1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập kế toán tài chính 1

60 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
Trường học Buh
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản N
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 575,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NH đã gửi giấy báo Có Yêu cầu: 1 Lập Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp vào ngày 01/10/N 2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 3 Phản ánh số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ k

Trang 1

CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

BÀI ÔN TẬP:

Tại công ty ABC cho thông tin về số dư một số tài khoản tổng hợp và chi tiết vào ngày 01/10/N như sau: (ĐVT: triệu đồng)

Phải thu của khách hàng (Dư Nợ)

Vốn đầu tư chủ sở hữu

Hao mòn TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 970 7.500 1.200 6.350 X Tiền mặt

Chứng khoán kinh doanh Tiền gửi ngân hàng

Phải trả người bán (dư Có)

Hàng hóa

910

350 1.450

590

840

Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N:

1 Chuyển khoản trả nợ cho người bán 190 NH đã gửi giấy báo Nợ

2 Khách hàng chuyển khoản thanh toán cho doanh nghiệp 170 NH đã gửi giấy báo Có

Yêu cầu:

1) Lập Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp vào ngày 01/10/N

2) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3) Phản ánh số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính số dư cuối kỳ của các

tài khoản: Tiền gửi ngân hàng, Phải thu khách hàng, Phải trả người bán

4) Tính giá trị tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp vào ngày 31/10/N

Bài 1.1:

Công ty Huy Gia kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT cho các loại hàng hóa, dịch vụ thông thường: 10% Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (ĐVT: đồng)

* Cho số dư 30/09/N về khoản phải thu khách hàng như sau:

- TK 131-Phải thu khách hàng (A): 320.000.000đ (Dư Nợ)

- TK 131-Phải thu khách hàng (B): 120.000.000đ (Dư Có)

- Các TK liên quan có số dư hợp lý

* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N như sau:

1 Ngày 12/10: Xuất bán cho công ty B một lô hàng có giá thực tế xuất 100.000.000đ, giá

Trang 2

thanh toán 198.000.000đ Công ty B đã nhận hàng và thanh toán số tiền còn lại bằng chuyển khoản (Ngân hàng đã báo Có)

2 Ngày 20/10: Công ty A chuyển khoản thanh toán nợ 180.000.000đ (Ngân hàng đã báo Có)

3 Ngày 22/10: Công ty C chuyển khoản ứng trước tiền mua hàng 300.000.000đ (Ngân hàng

đã báo Có)

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N

2 Xác định số dư cuối kỳ của TK 131-Phải thu khách hàng và phản ánh số liệu lên bảng cân đối kế toán

Bài 1.2:

Tại công ty HDK có số liệu sau (ĐVT: 1.000 đồng)

* Số dƣ một số TK vào ngày 01/0 7/N:

- TK 112 -Tiền gửi ngân hàng: 176.300 trong đó:

+ TK 1121-Tiền gửi ngân hàng-VND: 100.000

+ TK 1122-Tiền gửi ngân hàng-USD: 76.300 (chi tiết 3.500 USD)

- Các TK 111, 131, 331, 341 không có số dư ngoại tệ đầu kỳ

* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07/N nhƣ sau:

1 Ngày 05/07: Nhập khẩu NVL trị giá 18.000USD, chưa thanh toán cho nhà cung cấp Y Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 23,1-23,25/USD

2 Ngày 09/07: Bán hàng xuất khẩu vào khu chế xuất thu bằng chuyển khoản 20.500USD (Ngân hàng đã báo Có) Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 23,15-23,3/USD

3 Ngày 11/07: Nhập khẩu TSCĐ hữu hình của người bán X, số tiền 20.000USD, chưa thanh toán tiền Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 23,25-23,4/USD

4 Ngày 18/07: Chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ loại tiền USD (Ngân hàng đã báo Nợ) thanh toán tiền mua hàng hóa cho người bán X Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 23,35-23,5/USD

5 Ngày 25/07: Ngân hàng A cho vay 18.000USD thời hạn 2 năm để trả cho người bán Y Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 23,35-23,55/USD

6 Ngày 26/07: Bán hàng xuất khẩu vào khu chế xuất thu 12.000USD (Ngân hàng đã báo Có) Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 23,4-23,5/USD

