- Trong môi trường base => dạng không phân cực => tan trong dung môi ko phân cực... Chiết xuất cơ bản: Dung môi - Dược liệu Dịch chiết 1 Dịch chiết 2 Alc muối Nước, cồn Alc muối NH4OH A
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ AlKALOID
MỞ DẦU SƠ LƯỢT VỀ DƯỢC LIỆU CHỨA ALKALOID Định nghĩa:
- Theo tên tác dụng: emetin, morphin.
- tên người: Tên người + in (nicotin)
Phân bố:
- Chủ yếu là: Thực vật bậc cao, ngành hạt kín Ko gặp trong thực vật bậc
thấp ( Rêu, địa y, tảo)
- Một số bộ phận.
+ Trong cây alkaloid thường ở một số bộ phận nhất định
+ Hỗn hợp-Alkaloid chính trong đó có một chất cao nhất
+ 1 họ - cùng nhóm: (Solanaceae – nhóm khung tropan)
+ 1 Alkaloid – nhiều họ: (berberin)
- Hàm lượng thấp, thay đổi theo điều kiện dinh dưỡng và sinh lý của cây
+ ( Quy ước: K.có : < 0,01 % Ít : < 1 % Nhiều : ≥ 1%.)
- Alkaloid có mặt: Động vật, thực vật, nấm, vi khuẩn.
BÀI 1 PHÂN LOẠI
1 Theo bậc Nitơ: N bậc 1 2 3 4 (bậc 1 không cần học vì rất hiếm
gặp, tập trung học 2,3,4)
Trang 22 Theo đường sinh tổng hợp: pseudo Proto Alc thực
3 Cấu trúc hóa học: purin, tropan, quinolin, indol….
II Phân loại theo bậc N
+ Chủ yếu bậc 2, 3: - trong môi trường acid => ở dạng muối => dễ tan trong nước => phân cực.
- Trong môi trường base => dạng không phân
cực => tan trong dung môi ko phân cực) Bâc 4 (Berberin)
Trang 3Alkaloid thực : Rất nhiều nên học 2 cái trên, cái còn lại là Alc thực Vd : Nicotin
(thuốc lá), Berberin ( Vàng đắng), Morphin ( Thuốc phiện)
3) Phân loại theo cấu trúc hóa học:
4) Mất N thay thế bằng nhóm hydrocacbon số lượng mất 1, 2, 3
tương ứng các bậc I, II, III.
Bậc 4 là bậc 3 vẫn thêm được 1 nhóm Hydrocacbon (Berberin, Banafin, Palmatin) bậc 4 tan trong nước
Amid có tính trung tính , (Colchicine, Tazol).
R3-N <=H+ === OH- ==> R4-N+
III Đặc điểm chung về cấu trúc
Trang 4 Thường: 2-5 vòng
Proto alkaloid: 1 vòng duy nhất.
- Số N:
Thường: 1-2 Nitơ ( trừ cafein)
Đôi khi: > 2 Nitơ (dạng dimer)
Alkaloid kém phân cực hơn Alcol.
- Điểm sôi: Thấp hơn Alcol tương ứng.
Alcol > Alc 1 > Alc 2 > Alc 3 > ether
- Tính kiềm: Alc có tính kiềm yếu hơn Amoniac.
NH4OH > alc IV > alc I > alc II > alc III (- NR2)
- Có nhiệt độ nóng chảy rõ ràng, kết tinh được.
- Thăng hoa: Rắn => khí (cafein, ephedrine (cây ma hoàng)), Rắn => lỏng.
+ Không có Oxy tồn tại ở trạng thái lỏng (nicotin) ngoại trừ (conessin {mộc hoa trắng}, Sempervirin {cây lá ngón}).
- Có thể bay hơi được, cất kéo được (nicotin là hợp chất vừa bay hơi được và
cất kéo được).
- Alkaloid thường: không màu không mùi, có vị đắng.
