Test tổng hợp dược liệu 1 by HOA Dược K4 1, Bao bì đóng gói dược liệu không cần nội dung nào Mục đích của việc đóng gói là để bảo vệ dược Ịiệu về mọi mặt trong thời gian vận chuyển hay bảo quản Khi đó.
Trang 1Test tổng hợp dược liệu 1 by HOA
Dược K4
1, Bao bì đóng gói dược liệu không cần nội dung nào
Mục đích của việc đóng gói là để bảo vệ dược Ịiệu về mọi mặt trong thời gian vận chuyển hay bảo quản Khi đóng gói cần phải theo đúng tiêu chuẩn về loại bao bì, kích thước, khối lượng, hình dáng Phải có nhãn ghi rõ: Tên dược liệu, khối lượng nguyên, khối lượng cả bì, nơi sản xuất, số kiểm soát Nếu đóng gói nhỏ có thể dùng ngay thì trên nhãn phải ghi cả công dụng, cách dùng, liều dùng, hạn dùng
2, Độ ẩm tối thiểu bảo quản dược liệu ( 10,13,15,18)
Trong đa sô" trưòng hợp, độ ẩm an toàn của dược liệu được quy định là không quá 13%
3,Vòng lacton 5 hoặc 6 cách thủy phân bởi ( kiềm, acid, trung tính, thay đổi tùy pH).
4 Chọn câu đúng về thạch, gôm
Thạch là sản phẩm chế từ một sô" loài tảo biển thuộc ngành tảo đỏ - Rhodophyta
Trên thế giới người ta có thể chế thạch từ' các loại tảo thuộc các chi khác nhau như: Geỉidium, Phyllophnrn Furacellaria, Euchema, Ahnfeltia, Pterocladia
Tùy theo cách chế biến mà thạch có thể ở dạng sợi, có khi các sợi này dính nhau thành phiến, hoặc dạng bột Sợi thạch màu trắng xám hay không màu, gần như trong suốt, thường dài 20-30
cm, dày 3-8 mm Bột có màu trắng xám, sò ráp tay ở trong nước lạnh, thạch nở to, tan trong nước sôi khi để nguội sẽ đông lại Thạch của ta sản xuất chất lượng rất tốt đạt tiêu chuẩn quốc
tế, được một số nưdc ưa thích
Thành phần hóa học Thành phần chủ yếu của thạch là chất nhầy thuộc nhóm acid, thành phẩn
có gốc sulfat Kiểm nghiệm Thạch không được có quá 1% chất lạ hữu cơ, 0,5% tro không tan trong acid và 20% độ ẩm Thạch không tan trong nước lạnh nhưng nếu đun 1 g thạch và 65 g nưốc rồi để nguội thì tạo thành chất đông Lấy 10ml dung dịch thạch 0,5%, thêm 1,5 ml HC1, đun cách thủy 30 phút đê thủy phân Chia làm 2 phần: một phần thêm đung dịch bari chlorid 5% sẽ có tủa trắng vì trong thành phần cấu fạo của polysaccharid của thạch có các gốc sulfat, một phần thêm 1,5 ml dung dịch natri hydroxyd 10% và 3 mỉ thuốc thử Fehling, đun nóng sẽ có tủa màu đỏ do các nhóm OH bán acetal được giải phóng có tính khử Thạch đem đốt thành tro rồi cho tác dụng với acid hydrochloric loãng, sau đó soi kính hiển vi sẽ thấy còn sót lại khung của các loại khuê tảo và bọt biển
Thạch dùng để chữa táo bón kéo dài Khi uống vào ruột, thạch sẽ hút nưóc nở ra làm tăng thể tích của phân, gây điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có ích ở ruột phát triển Liều dùng 4-16 g
Trang 2một ngày, ngoài ra thạch là nguyên liệu để chế môi trường trong khoa vi sinh, làm chất ổn định các nhũ dịch, v ề mặt thực phẩm, thạch dùng làm thức ãn và đồ giải khát Thạch còn được dùng trong kỹ nghệ dệt và giấy
Gôm arabic là chất tiế t ra và để khô từ thân và cành của cây Acacia verek Guill et Perr (=
Acacia Senegal (L.) Willd.), phân họ Trinh nữ - Mimosoidae, họ Đậu, Fabaceae
