1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ ĐẤTXÃ ĐA TỐN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘITỶ LỆ 1:5000

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ ĐẤTXÃ ĐA TỐN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỶ LỆ 1:5000 Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng nhất của môi trường s

Trang 1

BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ ĐẤT

XÃ ĐA TỐN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TỶ LỆ 1:5000

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là thành phần

quan trọng nhất của môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt, nhất là đối vớingành nông nghiệp Bản đồ đất là một loại bản đồ chuyên đề, trên đó thể hiện các loại đất và sự phân bố theo không gian của chúng cho một đơn vị hành chính Để quản lý tốt quỹ đất nông nghiệp đồng thời có định hướng đúng đắn trong quá trình sử dụng đất cần phải phân loại đất và xây dựng được bản đồ đất Bản đồ đất là tài liệu điều tra cơ bản được sử dụng là các căn cứ khoa học, là cơ

sở cho việc quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch thiết kế nông nghiệp, lâm nghiệp

và đánh giá đất

Xã Đa Tốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

km, cách trung tâm Hà Nội khoảng 20 km Tổng diện tích tự nhiên của xã

716,05 ha, toàn xã có 2.239 hộ 12.291 người sống tập trung tại 5 thôn Đa Tốn

là xã ngoại thành Hà Nội, có vị trí thuận lợi cho phát triển về nông nghiệp, côngnghiệp và thương mại dịch vụ Cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng

và hoàn thiện, đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương Tuy nhiên nguồn thu nhập chính của người dân vẫn là

từ nông nghiệp Do đó việc Điều tra và xây dựng bản đồ đất của xã bằng công tác kiểm tra, nghiên cứu đất đai, và tính hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất nông nghiệp của xã là hết sức cần thiết \

Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, sự đồng ý của xã Đa Tốn, dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS: Trần Văn Chính, chúng tôi tiến hành “Điều tra và xây dựng bản đồ đất của xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội tỷ lệ 1:5000”

1 Các yếu tố hình thành đất tại xã Đa Tốn

a Mẫu chất:

Mẫu chất phù sa hệ thống sông Hồng Hệ thống sông Hồng có đặc điểm: thủy chế thất thường, có năm lũ lớn có năm lũ nhỏ nên đất phù sa sông Hồng có

Trang 2

sự biến động lớn về thành phần cơ giới trên bề mặt cũng như theo chiều sâu phẫu diện.

Đất đai của xã Đa Tốn chủ yếu là đất phù sa không được bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng Đất có thành phần cơ giới dao động từ thịt nhẹ đến thịttrung bình do đó phù hợp với nhiều loại cây trồng (cây ăn quả,lúa nước, hoa màu, rau, )

b Thực vật

- Thực vật tự nhiên: Từ lâu đời dưới tác động của con người thảm thực vật của tự nhiên đã bị khai phá thay thế bằng thảm cây trồng Thực vật tự nhiên chỉ có cây cỏ mọc hoang dại và các cây thân hòa thảo khác

chủ yếu là các loại cây trồng trong nông nghiệp, như lúa, ngô, các loại rau, các loại cây ăn quả, các loại hoa, cây cảnh và hệ thống cây xanh trong các khu dân cư

- Cây trồng: Cây trồng chủ yếu là các loại cây trồng trong nông nghiệp, như lúa, ngô, các loại rau, các loại cây ăn quả, các loại hoa, cây cảnh và hệ thống cây xanh trong các khu dân cư

c Khí hậu

Khí hậu ở xã Đa Tốn mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa Trongnăm có 2 mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa đông rét, khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm là 23,40 C; trung bình tháng cao nhất là 28,80C (tháng7), trung bình tháng thấp nhất là 16,20C (tháng1)

- Số giờ nắng: Trung bình 1.833 giờ/năm; trong tháng 7 có số giờ nóng cao nhất (265 giời) và tháng 3 có số giờ nắng ít nhất (70 - 90 giờ)

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.700 mm; tuy nhiên mưa không đều trong năm, từ tháng 5 đến tháng 8 lượng mưa chiếm tới 75% lượng mưa cả năm và trong các tháng 11,12 có lượng mưa nhỏ nhất trong năm

- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 82% và ít thay đổi trong các tháng (thường dao động từ 78 - 87%)

- Chế độ gió: Do nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nên Đa Tốn chịu tác động chủ yếu của gió Đông Nam kèm gió nóng Tây Nam khô nóng trong các tháng 6,7,8,9 và gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn, rét vào các tháng 12,1,2,3

Với đặc điểm thời tiết khí hậu như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triển đa dạng hóa cây trồng, gieo trồng nhiều vụ trong năm

*Thủy văn:

Trang 3

- Nước mặt: Nguồn nước mặt của xã Đa Tốn chủ yếu được cung cấp bởi sông Cầu Bây và khoảng 50 ha ao hồ, đầm Nhìn chung nguồn nước mặt trên địa bàn xã đáp ứng cơ bản nhu cầu nước phục vụ sản xuất Tuy nhiên, nguồn nước mặt đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm do nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt chưa được sử lý triệt để chảy vào sông, ao hồ trên địa bàn xã.