Ngoại trừ : Berberin (hoàng đằng), Palmatin (hoàng đằng) : có màu vàng.
Trang 5Nicotin có mùi.
Piperin (Hồ tiêu) và capsaisin (Ớt): vị cay, aconitin (ô đầu): không
đắng
2 Năng xuất quay cực.
- Thường có khả năng quay cực: thường ở dạng tả tuyền (L) (tồn tại trong cây)
nhưng khi tổng hợp thì chuyển về dạng hữu tuyền D (đã tổng hợp) Dạng tả
tuyền có hoạt tính mạnh hơn dạng hữu tuyền
- Một số TH dạng hữu tuyền (D) trong cây
+ Tubocurarin, pilocarpine, cinchonin.
- Dạng L hoạt tính mạnh hơn dạng D trừ (D-tubocurarin > L-tubocurarin)
3 Trạng Thái Tự Nhiên.
Dạng tồn tại tự nhiên: Dạng muối.
Alkaloid thường ở dạng bậc 2 và 3.
Tính
Độ tan - Kém tan trong nước.
- Tan trong DM kém Phân cực (ether,
cloroform).
- Kém tan trong DM kém phân cực
- Dễ tan trong nước (phân cực) (ethanol, methanol).
Một số
ngoại lệ
về độ tan
Dạng Base:
- Cafein, coniin, colchicine, nicotin, codein, ephedrine, pilocarpine => Tan trong nước
- Morphine, Strychnin (mã tiền): Kém tan trong ether.
- Alkaloid phenol (Morphine base, cephaelin base): Tan trong dung dịch kiềm (là: dung dịch nước thêm kiềm, và quyết định độ tan là do OH phenol).
Một số
ngoại lệ
về độ tan
Dạng muối:
- Berberin (bậc 4): cả 2 dạng base và muối đều tan trong nước.
- Berberin sunfat tan trong nước <> Berberin clorid và berberin nitrat kém tan trong nước.
- Lobelin clorid, Reserpin clorid, apoatropin clorid: tan trong CHCl 3 (cloroform).
4 Hoá tính.
*Tính kiềm đặc trưng của Alkaloid*: (Hầu hết alkaloid có tính base yếu)
+ Ngoại lệ, có những alkaloid không có phản ứng kiềm ( tính base rất yếu:
colchicine, theobromin, Ricinin).
+ (ngoại trừ Morphine có (acid yếu) tính kiềm yếu => mạnh,: colchicine
alkaloid trung tính
Trang 6+ Hầu hết Alkaloid có tính Base yếu ngoại trừ: ( Nicotin, N bậc 4, alkaloid)
N-oxyd-* NaOH >Nicotin, Bậc 4 (berberin) > NaHCO3> quinin ,ephedrin > NH4OH > Bậc 2 > Bậc 3(bậc 3 tính kiềm yếu nhất trong dãy)
* Nicotin (Alkaloid có 2 Nitơ) và các Alkaloid bậc 4 > NH 4 OH (về độ kiềm)
=> phải sử dụng NaOH để chiết: tính base rất mạnh.
* [alc.H]+
.X¯ + OH¯ [alc] + (X¯/H2O)
( Alc.H+ X-) + HCL => ( Alc.H+ Cl-) (muối mới) + ( H X- ) =>( ở đây tạo ra
muối mới nhưng mà gốc alkaloid của nó vẫn giữ nguyên tính chất)
* OH¯ > Alc (về tính kiềm) và nếu thêm H+ trở (về tính acid)
Kiềm mạnh: Ephedrin, quinin, nicotin, berberin base > NH 4 OH => Nên cần dung kiềm mạnh dùng NaOH để chiết.