dạng cục tròn không đều, rắn, đường kính trung bĩhh khoảng 2-3 cm màu vàng hay màu nâu, khi khô thì có thể đập võ được như thủy tinh, mặt vỡ nhẵn bóng Các cục nguyên thường có một khoang rỗng ỗ giữa do quá trình khô tạo ra Gôm tan trong nước tạo thành dung dịch keo, dính
và có độ quay cực
Thành phần chính là polysaccharid thuộc nhóm acid có acid uronic (xem phần đại cương) Muôn định tính acid uronic có thể thực hiện như sau: đun gôm với naphtoresorcinol và acid HC1 1/2 trong vài phút, có tủa nâu tan trong benzen có màu tím Phần polysaccharid có thể tinh chế bằng cách hòa tan gôm trong dung dịch HC1 0,1N rồi kết tủa bằng cồn, làm nhiều lần như vậy rồi cuối cùng điện tham tích Công thức của gôm arabic là một polysaccharid phần nhánh nhiều (xem phần đại cương) Ngoài ra trong gôm còn có 3-4% chất vô cơ (Ca, Mg, K) các enzym như oxydase, emulsin
Công dụng Trong bào chế khoa, gôm arabic được dùng: Bào chế các nhũ dịch và hỗn dịch Làm chất dính, chất làm rã trong viên nén (vì có khả năng nở ra trong nưốc) Bao viên, để cho qác chất baổ dính vào viên
Bào chế các thuốíc phiến, viên, tròn, potio, một số kem bôi da Gôm arabic làm dịu tại chỗ nơi
bị viêm như viêm họng viêm dạ dày Gôm arabic còn được dùng trong kỷ nghệ thực phẩm, keo dán Chú ý rằng thành phần của gôm có calci nên cần tránh những chất có tương kỵ Trong gôm còn có enzym oxydase nên có thể tạo thành' các sản phẩm có màu với aminopyrin, antipyrin, cresol, gaiacol, phenol, tanin, thymol, vanillin và một số chất khác Một số’ alcaloid cũng bị ảnh hưởng: atropin, apomorphin, cocain, homatropin, hyoscyamin, morphin, physostigmin và
scopolamin Nếu đun dung dịch gôm vài phút ỏ 100°C thì oxydase bị hủy và tránh được ăự tương kỵ
5, iridoid chủ yếu trong họ nào Mã đề
6, Quy trình : bột DL> cô thu hồi cồn> hoà cao cồn với nc bla bla gì đấy
7,Tp chính trong lá Trúc đào
Lá chứa hoạt chất chính là các glycosid tim, có 17 gỉycosid khác nhau đã được biết cấu trúc Hàm lượng glyeosid tim toàn phần Irong lá là 0,5% Sau đây là những glycosid đáng chú ý: Oleandrin (hay còn gọi là oleandrosid, neriolin, folinerin) là thành phần chính có tác dụng trên tim của Trúc đào
Trang 38, Học hết Saponin ko bỏ tý nào cả Học gôm, iridoid, các nhóm saponin Hỏi nhiều về Saponin và Flavonoid, Coumarin
9, Các hợp chất saponin
10, Irtidin 10c và 8c
Unedosid 8C
11, thạch tác dụng như nào Thạch dùng để chữa táo bón kéo dài Khi uống vào ruột, thạch sẽ hút nưóc nở ra làm tăng thể tích của phân, gây điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có ích ở ruột phát triển Liều dùng 4-16 g một ngày, ngoài ra thạch là nguyên liệu để chế môi trường trong khoa vi sinh, làm chất ổn định các nhũ dịch, v ề mặt thực phẩm, thạch dùng làm thức ãn và đồ giải khát Thạch còn được dùng trong kỹ nghệ dệt và giấy
12, yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đêzn bảo quản dl( độ ẩm)
13, phản ứng liberman bucharat là pu ( lacton 5,6 cạnh, phần đường, phần )
Thuốc thử tác dụng lên phần aglycon => Phản ứng lên nhân steroid
14,phản ứng keller kilian => tác dụng lên phần đường
15, tphh cam thảo? glycyrrhizin, abrusosid A, acid glycyrrhetic
Saponin là nhóm hợp chất quan trọng nhất trong Cam thảo, trong đó acid glycyrrhizic (còn gọi
