NÂNG CAO CH ẤT LƯỢNG ẢNH VIỄN THÁM DỰA TRÊN PHÂN CỤM Nguyễn Tu Trung, Trần Mạnh Tuấn, Đặng Thị Thu Hiền, Nguyễn Huy Đức, Kiều Tuấn Dũng, Nguyễn Văn Nam, Đỗ Oanh Cường DS Lab – Khoa Côn
Trang 1NÂNG CAO CH ẤT LƯỢNG ẢNH VIỄN THÁM DỰA TRÊN PHÂN CỤM
Nguyễn Tu Trung, Trần Mạnh Tuấn, Đặng Thị Thu Hiền, Nguyễn Huy Đức, Kiều Tuấn Dũng,
Nguyễn Văn Nam, Đỗ Oanh Cường
DS Lab – Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Thủy Lợi
trungnt@tlu.edu.vn, tmtuan@tlu.edu.vn, hiendt@tlu.edu.vn, ducnghuy@tlu.edu.vn, dungkt@tlu.edu.vn,
namnv@tlu.edu.vn, cuongdo@tlu.edu.vn
TÓM TẮT: Nâng cao chất lượng ảnh là một trong các công việc rất cần thiết của xử lý ảnh Trong đó ảnh viễn thám thường có kích
th ước lớn và độ phân giải không gian đa dạng, khi đó việc phân tích trở lên phức tạp hơn Do vậy quá tiền xử ảnh rất quan trọng,
ảnh hưởng đến kết quả phân tích ảnh Một số nghiên về nâng cao chất lượng ảnh dựa trên các phương pháp như khử nhiễu,
histogram, t ăng độ tương phản, nâng cao mức xám,… Trong bài này, chúng tôi sẽ cải tiến một nghiên cứu trước đây trong nâng
cao chất lượng ảnh viễn thám dựa vào việc tăng cường độ tương phản sử dụng phân cụm bán giám sát mờ
T ừ khóa: tăng cường độ tương phản, ảnh viễn thám, nâng cao chất lượng ảnh, phân cụm bám giám sát mờ, phân tích ảnh
I GIỚI THIỆU
Ảnh viễn thám cho phép thu thập thông tin về một đối tượng, một khu vực Tuy nhiên, ảnh viễn thám thường có
kích thước lớn và độ phân giải không gian đa dạng Độ phân giải không gian càng cao thì ảnh càng chi tiết Nó cũng có
thể chứa nhiễu Để khử nhiễu và tăng cường chất lượng ảnh, chúng ta cần sử dụng các phương pháp nâng cao chất
lượng ảnh Nâng cao chất lượng là bước cần thiết trong xử lý ảnh nhằm hoàn thiện một số đặc tính của ảnh như lọc
nhiễu, làm trơn, tăng cường độ tương phản, điều chỉnh mức xám, nổi biên ảnh Nâng cao chất lượng ảnh gồm hai công
đoạn khác nhau là tăng cường ảnh và khôi phục ảnh Nhiễu trong ảnh viễn thám bao gồm nhiễu thông thường giống
ảnh màu và các nhiễu mang tính đặc trưng như sương mù, đám mây, Trong các bài toán xử lý ảnh, để thu được kết
quả tốt cần phải có quá trình tiền xử lý để nâng cao chất lượng ảnh đầu vào Quá trình này bao gồm các công đoạn khôi
phục và tăng cường ảnh Khôi phục ảnh thực hiện loại bỏ hay giảm thiểu các ảnh hưởng của môi trường tác động lên
ảnh nhằm giảm bớt các biến dạng của ảnh và đưa ảnh về trạng thái gần như ban đầu Tăng cường ảnh làm nổi bật các
đặc trưng của ảnh giúp cho các bước tiếp theo được hiệu quả hơn Theo [7], các kĩ thuật tăng cường ảnh chia làm ba
nhóm chính Một là, nhóm các kĩ thuật xử lý ảnh dựa trên histogram mà tiêu biểu là cân bằng histogram và đặc tả
histogram Hai là, nhóm các kĩ thuật xử lý ảnh dựa trên tiếp cận logic mờ với một số kĩ thuật được trình bày trong phần
III của bài báo này Ba là, các kĩ thuật xử lý ảnh tăng cường dựa trên tối ưu Trong này, Aman Tusia và cộng sự [10] đã
thực hiện một phân tích hiệu năng của hệ mờ loại 2 cho việc tăng cường ảnh sử dụng thuật toán tối ưu cuckoo
Nhiều phương pháp tăng độ tương phản truyền thống sử dụng cách tiếp cận toàn cục để tăng cường tất cả mức