1 Chiết xuất cơ bản:
Dung môi
- Dược liệu Dịch chiết 1 Dịch chiết 2
Alc muối Nước, cồn Alc muối NH4OH Alc base
Nước acid CHCl3
Cồn acidAlc muối NH4OH Alc Base Nước acid Alc muối
VD: morphin – meconic + NH4OH => morphin (baso) + NH4meconic (muối mới)
Dùng Nước Acid: Vì Alc đang ở dạng Base tác dụng vs acid sẽ chuyển về dạng muối và tan trong nước Trong đó acid có vai trò tạo muối còn nước là dung môi phân cực
Dùng dịch chiết alc muối: để làm thuốc thử chung => vì tạo tủa có thể quan sát
2 ĐỊNH TÍNH:
a) Phản ứng với thuốc thử chung (quan sát tủa).
- Các thuốc thử chung
- Cơ chế của thuốc thử chung Alkaloid là tạo tủa vô định hình với Iot.
+ Iot : bouchardat, Dragendroff, Valse-mayer, Lugol.
Trang 7 Một trong bốn thuốc thử dương tính kết luận có Alkaloid do độ nhậy
mỗi thuốc thử sẽ khác nhau với từng loại Alkaloid
- Độ nhậy thay đổi tuỳ loại thuốc thử và tuỳ loại Alkaloid
- Tủa có thể tan lại trong thuốc thử (nên nhỏ cho ít ít thôi)
+ Thuốc thử thừa, trong MeOH, EtOH: Marmé
+ Thuốc thử thừa, trong MeOH, EtOH, AcOH: Valse-Mayer
+ MeOH, EtOH, AcOH, NH4OH: Tannin
- Khi tủa có thành phần ổn định.
Định lượng bằng phương pháp cân gián tiếp: Bertrand.
b) Thuốc thử đặc hiệu: của Alkaloid (pư tạo màu)
Erdmann (Conessin) Vàng => Xanh => Lục
Mandelin (Strychnin) Tím xanh => đỏ
Trang 8Marquí (Morphine) Tím đỏ
Wasicky (Indol) Xanh tím => đỏ
Cacothelin (Brucin) Đỏ máu
Lưu ý:
- Các thuốc thử đặc hiệu hình thành nên phản ứng oxy hoá khử, để tạo nên phảnứng oxy hoá khử cần có các Tác nhân là acid đặc => Thực hiện trong môi
trường khan chứ có nước (nó văng lên nguy hiểm)
- Màu thường kém bền nên cần thực hiện nhanh
- Trường hợp đặc biệt là : Alkaloid tồn tại dạng muối sunfat mới cho phản
ứng đặc hiệu
+ Phản ứng Oxy-Berberin:
Berberin sunfat (loãng) oxy-berberin (đỏ) mất màu đỏ
Javel (mới) Javel thừa
- Trong javel là có nhóm HCLO - (nước acid), và Berberin vì dùng nước
acid nên không cần thực hiện trong môi trường khan.
+ Phản ứng của Quinin:
Alkaloid (canh ki na) chiết với H2SO4 loãng, test huỳnh quang, thêm Br2 =>
mất huỳnh quang NH3 thừa màu xanh ngọc là Thaleoquinin, màu đỏ là
Erythroquinin
Quinin và Oxy- Berberin phải dùng phương pháp nước acid (H2SO4
loãng) ( ko đi theo pp chung là H2SO4 đặc)
- + Vì sao berberin định tính với thuốc thử đặc hiệu, lại dùng dịch chiết nước
acid: Vì berberin là một trường hợp đặc biệt, khi ở dạng dịch chiết nước acid
berberin tồn tại dạng muối sunfat mới cho phản ứng đặc hiệu.
Một số phản ứng màu đặc hiệu của một số loại Alkaloid
Trang 9Quinin Thaleoquinin
Định tính Alkaloid: Cách tiền hành và nguyên tắc lưu ý.
- Vi hoá mô: làm phản ứng hoá học ngay trên mô thực vật (làm tiêu bản).