7 Ngày 30/07: Bán 10.000USD từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ (Ngân hàng đã báo Nợ tài khoản tiền gửi ngoại tệ USD và báo Có tài khoản tiền gửi VND) Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 23,35-23,45/USD

Trang 3

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tài liệu bổ sung:

- DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ cho trong bài là giá đã có thuế GTGT

- Tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp bình quân gia quyền di động

* Cho số dƣ đầu kỳ một số tài khoản vào ngày 01/10/N:

- TK 334-Phải trả người lao động: 290

- Các tài khoản liên quan có số dư hợp lý

* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N nhƣ sau:

1 Ngày 04/10: Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng chuyển khoản theo giá mua chưa thuế GTGT 65 Ngân hàng đã báo Nợ

2 Ngày 05/10: Chuyển khoản góp vốn liên doanh dài hạn với công ty B 420 Ngân hàng đã báo Nợ

3 Ngày 08/10: Chi tiền mặt nộp vào ngân hàng 170 và đã nhận được giấy báo Có

4 Ngày 09/10: Khách hàng A trả nợ cho đơn vị trong đó bằng tiền mặt 13 và số tiền còn lại thanh toán bằng chuyển khoản Ngân hàng đã báo Có

5 Ngày 13/10: Chuyển khoản mua 10.000 cổ phiếu VNM với mục đích kinh doanh ngắn hạn, mệnh giá: 0,01/cổ phiếu, giá mua 0,086/cổ phiếu và thanh toán khoản phí 0,3% trên tổng giá trị giao dịch Ngân hàng đã báo Nợ

6 Ngày 15/10: Chuyển khoản thanh toán lương cho người lao động 219 Ngân hàng đã báo

Nợ

7 Ngày 17/10: Chi tiền mặt mua 02 máy lạnh, đơn giá 8/cái chưa bao gồm thuế GTGT

8 Ngày 24/10: Bán hàng hoá C thu bằng chuyển khoản 363 đã bao gồm thuế GTGT Ngân hàng đã báo Có Biết rằng giá vốn của lô hàng 240

Trang 4

9 Ngày 27/10: Chi tạm ứng cho nhân viên Hiếu mua vật tư bằng tiền mặt 16,5 theo giá bao gồm thuế GTGT

10 Ngày 28/10: Chuyển khoản thanh toán 80% tiền hàng còn nợ cho người bán B Ngân hàng đã báo Nợ

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N

2 Tính số dư cuối kỳ của các tài khoản có liên quan

3 Trình bày thông tin về Khoản mục tiền, Nợ phải thu và Nợ phải trả lên bảng cân đối kế toán ngày 31/10/N

Bài 1.4:

Tại công ty cổ phần KSH trong Quý II/N có tình hình như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

* Số dƣ ngày 01/04/N của một số tài khoản tổng hợp và chi tiết nhƣ sau:

- TK 131-Phải thu khách hàng: 2.660.000 (chi tiết: KH-A: 820.000; KH-B: 480.000; KH-C: 970.000; KH-D: 390.000)

- TK 2293-Dự phòng phải thu khó đòi: 246.000 (chi tiết KH-A: 246.000)

- Các TK liên quan có số dư hợp lý

* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý II/N nhƣ sau:

1 Ngày 01/4: Bán hàng trực tiếp cho KH-S, giá bán theo hoá đơn GTGT 520.000, thuế GTGT 52.000 đã nhận bằng chuyển khoản.Ngân hàng đã báo Có Giá vốn của lô hàng là 310.000

2 Ngày 2/4: Bán hàng trực tiếp cho KH-M với tổng giá trị thanh toán theo hoá đơn GTGT 440.000 KH-M đã chấp nhận thanh toán, thời hạn thanh toán là 15 ngày Giá vốn của lô hàng là 309.000

3 Ngày 5/4: KH-B thanh toán toàn bộ số nợ trước hạn bằng chuyển khoản Ngân hàng đã báo Có

4 Ngày 6/4: Chuyển khoản thanh toán khoản chiết khấu thanh toán cho KH-B 1% Ngân hàng đã báo Nợ

5 Ngày 27/4: Bán hàng trực tiếp cho KH-G, giá bán theo hoá đơn GTGT 830.000, thuế GTGT 83.000 KH-G đã chấp nhận thanh toán, thời hạn thanh toán là 30 ngày Giá vốn của lô hàng là 398.000