độ sáng của ảnh Tuy nhiên, thường khó để tăng cường tất cả các đối tượng xuất hiện trong ảnh vệ tinh, bởi vì thông tin
tương phản cục bộ và chi tiết có thể bị mất trong các vùng sáng và tối Trong [5, 6], các tác giả đã kết hợp giữa logic
mờ [12] và các công thức hiệu chỉnh mức xám để tăng cường độ tương phản của ảnh y tế Phương pháp tăng cường
ảnh mờ [2] xem xét ma trận thành viên và các biểu thức điều chỉnh mức xám để tăng cường độ tương phản Mặc dù
vậy, phương pháp này vẫn sử dụng tiếp cận toàn cục nên vẫn chưa giải quyết được vấn đề của các phương pháp truyền
thống Ngoài ra, phương pháp tăng cường ảnh mờ vẫn chọn các giá trị cho các ngưỡng cận dưới, trung bình và cận trên
một cách thủ công nên không phải lúc nào cũng chọn được giá trị tốt Điều này ảnh hưởng đến kết quả tăng cường ảnh
Trong [6], các tác giả đã đề xuất một phương pháp tăng cường ảnh dựa trên tiếp cận cục bộ Trong [9], các tác giả đề
xuất một số kĩ thuật tiền xử lý trong việc sử dụng phân cụm dữ liệu Ngô Thành Long và cộng sự [4] sử dụng mờ loại 2
kết hợp với phân cụm mờ trong phân đoạn ảnh viễn thám Ngoài ra , Lê Hoàng Sơn và cộng sự [8] đã sử dụng phân
cụm mờ bán giám sát trong phân đoạn ảnh X-quang nha khoa
Do vậy đóng góp chính của bài báo này là trình bày mô hình nâng cao chất lượng ảnh viễn thám sử dụng
phương pháp phân cụm mờ bán giám sát Nghiên cứu này có ý nghĩa trong việc tìm ra một thuật toán có hiệu quả để
nâng cao chất lượng ảnh viễn thám, từ đó hỗ trợ cho quá trình xử lý ảnh viễn thám
Phần tiếp theo của bài báo được tổ chức như sau: trong phần II, chúng tôi trình bày tóm tắt các lý thuyết sử
dụng Phần III trình bày lược đồ nâng cao chất lượng ảnh vệ tinh dựa trên phân cụm mờ bán giám sát Phần IV là một
số kết quả thực nghiệm của phương pháp đã trình bày trên bộ dữ liệu thực tế và một vài độ đo đánh giá hiệu năng của
các thuật toán đã trình bày Cuối cùng là kết luận và các hướng phát triển trong thời gian tới
II MỘT SỐ KIẾN THỨC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
Trong phần này, mục 2.1 sẽ trình bày về bài toán nâng cao chất lượng ảnh viễn thám Mục 2.2 sẽ trình bày về
phân cụm bán giám sát mờ
Trang 2h
T
lư
n
th
lư
h
t
t
L
th
2.1 Nâng cao
Bài toá
hiệu chỉnh ảnh
Việc nâ
Thực hiện tăng
ượng ảnh như
nhiễu thông th
hường, chúng
ượng ảnh viễn
Theo [7
histogram và đ
ối ưu Các kỹ
Trong
ăng cường m
LoRSIE_FCM
Theo lư
heo, một mô h
Ý
Giãn
Biến đổ
Trong đ
o chất lượng ả
án xử lý ảnh v
h có thể thực h
âng cao chất l
g cường chất l
ư dãn tương p
hường giống ả
g ta có thể dùn
n thám, cũng c
7], các kĩ thuậ
đặc tả histogra
thuật tăng cư
nội dung ngh
mức xám của
M [6] được biểu
ưu đồ trong H
hình hiệu chỉn
ngh ĩa
mức xám
ổi Hyperbol
đó:
ảnh viễn thám
viễn thám với hiện việc nâng lượng ảnh viễ lượng ảnh nhằ
phản, lọc khôn ảnh màu và cá
ng các phương
có thể dùng cá
ật tăng cường
am Hai là, cá ờng có thể áp hiên cứu này, c ảnh Khi đó
u diễn như tro
Hình 2, ảnh vi
nh mức xám đư
B ảng
m
ảnh đầu vào l
g cao chất lượn
ễn thám là mộ
ằm hỗ trợ giải
ng gian để làm
ác nhiễu man
g pháp khử nh
ác phương phá
Hình 1.