+ Alkaloid và protein đều cho tủa với thuốc thử Bouchardat
+ Alkaloid tan/cồn tartric; protein không tan /cồn tartric
c) Định tính Alkaloid làm gì
- Dược liệu có chứa Alkaloid không (1) Vi hoá mô (1)
- Trong dược liệu có Alkaloid x, y, z hay không (2) Phản ứng hoá học
(1; 2) + nếu trả lời phản ứng vơi TT chung hay TT đặc hiệu chỉ chả lời
được 1 câu
- Có phải dược liệu A, B, C hay không (3) Sắc ký (1;2;3)
d) Nguyên tắc chung.
Thuốc thử tủa vô định hình: kém bền/kiềm (mt thử: trung tính đến acid nhẹ).
Thuốc thử đặc hiệu: Có tính oxy-hoá mạnh
(Acid sulfuric đđ, acid nitric đđ, Sulfochromic).
Môi trường thực hiện là môi trường khan (do acid có tính háo nước) =>
sử dụng dịch chiết CHCl3
Trang 10- Màu thường kém bền (quan sát nhanh), thay đổi tuỳ theo các điều kiện phản ứng (to, pH và nhất là độ tinh khiết của mẫu Alkaloid).
Phản ứng Vitalin- Morin: một số phản ứng của Alkaloid có khung Tropan không cho phản ứng Vitalin- Morin do bản chất là định tính acid Tropic.
e) Sắc kí lớp mỏng:
Lưu ý:
- Chỉ dùng cho dịch chiết CHCl 3 (Alc base) do bảng mỏng sắc kí kị nước.
- Phát hiện vết: UV / thuốc thử Dragendorff.
- Pha động: dung môi thường thêm kiềm, để 99% alkaloid ở dạng base.
- Mẫu định tính: dùng dịch chiết CHCl3 (cloroform).
- Pha tĩnh: Bản mỏng Silica-gel F254 (pha thường) hoặc RP-18 (pha đảo)
- Thêm kiềm: Để hạn chế hiện tượng kéo vết người ta thêm kiềm vào dung môi
vì trong dung môi có môi trường trung tính, dẫn đến khi chạy sắc ký lên, dẫn đến Alc base một phần chuyển thành dạng muối) nên mục đích cho base vào pha động (dung môi) là để tránh chuyển dạng khi chạy sắc kí)
III ĐỊNH LƯỢNG:
1 Phương pháp cân:
- Áp dụng khi: Khi hàm lượng chất cao và không áp dụng được 3 PP còn lại.
+ Không định lượng bằng pp acid-base trong khi alkaloid quá yếu
+ Alkaloid chưa rõ về cấu trúc hoá học không thể dùng PP đo quang.+ Hỗn hợp phức tạp của nhiều Alkaloid không thể dùng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
+ PP cân: Khi Muốn đánh giá sơ bộ về hàm lượng trung dược liệu chứa
Chiết Alc acid hoặc base => loại tạp (tannin, chất béo….) => đổi pH nhiều lần
(chuyển dạng) => Alc base => cân trực tiếp, gián tiếp
Trang 11 Cân trực tiếp:
Cân gián tiếp ( Ưu tiên khi alkaloid thấp)
Cafein, nicotin Bertrand.(alc)4 Palc (cân gián tiếp)
Khối lượng Alc = Lượng Bertrand.(alc)4 – Lượng Bertrand
2 Phương pháp thể tích ( Acid-base) áp dụng khi alkaloid trên 50%.
- Áp dụng khi:
+ Alc có tính kiềm mạnh: Chuẩn độ trực tiếp (berberin, nicotin)
+ Alc có tính kiềm yếu: Chuẩn độ gián tiếp.