- Nước ngầm: Do nằm gần sông Hồng nên nước ngầm ở Đa Tốn mạch nông, thuộc loại từ mềm đến rất mềm, nhưng hàm lượng sắt trong nước khá cao, cần phải xử lý trước khi đưa vào sử dụng

d Địa hình

Đặc điểm nổi bật của địa hình ở Đa Tốn là tương đối bằng phẳng, tiểu địa hình chủ yếu là vàn, độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 3,0 - 3,5 m Độ dốc địa hình chính từ Đông Bắc xuống Tây Nam Khu vực Đông Bắc

có độ cao lớn hơn (bình quân 3,5 - 3,8 m), khu vực Tây Nam cao trung bình 3,0

- 3,5 m; các khu dân cư cao trung bình 4,0 - 5,0 m

Với đặc diểm địa hình của xã như trên cho phép xây dựng các khu sản xuất hàng hóa tập trung quy mô thích hợp đối với nhiều loại cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, trong địa bàn xã không có các sông, hồ tự nhiên lớn do đó thuận lợi cho việc xây dựng các công trình

- Tác động xấu: trồng cây chưa phù hợp với đất, bón nhiều phân hóa học

và bón không cân đối giữa các chất dinh dưỡng dẫn đến đất bị chai cứng Bên cạnh đó, do sự phát triển của nhiều ngành diện tích đất bị o nhiễm đang ngày càng tăng

2 Tình hình sản xuất nông nghiệp và biến động đất đai tại xã Đa Tốn trong những năm gần đây

Trang 4

a Tình hình sản xuất nông nghiệp

Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2014 là 489,48 ha,

chiếm 66,18% diện tích tự nhiên; diện tích tăng 50,32 ha so với năm 2010

(439,16 ha), chi tiết các loại đất trong nhóm như sau:

Đất sản xuất nông nghiệp diện tích 427,30 ha, chiếm 57,78% diện tích tự nhiên, chiếm 87,30% đất nông nghiệp, cụ thể như sau:

- Đất trồng cây hàng năm 219,03 ha chiếm 29,62% diện tích tự nhiên Trong đó đất trồng lúa diện tích 157,34 ha chiếm 21,27%; diện tích đất trồng cây hàng năm khác 61,69 ha, chiếm 8,34% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất trồng cây lâu năm có diện tích 208,28 ha chiếm 28,16% diện tích đất tự nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên 716,05 739,58 I.Đất nông nghiệp NNP 439,16 489,48

1.Đất sản xuất nông nghiệp SXN 421,04 427,30 1.1Đất trồng cây hàng năm CHN 373,44 219,03 1.1.1Đất trồng lúa LUA 321,17 157,34 1.1.2Đất cây hàng năm khác HNK 52,27 61,69 1.2Đất trồng cây lâu năm CLN 47,60 208,28 2.Đất nuôi trồng thủy sản NTS 17,30 9,79 3.Đất nông nghiệp khác NKH 0,82 52,38 Nguồn: phòng địa chính Xã Đa Tốn Phân tích biến động:

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Đa Tốn năm 2014 là 739,58 ha, biến động tăng 23,53 ha so với hai kỳ kiểm kê năm 2010 (716,05 ha) Biến động

từng loại đất cụ thể như sau:

Trang 5

 Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp năm 2014 là 489,48 ha, biến động tăng 50,32 ha so kỳkiểm kê năm 2010 (439,16 ha)Trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp:

Năm 2014 là 427,30 ha, biến động tăng 6,26 ha so với kỳ kiểm kê năm

2010 (421,04 ha) Đất trồng lúa: Năm 2014, diện tích đất trồng lúa là 157,34 ha.Diện tích đất trồng lúa năm 2014 giảm 163,83 ha so với kiểm kê năm 2010

hàng năm khác là 61,69 ha, biến động tăng 9,42 ha so với kiểm kê năm 2010 (52,27 ha)

- Đất trồng cây lâu năm:

Năm 2014, diện tích đất trồng cây lâu năm là 208,28 ha, biến động tăng160,68 ha so với năm 2010 (47,60 ha)

3.Các phương pháp phân loại đất

c Phân loại đất theo phát sinh (xây dựng bởi Docuchaev – Nga)

- Cơ sở khoa học chính là học thuyết theo sự hình thành đất của

V.V.Docuchaev

- Nội dung được tóm tắt: Sự tác động tổng hợp của các yếu tố hình thành đất sẽ hình thành nên các quá trình diễn ra trong đất (sau này được gọi là quátrình hình thành và biến đổi đất) để tạo nên các loại đất khác nhau

- Phân loại đất theo phát sinh dựa vào các yếu tố hình thành đất, quá trình hình thành đất và cấu tạo phẫu diện

d Phân loại đất theo Soil Taxonomy (hệ thống phân loại đất của HoaKỳ)