ảnh chia làm
ác kĩ thuật dựa dụng trên từn chúng tôi tập
ó lưu đồ thuậ ong Hình 2
Hình 2 Lưu iễn thám đầu ược xây dựng
g 1 Các hàm bi
là ảnh viễn th
ng ảnh viễn th
ột khâu quan
i đoán và phân
m nổi các mẫu
ng tính đặc trư hiễu thông thư
áp tăng tính tư
Cân b ằng lược
ba loại Một
a trên tiếp cận
ng kênh với cá trung vào việ
ật toán tăng
đồ thuật toán L vào được cục
g Các hàm hiệ
ến đổi mức xám
Cô
2
ám, thực hiện hám Sau đó tiế trọng trợ giúp
n tích ảnh Có
u trên ảnh,…
ưng (sương m ường như các p ương phản (Hì
c đồ màu
là, các kĩ thuậ
n logic mờ Ba
ác ảnh đa cấp x
c nâng cao ch
cường ảnh v
LoRSIE_FCM
c bộ hóa dựa t
ệu chỉnh mức x
m theo t ừng cụm
ng th ức biến
255 ∗
55 1
n hiệu chỉnh ả
ến hành xử lý
p cho quá trìn
ó nhiều chức n Nhiễu trong
mù, đám mây,
phương pháp ình 1)
ật histogram m
a là, các kĩ th xám
hất lượng ảnh
viễn thám dự
trên thuật toá xám được liệt
m
đổi Ti(g)
1
ảnh viễn thám
ý ảnh viễn thám
nh xử lý ảnh năng trong nân ảnh viễn thám ) Đối với n lọc Để tăng c
mà tiêu biểu l huật tăng cườn
viễn thám dự
ựa trên tiếp c
án phân cụm F
t kê trong bảng
Quá trình
m
viễn thám
ng cao chất
m bao gồm
hiễu thông cường chất
à cân bằng
ng dựa trên
ựa trên việc
ận cục bộ
FCM Tiếp
g 1
Trang 3m
t
2
c
T
c
p
n
l
đ
đ
th
+ g là g
+
+
+ là
+ μ là
Các ngư
bằng 95% tổng
một cụm cho t
Cuối cù
ổng hợp này c
2.2 Phân cụm
Phân cụ
cho các đối tượ
Các kỹ
Trong bài báo,
cụm mờ (FCM
phân cụm mờ
người dùng cu
ink và Cannot
Yasuno
được bổ sung v
được xác định
Trong đ
m là số
C là số
ukj là đ
k
Vj là tâ
Với điề
hỏa mãn
giá trị mức xá
là cận trê
là cận dướ
à tâm cụm i
à giá trị độ thu
ưỡng
g diện tích đư
trước
ùng, ảnh tăng
có dạng tổng q
m bán giám sá
ụm dữ liệu [1]
ợng thuộc cùn
ỹ thuật phân c
, nhóm nghiên
M) được Bezd
bán giám sát
ung cấp Thông
t-link; một ph
ori et al [11]
vào hàm mục
như sau:
đó:
ố mờ hóa;
ố cụm, N là số
độ thuộc của p
r
R là phẩn tử
âm của cụm j
ều kiện ràng b
ám gốc
ên của việc giã
ới của việc giã
uộc của mức x
1,