6 Ngày 3/5: KH-A phá sản, toàn bộ tài sản đã phát mại Công ty không nhận được khoản thanh toán nào từ KH-A Hội đồng xử lý nợ đã quyết định xử lý tài chính khoản nợ của KH-A Kế toán tiến hành ghi sổ kế toán quyết định của hội đồng

7 Ngày 13/5: Nhận được tiền trả trước của công ty H bằng chuyển khoản 510.000 Ngân

Trang 5

10 Ngày 12/6: Công ty H chuyển khoản thanh toán số tiền còn thiếu Ngân hàng đã báo Có

11 Ngày 30/6: Cuối quý căn cứ vào thời gian quá hạn và quyết định của Hội đồng thẩm định

nợ, kế toán lập dự phòng phải thu khó đòi cho khách hàng C theo tỷ lệ 30%

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý

2 Mở sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết theo dõi khoản phải thu khách hàng

Tài liệu bổ sung:

- DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT của các loại hàng hoá, dịch vụ 10%

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Kỳ kế toán: quý

Bài 1.5:

Doanh nghiệp T tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Kỳ kế toán: tháng (ĐVT: triệu đồng)

* Số dƣ 1/12/N của một số tài khoản tổng hợp, chi tiết nhƣ sau:

- TK 131 - Phải thu của khách hàng: 1.210, trong đó:

Khách hàng A: 550

Khách hàng B: 660

- TK 2293 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi (KH-A): 385

* Trích một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12:

1 Ngày 10: khách hàng A phá sản Doanh nghiệp thu hồi được 10% khoản phải thu bằng tiền mặt Doanh nghiệp đã xử lý tài chính đối với nợ phải thu của khách hàng A

2 Ngày 20: doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng X với tổng giá thanh toán theo hóa đơn GTGT 440 (đã bao gồm 10% thuế GTGT), thời hạn thanh toán 30 ngày Giá vốn của lô hàng hóa xuất bán là: 250

3 Ngày 31: Lập dự phòng đối với khách hàng B Thời gian quá hạn 9 tháng

Yêu cầu:

1 Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 6

2 Phản ánh thông tin nghiệp vụ phát sinh lên sơ đồ chữ T tài khoản 131, tài khoản 2293?

3 Trình bày thông tin về nợ phải thu khách hàng và dự phòng nợ phải thu khó đòi lên báo cáo tài chính ngày 31/12/N?

* Trong quý 4/N phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 Ngày 5/10: Bán hàng cho KH-E chưa thu được tiền Giá bán theo HĐ: 900.000, thuế GTGT: 90.000, giá thanh toán: 990.000 KH-E đã chấp nhận thanh toán

2 Ngày 7/10: KH-B thanh toán toàn bộ số nợ trước hạn bằng séc (NH đã báo có)

3 Ngày 9/10: Chi tiền mặt trả khoản chiết khấu thanh toán cho KH-B 1% trên tổng số tiền thanh toán

4 Ngày 30/10: Bán hàng cho KH-B, giá bán theo HĐ 850.000, thuế GTGT 85.000 KH-B

đã chấp nhận thanh toán, thời hạn thanh toán là 60 ngày

5 Ngày 10/11: DN đã nhận được tiền trả trước của Công ty H bằng chuyển khoản 420.000

6 Ngày 20/11: KH-A phá sản, toàn bộ tài sản đã phát mại Công ty Hoà Bình không nhận được khoản thanh toán nào từ KH-A Hội đồng xử lý nợ đã quyết định xử lý tài chính khoản nợ của KH- A Kế toán tiến hành ghi sổ kế toán quyết định của Hội đồng

7 Ngày 23/11: Xuất hàng hóa giao cho KH-H (đã trả trước tiền mua hàng ngày 10/11): Giá bán theo HĐ 520.000, thuế GTGT: 52.000

8 Ngày 4/12: KH-K trả trước tiền mua hàng bằng tiền mặt 70.000

9 Cuối năm căn cứ vào thời gian quá hạn và quyết định của Hội đồng thẩm định nợ, kế toán lập dự phòng 30% số nợ của KH- D

Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tài liệu bổ sung: + DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Kỳ kế toán: quý

Bài 1.7:

* Số dư ngày 01/7/N của một số TK tại Công ty cổ phần đã niêm yết BM: (ĐVT: 1.000đ)

Trang 7

* Các nghiệp vụ phát trong quý 3/N:

1 Ngày 8/7: thu nợ Công ty X theo HĐ 1196/23/5/N, NH đã báo có

2 Ngày 19/7: Bán hàng cho công ty Z, giá bán theo HĐ chưa có thuế GTGT 650.000, thuế GTGT 65.000 Thời hạn thanh toán 30 ngày sau khi nhận hàng Giá vốn của số hàng hóa

đã bán tính được là 597.000

3 Ngày 30/7: Bán hàng cho công ty M, giá thanh toán theo hoá đơn 220.000, trong đó thuế GTGT 20.000 Công ty M đã thanh toán bằng séc (NH đã báo có) Giá vốn của số hàng hóa đã bán tính được là 161.000

4 Ngày 1/8: giao hàng hóa cho công ty Q (đã trả trước tiền mua hàng ngày 28/6/N), giá thanh toán theo hóa đơn là 583.000, trong đó thuế GTGT 53.000

5 Ngày 15/8: Công ty D thanh toán 30% số tiền mua hàng còn nợ bằng tiền mặt Số nợ còn lại của khách hàng D được Hội đồng thẩm định Công ty BM quyết định xử lý tài chính

Kế toán đã thực hiện việc ghi sổ kế toán theo quyết định trên

6 Ngày 16/8: Công ty Q chuyển tiền thanh toán số tiền mua hàng còn nợ NH đã báo có

7 Ngày 30/9: Kế toán đã lập dự phòng phải thu khó đòi đối với khoản phải thu của công ty

P phát sinh ngày 25/12/N-1 theo chế độ quy định Mức lập dự phòng thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tài liệu bổ sung: + DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Kỳ kế toán: quý

1

n* - Thời hạn thanh toán

2 Khoản nợ của Công ty D đã quá hạn thanh toán trên 1 năm khi lập dự phòng

Trang 8

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2 Mua phần mềm phục vụ quản trị doanh nghiệp, giá thanh toán 220.000, đã chuyển khoản thanh toán cho người bán (Ngân hàng đã báo nợ) Phần mềm này được tài trợ 40% nguyên giá bởi chính phủ Nhật (sau khi việc mua sắm hoàn thành)

3 Mua trả góp một TSCĐ hữu hình của công ty XYZ Giá mua trả ngay chưa có thuế GTGT là 1.200.000 Giá mua trả góp đã có thuế GTGT là 1.680.000 Doanh nghiệp đã thanh toán ngay 10% giá trị hợp đồng (NH đã báo nợ) Số tiền còn lại thanh toán định kỳ hàng tháng trong 36 tháng

4 Nhận một số máy móc thiết bị do DN M góp vốn liên doanh thời hạn 5 năm: Nguyên giá theo sổ sách DN M 800.000, khấu hao lũy kế 150.000 Hội đồng liên doanh đánh giá giá trị vốn góp 600.000

5 Ngân hàng ACB cho vay 5 năm để mua TSCĐ hữu hình, giá chưa có thuế GTGT theo HĐ: 900.000 Lãi suất tiền vay 12% năm (lãi tính theo dư nợ) Gốc và lãi được trả đều vào cuối mỗi năm

6 Nhập khẩu trực tiếp dây chuyền sản xuất từ công ty TX, giá nhập khẩu 500.000 USD, thời hạn thanh toán 60 ngày DN đã nhận được dây chuyền sản xuất Thuế suất thuế nhập khẩu 15% Thuế GTGT 10% Tỷ giá giao dịch do Ngân hàng BIDV (nơi Doanh nghiệp

mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ) công bố:tỷ giá mua chuyển khoản USD: 21,25, tỷ giá bán chuyển khoản USD: 22,1 Giá tính thuế nhập khẩu 560.000USD

7 Nghiệm thu nhà xưởng do bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao Giá trị quyết toán của công trình 2.980.000 Thời gian khấu hao 20 năm

8 Thuê ngắn hạn của công ty TP một thiết bị dùng cho bộ phận kế toán Giá trị TSCĐ thuê 640.000 Thời gian thuê 9 tháng, đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ tiền thuê: 38.500 (bao gồm cả thuế GTGT) (NH đã báo nợ)