là acid glycyrrhizinic) là chất quan trọng nhất
flavonoid(Liquiritin (liquiritirosid) và isoliquiritin (isoliquiritirosid) là hai chất quan trọng nhất
16, cellulose ko dùng làm gì ( tá dc độn
17, nhiệt độ phương pháp khô lạnh dược liệu (-60 -70 -80 -90 độ C)
Đông khô Đây là phương pháp làm khô bằng cách cho tinh thể nưdc đá thăng hoa Muôn vậy, nguyên liệu được làm lạnh thật nhanh ở nhiệt độ rất thấp (-80°C) để nưốc chứa bên trong
nguyên liệu kết t.inh nhanh ở dạng tinh thể nhỏ
18, Lá trúc đào có bn glycosid 16 17 18 19 ( 17)
19, dược liệu thu hái trước khi quả chín ( dâu, mơ, tiểu hồi, sà sàng)
Quả thu hái ngay trước khi chín như mơ, hồ tiêu, chỉ xác hay khi quả chín như quả dâu, nhãn Các loại quả nang, quả hạch, quả dĩnh thường thu hái khi đã già như Tiểu hồi, Sà sàng, Đại liồi Một số loại quả có thể hái khi quả còn non như chỉ thực, quả cây Conium manỉciilatum L
20, Nhiệt độ sấy đối với dl là củ bị mọt 65 độ
Trang 421,Iridoid trên 10c; Các ữidoid có eấu trúc khung cơ bản có trên 10 carbon được gọi là các homoiridoid: Fulvoplummierin(13c), Plumericin 14C ,
22,Tính chất của gôm,saponin
23,Thành phần của ổi,măng cụt
ổi: 10% tannin, Ngoài ra, trong búp và là ổi còn có: - Các dẫn chất flavan monomer của các tanin như catechin, gallocatechin, leucocyanidin - Các ílavonoid như quercetin, avicularin, guajaverin, quercetin-3-0-/?-Z)- (2’-0-galloyl glucosid)-4’0-vinylpropyonat, morin-3-O-ứr-L-lysopyranosid, morin-3-O-a-L-arabo pyranosid - Các phenol và phenyl ethan glycosid - Các triterpenoid tự do như acid crataegolic, chất sáp
Trong quả, nhất là quả chưa chín cũng có tanin và flavonoid
Măng cụt: Vỏ quả chứa 8% tanin, chất nhựa và các chất dẫn chất xanthon
24, nguyên nhân chính làm giảm chất lượng dược liệu : ĐỘ ẩm không khí quá cao
25, thành phần nào của lá trúc đào ko có tác dụng lên tim : Adynerin
26, chọn câu sai về tính chất iridoid : đ/a: khó tan trong nước, cồn loãng
27, dược liệu nào sau đây là diterpenoid glycosid: gồm có: sinh địa, huyền sâm, hy thiêm, dành dành, lá mơ
28 đâu không phải tác dụng của dành dànhh
Dành dành có tác dụng sau: an thần, gây ngủ, chống co giật, hạ huyết áp và tác dụng hạ thân nhiệt kéo dài Phần tan trong nước của quả có tác dụng kích thích tiết mật và hạ bilirubin huyết tương Dịch chiết nưóc nóng Chi tử khi tách phân đoạn có phân tử lượng thấp thấy ỉ có tác dụng kích thích tái tạo tế bào nội mạc là các tế bào đóng vai trò quan trọng làm đông máu, do đó giải thích được tác dụng cầm máu của Chi tử Người ta cũng biết rằng sự tổn thương và sự chậm tái sinh tế bào nội mạc sẽ gây nên những triệu chứng bệnh lý như xơ vữa động mạch Dùng ngoài, Dành dành cho thấy có tác dụng chống viêm
Trong y học cổ truyền, Chi tử được dùng để chữa viêm gan cấp tính có vàng da, Ngoài ra còn dùng để chữa khái huyết, tiểu tiện ra máu đau buốt Liều dùng: 6 - 12 g một ngày, dùng riêng hoặc phối hợp với các thuốc khác Dùng ngoài đắp để chông viêm, bầm dập, bong gân, cầm máu, sát trùng và giảm đau oc-Crocin là một chất màu dùng để nhuộm thực phẩm Ngoài ra nhân dân ta hay dùng Dành dành để nhuộm ỉụa tơ tằm cho có màu vàng đẹp
29, tphh chính của phan tả diệp (anthranoid.)
