấu trục khuỷu, thanhtruyền? 5Câu 7: Nêu các biện pháp kết cấu để bôi trơn chốt khuỷu? 6Câu 8: Nêu công dụng và phân tích đặc điểm của bánh đà? 6Câu 9: Phân tích điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo và kết cấu của bạc lót trục khuỷu? 6Câu 10: Nêu công dụng của cơ cấu phối khí? Các loại cơ cấu phân phối khí? 6Câu 11: Đặc điểm cấu tạo, ưu nhược điểm của cơ cấu xupap treo và xupap đặt? 7Câu 12: Trình bày các phương pháp dẫn động trục cam, bố trí trục cam và xupap? Vẽ hình minh họa 8Câu 13: Phân tích đặc điểm cấu tạo kết cấu xupap? Đặc điểm khác nhau giữa xupap nạp và xupap thải? 9Câu 14: Ý nghĩa khe hở nhiệt trong cơ cấu phân phối khí? Nêu cách điều chỉnh khe hở nhiệt? 10Câu 15: Con đội thủy lực? 10Câu 16: Bơm xăng cơ khí và bầu lọc xăng? 11Câu 17: Trình bày đặc điểm cấu tạo và nguyên lý làm việc của vòi phun xăng? 12

Trang 2

Câu 18: Trình bày đặc điểm cấu tạo và nguyên lý làm việc của BCA kiểu

Borch? 12

Câu 19: Đặc tính, phân loại dầu bôi trơn? 12

Câu 20: Hệ thống bôi trơn, công dụng, phân loại? 13

Câu 21: Vẽ sơ đồ, nguyên lý làm việc của các te ướt Ưu nhược điểm của các te ướt và các te khô? 15

Câu 22: Nêu các bộ phận các mối ghép cần bôi trơn? 16

Câu 23: Các loại dầu bôi trơn và phân loại các loại dầu đó? 16

Câu 24: Hệ thống làm mát? Các loại HTLM và công dụng? 16

Câu 25: Sơ đồ, nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát bằng nước? 17

Câu 26: Yêu cầu đối với chất lỏng làm mát? 18

Câu 27: Trình bày công dụng, cấu tạo két nước làm mát Tại sao phải đảm bảo áp suất trong hệ thống được ổn định? Nêu các biện pháp giảm tiêu hao nước làm mát? 18

Câu 28: Công dụng của hệ thống truyền lực trên ô tô? Các cụm cơ bản của HTTL 1 cầu chủ động đặt sau? 19

Câu 29: Công dụng, nguyên lý, nội dung, yêu cầu của ly hợp ma sát khô? .19

Câu 30: So sánh ly hợp ma sát 1 đĩa và 2 đĩa bị động? 21

Câu 31: Trình bày các dạng HTTL cơ khí trên ô tô con, ô tô tải, ô tô buýt? .21

Câu 32: Trình bày đặc điểm cấu tạo và kết cấu của đĩa bị động? 21

Câu 33: Trình bày cấu tạo nguyên lý làm việc dẫn động ly hợp cơ khí có trợ lực khí nén? 21

Câu 34: Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc dẫn động của ly hợp thủy lực có trợ lực khí nén? 22

Câu 35: Công dụng, phân loại hộp số? Trình bày vẽ sơ đồ trục? 23

Câu 36: Phân tích cơ cấu 5 số tiến 1 số lùi bố trí dọc xe? 23

Câu 37: Công dụng, phân loại, yêu cầu kết cấu cầu ô tô? Vẽ sơ đồ? 24

Câu 38: Trình bày công dụng, phân loại bộ vi sai sử dụng trên ôt ô? 24

Câu 39: Vẽ sơ đồ trình bày nguyên lý làm việc của bộ vi sai côn đối xứng? .25

Trang 3

Câu 1: Trình bày các cụm và hệ thống cơ bản trên ô tô nói chung?

Trả lời:

 Động cơ: là nguồn lực phát ra năng lượng để ô tô hoạt động Động

cơ thường dùng trên ô tô là động cơ đốt trong kiểu piston Các bộ phận chính của động cơ: thân vỏ động cơ, cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền, cơ cấu phối khí, hệ thống bôi trơn, hệ thống điện

 Gầm ô tô:

- Hệ thống truyền lực: là tổ hợp của các cụm, tổng thành nối từ động

cơ tới bánh xe chủ động

- Các bộ phận chuyển động, các hệ thống điều khiển

 Thân vỏ: dùng để chứa người lái, hành khách và hàng hóa

- Ô tô tải: cabin và thùng chứa hàng

- Ô tô chở người: khoang người lái và khoang hành khách

 Nhược điểm: Khó khăn lớn nhất đối với kết cấu này là không gian bốtrí HTTL và các cụm phanh, buồng lái rất chật hẹp, gây rung và có tiếng

ồn cho người lái

Câu 3: Nêu công dụng và điều kiện làm việc của nhóm thân máy và nắp máy?