- Cơ sở khoa học của phương pháp là dựa trên những đặc tính, tính chất hiện tại của đất

- Nội dung: nghiên cứu sự hình thành đất, các tính chất đất và tầng chẩn

Trang 6

e Phân loại đất theo FAO-UNESCO

- Cơ sở khoa học:

+ Dựa vào học thuyết phát sinh đất của V.V.Docuchaev

+ Dựa vào những tính chất hiện tại của đất về hình thái, lý tính, hóatính Về bản chất các tính chất hiện tại của đất là sản phẩm của quátrình phát sinh hoặc biến đổi diễn ra trong đất, là chỉ tiêu dùng để địnhlượng tầng chẩn đoán, đặc tính chẩn đoán và vật liệu chẩn đoán

(Tầng đất là cơ sở để xác định tầng chẩn đoán Có các tầng đất cơ bản và cáctầng chuyển tiếp được kí hiệu bằng các kí hiệu riêng Tầng chẩn đoán(diagnostic horizons) là tầng đất có đặc tính hình thái và tính chất cần địnhlượng, kết quả định lượng cho phép xác định tên tầng chẩn đoán.)

- Phương pháp này đánh giá đúng bản chất của các quá trình hình thành vàcác tính chất hiện tại của đất và chúng là cơ sở để bố trí cây trồng và thựchiện các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất

- Đây là phương pháp phân loại đất có tính khoa học và mang ý nghĩa thựctiễn cao

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Nội dung

a Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

- Mục tiêu: Phân loại đất và xây dựng bản đồ đất xã Đa Tốn nhằm thống kê

số lượng, chất lượng tài nguyên đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, quản lý và nâng cao độ phì nhiêu của đất

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại đất được sử dụng vào mục

đích nông nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu là 427,30 ha đất nông nghiệp của xã Đa Tốn

+ Tổng số phẫu diện đã đào: 13

+Số phẫu diện chính: 13

+Số phẫu diện phụ: 0

+Số phẫu diện phân tích: 3

- Nội dung:

+ Điều tra nông hộ và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

+ Phân loại đất theo phát sinh học và xây dựng bản đồ đất cho xã Đa Tốn

Trang 7

b. V trí đ a lý c a vùng đi u tra: ị trí địa lý của vùng điều tra: ị trí địa lý của vùng điều tra: ủa vùng điều tra: ều tra:

Xã Đa T n n m phía Nam huy n Gia Lâm, cách trung tâm huy n 5 ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

km, cách trung tâm Hà N i kho ng 20 km ội khoảng 20 km ảng 20 km

- Phía B c: ti p giáp th tr n Trâu Quỳ và ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và H c Vi n nông nghi p Vi t ọc Viện nông nghiệp Việt ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 Nam

- T a đ đ a lý : 20˚59’8’’Bọc Viện nông nghiệp Việt ội khoảng 20 km ị trí địa lý của vùng điều tra:

105˚56’3’’Đ

c Tài li u kĩ thu t dùng đ đi u tra và các tài li u tham kh oện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ể điều tra và các tài liệu tham khảo ều tra: ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ảng 20 km :

- B n đ hi n tr ng s d ng đ t năm 2010ảng 20 km ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ạng sử dụng đất năm 2010 ử dụng đất năm 2010 ụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và t l 1:5000ỷ lệ 1:5000 ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

- Giáo trình Xây d ng b n đ đ t, Đ Nguyên H i, 2007.ựng bản đồ đất, Đỗ Nguyên Hải, 2007 ảng 20 km ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và ỗ Nguyên Hải, 2007 ảng 20 km

- Giáo trình Th Nhổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ư.ỡng, Trần Văn Chính, 2006.ng, Tr n Văn Chính, 2006.ần Văn Chính, 2006

- Giáo trình th c t p Th Nhựng bản đồ đất, Đỗ Nguyên Hải, 2007 ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ư.ỡng, Trần Văn Chính, 2006.ng

- Báo cáo thuy t minh t ng h p Quy hoach s d ng đ t đ n năm ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ợp Quy hoach sử dụng đất đến năm ử dụng đất năm 2010 ụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

2020, k ho ch s d ng đ t 5 năm đ u kỳ đ u ( giai đo n 2011-ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ạng sử dụng đất năm 2010 ử dụng đất năm 2010 ụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và ần Văn Chính, 2006 ần Văn Chính, 2006 ạng sử dụng đất năm 20102015) huy n Gia Lâm- thành ph Hà N i.ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ội khoảng 20 km

- Báo cáo thuy t minh Quy ho ch nông thôn m i xã Đa T n huy n Gia ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ạng sử dụng đất năm 2010 ới xã Đa Tốn huyện Gia ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 Lâm giai đo n 2011-2015 đ nh hạng sử dụng đất năm 2010 ị trí địa lý của vùng điều tra: ư.ới xã Đa Tốn huyện Gia ng đ n năm 2020ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

biến động đất đai từ năm 2010 đến 31/12/ 2014

2 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu

a Phư.ơng pháp điều tra dã ngoạing pháp đi u tra dã ngo iều tra: ạng sử dụng đất năm 2010