30 -Chọn đáp án sai về gôm : gôm khi đốt có vị thơm
31, CT nào là của anthocyanidin, auron
32, đặc điểm của tinh bột hoài sơn? Soi bột thấy có nhiều hạt tinh bột hình trứng hay hình thận, rốn hạt dài, có vân đồng tâm; kích thưóc trung bình 40 jam; tinh thê calci oxalat hình kim; mảnh
mô mềm gồm các tế bào thành mỏng, chứa tinh bột; mảnh mạch mạng
33, Rotenon có trong cây nào : đ/a cây thuốc cá
Trang 534, Râu mèo họ gì, tphh? họ Hoa môi - Lamicaeae Trong Râu mèo có các nhóm hợp chất
flavonoid, saponin, coumarin, các hợp chất diterpen, các acid hữu cơ và khoáng với hàm ỉượng
kali cao
35 kết tủa tanin bằng gì ? Đ/a: (NH4)2SO4
36, thể tích trương nở của tinh bột ngô.? Mức độ trương nở tùy thuộc vào loại tinh bột Ví dụ, thể tích trương nở của tinh bột ngô, tinh hột Khoai tây và tinh bột Lúa mì trong nước lần lượt là 9,1; 12,7 và 28,4%
37 mấy bước ché ttinh bột (2345) chọn 4
38 công dụng của gôm (trên câu 4)
39, Học saponin và mấy dẫn chất của flavonoid , hỏi rất nhiều công thức
40 Iridoid có tác dụng hạ đường huyết (catalpol)
41 Pp ổn định làm dược liệu thành sừng (hơi nước)
42 Pp ổn định làm protein vón, tinh dầu bay hơi, đường thành caramen (nhiệt khô)
43 Chỉ số vật lý đánh giá tinh dầu (góc quay cực riêng)
44 Chọn câu sai về Alginat (trang 103)
45 Chọn câu sai về tảo bẹ
46 Chọn câu sai về cam thảo (liên quan đến acid glycyrrizic, liquiririn)
47 Tinh thể trong núc nác hình gì? Nhiều tinh thể calci oxalat hình kim
học test pk—
48 chọn câu sai
A Hoa sắn dây có tác dụng giải rượu
B Acid glycyrizic
Liên quan liquiririn
49 Đúng sai về các chất trong tâm sen, lá sen, gương sen
A Lá sen và gương sen đều có quercetin
B Lá sen và tâm sen đều có lotusin
50 Liên quan đến bạch cập Chọn đúng sai
A Bạch cập có tác dụng cầm máu
B Bạch cập
51 Đâu ko phải đối tượng nghiên cứu của dược liệu hiện đại?