+ Alc có tính kiềm rất yếu (Cafein, Colchicin): Tiến hành trong môi
trường khan (ACOH: acid acetic băng, acid perchlorid, tím tinh thể) chỉ thị là methyl đỏ/cam
3 Phương pháp đo quang.
Áp dụng khi:
+ Khi chất có cấu trúc hoá học rõ ràng, có khả năng hấp thụ ánh sáng trong phổ
tử ngoại - khả kiến (thường có vòng liên hợp)
+ Hàm lượng chất hoạt tương đối ít
+ Dịch chiết trong suốt hoặc có màu nhạt
+ Dịch chiết cần định lượng chứa nhiều thành phần khác nhau
- Áp dụng định luật Lambert-beer
- Dựa trên cơ sở là nồng độ hoạt chất tỉ lệ thuận với độ hấp thụ quang
4 Sắc kí lỏng hiệu năng cao
Áp dụng khi:
Bertrand
thừa
Trang 12+ Áp dụng với hàm lượng hoạt chất ít
+ Hoạt chất không có khả năng hấp thụ quang
+ Dịch chiết đục hoặc màu quá đậm gây cản trở quang dẫn đến sai số cao + Áp dụng khi vừa muốn định lượng và định tính trong cùng 1 lần đo
- Dưa trên cơ sở là diện tích pic tỉ lệ thuận của hoạt chất
5 Sắc kí lớp mỏng:
Áp dụng khi:
+Xếp vào bán định lượng độ chính xác thấp Nên mục đích xác định là lượng chất nhiều hay ít
+ Áp dụng cho khảo sát nhanh với điều kiện thiếu máy móc
- Xếp vào bán định lượng độ chính xác thấp Nên mục đích xác định là lượng chất nhiều hay ít
IV CHIẾT XUẤT:
MỘT SỐ LƯU Ý CƠ BẢN:
Bước đầu tiên khi đi chiết xuất là làm ẩm dược liệu :Thường Alkaloid trong cây
tồn tại dang muối kết hợp với phức tồn tại bền và nằm sâu trong tế bào nên dung môi khó đi vào, do đó làm ẩm giúp dược liệu trương nở nên dung môi dễ đi vào
- Dung môi làm ẩm là chính dung môi chiết.
1 Phương pháp 1 (Chiết bằng cồn hoặc nước)
- Bước1: Do MeOH là dung môi đa năng nên có thể chiết kiệt những gì có trong dược liệu (tạp phân cực, Alc, và kém phân cực)
- Mục đích dùng cô quay là: do MeOH (methanol) và ethanol là dung môi đa
năng nó sẽ hoà tan DCM hoặc Cloroform dẫn đến tạo một dung dịch đồng nhất
- và nó sẽ ko tách lớp.
Trang 132 Phương pháp Cồn- Acid, Nước – Acid:
- Hạn chế sử dụng pp Nước-Acid vì nước kéo theo nhiều tạp phân cực và có độ nhớt cao khi chiết hiệu suất thấp do khó ngấm vào dược liệu và khó xử lí phía sau
Gồm:Tạp pc (gôm péc tin chất nhày, tinh bột,) kém pc: (diệp lục, chất béo) và Alc muối tự nhiên
SKC
Cô quay Thu DCM
Loại nướcLọc qua MgSO4
Alc base/ DCM
Tạp KPCDịch lọc Alc muối (clorua)
Loại bỏ tủa
Tạp pc, kém pc, Alc muối tự nhiên
Cô quay
Tạp pc, kém pc, Alc muối tự nhiên
Cắn khô, Alc baseAlc base
Chiết = DCM hoặc Cloroform
Alc muối, tạp PC, tạp KPCAlc.muối/dược liệu
Trang 143 Chiết alkaloid base (sử dụng dung môi hữu cơ/mt kiềm)
- Làm ẩm bằng kiềm có ý nghĩa là trương nở dược liệu và chuyển alkaloid từ dạng muối về dạng base
Cô thu hồi
Chuyển dạng
Alc.muối => Alc.Base
Alc.Base/DMHC+Kiềm
Alc muối, tạp PCAlc.muối mới/dịch acid
Alc muối, tạp PC, tạp KPC
Alc muối, tạp PC, tạp KPCDịch chiết cồn acid
H2SO4 2-5%, HCl,Tatric, AcOH
Trung hoà pH 5-6 (để nhằm qua trình cô đảm bảo acid vẫn loãng)
Cô thu hồi cồn (+ nước acid).( chuyển từ lỏng => hỗn dịch đặc DO
đó cô cồn nhằm khi cho Et2O vào để đảm bảo sự tách lớp, nếu không cô cho đặc sẽ ko tách lớp.