ược bao các đư
Hìn
cường được t quát như sau:
∑ μ
át mờ
] là quá trình
ng một cụm là cụm: phân cụm
n cứu tập trung dek [1] đề xuấ được xây dựn
g tin bổ trợ [1
ần dữ liệu đượ
đã đề xuất m tiêu của FCM
,
ố phần tử dữ li phần tử dữ liệu
ử thứ k của X
buộc (3), khi
∑
| ∈ 0,1 ,
ãn cụm i
ãn cụm i
ám g theo cụm
0,
ợc xác định bằ ường y = 0 và
nh 3 Hàm phân
tổng hợp từ cá
g | g’ = T(g
0
nhóm một tập
à tương đồng,
m cứng, phân
g vào thuật to
ất dựa trên việ
ng dựa trên cá 13] cho phân c
ợc gán nhãn v
một thuật toán p
M nhằm cải thi
ệu, r là số chi
u Xk từ cụm j;
đó hàm độ th 1;
1, ,
m i và được tín
, 255 ằng cách chọn
à y = Tr
n b ố và các ngư
ác giá trị đầu r g) Trong đó, 255
p các đối tượn còn các đối tư cụm mờ, phâ
án phân cụm m
ệc tối ưu hóa k
ác thuật toán p cụm mờ bán g
và độ thuộc đư phân cụm mờ iện hiệu quả tr
iều của dữ liệu
N X
, , ;
huộc bổ trợ củ
∈ 0,1 ;
1, , ∑
nh theo công t
n sao cho vùng rong đó,
ưỡng theo từng c
ra của hàm bi
ng tương tự nh ượng thuộc các
ân cụm bán g
mờ và phân cụ khoảng cách c phân cụm mờ k iám sát có 3 d ược xác định tr
ờ bán giám sát rong quá trình
u;
ủa phần tử
1, ∀
thức
g gạch chéo tr
là hàm phân
c ụm iến đổi mức xá
hau trong tập d
c cụm khác nh giám sát, phân
ụm mờ bán gi các điểm dữ l kết hợp với cá dạng cơ bản g rước
t với thông tin
h phân cụm K
→
với cụm l
1,
rong Hình 3 c
bố của mức x
ám theo từng
dữ liệu vào cá hau sẽ ít tương
n cụm bán giá iám sát Thuật
liệu với tâm
ác thông tin b
ồm các ràng b
n bổ trợ là hàm Khi đó hàm mụ
là ∈ 0,1
ó diện tích xám theo
cụm Hàm (1)
ác cụm sao
g đồng
ám sát mờ
t toán phân Thuật toán
bổ trợ được buộc
Must-m độ thuộc
ục tiêu [11]
(2)
đồng thời
(3)
Trang 4m
lư
th
th
đ
m
s
Khi đó
Các giá
1:
1:
Các bư
Clustering) đư
Input
Output
SSSFC
1:
2:
3:
4:
5:
6:
7:
III MÔ HÌN
Dựa trê
một cải tiến bằ
ưu đồ thuật to
hay vì được c
hu được tập t
được hàm hàm
mô hình hiệu c
sau tăng cường
dựa vào điều
á trị của đư
:
:
ước thực hiện
ược trình bày n
Tập dữ liệu
maxStep > 0.