52 Saponin nhóm furostan (avenacosid)
53 Củ sấy ở nhiệt độ bao nhiêu?
54 Phơi trong râm và phơi dưới ánh mặt trời cần chú ý gì?
A Thông gió
Trang 6B Độ ẩm
C Nhiệt độ
55 td của ngưu tất (hạ cholesterol máu và có tác dụng hạ huyết áp
56 chọn câu sai:Tphh của vỏ thân và lá của ngũ gia bì là
Vỏ thân Saponin: các saponin nhóm ursan và olean Cho đến nay, có 12 saponin chia ra 6 cặp tương ứng với ursan-12-en glycosid và olean-12-en glycosid đã biết
Thành phần saponin trong lá chủ yếu là nhóm lupan, trong đó chất có hàm lượng cao nhất (5%)
là acid 3a-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic
56 chọn câu sai: tc pectin ( đ.a tan trog ethanol)
57 saponin thuộc nhóm nào? Thuộc nhóm solanin
58 pp ổn định dl nào mà dl đẹp , tphh như dl tươi (đ.a hơi cồn)
59 pp cồn sôi dùng cồn bn độ( đ.a 95 độ)
60 anthranoid ko có trog hà thủ ô (đ.a cái j đó A,B)
Trong củ Hà thủ ô đỏ có các đẫn chất anthranoid với hàm lượng thấp: acid chrysophanic,
emodin, physcion, chrysophanoỉ anthron, emodin8-0-/>D-glucosid
DƯỢC K3
1, Alkaloid có trong tâm sen là gì
Trong tâm sen có các alkaloid sau đã được biết: liensinin, isoliensinin, neferin, lotusin,
demethylcoclaurin, 4'methyl-N-methyl cocịaurin, N-methyl asimilobin, methyl corypallin, l-fp-hydroxybenzyty-e.T-dihydroxy-l^.S^-tetra hyđroisoquinolin Ngoài ra, tâm sen còn có các hợp chất flavonoid
2, Bạch Cập có bao nhiêu % chất nhầy
A.35%
B.55%
Chất nhầy là chủ yếu, chiếm khoảng 55% và thuộc loại glucomannan
3, Chọn câu sai:
A.Diterpenoid glycosid có bộ khung của phần aglycon cấu tạo bởi 4 đơn vị isoprenoid
4, Ba kích thu hái vào ? mùa đông
5, Râu mèo k có chất nào:? Trong Râu mèo có các nhóm hợp chất flavonoid, saponin, coumarin, các hợp chất diterpen, các acid hữu cơ và khoáng với hàm lượng kali cao
6, Chọn cái sai:
A Coixenolid là một chất lỏng sánh màu vàng nhạt, tan trong dung môi hữu cơ khó tan trong nước
B Coixenolid đem khử thì cho tetrahydrocoixenolid chất này có tác dụng chống ung thư
C anpha-monolinolein được chiết từ hạt bằng methanol
D Benzoxazolon
Trang 7(Coixenolid là một chất lỏng sánh màu vàng nhạt, tan trong các dung môi hữu cơ khó tan trong nước Đem khử thì cho tetrahydroẹoixenolid Chất này có tác dụng chông ung thư.)
(Chất thứ hai có tác đụng chông ung thư là a-monolinolein Chất này được chiết từ hạt bằng methanol)
(Benzoxazolon (2-benzoxazolinon) có trong lá và rễ là chầ't có tác dụng chông viêm rõ do ức chế sự giải phóng histamin.)
7 Chọn sai:
Lá sen và tâm sen đều có nuciferin
8 chọn đáp án sai:
a.silibinin có td chống khối u (Silymarin và silybinin có tác dụng chống oxy hoá, chốhg lại các gốc tự do nguy hiểm như gốc tự do oxy đơn bội)
b.bộ phận dùng cúc gai là lá (Hạt)
c.silymanin lm thay đổi sự hấp thu, khả dụng sh của nhiều loại thuốc mà p_glycoprotein là chất nền (silymarin thúc đẩy sự phát triển của tế bào gan và ngăn chất độc thấm qua tế bào; làm gia tăng khối lượng gan và protein của microsom Silymarin có tác dụng bảo vệ tế bào gan chống lại nhiều tác nhân gây đôc như paracetamol, amitriptylin, carbon tetrachlorid, ethanol,
erythromycin estolat, galactosamin, nortriptylin và Éerí-butyl hỳdroperoxid Silymarin có tác dụng cảm ứng cytochrom P-450 do làm tảng sự tạo thành các cytochrom P-450 trong lưới nội bào, có vai trò trong tăng cưòng giải độc gan.)
