12.Đối chiếu bản sao kê ngân hàng với số dư tài khoản tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện thiếu 2.000.000 chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết.. 14.Theo biên bản đề nghị xử lý của kế toán số
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG
KHOA KINH TẾ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
BÀI TẬP
GVHD: TH.s LÊ PHƯƠNG NGỌC HIỀN
HỌ VÀ TÊN: MSSV
LÊ YẾN NHI 21072001040
TRẦN THÀNH AN 21072001002
NGUYỄN HIẾU NGHĨA 21072001032
KHƯƠNG VĨNH TOÀN 21072001063
Trang 2Bài 2: Tại công ty TNHH Hoà Lan, kế toán thuế GTGT theo PP khấu trừ, kế toán hàng
tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, xuất kho theo PP bình quân gia quyền cuối kỳ, có một vài số liệu liên quan đến hoạt động trong kỳ và thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính năm, được kế toán ghi nhận như sau:
Tài liệu số 1: Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản:
- Tài khoản 111 : 120.000.000 (đồng)
- Tài khoản 112: 490.000.000 (đồng)
Tài liệu số 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1.Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 22.000.000 đồng bao gồm 10% thuế GTGT, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
2.Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 100.000.000 đồng bằng chuyển khoản 3.Doanh nghiệp góp vốn liên doanh vào công ty X bằng tiền gửi ngân hàng là
200.000.000 đồng
4.Thanh lý một TSCĐ hữu hình nguyên giá 200.000.000 đồng, đã trích khấu hao
180.000.000 đồng, giá bán chưa thuế 40.000.000 đồng, thuế suất GTGT 5%
5.Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000 đồng
6.Thanh toán lương cán bộ công nhân viên công ty 60.000.000 đồng bằng chuyển
khoản
7.Nhận tiền lãi cho vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 2.000.000 đồng
8.Thanh toán tiền điện, nước cho phân xưởng sản xuất sản phẩm bằng chuyển khoản là 22.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT
9.Nhận lại tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn bằng tiền gửi ngân hàng là 8.000.000
10.Thanh toán nợ cho người bán bằng chuyển khoản là 100.000.000 đồng
11.Xuất bán thành phẩm với giá xuất kho 200.000.000 đồng, giá bán 250.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp
12.Đối chiếu bản sao kê ngân hàng với số dư tài khoản tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện thiếu 2.000.000 chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết
13.Doanh nghiệp chuyển khoản 20.000.000 để ký quỹ mở L/C để nhập lô nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm
14.Theo biên bản đề nghị xử lý của kế toán số tiền chênh lệch so với bản sao kê ngân hàng là do nhân viên rút tiền gửi nhân hàng về không nhập vào quỹ Công ty quyết định trừ lương của nhân viên này
Trang 3Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên.
Bài Làm
1 ĐVT: VNĐ
Nợ TK 152 20.000.000
Nợ TK 1331 2.000.000
Có TK 1121 22.000.000
2
Nợ TK 1121 100.000.000
Có TK 131 100.000.000
3
Nợ TK 222 200.000.000
Có TK 1121 200.000.000
4
Nợ TK 214 180.000.000
Nợ TK 811 20.000.000
Có TK 211 200.000.000
Nợ TK 1111 42.000.000
Có TK 711 40.000.000
Có TK 3331 2.000.000
5
Nợ TK 1111 100.000.000
Có TK 1121 100.000.000
6
Nợ TK 3341 60.000.000
Có TK 1121 60.000.000
7
Nợ TK 1121 2.000.000
Có TK 515 2.000.000
8
Nợ TK 6277 20.000.000
Trang 4Nợ TK 1331 2.000.000
Có TK 1121 22.000.000 9
Nợ TK 1121 8.000.000
Có TK 344 8.000.000 10
Nợ TK 331: 100.000.000
Có TK 1121: 100.000.000 11
Nợ TK 1121 250.000.000
Có TK 5112 225.000.000