Trang 4

- Chịu bộ phận lực của động cơ

- Bố trí tương quan các bộ phận, chi tiết của động cơ: trục khuỷu, trục cam, xi lanh…

- Chứa các đường ống nước, áo nước làm mát cho động cơ

 Điều kiện làm việc: thân máy là nơi chịu các tải trọng cơ học và tải trọng nhiệt sinh ra trong quá trình động cơ làm việc, do vậy cần có kết cấu bền vững, cứng và được tản nhiệt tốt, ngày nay sử dụng nhôm hợp kim để đúc thân máy nhằm giảm nhẹ trọng lượng Trong thân máy có các lỗ, các đường dẫn dầu bôi trơn và nước làm mát nhằm giảm nhiệt độ cho động cơ bên trong

b, Nắp máy:

 Công dụng của nắp máy:

- Cùng với xi lanh tạo thành buồng đốt động cơ

- Là nơi lắp đặt, đỡ các bộ phận ở trên

- Chịu lực

- Bố trí tương quan: trục cam, xupap, buồng cháy

- Chứa đường nước làm mát và dẫn dầu bôi trơn động cơ

 Điều kiện làm việc: Trong quá trình làm việc nắp máy chịu trực tiếp các lực sinh ra trong quá trình cháy, do vậy cần phải đảm bảo xiết chặt nắpmáy và thân máy Nguyên tắc chung của việc xiết chặt nắp máy là đảm bảo xiết chặt và tránh gây ứng suất ban đầu, hạn chế khả năng gây tải cục

bộ của nắp máy Quy trình xiết chặt được nhà chế tạo chỉ dẫn cần phải tuân thủ, bao gồm: thứ tự xiết, trình tự, momen xiết

Câu 4: Phân tích đặc điểm kết cấu xi lanh và việc làm mát xi lanh? Vẽ hình minh họa?

Trả lời:

 Đặc điểm kết cấu xi lanh: có cấu trúc ống trụ trơn, là một phần của

bộ phận bao kín buồng đốt, dẫn đường chuyển động của piston, xi lanh được đúc bằng gang chất lượng đặc biệt, có độ bóng bề mặt làm việc rất cao và được nhiệt luyện để đảm bảo độ cứng cần thiết Một số xi lanh có lớp phủ bề mặt làm việc ngoài bằng chất liệu chống mài mòn, trên xi lanh

có khoét các lỗ định hình để tạo thành các cửa nạp và xả khí

- Xi lanh ướt: có mặt thành ngoài tiếp xúc trực tiếp với nước làm mát,

xi lanh ướt được định tâm chính xác ở phía trên và phía dưới của xi lanh

và có các gioăng làm kín để bao kín nước làm mát

Trang 5

- Xi lanh khô: có mặt thành ngoài không tiếp xúc với khoang nước làmmát của thân máy.

Câu 5: Phân tích điều kiện làm việc, đặc điểm cấu tạo, vật liệu chế tạo của phần đỉnh piston?

Trả lời:

 Điều kiện làm việc:

Piston làm việc trong điều kiện rất khắc nghiệt: chịu áp lực khí cháy lớn, nhiệt độ buồng đốt cao, ma sát liên tục với thành xi lanh, piston và xi lanh quyết định tới tuổi thọ của động cơ

 Đặc điểm cấu tạo: phần đỉnh của piston có hình dạng thích hợp theo yêu cầu kết cấu của buồng đốt, đỉnh piston có dạng: đỉnh lõm, đỉnh cầu, đỉnh omega, đỉnh delta

 Vật liệu chế tạo: piston được đúc bằng gang hoặc hợp kim nhôm, piston gang có độ bền cao, chịu mài mòn tốt, độ giãn nở nhiệt nhỏ, nhưng khối lượng lớn Piston nhôm có ưu điểm là nhẹ, dẫn nhiệt tốt, ít khả năng gây kích nổ hơn, nhưng độ bền và khả năng chịu mài mòn kém, hệ số giãn

nở cao

(Để tránh hiện tượng bị kẹt piston trong xi lanh do sự giãn nở nhiệt, piston bằng hợp kim nhôm có thể thiết kế với dạng ô van, xẻ các rãnh chống bị kẹt trên thân, hoặc được chế tạo vát hai bên bệ chốt piston.)

