Câu 2 : nhân dạng đối tượnga.Mây -Mây phản ánh mạnh ở kênh 9: Chủ yếu dùng trong quan sát mây, đặc biệt tăng cường phát hiện các đám mây ti Giải thích: -Có thể sử dụng tất cả kênh trừ k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG LỚP 12KMT MÔN: VIỄN THÁM CƠ SỞ GVHD: Thầy: TRẦN TUẤN TÚ
Thầy: NGUYỄN QUANG LONG
Họ và tên: NGUYỄN THỊ XON
MSSV: 1217324
Lớp: 12KMT
Bài 1: Đọc Ảnh
Câu 1: Các đặc điểm nguồn dữ liệu ảnh (hàng, cột,…)
-Nguồn dữ liệu : http://earthexplorer.usgs.gov/
-Tên: LC81280472014026LGN00
-Giả thích:
+LC8: được chụp từ landsat 8
+Vị trí cột :128
+Vị trí hàng :047
+Ngày /tháng/năm chụp : 26/01/2014
+Thời điểm: ban ngày
+Độ mây : 6,15 %
Trang 3Câu 2 : nhân dạng đối tượng
a.Mây
-Mây phản ánh mạnh ở kênh 9: Chủ yếu dùng trong quan sát mây, đặc biệt tăng cường phát hiện các đám mây ti
Giải thích:
-Có thể sử dụng tất cả kênh trừ kênh 6 trên bảng màu greyscale, nhưng ưu tiên sử dụng kênh 1, khi đó đối tượng mây sẽ nổi bật nhất, khoảng bước sóng 1.36-1.36 μm
-Do mây phản xạ ánh sáng rất lớn nên sẽ tạo ra các điểm ảnh có giá trị rất lớn Trên bảng màu greyscale, màu trắng của mây sẽ nổi rõ so với môi trường xung quanh
Trang 4b.Thực vật
-Thực vật phản xạ mạnh ở kênh 3
- Phản ánh trạng thái thực vật,sử dụng lập bản đồ quản lí thực vật
-Bước sóng : 0.53-0.59 μm
-Phổ phân tử là Xanh lục(green) , phân giải không gian là 30 m
Giài thích:
+Thực vật sử dụng năng lượng Mặt trời để chuyển đổi nước và CO2 thành carbonhydrat và oxy, nhờ quá trình quang hợp ánh sáng Quá trình trao đổi chất của các cơ thể sống này phụ thuộc nhiều vào hệ thống dẫn nước và cấu trúc của
Trang 5tế bào Do có sự dư thừa nước trong cấu trúc, nên H2O khống chế hoạt động tương tác này
Sắc tố chlorophyll- một tổng thể các thành phần hữu cơ có chứa sắt, là một chất xúc tác đối với quá trình quang hợp ánh sáng Chức năng của chlorophyll là hấp thụ bức xạ Mặt trời và cung cấp nó cho quá trình quang hợp Năng lượng bị hấp thụ trong khoảng từ 0.45 mm đến 0.68mm, tức là phần xanh lơ và đỏ của phổ nhìn thấy, chính vì vậy mà lá cây có màu xanh lục Nước trong tế bào làm hấp thụ một ít năng lượng ở khoảng sóng 1.4mm và 1.9mm Độ hấp thụ phụ thuộc vào lượng tế bào chứa nước Trong khoảng thấp hơn bước sóng 2.0mm, lá cây hấp thụ bức xạ hồng ngoại gần
+Sự phản xạ bức xạ của thực vật trong khoảng hồng ngoại nhiệt có tính tổng hợp Đa phần năng lượng bị hấp thụ và các bước sóng ngắn hơn được tái phát
xạ để giữ cân bằng năng lượng Có rất nhiều nhân tố đóng vai trò quyết định mức độ bay hơi, nhiệt độ hiện thời, độ ẩm, sự dẫn nước, ánh sáng ( khống chế
sự mở ra hay đóng vào các lỗ thoát hơi) Sử dụng hồng ngoại nhiệt có thể cung cấp những xuất phát điểm cho nhiều quá trình khác nhau
c Nước
-Nước phản ánh mạnh ở kênh 1
Trang 6- Nó cũng được gọi là kênh coastal aerosol, dùng để quan sát vùng nước nông
và theo dõi các hạt mịn như bụi và khói Đại dương và thực vật
-Bước sóng khoảng: 0.43-0.45 μm
-phỗ phân tử là Xanh(blue)-tím(violet) ,phân giải không gian là 30 m
Giải thích:
-Nước gần giống như vật đen tuyệt đối và hấp thụ thực sự toàn bộ năng lượng tới Chỉ có những vật thể tự nhiên với tính chất này mới có thể phân biệt được chúng dễ dàng bằng các đặc điểm bề mặt trong khoảng này của phổ điện từ, ngay cả nếu chúng không sâu hay có chứa nhiều thể phù du Do gần giống như vật đen, nước gần như là vật phát xạ trong khoảng hồng ngoại, cũng như vật thể hấp thụ,, sử dụng vùng ánh sáng hông ngoại đẻ xác định , khi đó nước sẽ sáng nổi lên giúp dễ nhận biết