d cúc gai điều trị rơi loạn bàng quang,vẩy nến (Cúc gai được dùng làm thuốộ điều trị nhiều loại bệnh khác nhau, trong đó, phòng ngừa và điều trị các bệnh vế gan là phổ biến nhất Cúc Gai được dùng để điều trị viêm gan cấp và mãn tính, xđ gan, gan nhiễm md Nó cũng được dùng để bảo vệ tế bào gan và phục hồi chức năng gan cho những người uống rượu, bị ngộ độc thực phẩm, hóa chất hay những người đang sử dụng các thuốc có hại tới tế bào gan như các thuốc điều trị bệnh lao, ung thư,’ đái tháo đường, thuốc tác động lên thần kinh, thuốc chông viêm
không steroid; những người có rối loạn chức năng gan vối biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, ăn khó tiêu, vàng da, dị ứng, bí tiểu tiện, táo bón, w Ngoài ra, cúc gai còn được dùng để điều
trị HIV, tăng bài tiết sữa, điều trị rốì loạn ở bàng quang, ngộ độc nấm, bệnh vẩy nến và các bệnh
về da có những chỗ ửng đỏ.)
9, k dùng lá bánh tẻ:
a.kim tiền thảo
b.khổ sâm cho lá
c.hà diệp
d.bạch đàn
10,k phải td của cốt khí củ:
a.đqu mắt đỏ,mắt mờ
b.viêm gan,vàng da
Trang 8d.hạ đường huyết
(Dược liệu có tác dụng nhuận tẩy là do các dẫn chất anthranoid Resveratrol và polydatin có tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm, ngoài ra còn có tác dụng ức chế sự peroxid hoá lipid và sự lắng đọng triglycerid và cholesterol Dược liệu có thể gây nôn, gây tiêu chảy, khó tiêu hóa; cũng
có trường hợp gây tổn hại gan và suy giảm hô hấp nhưng hiếm Dược liệu có tác đụng giảm ho,
hạ đường huyết và cholesterol Trong Y học cổ truyền, dược liệu ít được dùng làm thuốc nhuận tẩy mà dùng để chữa viêm gan, vàng da, chữa tê thấp đau nhức gân xương, viêm phế quản mãn tính Dùng ngoài để trị bỏng, rửa âm hộ khi bị lở loét Dùng nước sắc 5%.)
11, Tác dụng của bạch cập
Bạch cập có tác dụng chống loét dạ dày trên chuột công thí nghiệm Các dẫn chất phenanthren
và dẫn chất bibenzyl nói ỏ trên đều có tác dụng kháng khuẩn Trong y học cổ truyền, Bạch cập được dùng làm thuốc cầm máu trong các trường hợp ho ra máu, loét dạ dày chảy máu, lỵ có máu, trĩ Dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột, mỗi ngày 15 g Dùng ngoài phối hợp vói thạch cao để chữa mụn nhọt, các vết thương, vết loét Bạch cập hòa với dầu vừng để chữa bỏng 12,t /d của hồng hoa
Dịch chiết nước Hồng hoa làm hạ huyết áp của chó và mèo, làm tăng sự co bóp của tim, co nhỏ mạch máu của thận và co cơ trơn phế quản của chuột thí nghiệm
Dịch chiết nước hồng hoa có tác dụng kéo dài thdi gian đông máu và ức chế sự ngưng tụ tiểu cầu
thuốc được sử dụng rộng rãi, dùng riêng lẻ hay phối hợp vối các thuốc khác Hồng hoa giúp cho tuần hoàn máu, được đùng trong điều trị các bệnh về tim mạch, về máu như chứng huyết khối, chứng co thắt mạch vành, đau thắt ngực, xuất huyết não, xơ cứng động mạch não Hồng hoa cũng thường được dùng làm thuốc điều kinh, chữa bế kinh, rong kinh, kinh nguyệt xấu Chú ý, phụ nữ có thai không được dùng Hồng hoa cũng được dùng trong đau khớp mãn.1 ở Trung Quốc người ta đã nghiên cứu chế thuốc dưới dạng tiêm pha loãng với dịch truyền glucose 10%