Câu 6: Nêu công dụng của các bộ phận chính của cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền?

Trả lời:

 Piston: Nén hỗn hợp (không khí – nhiên liệu) trong kì nén Tiếp nhận

áp suất khí cháy chuyển động sinh công cơ học truyền qua chốt piston, thanh truyền tới trục khuỷu động cơ

Trang 6

 Thanh truyền: thanh truyền lực từ piston đến trục khuỷu trong kỳ sinh công và theo chiều ngược lại trong các kỳ khác.

 Trục khuỷu: là chi tiết thực hiện chuyển động quay tròn cơ cấu trục khuỷu thanh truyền Tiếp nhận lực từ piston do thanh truyền chuyển tới và biến lực thành momen xoắn

Câu 7: Nêu các biện pháp kết cấu để bôi trơn chốt khuỷu?

 Công dụng: Tích trữ động năng nên có khối lượng quán tính lớn, giúp cân bằng và làm đều chuyển động của động cơ

Câu 9: Phân tích điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo và kết cấu của bạc lót trục khuỷu?

 Yêu cầu:

Trang 7

- Đóng mở đúng thời gian quy định

- Độ mở hợp lý để dòng khí dễ lưu thông

- Đóng kín, xupap không tự mở trong quá trình nạp

- Ít mòn, tiếng kêu bé

- Dễ điều chỉnh và sửa chữa, giá thành chế tạo rẻ

Câu 11: Đặc điểm cấu tạo, ưu nhược điểm của cơ cấu xupap treo và xupap đặt?

+ Các xupap, cò mổ (đòn gánh), trục cò mổ, xupap được bố trí ở nắp máy

- Đặc điểm:

+ Do thể tích buồng đốt nhỏ nên tỉ số nén cao, e cao

+ Được sử dụng cho động cơ diesel và động cơ xăng có công suất lớn

+ Dẫn động phức tạp, sửa chữa khó khăn do cơ cấu có nhiều chi tiết

- Ưu điểm:

+ Kết cấu buồng đốt gọn, do vậy tỉ lệ nén e có thể lớn

+ Khả năng thải khí cháy nhanh, ít gây kích nổ

- Nhược điểm:

+ Kết cấu phức tạp, số lượng chi tiết nhiều

+ Khoảng cách truyền động cam dài, hoặc dẫn động xupap xa

+ Dễ bị xảy ra hiện tượng xupap chạm đỉnh piston (do tuột cá hay điều chỉnh cam sai)

 Xupap đặt:

- Cấu tạo gồm: trục cam, con đội, xupap, lò xo xupap, đế đỡ lò xo, móng hãm và ống dẫn hướng xupap

- Đặc điểm:

Trang 8

+ Do thể tích buồng đốt lớn nên tỉ số nén e thấp, chỉ dùng cho động cơ có công suất thấp và trung bình.

+ Dẫn động động cơ đơn giản, dễ tháo lắp sửa chữa vì ít chi tiết

+ Mỗi máy thường bố trí 1 xupap hút, 1 xupap xả trục cam đặt ở thân máy dẫn động bằng bánh răng

- Ưu điểm:

+ Kết cấu dẫn động cam đơn giản, chiều cao máy nhỏ

+ Khoảng cách truyền động cam ngắn (từ trục khuỷu đến trục cam)

+ Xupap không có khả năng rơi chạm đỉnh piston (vì lý do tuột cá hãm xupap)

- Nhược điểm:

+ Thể tích buồng đốt lớn, do vậy tỉ lệ nén e nhỏ

+ Khả năng thải khí cháy chậm và còn sót lại nhiều

Câu 12: Trình bày các phương pháp dẫn động trục cam, bố trí trục cam và xupap? Vẽ hình minh họa.