Ma trận U v
t = 0
Khởi tạo ng
Repeat
t = t + 1
Tính
Tính
Until
NH NÂNG C
ên mô hình nâ
ằng cách sử d
oán tăng cườn
cục bộ hóa bởi
tâm cụm và m
m d(g) FCM, ta t
chỉnh mức xám
g so với việc s
kiện (3) và hà
∑
∑
ược xác định t
1 ∑ ,
thuật toán ph
như trong Bản
B ảng 2 Th
u X gồm N p
và tâm cụm V gẫu nhiên
( 1, ) b
AO CHẤT L
âng cao chất l
dụng phân cụm
ng ảnh viễn thá
i FCM, sẽ đượ
ma trận độ thu thu được hàm
m cũng thay đ
sử dụng thuật
Hìn
àm mục tiêu (2
theo 2 trường
1 ∑
, hân cụm mờ
ng 2 dưới đây
hu ật toán
Semi-phần tử, số cụ
V
; ( 1, )
1, ) bởi côn bởi công thức
or t > maxS
LƯỢNG ẢNH
lượng ảnh viễn
m bán giám sá
ám dựa trên p
ợc cục bộ hóa uộc mới từ việ
d(g) SemiFCM, c đổi Từ đây, c toán FCM gố
nh 4 Lưu đồ th
2) ta có:
1, hợp sau
∑
‖ chuẩn bản giá -Supervised Sta
m C, ma trận
ng thức (5) vớ (4)
Step
H VIỄN THÁ
n thám LoRSI
át mờ thay ch hân cụm bán bởi một thuật
ệc áp dụng thu
ác tham số các giá trị mức
c
hu ật toán LoRSI
,
‖ , 1,
ám sát (SSSF andard Fuzzy Cl
n độ thuộc bổ
ới 1 hoặc
ÁM DỰA TRÊ
IE_FCM [6] đ
o thuật toán p giám sát mờ
t toán phân cụ uật toán Semi
và
c xám đầu ra t
IE_SemiFCM
1, , 1,
, 1, FC- Semi-Sup lustering
trợ , ngưỡn
c công thức (6
ÊN PHÂN CỤ
đã trình bày ở phân cụm mờ
Với thuật toá
ụm bán giám s iFCM Như v liên quan thay đổi, dẫn
pervised Stand
ng , số lần lặ
6) với 1
ỤM BÁN GIÁ
ở trên, chúng FCM Hình 4
án mới này, ản sát mờ Khi đó vậy, thay vì ch
n đến từng cụ đến sự thay đ
(4)
(5)
(6) dard Fuzzy
ặp tối đa
ÁM SÁT
tôi đề xuất
4 biểu diễn
nh đầu vào,
ó, chúng ta húng ta thu
ụm đưa vào đổi của ảnh
Trang 5v
h
p
1
L
tr
ả
S
k
h
V
T
4
n
L
s
ả
4.1 Mô tả thự
Chúng
với kết quả củ
hiện trước một
phần tử có độ t
Mô tả d
15/02/2001, b
LANDSATET
rung Các ảnh
ảnh viễn thám
Độ đo
Shannon Entro
kiện trong khô
hàm H được đ
Với xử lý ảnh,
Trong đó:
n là số
pi là xá
4.2 Kết quả t
Do khu
nhau Các thử
Bảng 3
LoRSIE_FCM
sáng và độ tươ
ảnh sau tăng cư
ực nghiệm
tôi tiến hành
ủa thuật toán L
t phân cụm FC
thuộc lớn nhấ
dữ liệu: Tập d
bao gồm các
TM+ gồm 7 kê
h này được thu
trên nền phần
đánh giá: Để
opy (hoặc entr
ông gian mẫu,
định nghĩa để đ
, n đưa ra bởi
mức xám;
ác xuất của mứ
thực nghiệm
uôn khổ bài bá
nghiệm này b
3 thể hiện ản
M và thuật toán
ơng phản đều t
ường bởi thuậ
cài đặt thuật t LoRSIE_FCM
CM Từ ma tr
ất, các giá trị c
dữ liệu phục v ảnh ranh giớ ênh [12]: Chàm
u thập khi thàn
mềm GRASS
ể đo chất lượ ropy thông tin , xác suất mỗi
đo độ không c
số mức xám
ức i trong hist
áo có hạn, nh bao gồm các ản
nh đầu vào v
n SemiFCM v tốt hơn so với
ật toán sử dụng
Bản
IV KẾT QU
toán LoRSIE_
M cùng trên bộ rận U thu đượ còn lại gán lại
vụ cho thử ngh
ới từng huyệ
m, Lục, Đỏ, C
nh viên của nh S” Đây là đề tà ợng của ảnh g n) là một phươ
i sự kiện là pi
chắc chắn của
togram
hóm tác giả trì
nh vệ tinh khu
và ảnh kết q với tổ hợp 3 k
i ảnh gốc Tuy
g SemiFCM l
ng 3 Tăng cườn
UẢ THỰC N
_SemiFCM tr
dữ liệu này T
ợc, xác định bằng 0
hiệm là loại ản
ện và một ản Cận hồng ngoạ hóm tác giả th
ài cấp nhà nướ gốc và các ản ơng pháp đo t
i (i = 1, 2, …, không gian m