và dạng tiêm bắp Hồng hoa còn được dùng để nhuộm thực phẩm hay nhuộm vải vóc
13, bộ phần dùng của trúc đào? Lá
14Câu hỏi về tính chất của pectin, chất nhầy
Pectin ở dạng bột vô định hình màu xám trắng, tan trong nước, trong formamid, trong glycerÌỊi nóng, nếu phân tử lượng của pectin càng lớn thì độ tan càng giảm Pectin không tan trong
ethanol, isopropanol, aceton nên có thể dùng các dung môi này để kết tủa Pectin bị kết tủa bởi các muối đa hoá trị như đồng sunfat, chì nitrat hoặc acetat, sắt chlorid Trong sản'xuất ngưòi ta dùng muôi nhôm để kết tủa pectin ở pH 4, tủa màu vàng lục thu được là kết tủa giữa pectin tích điện âm và nhôm tích điện dương Pectin kết tủa bằng muối kim ỉoại có thể tinh chế bằng cách rửa tủa với ethanol hoặc aceton đã acid hóa
Gôm và chất nhầy hòa tan trong nưóc tạo thành dung dịch keo có độ nhớt cao, hoàn toàn không tan trong các dung môi hữu cơ như ether, benzen, chloroform Độ tan trong cồn thay đổi tùy theo độ cồn và tuỳ theo loại gôm hay chất nhầy, không tan trong cồn cao độ Độ nhớt của dung dịch thuộc nhóm trung tính ít thay đổi theo pH còn nhóm acid thay đổi theo pH Dung dịch
Trang 9nước của gôm có tính dính còn chất nhầy thì không Polysaccharid nào có cấu tạo chuỗi thẳng
sẽ tạo được màng nhưng ít có tính dính, trái lại loại nào có cấu tạo phân nhánh sẽ khó tạo m àng nhưng có tính dính cao Gôm và chất nhầy có tính quang hoạt Gôm và chất nhầy bị tủa bởi chì acetat trung tính hoặc kiểm và khác pectin ở chỗ không bị tác động bởi enzym pectinesterase Chất nhầy bắt màu vói xanh methylen nên có thể dùng để định tính trên vi phẫu thực vật
15, Tính chất vật lý nào để đánh giá dl chứa tính dầu ( độ hoà tan , tỷ trọng , góc quay cực
ĐỘ ẨM, PP SẤY
16, chọn câu sai về ý dĩ ( benazon gây gì đó)
Hạt hình trứng dài 5-8 mm đưòng kính 2-5 mm, mặt ngoài màu trắng đục đôi khi còn sót lại màng vỏ chưa loại hết, mặt trong có rãnh hình máng Chất cứng, không mùi, vị ngọt và hơi thơm, chứa nhiều tinh bột Thu hoạch tháng 12 - tháng 1 cắ t vê' đập ỉấy quả (thương gọi là hạt) đem phơi khô, loại bỏ quả lép rồi xay xát lấy hạt Dược liệủ rất dễ bị sâu mọt, cần để nơi khô ráo
Ngoài tinh bột là thành phần cơ bản, các nhà nghiên cứu còn phân lập 2 chất có hoạt tính chống ung thư từ hạt: Coixenolid là một chất lỏng sánh màu vàng nhạt, tan trong các dung môi hữu cơ khó tan trong nước Đem khử thì cho tetrahydroẹoixenolid Chất này có tác dụng chông ung thư Chất thứ hai có tác đụng chông ung thư là a-monolinolein Chất này được chiết từ h ạt bằng
m ethanol
Trong hạt còn có 3 glycan: Coixan A, B và c có tác dụng hạ đưòng huyết
Benzoxazolon (2-benzoxazolinon) có trong lá và rễ là chầ't có tác dụng chông viêm rõ do ức chế sự giải phóng histamin
Ý d! được dùng làm thuốc giúp tiêu hóa, chữa tiêu chảy do chức phận tiêu hóa kém, viêm ruột,
lỵ, làm thuốc thông tiểu trong trường hợp phù, tiểu tiện ít Ngoài ra còn dùng để chữa viêm khốp, làm thuốc bồi dưỡng cơ thể
17 phần trăm chất nhầy trong bạch cập ? 55
18, Tên biệt dược madecassol có tác dụng gì ? Madecassol dạng thuốc viên và thuốc tiêm được chỉ định trong các trường hợp rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch và các rốỉ loạn làm chậm lên sẹo