- Thu th p các tài li u,s li u v đi u ki n v đ t đai (đ c đi m khí ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ều tra: ều tra: ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ều tra: ấn Trâu Quỳ và ặc điểm khí ể điều tra và các tài liệu tham khảo

h u, th nhật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ư.ỡng, Trần Văn Chính, 2006.ng, tình hình và di n tích s d ng đ t ), đi u ki n ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ử dụng đất năm 2010 ụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và ều tra: ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 kinh t - xã h i trong khu v c nghiên c u đếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ội khoảng 20 km ựng bản đồ đất, Đỗ Nguyên Hải, 2007 ứu được thu thập từ các ư.ợp Quy hoach sử dụng đất đến năm c thu th p t các ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ừ các

Trang 8

ngu n có s n t các phòng, ban ch c năng c a xãồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ẵn từ các phòng, ban chức năng của xã ừ các ứu được thu thập từ các ủa vùng điều tra: và b n đ hi n ảng 20 km ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

tr ng s d ng đ t c a xã Đa T n.ạng sử dụng đất năm 2010 ử dụng đất năm 2010 ụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và ủa vùng điều tra: ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

- Khoanh vẽ b n đ ,ảng 20 km ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 kh o sát th c đ a, đi u ch nh đ a đi m đào phâu ảng 20 km ựng bản đồ đất, Đỗ Nguyên Hải, 2007 ị trí địa lý của vùng điều tra: ều tra: ỉnh địa điểm đào phâu ị trí địa lý của vùng điều tra: ể điều tra và các tài liệu tham khảo

di n, ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 đào và mô t ph u di n đ t, l y m u đ tảng 20 km ẫu diện đất, lấy mẫu đất ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và ẫu diện đất, lấy mẫu đất ấn Trâu Quỳ và

b Đi u tra tình hình s n xu t c a nông hều tra: ảng 20 km ấn Trâu Quỳ và ủa vùng điều tra: ội khoảng 20 km

Tính hi u qu kinh t c a các lo i hình s d ng đ tện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ảng 20 km ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ủa vùng điều tra: ạng sử dụng đất năm 2010 ử dụng đất năm 2010 ụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và

- T ng chi phí ổng chi phí (C): bao g m t ng các lo i chi phí ph c v cho m t LUT ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ạng sử dụng đất năm 2010 ụng đất năm 2010 ụng đất năm 2010 ội khoảng 20 km hay m t hê th ng s n xu tội khoảng 20 km ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ảng 20 km ấn Trâu Quỳ và

TCP = CPTG + Dp + LĐg

Trong đó:

TCP: T ng chi phíổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006

CPTG: Chi phí trung gian

Dp: Kh u hao tài s n c đ nhấn Trâu Quỳ và ảng 20 km ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ị trí địa lý của vùng điều tra:

LĐg: Lao đ ng gia đìnhội khoảng 20 km

CPTG = VC + DVP + LĐt + LV

Trong đó:

VC: Chi phí v t ch t ( gi ng, phân bón, thu c b o v th c v t)ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ấn Trâu Quỳ và ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ảng 20 km ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ựng bản đồ đất, Đỗ Nguyên Hải, 2007 ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo

DVP: D ch v phí (làm đ t, th y l i, b o v th c v t, v n t i, khuy n ị trí địa lý của vùng điều tra: ụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và ủa vùng điều tra: ợp Quy hoach sử dụng đất đến năm ảng 20 km ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ựng bản đồ đất, Đỗ Nguyên Hải, 2007 ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ảng 20 km ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và nông )

LĐt: Lao đ ng thuêội khoảng 20 km

LV: Lãi vay ngân hàng

- T ng thu nh p ổng chi phí ập : đư.ợp Quy hoach sử dụng đất đến năm c quay ra b ng ti n m t, tính theo s n lằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ều tra: ặc điểm khí ảng 20 km ư.ợp Quy hoach sử dụng đất đến năm ng thu

đư.ợp Quy hoach sử dụng đất đến năm ủa vùng điều tra: c c a LUT, so v i giá s n ph m t i th i đi m đi u traới xã Đa Tốn huyện Gia ảng 20 km ẩm tại thời điểm điều tra ạng sử dụng đất năm 2010 ời điểm điều tra ể điều tra và các tài liệu tham khảo ều tra:

TTN = SL x GB

Trong đó:

TTN: Giá tr s n xu tị trí địa lý của vùng điều tra: ảng 20 km ấn Trâu Quỳ và

Trang 9

SL: S n lảng 20 km ư.ợp Quy hoach sử dụng đất đến năm ng thu đư.ợp Quy hoach sử dụng đất đến năm c

GB: Giá bán s n ph mảng 20 km ẩm tại thời điểm điều tra

- Thu nh p thu n ập ần : t ng thu nh pổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo - t ng chi phí ( bao g m c công lao ổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ảng 20 km