Có TK 3331 25.000.000
Nợ TK 632 200.000.000
Có TK 155 200.000.000 12
Nợ TK 138 2.000.000
Có TK 1121 2.000.000 13
Nợ TK 331 20.000.000
Có TK 1121 20.000.000 14
Nợ TK 6411 2.000.000
Có TK 138 2.000.000
Nợ TK 1121 2.000.000
Có TK 6411 2.000.000
Trang 5Bài 8: Công ty TNHH Gia Huy kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị ngoại tệ xuất quỹ theo phương pháp nhập trước - xuất trước, giả sử công ty được phép
sử dụng ngoại tệ, có số liệu liên quan trong kỳ được cho trong các tài liệu sau:
Tài liệu số 1: Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản:
- Tài khoản 1111: 546.950.000 (đồng)
- Tài khoản 1121: 640.000.000 (đồng)
Tài liệu số 2: trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1.Chi mua nguyên liệu trị giá thanh toán là 33.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT, đã thanh toán bằng chuyển khoản
2.Khách hàng thanh toán nợ cho công ty 50.000.000 đồng bằng tiền gởi ngân hàng 3.Chi góp vốn liên doanh 300.000.000 đồng bằng chuyển khoản
4 Chi tạm ứng cho nhân viên công ty đi công tác 5.000.000 đồng bằng tiền mặt
5.Khách hàng trả nợ cho công ty 200.000.000 triệu đồng bằng tiền mặt và 300.000.000 đồng bằng chuyển khoản
6 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt là 100.000.000 đồng
7 Chi lương cho nhân viên 160.000.000 đồng bằng tiền mặt
8 Nhận tiền lãi cho vay ngắn hạn 30.000.000 đồng bằng chuyển khoản
9 Chi trả tiền điện cho phân xưởng 16.500.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT, bằng tiền gửi ngân hàng
10 Nhận lại tiền ký quỹ ngắn hạn bằng tiền mặt 25.000.000 đồng
11 Thanh toán nợ cho người bán 150.000.000 đồng bằng chuyển khoản
12 Xuất bán thành phẩm với giá xuất kho 200.000.000 đồng, giá bán là
265.000.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT
13 Xuất tiền mặt gửi vào tài khoản của công ty tại ngân hàng HSBC là
200.000.000 đồng
14 Kiểm kê quỹ tiền mặt cuối kỳ phát hiện thiếu 5.000.000 đồng, trừ vào tiền thưởng cuối năm của thủ quỹ
Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phản ánh vào sơ đồ tài khoản
các tài khoản vốn bằng tiền
Trang 6
Bài Làm
1 ĐVT: VNĐ
Nợ TK 152 30.000.000
Nợ TK 1331 3.000.000
Có TK 1121 33.000.000
2
Nợ TK 1121 50.000.000
Có TK 131 50.000.000
3
Nợ TK 222 300.000.000
Có TK 1121 300.000.000
4
Nợ TK 141 5.000.000
Có TK 1111 5.000.000
5
Nợ TK 1111 200.000.000
Nợ TK 1121 300.000.000
Có TK 131 500.000.000
6
Nợ TK 1111 100.000.000
Có TK 1121 100.000.000
7
Nợ TK 3341 160.000.000
Có TK 1111 160.000.000
8
Nợ TK 1121 30.000.000
Có TK 515 30.000.000
9
Nợ TK 627 15.000.000
Nợ TK 133 1.500.000
Có TK 1121 16.500.000
Trang 7Nợ TK 1111 25.000.000
Có TK 244 25.000.000
11
Nợ TK 331 150.000.000
Có TK 1121 150.000.000
12
Nợ TK 1121 265.000.000
Có TK 5112 240.909.091
Có TK 3331 24.090.909
Nợ TK 632 200.000.000
Có TK 155 200.000.000
13
Nợ TK 1121 200.000.000
Có TK 1111 200.000.000
14
Nợ TK 138 5.000.000
Có TK 1111 5.000.000
Nợ TK 1111 5.000.000
Có TK 3531 5.000.000
TK 1111 SDĐK: 546.950.000
5.000.000 (4) 160.000.000 (7) 200.000.000 (13) 5.000.000 (14)
PS:
200.000.000 (3)
100.000.000 (6) 25.000.000 (10) 325.000.000 370.000.000 SDCK: 501.950.000
Trang 8TK 1121 SDĐK: 640.000.000
33.000.000 (1) 300.000.000 (3) 100.000.000 (6) 16.500.000 (9) 150.000.000 (11)
PS:
50.000.000 (2)
300.000.000 (5) 30.000.000 (8) 265.000.000 (12) 200.000.000 (13) 845.000.000 599.500.000 SDCK: 245.500.000
Trang 9
Bài 9: Công ty TNHH Hoàng Hà, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước xuất trước, giả