d Đất
-Đất được thể hiện rõ ở kênh 2
- Dùng để lập bản đồ địa hình,bản đồ đất và phân biệt địa hình theo mùa
- Bước sóng khoảng: 0.45-0.51 μm
Trang 7-Phổ phân tử là Xanh nước biển (blue) , phân giải không gian là 30 m
Giải thích:
+Năng lượng tổng thể do đá phát xạ trong vùng hồng ngoại nhiệt có liên quan đến nhiệt độ Nhiệt độ của đất phụ thuộc vào hai nguồn năng lượng: dòng nhiệt bên trong vỏ Trái Đất và năng lượng Mặt trời hấp thụ được trong thời gian ban ngày Trong chu kỳ 24h, nhiệt độ của bề mặt đất biến thiên, đạt tới cực đại ở thời gian nóng nhất của ban ngày và cực tiểu trước lúc Mặt trời mọc Các giá trị cực trị và mức độ của sự biến thiên này phụ thuộc vào tính hấp thụ, tính truyền dẫn và nhiệt năng của vật thể , bề mặt Trái đất phát xạ ở bước sóng trong vùng siêu cao tần cũng như trong vùng hồng ngoại, mặc dù ở cường độ giảm tới mức rất thấp Khi bước sóng tăng, năng lượng trong khoảng sóng từ 14mm đến 1mm chủ yếu bị hấp thụ bởi khí quyển Tuy nhiên trong vùng siêu cao tần này, khí quyển vẫn có tính trong suốt ở một số dải hẹp và cường độ vẫn đủ cao để có thể
đo đạc bằng những hệ viễn thám thụ động do đó giúp chúng ta dễ dàng nhận biết qua cấp độ xám
Câu 3: Thể hiện ảnh ở các bảng màu khác nhau, nhận xét ý nghĩa của sử dụng bảng màu
-Cách sử dụng các bảng màu khác nhau giúp chúng ta phân biệt và biết cách đối tượng thể hiện rõ nhất ở bảng màu nào
Trang 8Kênh phổ
TM
Bước sóng (μm) Phổ phân tử
Phân giải
Kênh 1 0.43-0.45 Xanh(blue)-tím(violet) 30
Nó cũng được gọi là kênh coastal aerosol, dùng để quan sát vùng nước nông và theo dõi các hạt mịn như bụi và khói Đại dương
và thực vật
Xanh nước biển
(blue)
30
Dùng để lập bản đồ địa hình,bản
đồ đất và phân biệt địa hình theo mùa
Kênh 3 0.53-0.59 Xanh lục(green) 30 Phản ánh trạng thái thực vật,sử dụng lập bản đồ quản lí thực vật. Kênh 4 0.64-0.67 Đỏ(red) 30 Phân biệt giữa thực vật và đất,độ dốc thảm thực vật
Cận hồng ngoại (Near-Infrared)
30
Dùng để nghiên cứu hệ sinh thái dưới nước, xát định sinh khối thực vật Dựa vào độ xanh có thể
đo nước trong lá và sức khỏe cây trồng
Sóng ngắn hồng ngoại(SWIR 1)
30
Phân biệt độ ẩm của đất và thực vật, xuyên qua được các đám mây mỏng
Sóng ngắn hồng ngoại(SWIR 2)
30 Phản ảnh rõ nét về độ ẩm của đất và thực vật hơn kênh 6
Quan sát tổng quan đối tượng, vì
có độ phân giải 15m nên các đối tượng hiện lên rõ nét hơn
Chủ yếu dùng trong quan sát mây, đặc biệt tăng cường phát hiện các đám mây ti
Kênh 10 10.6-11.19
Nhiệt hồng ngoại(TIRS) 100 Dùng để lập bản đồ nhiệt và độ ẩm của đất
Kênh 11 11.5-12.51
Nhiệt hồng ngoại(TIRS) 100 Bản đồ nhiệt và đất ở kênh này được xát định rõ nét hơn.
Trang 9Kênh 12 Bản đồ truy vấn
Vệ tinh Bands (micrometers) Wavelength Resolution (meters)
Landsat 7
(Bộ cảm ETM+)
LDCM – Landsat 8
(Bộ cảm OLI và TIRs)
Band 1 - Coastal aerosol 0.433 - 0.453 30 Band 2 – Blue 0.450 - 0.515 30 Band 3 – Green 0.525 - 0.600 30
Band 5 - Near Infrared (NIR)
0.845 - 0.885 30
Band 6 - SWIR 1 1.560 - 1.660 30 Band 7 - SWIR 2 2.100 - 2.300 30 Band 8 - Panchromatic 0.500 - 0.680 15 Band 9 – Cirrus 1.360 - 1.390 30 Band 10 - Thermal
Infrared (TIR) 1
10.3 - 11.3 100
Band 11 - Thermal Infrared (TIR) 2
11.5 - 12.5 100
-Thể hiện màu nổi bật của nước,và nhưng hơi nước có trong các đám mây
Trang 10-Thể hiện rõ tính chất bề mặt đất bị nung nóng vào ban ngày.
Trang 11-Thực vật vào ban ngày thì thực vật hấp thụ ít ánh sáng, phản xạ nhiều cho nên sẽ hiện rõ nhất, nếu sử dụng bảng màu NDVI thì thực vật sẽ phản xạ màu đỏ