Alc.muối mới/ dịch acid
Lắc với Et20 dung môi kém PC (TKPC) => lúc này mình lấy bã (và trong
bã lúc này là tạp PC và alc muối) và thực hiện theo cách 2.
Phân lậpKết tinhPhân lập Từng Alkaloid muối riêngTừng alkaloid base riêngAlc.muối/nước
Lắc vớiCắn Alkaloid baseCô giảm ápAcid loãng
Bằng kiềm
Dmhcơ/kiềmMục đích: chiết
Trang 15V: ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHIẾT:
Lấy bã và bã lúc này là tạp PC và alc muối sau đó đi kiềm/dmhc
1-1 2
- Xem acl có chuyển dạng hay không: có chuyển dạng
- Nếu có thì loại tạp gì: loại tạp không phân cực
1-1
Trang 161 Phương pháp 1 (Chiết bằng cồn hoặc nước)
- Thiết bị Dễ áp dụng với quy mô đời sống chỉ
cần ( đơn giản đem dược liệu đi ngâm rượu)
- Không dùng dung môi hữu cơ độc hại
- Giá thành rẻ
- Khó áp dụng với mọi alkaloid ( chẳng hạn alkaloid tanin phải chiết bằng acid vô cơ nóng)
- Thời gian chiết lâu
- Không chiết kiệt, kém chọn lọc
- Dễ lẫn tạp
2 Phương pháp dung môi hữu cơ/mt kiềm:
- Áp dụng phổ biến hầu hết alkaloid, thời gian
chiết nhanh
- Có tính chọn lọc, alkaloid base thu được
khá sạch
- Rất thích hợp cho kiểm nghiệm
- Tốn nhiều dung môi, dung môi độc hại
- Khó áp dụng ở quy mô lớn (thiết bị, thời gian)
- Bã (ngấm dung môi hữu cơ) sau khi chiết cóthể gây ô nhiễm môi trường
3 Phương pháp Cồn-Acid:
- Dung môi ít độc hại hơn, giá thành rẻ tiền hơn
- Khó áp dụng phổ biến với hầu hết alkaloid
+ Lưu ý khi chiết Alcaloid muối (Alc-tannin):
- Nếu cho dư acid có thể tạo muối kém tan hơn
- Với phức hợp Alcaloid-tannin (bền), acid hữu cơ không dùng được phải dùng
acid vô cơ nóng (H2SO4,HCl nóng) mới có thể tạo Alc.sunfat, Alc.HCl
- Lựa chọn kiềm (Alcaloid-tannin) là lựa chọn kiềm mạnh NaOH
4 Lưu ý khi chiết dạng base
- Lựa chọn kiềm cho phù hợp:
+ Tránh dùng kiềm mạnh ngay từ đầu vì có thể làm biến đổi cấu trúc của
alkaloid có tính kiềm yếu
Trang 17+ Kiềm có thể ảnh hưởng đến hoạt chất (phá vỡ cấu trúc, thuỷ phân, racemic
hoá)
- Lựa chọn dung môi:
+ Nếu dùng dãy dung môi có độ phân cực tăng dần, có thể chiết riêng lẻ từng nhóm alkaloid có độ phân cực tang dần
+ Dung môi có thể phá huỷ / biến đổi alkaloid base
- Loại bỏ chất béo (tránh phản ứng với kiềm)
+ Phản ứng xà phòng hoá
5 Xử lí chiết bằng DMHCơ/ kiềm với dược liệu chứa chất béo + Vd: Dược liệu chứa chất béo gặp dung môi kiềm gây phản ứng xà phòng hoá dẫn đến khó chiết xuất và ngấm ngược vào dược liệu Cần loại chất béo cần gì: cần loại bằng dung môi (hữu cơ) kém phân cực trước khi chiết để loại tạp kém
phân cực mà không ảnh hưởng đến Alc.muối trong dược liệu