sử công ty được phép sử dụng ngoại tệ trong thanh toán, có các số liệu liên quan đến hoạt động trong kỳ vào thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính năm, được kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau:
Tài liệu 1: số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- Tài khoản 1112 (4.500 USD): 90.000.000 đồng
- Tài khoản 1122 (18.500 USD): 370.000.000 đồng
- Tài khoản 131 (100.000 USD): 2.010.000.000 đồng
- Tài khoản 156 (10.000 sản phẩm) : 21.000.000 đồng
- Tài khoản 331 (70.000 USD): 1.400.000.000 đồng
- Tài khoản 341 (120.000 USD): 1.980.000.000 đồng
Tài liệu 2: trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1.Khách hàng trả nợ cho công ty 47.400 USD bằng ngoại tệ gởi ngân hàng, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 20.010 đồng/USD
2.Nhập khẩu 10.000 sản phẩm, đơn giá 1 USD/sản phẩm, chưa thanh toán cho nhà xuất khẩu nước ngoài Hàng về cảng đã hoàn tất thủ tục hải quan về nhập kho của công ty, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu 10%, công ty đã nộp thuế bằng tiền mặt Tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 20.020 đồng/USD
3.Công ty thanh toán cho người bán 4.500 USD bằng ngoại tệ mặt, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 20.050 đồng/USD
4.Xuất kho 15.000 sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng, giá bán 30.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền
5 Công ty chuyển khoản thanh toán cho nhà xuất khẩu nước ngoài 10.000 USD, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 20.020 đồng/USD
6 Công ty chuyển khoản 20.000 USD trả khoản vay dài hạn, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 20.030 đồng/USD
Trang 10Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính năm là 20.000 đồng/USD Đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ vào lúc cuối kỳ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Bài Làm
1 ĐVT: VNĐ
Nợ TK 1122 948.474.000
Nợ TK 635 4.266.000
Có TK 131 952.740.000
2
Trị Giá Lô Hàng: 1 x 10.000 x 20.020 = 200.200.000 (Đồng)
Thuế Nhập Khẩu: 200.200.000 x 20% = 40.040.000 (Đồng)
Thuế GTGT: ( 200.200.000 + 40.040.000) x 10% = 24.024.000 (Đồng)
Nợ TK 156 240.240.000
Có TK 331 200.200.000
Có TK 3333 40.040.000
Nợ TK 1331 24.024.000
Có TK 33312 24.024.000
Nợ TK 3333 40.040.000
Nợ TK 33312 24.024.000
Có TK 1111 64.064.000
3
Nợ TK 331 90.225.000
Nợ TK 635 225.000
Có TK 1122 90.000.000
Trang 11Nợ TK 131 495.000.000
Có TK 511 450.000.000
Có TK 3331 45.000.000
Nợ TK 632 31.500.000
Có TK 156 31.500.000
5
Nợ TK 331 200.200.000
Nợ TK 635 200.000
Có TK 1122 200.000.000
6
Nợ TK 341 400.600.000
Nợ TK 635 435.000.000
Có TK 1122 400.165.000
7
Nợ TK 413 5.126.000
Có TK 1122 855.000
Có TK 131 4.266.000
Nợ TK 635 5.126.000
Có TK 413 5.126.000
Ví Dụ 1.8:
SDĐK: TK 1112: 114.000.000đ (5.000 USD)
1 Ngày 1: Rút TM VND mua 2000 USD để tại công ty Tỷ giá hiện hành 21.000
VND/USD
2 Ngày 2: Nhập kho 100kg NVL giá 32USD/kg, chưa trả cho người bán Biết mặt hàng chịu thuế NK 5% và thuế GTGT 10% Tỷ giá thực tế: 20.650 VND/USD DN đã chuyển khoản nộp thuế vào NSNN
3.Ngày 4: Chi tiền mặt ngoại tệ 1000USD thanh toán tiền mua NVL ở nghiệp vụ 2
Trang 12Bài Làm
1 ĐVT: VNĐ
Nợ TK 1112: 42.000.000
Có TK 1111: 42.000.000
2
Nợ TK 152: 69.384.000
Có TK 331: 66.080.000
Có TK 3333: 3.304.000
Nợ TK 1331 6.938.400
Có TK 33312 6.938.400
Nợ TK 3333 3.304.000
Nợ TK 3331 6.938.400
Có TK 112 10.242.400
3
Nợ TK 331 20.650.000
Nợ TK 635 1.660.710
Có TK 1112 22.285.710