đ ng)ội khoảng 20 km

TNT = TTN - TCP

Trong đó:

TTN: Giá tr s n xu t (T ng thu nh p)ị trí địa lý của vùng điều tra: ảng 20 km ấn Trâu Quỳ và ổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo

TCP: T ng chi phí ( tính c lao đ ng gia đình)ổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ảng 20 km ội khoảng 20 km

TNHH: Thu nh p h n h p ( tính c công lao đ ng gia đình)ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ỗ Nguyên Hải, 2007 ợp Quy hoach sử dụng đất đến năm ảng 20 km ội khoảng 20 km

LĐGĐ: Lao đ ng gia đìnhội khoảng 20 km

- Thu nh p h n h p ập ỗn hợp ợp : T ng thu nh pổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo - t ng chi phí trung gian và kh u ổ Nhưỡng, Trần Văn Chính, 2006 ấn Trâu Quỳ và hao tài s n c đ nh ( không k chi phí công lao đ ng gia đình)ảng 20 km ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ị trí địa lý của vùng điều tra: ể điều tra và các tài liệu tham khảo ội khoảng 20 km

c Các ch tiêu đ phân lo iỉnh địa điểm đào phâu ể điều tra và các tài liệu tham khảo ạng sử dụng đất năm 2010

- Dựa vào hình thái đất: màu sắc, độ dày tầng đất

- Dựa vào tính chất vật lý: TPCG, kết cấu đất, độ xốp

- Dựa vào tính chất hóa học: pH, OM, K, P, N

- Dựa vào đặc tính sinh học: Vi sinh vật, nguyên sinh động vật đất và hoạtđộng của chúng

- Do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu chúng tôi chỉ nghiên

chí khác chúng tôi không có điều kiện đi sâu nghiên cứu trong báo cáo này

IV KẾT QUẢ PHÂN LOẠI

1.Bảng phân loại

Xã Đa Tốn chủ yếu là đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm

Trang 10

Địa hình bằng phẳng, tiểu địa hình chủ yếu là vàn, vàn thấp nên khả năng hạn hán, ngập lụt ít xảy ra Thành phần cơ giới hầu hết là nhẹ do đó phù hợp với nhiều loại cây trồng (cây ăn quả,lúa nước, hoa màu, rau, )

Bảng phân loại đất xã Đa TốnSTT Tên đất Diện tích (ha) Tỷ lệ % Phẫu diện

I Nhóm đất phù sa sông Hồng không

được bồi tụ hàng năm

1 Đất phù sa bị glây

1.1 Đất phù sa bị glây nông nhẹ 01,02,03, 04,05,071.2 Đất phù sa bị glây sâu 09,11,13

2 Đất phù sa bị loang lổ đỏ vàng 06,08,10,12

2.Mô tả

B n t ph u di n : ĐT01 ản tả phẫu diện : ĐT01 ản tả phẫu diện : ĐT01 ẫu diện : ĐT01 ện : ĐT01

Đ a đi m: Thônị trí địa lý của vùng điều tra: ể điều tra và các tài liệu tham khảo Thu n T n ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 Đ a hình toàn vùng: B ng ph ngị trí địa lý của vùng điều tra: ằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ẳng

Ti u đ a hình: vàn th p M u ch t: Phù sa sông H ng ể điều tra và các tài liệu tham khảo ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ẫu diện đất, lấy mẫu đất ấn Trâu Quỳ và ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

T a đ v trí ph u di n: 20ọc Viện nông nghiệp Việt ội khoảng 20 km ị trí địa lý của vùng điều tra: ẫu diện đất, lấy mẫu đất ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 o59’35’’B Đ d c chung: c p 1 (0ội khoảng 20 km ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và o -3o)

105o55’38’’Đ

Cây tr ng: tr ng Lúa Năng su t: 2,5 t /sào ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và ạng sử dụng đất năm 2010

Ngày mô t : 02/12/2015 Ph n di n chính: có phân tích ảng 20 km ẫu diện đất, lấy mẫu đất ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 Tên đ t VN: ấn Trâu Quỳ và Đ t PSSH không đ ất PSSH không được bồi hàng năm bị glây nông nhẹ ược bồi hàng năm bị glây nông nhẹ c b i hàng năm b glây nông nh ồi hàng năm bị glây nông nhẹ ị glây nông nhẹ ẹ (Pg)

Tên đ t theo FAO: ấn Trâu Quỳ và Gley Fluvisols (FLg)