6 Quy mô (3 cấp độ) chiết xuất để lựa chọn phương pháp:
a) Quy mô phòng thí nghiệm:
- Mục đích: định tính, định lượng,
- Yêu cầu: thời gian nhanh
- Lựa chọn phương pháp: nước-acid và dung môi hữu cơ kém phân cực/ môi trường kiềm
b) Quy mô công nghiệp:
- Mục đích: thu lấy dịch chiết
- Yêu cầu: thu được alkaloid tinh khiết, dung môi an toàn than thiện
- Lựa chọn phương pháp: Cồn – Acid
c) Quy mô trong đời sống:
- Mục đích: thu lấy dịch chiết đem đi dùng
- Yêu cầu: không cao thu được hoạt chất là được
- Lựa chọn phương pháp: Cồn – Nước ( đơn giản đem dược liệu đi ngâm rượu)
Trang 18BÀI 3 TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Thăng hoa: => cafein, ephedrin Cất kéo hơi nước: Nicotin
Dạng Base mới có thể cất kéo đươc và thăng hoa được, do đó phải chuyển từ dạng muối sang dạng kiềm).
I Morphine (chứa OH phenol)
1 Dạng tồn tại + Tồn tại trong cây: Morphine meconat.
+ MT Kiềm mạnh (NaOH, Ca(OH)2 ):Muối phenolat.
+ MT Kiềm yếu NH4 OH: Morphine base.
+ MT Acid: tồn tại ở dạng muối cloric
2 Chiết xuất morphin: NH4Cl cho vào và trong điều kiện PH: 8-9 giúp => morphin base tủa trong mt kiềm yếu
+ 1 ít codein
Alc muối,khác Morphine meconat
5 Để nguội
3a) Đun nhẹ; NH4Cl3b) Để nguội, lọc thu tủa
1a) +135 lít nước sôi
Cho CaO là kiềm mạnh vào d.môi là nước sôi => dd kiềm =>
chuyển dạng base sau đó lọc bỏ tủa để loại alc base vì alc base
ko tan trong d.môi nước Ngoài ra canxi tác động với morphin, tạo thành morphinat calci (là base) và tan trong dung môi kiềm vì
Trang 191 Dạng tồn tại.
- Dạng Base và dạng muối
2 Chiết xuất.
Morphin meconat + acl dang muối, khác
Berberin dạng muối và alc muối khác, Tạp PC, kém PC
Dịch B+OH
-Dịch B2SO4.
Bột vàng đắng
H2SO4 0,2%
Dung môi vẫn là nước
Chữ B ở đây là việt tắt cho Berberin
Berberin.sunfat và các alc muối khác, tạp PC
- Lọc bỏ tủa: Là loại được các dạng
acl base khác Vì không tan trong dung môi là nước.
Berberin-base (vì dạng base tan trong nước,
Trang 20II Colchicin (tỏi độc)
- Cơ chế: dựa vào độ tan của Colchicin
Berberin cloric dạng muối nhưng kém tan trong nước
Nên cho HCl vô tạo tủa, thu lấy tủa, và loại được tạp
PC còn trong dung môi
Cồn 95%
Trang 21III Loại tạp sơ bộ.
- Loại tạp bằng than hoạt: loại tạp kém phân cực (chlorophyll), sử dụng
lượng phù hợp sử dụng dư nó hấp thụ luôn alkaloid
- Loại tạp bằng nước: loại tạp kém PC dựa trên độ tan của Chlorophyll tan
trong cồn từ 75% trở lên, và không tan trong cồn 50% trở xuống Chiết bằng cồn xong cho nước vào giảm độ cồn Chlorohyll tủa lọc loại và thu lấy dịch chiếtcồn thấp độ
- Loại tạp bằng celite: loại tạp phân cực.