2 trục quay cùng chiều với nhau

- Truyền động bằng đai: Loại này thường dùng cho các động cơ có trục cam đặt ở nắp máy, khoảng cách giữa các trục lớn Phương pháp này

có đặc điểm:

+ Quá trình truyền động êm, ít tiếng ồn

Trang 9

+ Không cần phải bôi trơn

+ Dễ chế tạo, giá thành giảm

+ Phải định kỳ thay dây đai dẫn động

- Truyền động xích: Loại này thường sử dụng trên các động cơ có khoảng cách giữa 2 trục khá lớn Trục cam có thể đặt ở thân máy hoặc nắp máy Loại này có đặc điểm:

+ Quá trình truyền động gây tiếng ồn

+ Phải bôi trơn thường xuyên cho xích và bánh xích

+ Phải chăm sóc thường xuyên bộ phận truyền động

 Bố trí xupap:

Có 2 cách bố trí xupap là:

- Xupap đặt: được lắp với mặt xupap hướng lên trên, đuôi xupap

hướng xuống dưới

- Xupap treo: được lắp với mặt xupap quay xuống dưới hướng vào đỉnh piston, đuôi xupap quay lên trên và được lò xo giữ ở dạng treo

Câu 13: Phân tích đặc điểm cấu tạo kết cấu xupap? Đặc điểm khác nhau giữa xupap nạp và xupap thải?

Trả lời:

 Đặc điểm cấu tạo và kết cấu xupap:

Cấu tạo xupap gồm 3 phần:

- Nấm xupap: tiếp xúc với bệ xupap có góc nghiêng thường là 30, 45,

60 độ Đây là mặt làm việc rất quan trọng đảm bảo lưu thông dòng khí và kín khí khi đóng xupap

+ Nấm bằng: đơn giản, dễ chế tạo và có diện tích chịu nhiệt nhỏ

+ Nấm lõm: có bán kính chuyển tiếp giữa nấm và thân lớn nên được dùng làm xupap nạp để dòng khí đỡ bị quặt Phần lõm làm giảm trọng lượng củanấm hay toàn bộ xupap

+ Nấm lồi: được dùng cho xupap thải nhằm cải thiện cho quá trình thải

Trang 10

- Thân xupap: có nhiệm vụ dẫn hướng và tản nhiệt cho nấm xupap phần nối tiếp giữa thân và nấm được làm nhỏ để tránh bị kẹt xupap trong ống dẫn hướng.

- Đuôi xupap: đuôi xupap phải có kết cấu đặc biệt để lắp đĩa lò xo xupap Thông thường đuôi xupap có rãnh vòng, mặt cân để lắp móng hãm

 Đặc điểm khác nhau giữa xupap nạp và xupap thải:

- Về chức năng: xupap nạp là van đóng mở để điều khiển dòng hỗn hợp và hơi nhiên liệu vào trong xi lanh Còn xupap thải để cho hỗn hợp sau khi cháy và thoát ra ngoài

- Xupap nạp thường có đường kính lớn hơn xupap xả

Câu 14: Ý nghĩa khe hở nhiệt trong cơ cấu phân phối khí? Nêu cách điều chỉnh khe hở nhiệt?

Trả lời:

 Ý nghĩa: Nếu không có khe hở nhiệt thì khi động cơ làm việc xupap

bị giãn nở làm cho nó đóng không kín vào ổ đỡ làm giảm áp suất cuối kỳ nén Đồng thời xupap còn dễ bị cháy, nổ bề mặt tiếp xúc với bệ đỡ Nếu khe hở nhiệt quá lớn sẽ làm thay đổi thời điểm đóng mở cửa các xupap dẫnđến làm giảm công suất của động cơ, tăng mức tiêu hao nhiên liệu, giảm tuổi thọ của động cơ…

 Cách điều chỉnh khe hở nhiệt:

Câu 15: Con đội thủy lực?

hở nhiệt trong quá trình sử dụng

Câu 16: Bơm xăng cơ khí và bầu lọc xăng?

Trả lời:

 Công dụng của bơm xăng cơ khí, cấu tạo và nguyên lý làm việc:

Trang 11

- Bơm xăng bố trí ở thân máy hay nắp máy của động cơ và được dẫn động bằng cam.