Trang 11

nh c nh quan và hình thái ph u di n

Ảnh cảnh quan và hình thái phẫu diện ảnh quan và hình thái phẫu diện ẫu diện ện

ĐT01

Đ c đi m phân t ng ặc điểm phân tầng ểm phân tầng ầng

-T ng 1 ầng 1 (0-10cm) : Đ t có màu nâu ấn Trâu Quỳ và sáng ( m 7,5YR-5/4; khô 7,5YR 3/3), ẩm tại thời điểm điều traTPCG th t pha cát, đ t ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ư.ới xã Đa Tốn huyện Gia t, ít dính và có

c u trúc viên h t, đ t x p (5 -15%), cóấn Trâu Quỳ và ạng sử dụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

l n nhi u r lúa, v c , đ t b glây, ẫu diện đất, lấy mẫu đất ều tra: ễ lúa, vỏ ốc , đất bị glây, ỏ ốc , đất bị glây, ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và ị trí địa lý của vùng điều tra: chuy n l p d n d n v màu s c.ể điều tra và các tài liệu tham khảo ới xã Đa Tốn huyện Gia ần Văn Chính, 2006 ần Văn Chính, 2006 ều tra: ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

-T ng 2 ầng 1 (10– 25 cm): Đ t màu nâu đenấn Trâu Quỳ và ( m 7,5YR-3/2; khô 7,5YR 3/2),TPCG: ẩm tại thời điểm điều tra

th t pha cát, đ t ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ư.ới xã Đa Tốn huyện Gia t, k t c u viên h t, ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và ạng sử dụng đất năm 2010

ít dính, ít x p, có r l n r lúa và v ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ễ lúa, vỏ ốc , đất bị glây, ẫu diện đất, lấy mẫu đất ễ lúa, vỏ ốc , đất bị glây, ỏ ốc , đất bị glây,

c, b glây, chuy n l p d n d n v màu

ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ị trí địa lý của vùng điều tra: ể điều tra và các tài liệu tham khảo ới xã Đa Tốn huyện Gia ần Văn Chính, 2006 ần Văn Chính, 2006 ều tra:

s c.ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

-T ng 3 ầng 1 (25 – 55 cm): Đ t có màu nâu ấn Trâu Quỳ và

s m ( m 7,5YR 4/3; khô 7,5YR 4/2), ẫu diện đất, lấy mẫu đất ẩm tại thời điểm điều traTPCG: th t , ị trí địa lý của vùng điều tra: ư.ới xã Đa Tốn huyện Gia t, có k t c u c c kh i, ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và ụng đất năm 2010 ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

đ t không dính, ít x p, b glây, chuy n ấn Trâu Quỳ và ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ị trí địa lý của vùng điều tra: ể điều tra và các tài liệu tham khảo

l p d n d n v màu s c.ới xã Đa Tốn huyện Gia ần Văn Chính, 2006 ần Văn Chính, 2006 ều tra: ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

-T ng 4 ầng 1 (55 – 79 cm): Đ t có màu nâu ấn Trâu Quỳ và

tư.ơng pháp điều tra dã ngoại ẩm tại thời điểm điều trai ( m 7,5YR 4/4; khô 7,5YR 4/3), TPCG: th t pha sét ,đ t ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ư.ới xã Đa Tốn huyện Gia t, đ t k t c uấn Trâu Quỳ và ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và

c c kh i, không dính, đ t ít x p, b ụng đất năm 2010 ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ị trí địa lý của vùng điều tra: glây, chuy n l p d n d n v màu s cể điều tra và các tài liệu tham khảo ới xã Đa Tốn huyện Gia ần Văn Chính, 2006 ần Văn Chính, 2006 ều tra: ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

-T ng 5 ầng 1 (79– 110 cm): Đ t có màu nâuấn Trâu Quỳ và xám ( m 7,5YR 3/4 ; khô 7,5YR 5/3), ẩm tại thời điểm điều traTPCG: th t pha sét, đ t ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ư.ới xã Đa Tốn huyện Gia t, k t c u c cếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và ụng đất năm 2010

kh i, không dính, r t ít x p, đ t b glây.ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và ị trí địa lý của vùng điều tra:

B n t ph u di n : ĐT02 ản tả phẫu diện : ĐT01 ản tả phẫu diện : ĐT01 ẫu diện : ĐT01 ện : ĐT01

Trang 12

Đ a đi m: Thôn Thu n T n ị trí địa lý của vùng điều tra: ể điều tra và các tài liệu tham khảo ật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 Đ a hình toàn vùng: B ng ph ngị trí địa lý của vùng điều tra: ằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ẳng

Ti u đ a hình: vàn M u ch t: Phù sa sông H ng ể điều tra và các tài liệu tham khảo ị trí địa lý của vùng điều tra: ẫu diện đất, lấy mẫu đất ấn Trâu Quỳ và ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Đ d c chung: c p 1 (0ội khoảng 20 km ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và o -3o) Ph u di n chính: không phân tíchẫu diện đất, lấy mẫu đất ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

T a đ v trí ph u di n: 20ọc Viện nông nghiệp Việt ội khoảng 20 km ị trí địa lý của vùng điều tra: ẫu diện đất, lấy mẫu đất ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 o59’41’’B Nư.ới xã Đa Tốn huyện Gia c m ch: cóạng sử dụng đất năm 2010