n
ình bày các kế
u vực huyện C
quả khi tăng kênh Chàm, Lụ
y nhiên, nếu qu
à tốt hơn một
ng ảnh với FCM
GHIỆM
rên bộ dữ liệu Trong các thử như sau với
nh LANDSAT
nh theo ranh
ại, Hồng ngoại ham gia thực h
ớc, thuộc Chươ
nh tăng cường tính không ch , n), mỗi pi ≥
mẫu [3] Giá tr
ết quả thử ngh Cao Phong, Đà
cường chất
ục, Đỏ Chúng uan sát kỹ hơn chút so với th
M và SemiFCM
u cụ thể LAND
ử nghiệm, đ mỗi điểm ảnh
T ETM+ chụp giới tỉnh củ
i trung, Hồng
hiện đề tài “Ph ơng trình KHC
g chúng tôi s hắc chắn của th
0, và tổng củ
rị của H được
hiệm trên bốn
à Bắc, Kim Bô
lượng ảnh k
g ta thấy, các
n, chúng ta sẽ huật toán sử dụ
DSAT ETM+
được tính bằng
h, giữ nguyên
khu vực Hòa
ủa tỉnh Hòa B ngoại nhiệt, H hát triển phần
CN Vũ trụ
sử dụng chỉ s hông tin Giả
ủa p i bằng 1 D tính theo côn
n mẫu ảnh đầu
ôi và Lạc Thủ khi áp dụng ảnh sau tăng
ẽ thấy độ tươn ụng FCM
và so sánh
g cách thực giá trị của
Bình ngày
Bình Ảnh Hồng ngoại
mềm xử lý
ố Entropy
sử có n sự
Do đó, một
ng thức (7)
(7)
u vào khác
y
thuật toán cường, độ
g phản của
Trang 6Kết quả thực nghiệm khi tăng cường chất lượng ảnh theo giá trị chỉ số ở các huyện Cao Phong, Đà Bắc, Kim Bôi, Lạc Thủy được chỉ ra ở các bảng 4, 5, 6 và 7 với việc áp dụng các thuật toán sử dụng FCM và SemiFCM Dựa vào kết quả thực nghiệm này chúng ta có thể thấy rất rõ giá trị Entropy ứng với các kênh của ảnh sau tăng cường bởi thuật toán sử dụng SemiFCM là cao hơn thuật toán LoRSIE_FCM Điều này chứng tỏ chất lượng ảnh sau tăng cường thuật toán sử dụng SemiFCM là tốt hơn so với ảnh sau tăng cường thuật toán LoRSIE_FCM
B ảng 4 Giá trị Entropy của ảnh sau tăng cường huyện Cao Phong
Kênh Tăng cường với
LoRSIE_FCM
Tăng cường với SemiFCM
Bảng 5 Giá trị Entropy của ảnh sau tăng cường huyện Đà Bắc
LoRSIE_FCM
Tăng cường với SemiFCM
B ảng 6 Giá trị Entropy của ảnh sau tăng cường huyện Kim Bôi
Kênh Tăng cường với
LoRSIE_FCM
Tăng cường với SemiFCM
Bảng 7 Giá trị Entropy của ảnh sau tăng cường huyện Lạc Thủy
LoRSIE_FCM
Tăng cường với SemiFCM
IV KẾT LUẬN
Trong bài báo này, chúng tôi tập trung nghiên cứu về bài toán nâng cao chất lượng ảnh viễn thám dựa trên phân cụm bán giám sát mờ Đóng góp chính của bài báo là đã sử dụng phân cụm bán giám sát mờ áp dụng cho nâng cao chất lượng ảnh viễn thám trong quá trình cục bộ hóa ảnh viễn thám Ngoài ra, nhóm tác giả cũng đã cài đặt thực nghiệm thuật toán đề xuất với các ảnh viễn thám thu thập ở khu vực Hòa Bình Các kết quả thực nghiệm cũng chỉ ra các giá trị Entropy của phương pháp SemiFCM có giá trị tốt hơn với kết quả nhận được khi áp dụng thuật toán LoRSIE_FCM Từ nghiên cứu này, chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu các thông số khác để nâng cao chất lượng ảnh Đồng thời nghiên cứu này còn mở ra hướng nghiên cứu phát triển cho các thuật toán sử dụng phân cụm dựa trên các tập mờ nâng cao
LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Thủy lợi trong đề tài mã số: TLU.STF.19-02
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bezdek, J C (1981) Pattern recognition with fuzzy objective function algorithms Kluwer Academic Publishers