19, Câu sai về tinh bột ( phản ứng với iod)
20 Iridoid nào có tính kháng khuẩn? Một số dẫn chầt iridoid có tác dụng kháng khuẩn như plumericin aucubin, acid genipic; một sô' có tác dụng nhuận như geniposid, verbenalừ:
asperulosiđ; thông tiểu như catalposid; làm hạ đường huyết như catalpoỉ (= catalpinosid),
harpagid Rễ cây Valerian - Valeriana officinalis L., một dược liệu rất thông dụng ở châu Ảu, có tác dụng an thần là do các thành phần iridoid Long đởm thảo - Gentiana lutea L có tác dụng bổ
Trang 10đắng Những dược liệu dùng trong y học cổ truyền như lá Mơ lông, lá Kim ngân, cỏ roi ngựa,
để chữa lỵ mụn nhọt đểu có thành phần các iridoid
21,s ắp xếp mức độ oxy của flavonoid
22 Câu sai về cellulose ( tan trong dmhc )
Cellulose cũng là một glucosan như tinh bột, nhưng khác tinh bột ở chỗ dây nối giữa các đơn vị glucose là J3-D-(1^>4) Khi thuỷ phân không hoàn toàn sẽ thu được cellotetraose, cellotriose, cellobiose và khi thuỷ phân hoàn toàn sẽ có glucose
Cellulose không tan trong nưóc và dung môi hữu cơ nhưng tan được trong dung dịch
Schweitzer1 và trong dung dịch kẽm clorid đậm đặc Cellulose khi thuỷ phân một phần sẽ cho cellulose vi tinh thể
23 Câu sai về gôm và chất nhầy ? ( tan trong cồn cao , tính quanh hoạt….)
Gôm và chất nhầy hòa tan trong nưóc tạo thành dung dịch keo có độ nhớt cao, hoàn toàn không tan trong các dung môi hữu cơ như ether, benzen, chloroform Độ tan trong cồn thay đổi tùy theo độ cồn và tuỳ theo loại gôm hay chất nhầy, không tan trong cồn cao độ Độ nhớt của dung dịch thuộc nhóm trung tính ít thay đổi theo pH còn nhóm acid thay đổi theo pH Dung dịch nước của gôm có tính dính còn chất nhầy thì không Polysaccharid nào có cấu tạo chuỗi thẳng
sẽ tạo được màng nhưng ít có tính dính, trái lại loại nào có cấu tạo phân nhánh sẽ khó tạo m àng
nhưng có tính dính cao Gôm và chất nhầy có tính quang hoạt Gôm và chất nhầy bị tủa bởi
chì acetat trung tính hoặc kiểm và khác pectin ở chỗ không bị tác động bởi enzym
pectinesterase Chất nhầy bắt màu vói xanh methylen nên có thể dùng để định tính trên vi phẫu thực vật Để đánh giá một được liệu chứa gôm hay chất nhầy ta có thể dựa vào phương pháp tủa bằng cồn rồi lọc, sấy, cân Có thể tủa bằng chì acetat Người ta còn đánh giá bằng phương pháp
đo độ nhớt
24 Câu sai về cellu ( có tính khử hơn tinh bột
25, câu sai về tính chất của iridoid ( tan trong dmhc ) ?
26, Cellulose k dùng làm tá dược j?
Trong bào chế, người ta dùng methylcellulose để chế các nhũ dịch và hỗn dịch, thuổc mỡ, tá dược dính và rã cho viên nén Ngoài methyl cellulose còn có ethyl cellulose, methyl ethyl
cellulose Hydroxypropylmethylcellulose (HPMC) là propylen glycol ether của methyl
cellulose, trong đó nhóm hydroxypropyl và methyl đều nối vào các đơn vị anhydroglucose của cellulose theo dây nối ether Trong bào chế, HPMC được dùng làm tá dược dính, tá dược bao film, tá dược tạo matrix cho viên nén Nó còn được dùng để bào chế các hỗn dịch
27, Cồn ổn định dược liệu là cồn loại nào