105o55’55’’Đ Ngày l y m u: 01/12/2015 ấn Trâu Quỳ và ẫu diện đất, lấy mẫu đấtTVTN: c , dỏ ốc , đất bị glây, ư.ơng pháp điều tra dã ngoạing x , rau mu ng d i ỉnh địa điểm đào phâu ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ạng sử dụng đất năm 2010

Tên đ t VNấn Trâu Quỳ và : Đ t PSSH không đ ất PSSH không được bồi hàng năm bị glây nông nhẹ ược bồi hàng năm bị glây nông nhẹ c b i hàng năm b glây nông nh ồi hàng năm bị glây nông nhẹ ị glây nông nhẹ ẹ (Pg)

Tên đ t theo FAO: ấn Trâu Quỳ và Gley Fluvisols (FLg)

nh c nh quan và hình thái ph u

Ảnh cảnh quan và hình thái phẫu diện ảnh quan và hình thái phẫu diện ẫu diện

di n ĐT02 ện

Đ c đi m phân t ng ặc điểm phân tầng ểm phân tầng ầng

-T ng 1 ầng 1 (0 – 15 cm): Đ t có màu ấn Trâu Quỳ và nâu ( m 10YR 3/3; khô 7,5YR ẩm tại thời điểm điều tra3/3 ), TPCG: th t pha cát, đ t ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ư.ới xã Đa Tốn huyện Gia t,

k t c u viên h t, không dính, đ t ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và ạng sử dụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và khá x p, có l n nhi u r cây rau ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ẫu diện đất, lấy mẫu đất ều tra: ễ lúa, vỏ ốc , đất bị glây,

mu ng, c , có v c, chuy n l p ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ỏ ốc , đất bị glây, ỏ ốc , đất bị glây, ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ể điều tra và các tài liệu tham khảo ới xã Đa Tốn huyện Gia

rõ ràng v màu s c.ều tra: ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

( m 10YR 4/2; khô 7,5YR 4/4), ẩm tại thời điểm điều traTPCG: th t pha cát min, đ t ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ư.ới xã Đa Tốn huyện Gia t,

k t c u c c kh i, ít dính, ít x p, có ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và ụng đất năm 2010 ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

l n ít r c , chuy n l p rõ ràng v ẫu diện đất, lấy mẫu đất ễ lúa, vỏ ốc , đất bị glây, ỏ ốc , đất bị glây, ể điều tra và các tài liệu tham khảo ới xã Đa Tốn huyện Gia ều tra: màu s c.ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

Trang 13

t , v màu s c.ừ các ều tra: ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

B n t ph u di n : ĐT03 ản tả phẫu diện : ĐT01 ản tả phẫu diện : ĐT01 ẫu diện : ĐT01 ện : ĐT01

Đ a đi m: Thôn Đào Xuyên ị trí địa lý của vùng điều tra: ể điều tra và các tài liệu tham khảo Đ a hình toàn vùng: B ng ph ngị trí địa lý của vùng điều tra: ằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ẳng

Ti u đ a hình: vàn M u ch t: Phù sa sông H ng ể điều tra và các tài liệu tham khảo ị trí địa lý của vùng điều tra: ẫu diện đất, lấy mẫu đất ấn Trâu Quỳ và ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Đ d c chung: c p 1 (0ội khoảng 20 km ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và o -3o) Ph u di n chính: không phân tíchẫu diện đất, lấy mẫu đất ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

T a đ v trí ph u di n: 20ọc Viện nông nghiệp Việt ội khoảng 20 km ị trí địa lý của vùng điều tra: ẫu diện đất, lấy mẫu đất ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 o59’46’’B Ngày l y m u: 01/12/2015 ấn Trâu Quỳ và ẫu diện đất, lấy mẫu đất

Đ c đi m phân t ng ặc điểm phân tầng ểm phân tầng ầng

-T ng 1 ầng 1 (0 - 15 cm): Đ t có màu nâu ấn Trâu Quỳ và

s m ( m 10YR 3/2; khô 7,5YR 4/2), ẫu diện đất, lấy mẫu đất ẩm tại thời điểm điều traTPCG: th t pha cát m n, đ t m, k t ị trí địa lý của vùng điều tra: ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ẩm tại thời điểm điều tra ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

c u viên h t, đ t r t b , r t x p, có ấn Trâu Quỳ và ạng sử dụng đất năm 2010 ấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

l n nhi u r c và v c, có hang ẫu diện đất, lấy mẫu đất ều tra: ễ lúa, vỏ ốc , đất bị glây, ỏ ốc , đất bị glây, ỏ ốc , đất bị glây, ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

Trang 14

chuy n l p t t v màu s c.ể điều tra và các tài liệu tham khảo ới xã Đa Tốn huyện Gia ừ các ừ các ều tra: ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