[2] Hassanien, A E., & Badr, A (2003) A comparative study on digital mamography enhancement algorithms based
on fuzzy theory Studies in informatics and control, 12(1), 21-32
[3] Jaynes, E T (1957) Information theory and statistical mechanics Physical review, 106(4), 620-630
[4] Ngo, L T., Mai, D S., & Pedrycz, W (2015) Semi-supervising Interval Type-2 Fuzzy C-Means clustering with spatial information for multi-spectral satellite image classification and change detection Computers & geosciences, 83, 1-16
[5] Nguyễn Tu Trung, Đặng Văn Đức, Vũ Văn Thỏa (2016), Một số cải tiến kĩ thuật phân cụm cho ảnh viễn thám, Tạp
chí Công nghệ thông tin và Truyền thông, Bộ Thông tin và Truyền thông, số 16 (36)
[6] Nguyễn Tu Trung, Vũ Văn Thoả, Đặng Văn Đức (2015), Một phương pháp tăng cường độ tương phản ảnh viễn thám dựa trên tiếp cận cục bộ, Chuyên san các công trình nghiên cứu, Tạp chí Công nghệ thông tin và Truyền
thông, Bộ Thông tin và Truyền thông, Kỳ 3, tập V-2, số 14 (34)
Trang 7[7] Sharo, T A., & Raimond, K (2013) A Survey on Color Image Enhancement Techniques IOSR J Eng, 3, 20-24
[8] Son, L H., Tuan, T M (2017) Dental segmentation from X-ray images using semi-supervised fuzzy clustering
with spatial constraints Engineering Applications of Artificial Intelligence, 59, 186-195
[9] Sudhavani, G., Srilakshmi, M., Rao, P V., & Prasad, K S (2014) Comparison of fuzzy contrast enhancement
techniques International Journal of Computer Applications, 95(22) pp 0975 – 8887
[10] Tusia, A., & KUMAR, D N (2014) Performance analysis of type-2 fuzzy system for image enhancement using
optimization International Journal of Enhanced Research in Science Technology & Engineering, 3(7), 108-116
[11] Yasunori, E., Yukihiro, H., Makito, Y., & Sadaaki, M (2009, August) On semi-supervised fuzzy c-means
clustering In Fuzzy Systems, 2009 FUZZ-IEEE 2009 IEEE International Conference on (pp 1119-1124) IEEE [12] Zadeh, L A (1965) Fuzzy sets Information and Control, 8, 338-353
[13] Zhang, H., & Lu, J (2009) Semi-supervised fuzzy clustering: A kernel-based approach Knowledge-Based
Systems, 22(6), 477-481
IMPROVING THE QUALITY OF MULTISPECTRAL IMAGES USING
Nguyen Tu Trung, Tran Manh Tuan, Dang Thi Thu Hien, Nguyen Huy Duc, Kieu Tuan Dung,
Nguyen Van Nam, Do Oanh Cuong
ABSTRACT: Improving the quality of images is one of necessary stages in image processing Multispectral images are the images
with a large size and high spatial resolution Therefore, the analysis of multispectral images is complex The results of pre-processing progess are very important These results affect directly to the results of image analysis progress There were some researches related to the improvement of image quality such as noise reduction, contrast increment, histogram techniques, etc In this paper, we propose an novel method in order to improve the quality of multispectral images by contrast increasing approach using semi-supervised clustering