Lắc với Ether =>Loại tạp KPC
Lắc với CHCl 3, Vì Colchicin
trung tính tan dc trong Dm KPC
Ngoài ra Colchicin có độ tan nước
và tan tự do ở trong cloroform
Trang 22- Chì acetat (tạo tủa với gôm, chất nhày, pectin): Loại tạp phân cực, tủa với
Morphine => loại chì thừa bằng Na2SO4.
- Thay đổi PH và dung môi: Loại tạp Pc hoặc Kpc.
- Chiết với dung môi hữu cơ trước (Et2O): loại tạp KPC
- Làm khan ( dùng Na2SO4): Loại nước.
BÀI 4 PHÂN LẬP ALKALOID
1 Phân lập dựa vào độ tan và sự kết tinh
- Cơ chế: dựa vào về độ tan và sự kết tinh
- Cô đặc dẫn đến alkaloid chính bị bão hoà và kết tinh xuống
- Tạo ra dạng muối không tan trong nước => lắng xuống
- Vd: (Conesscin, Berberin, Strychnin (mã tiền), Morphine, Colchicin)
2 Phân lập dựa vào tính kiềm (có đặc điểm PH thay đổi hoặc các chất có
tính kiềm thì nó chính là phân lập dựa vào tính kiềm)
- Độ kiềm khác nhau Alc cũng tủa khác nhau
- Không thu dược alkaloid tinh khiết mà thu được các nhóm alkaloid
3 Phân lập dựa vào độ phân cực
- Dãy dung môi có độ phân cực từ thấp đến cao
- N – hexan CHCl3 EtOAc N – butanol
- Không thu dược alkaloid tinh khiết mà thu dược các nhóm alkaloid
4 Phân lập bằng cách tạo dẫn chất
5 Phân lập bằng sắc ký
DƯỢC LIỆU TINH DẦU
I ĐỊNH NGHĨA:
Trang 23- Tinh dầu là:
+ Một hỗn hợp của nhiều thành phần, chủ yếu từ thực vật ( một cấu tử chính
trong hỗn hợp, được đặc trưng cho mùi)
+ Thường có mùi thơm đặc trưng.
+ Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ KPC Và tan được trong cồn.
+ Bay hơi ở nhiệt độ thường, điểm sôi thấp (tinh dầu), nhưng từng thành phần
của tinh dầu (cấu tử) lại có điểm sôi rất cao.
+ Có thể điều chế từ thảo mộc bằng phương pháp cất kéo hơi nước
- Vị trí:
+ Hợp chất cơ bản: Glucid, Lipit, Protid.
+ Nhóm hợp chất thứ cấp.
Khác nhau giữa hợp chất cơ bản và thứ cấp:
+ Cơ bản: là chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của thực vật, hầu
như loài nào cũng có.
+ Thứ cấp: Là chất hỗ trợ cho sự phát triển sinh trưởng và phát triển của cây,
tuỳ loại thực vật sẽ có mỗi loại khác nhau, HC thứ cấp được tổng hợp từ hợp
chất cơ bản và chuyển đổi qua lại lẫn nhau.
- Terpenoid là sự trùng hợp của isopren
- Đơn vị Isopren = (5 Cacbon).
+ Monoterpen là 1 sự trùng hợp của 2 isopren.
+ Sesqui là 1.5 sự trùng hợp của 3 isopren.
+ Di là 2 sự trùng hợp của 4 isopren.
+ Tri là 3 sự trùng hợp của 6 isopren.
Steroid đơn giản
Tinh dầu
Phenylpropan (khung
parin) Quinon Flavonoid Xanthon Lignan
Chứa NMonoterpen