( m 10YR 3/3; khô 7,5YR 5/3), ẩm tại thời điểm điều tra

TPCG: th t pha cát thô, đ t m, k t ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ẩm tại thời điểm điều tra ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

c u viên h t, ít b h n t ng trên, đ t ấn Trâu Quỳ và ạng sử dụng đất năm 2010 ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ơng pháp điều tra dã ngoại ần Văn Chính, 2006 ấn Trâu Quỳ và

x p (5 – 15%), có l n ít r c d i, có ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ẫu diện đất, lấy mẫu đất ễ lúa, vỏ ốc , đất bị glây, ỏ ốc , đất bị glây, ạng sử dụng đất năm 2010

k t von màu đen c a Mn ( <5%), ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ủa vùng điều tra: chuy n l p t t v màu s c.ể điều tra và các tài liệu tham khảo ới xã Đa Tốn huyện Gia ừ các ừ các ều tra: ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

-T ng 3 ầng 1 (26 – 41 cm): màu nâu tư.ơng pháp điều tra dã ngoạii ( m 10YR 4/2; khô 7,5YR 4/4), thànhẩm tại thời điểm điều traTPCG:th t pha cát, đ t m, k t c u ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ẩm tại thời điểm điều tra ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và

c c kh i, h i ch t và ít x p, chuy n ụng đất năm 2010 ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ơng pháp điều tra dã ngoại ặc điểm khí ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ể điều tra và các tài liệu tham khảo

l p rõ ràng v màu s c.ới xã Đa Tốn huyện Gia ều tra: ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

Trang 15

B n t ph u di n : ĐT04 ản tả phẫu diện : ĐT01 ản tả phẫu diện : ĐT01 ẫu diện : ĐT01 ện : ĐT01

Đ a đi m: Thôn Lê Xá ị trí địa lý của vùng điều tra: ể điều tra và các tài liệu tham khảo Đ a hình toàn vùng: B ng ph ngị trí địa lý của vùng điều tra: ằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ẳng

Ti u đ a hình: vàn M u ch t: Phù sa sông H ng ể điều tra và các tài liệu tham khảo ị trí địa lý của vùng điều tra: ẫu diện đất, lấy mẫu đất ấn Trâu Quỳ và ồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Đ d c chung: c p 1 (0ội khoảng 20 km ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và o -3o) Ph u di n chính: không phân tíchẫu diện đất, lấy mẫu đất ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5

T a đ v trí ph u di n: 20ọc Viện nông nghiệp Việt ội khoảng 20 km ị trí địa lý của vùng điều tra: ẫu diện đất, lấy mẫu đất ện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 o59’37’’B Ngày l y m u: 02/12/2015 ấn Trâu Quỳ và ẫu diện đất, lấy mẫu đất

Đ c đi m phân t ng ặc điểm phân tầng ểm phân tầng ầng

-T ng 1ầng 1 (0 – 15 cm): Đ t có màu ấn Trâu Quỳ và nâu s m ( m 7,5YR 4/2; khô 10YRẫu diện đất, lấy mẫu đất ẩm tại thời điểm điều tra3/2), TPCG: th t pha cát, đ t m, ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và ẩm tại thời điểm điều tra

x p (5 -15%), có l n nhi u r lúa ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ẫu diện đất, lấy mẫu đất ều tra: ễ lúa, vỏ ốc , đất bị glây,

và c , đ t ít ch t, chuy n l p t tỏ ốc , đất bị glây, ấn Trâu Quỳ và ặc điểm khí ể điều tra và các tài liệu tham khảo ới xã Đa Tốn huyện Gia ừ các ừ các

v màu s cều tra: ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

-T ng 2 ầng 1 (15 – 30 cm): Đ t màu ấn Trâu Quỳ và nâu đ m ( m 7,5YR 3/3; khô 10YRật dùng để điều tra và các tài liệu tham khảo ẩm tại thời điểm điều tra3/2), TPCG: th t pha cát ,k t c u ị trí địa lý của vùng điều tra: ếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và

c c kh i, đ t m ít h n t ng trên, ụng đất năm 2010 ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ấn Trâu Quỳ và ẩm tại thời điểm điều tra ơng pháp điều tra dã ngoại ần Văn Chính, 2006

đ t ch t, ít x p, chuy n l p rõ ấn Trâu Quỳ và ặc điểm khí ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ể điều tra và các tài liệu tham khảo ới xã Đa Tốn huyện Gia ràng v màu s c.ều tra: ắc: tiếp giáp thị trấn Trâu Quỳ và

-T ng 3 ầng 1 (30 – 60 cm): Đ t có màu ấn Trâu Quỳ và nâu ánh vàng ( m 10YR 5/2; khô ẩm tại thời điểm điều tra10YR 5/3), TPCG: th t pha sét, đ t ị trí địa lý của vùng điều tra: ấn Trâu Quỳ và

m, ít dính, đ t r t ch t, ít x p, b

ẩm tại thời điểm điều tra ấn Trâu Quỳ và ấn Trâu Quỳ và ặc điểm khí ốn nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 5 ị trí địa lý của vùng điều tra: glây; chuy n l p rõ ràng v màu ể điều tra và các tài liệu tham khảo ới xã Đa Tốn huyện Gia ều tra:

Ngày đăng: 30/06/2021, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w