- Bơm được cấu tạo từ 2 nửa, ngăn cách bởi màng bơm 7 Nắp bơm chua 2 khoang: khoang hút và khoang đẩy, mỗi khoang có 1 van tương ứng với các đường xăng vào, ra Thân bơm có các bộ phận dẫn động màngbơm

- Màng 7 được làm từ cao su chịu xăng và được đỡ bằng 2 đĩa nhỏ, ở giữa có lắp thanh đẩy 9 Phía dưới màng là lò xo 8 Thanh đẩy liên kết động với cần bơm 4 và lắc xung quanh trục đẩy 11 Cam quay 5 của bơm

là trục cam của cơ cấu phối khí, có dạng cam đối xứng Màng bơm có 2 hành trình: đi xuống nhờ trục cam thông qua cần bơm 4 và thanh đẩy 9, đi lên nhờ tác dụng của lò xo 8

- Khi động cơ làm việc, cần bơm xăng luôn hoạt động Ở hành trình đi xuống của màng bơm, khoang ở phía trên màng sẽ tạo nên chân không đóng kín van đẩy, mở van hút, hút xăng vào Ở hành trình đi lên của màng bơm, mở van đẩy, dồn xăng tới CHK Nếu lượng xăng cấp quá nhu cầu tiêu thụ của CHK, van 1 chiều (dạng kim 3 cạnh) trong CHK đóng lại, áp suất sau van hút 2 của bơm xăng tăng lên, van hút đóng, màng 7 nằm ở vị trí cuối cùng, cần bơm 4 không tác động lên thanh đẩy 9 Bơm không hoạt động cho tới khi mức xăng trong buồng phao CHK giảm xuống và kim 3 cạnh mở cho phép xăng tiếp tục đi vào giữa cần bơm và tấm đỡ lò xo 8 có khe hở nhất định, để cần bơm di chuyển tự do Một số bơm xăng có cần bơm tay cấp nhiên liệu khi động cơ không hoạt động

 Bầu lọc xăng:

Trong hệ thống cung cấp xăng CHK sử dụng các bộ phận lọc sạch nhiên liệu: lọc sơ bộ trong thùng xăng trước khi đưa vào bơm xăng, lọc thô trướcbơm xăng, lọc tinh ở CHK

Nhiên liệu được cấp vào CHK, đi qua các bộ lọc, cặn bẩn, hơi nước và hơi nước ngưng tụ trong xăng bị bầu lọc xăng giữ lại

Bộ phận quan trọng của bầu lọc thô là phần tử lọc, phần tử lọc trước đây làloại các tấm kim loại xếp khít (xăng luồn qua khe hở các bề mặt kim loại) Ngày nay, phần tử lọc được sử dụng là giấy lọc ceramic, với nguyên lý lọc thấm Xăng được chảy vào phần bên ngoài của phần tử lọc, thấm qua phần

tử lọc vào trong và cấp tới bơm xăng

Trang 12

Câu 17: Trình bày đặc điểm cấu tạo và nguyên lý làm việc của vòi phun xăng?

Trả lời:

Gồm 3 loại chính:

 Vòi phun chính điều khiển bằng điện tử Gồm:

- Lọc tinh, đầu nối điện, vỏ cuộn dây, cuộn dây, lõi sắt từ, vỏ bao, kim phun, lỗ phun

- Nguyên lý hoạt động: xăng được dẫn vào vòi phun từ buồng tích áp,

đi theo lưới lọc tinh, theo lỗ trung tâm, qua thân kim phun, xuống tới

khoang cuối gần đầu kim phun với áp suất không đổi Vào thời điểm phun,CEU phát tín hiệu điều khiển dưới dạng xung điện, xung này được khuếch đại và tới cuộn dây, tạo thành nam châm điện hút lõi sắt từ cùng với kim phun đi lên, van được mở, nhiên liệu phun đi vào đường ống nạp

Lượng xăng phun phụ thuộc vào thời gian mở lỗ phun, tức là phụ thuộc vào thời gian tồn tại của tín hiệu điều khiển vòi phun Dựa theo nguyên tắcnày, vòi phun xăng chính thực hiện điều chỉnh lượng phun theo lập trình trong ECU

 Vòi phun chính điều khiển bằng cơ khí:

- Gồm: ốc 6 cạnh, thân ngoài, lọc tinh, van 1 chiều, thân van, lỗ phun

- Nguyên lý hoạt động: điều khiển bằng áp suất nhiên liệu, thông qua cảm biến áp suất vào khí nạp Xăng được cấp qua lưới lọc, van 1 chiều và

lỗ phun, phun vào buồng chứa khí

Câu 18: Trình bày đặc điểm cấu tạo và nguyên lý làm việc của BCA kiểu Borch?

Ngày đăng: 18/11/2015, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 25: Sơ đồ, nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát bằng nước? - đề cương ôn tập cấu tạo ô tô 1
u 25: Sơ đồ, nguyên lý làm việc của hệ thống làm mát bằng nước? (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w