9 Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê TSCĐ tại phân xưởng sản xuất chính và phát hiện thừa một TSCĐ chưa xác định nguyên nhân, nguyên giá: 80.000 (căn cứ vào TSCĐ cùng loại) Đánh giá tỷ lệ hao mòn 30%

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tài liệu bổ sung:

Trang 9

- Các tài khoản có đủ điều kiện để hạch toán

2 Đem một số máy móc thiết bị đi góp vốn liên doanh thời hạn 5 năm: nguyên giá 600.000, khấu hao luỹ kế 100.000 Giá trị TSCĐ do hội đồng liên doanh đánh giá là 460.000

3 Thanh lý một TSCĐ đã hư hỏng, nguyên giá 80.000, thời gian khấu hao 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng TSCĐ này đã sử dụng vào hoạt động kinh doanh được 4 năm Chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý đã chi bằng tiền mặt 2.000 (không chiụ thuế GTGT) Tiền bán phế liệu đã thu bằng tiền mặt: 3.500

4 Mang một số máy móc thiết bị đi cầm cố vay ngân hàng ACB, biết rằng nguyên giá: 780.000, khấu hao 20% Ngân hàng đánh giá giá trị TSCĐ là 450.000 và cho vay 320.000

5 Doanh nghiệp đã tiến hành kiểm kê TSCĐ

- Phát hiện mất một TSCĐ hữu hình đang sử dụng tại nhà kho, nguyên giá 150.000, khấu hao lũy kế: 95.000, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

- Quyết định chuyển một số TSCĐ không đủ tiêu chuẩn về giá trị thành công cụ, dụng cụ bao gồm:

+ TSCĐ đang dùng cho phân xưởng sản xuất: số lượng 5 chiếc, nguyên giá 24.000/chiếc,

đã khấu hao 30% Giá trị còn lại được phân bổ vào chi phí sản xuất trong 3 kỳ kế toán liên tiếp

+ TSCĐ đang dùng cho bộ phận bán hàng: số lượng 3 chiếc, nguyên giá 12.000/chiếc, đã khấu hao 70%

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tài liệu bổ sung:

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%

- Các tài khoản có đủ điều kiện để hạch toán

Trang 10

2 Nhượng bán một thiết bị có nguyên giá 120.000 có thời gian khấu hao 5 năm theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, hệ số khấu hao nhanh 1,5 TSCĐ này đã sử dụng tại phân xưởng sản xuất thời gian 3 năm, Chi phí phát sinh liên quan đến thanh lý tài sản này

là 500 (không có hóa đơn) Tiền bán thu được từ thanh lý thiết bị này là 4.950 (đã bao gồm 10% thuế GTGT) thu bằng tiền mặt Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá 1.000

3 Công ty chuyển khoản thanh toán cho người bán Lily (ở nghiệp vụ 1) toàn bộ số tiền nợ trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán 0.5% số tiền thanh toán và hai bên đồng

ý cấn trừ vào số tiền doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán

4 Nhận 2 máy nung do công ty Wanner góp vốn liên doanh Trị giá mỗi máy được các bên liên doanh đánh giá là 205.000 Hai máy này được bàn giao cho phân xưởng cơ khí sử dụng, thời gian khấu hao 5 năm

5 Chuyển khoản 500.000 mua bản quyền bằng sáng chế cho quy trình sản xuất sản phẩm mới Chi phí phát sinh liên quan đến mua bản quyền là 300 (không có hóa đơn GTGT) đã trả bằng tiền mặt

6 Nhập khẩu 1 dây chuyền sản xuất công nghệ mới từ Đức với giá CIF 100.000 EURO, thời hạn thanh toán 45 ngày Dây chuyền đã về đến cảng và doanh nghiệp đã làm các thủ tục hải quan để nhận dây chuyền Thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Tỷ giá giao dịch mua và bán niêm yiết tại Standard Chapter Bank là 26,85 – 27,0 VND/ EURO Chi phí phát sinh liên quan đến vận chuyển dây chuyền này về công

ty là 10.000 (chưa bao gồm thuế GTGT) đã thanh toán bằng tiền mặt

7 Tại phân xưởng cơ khí thanh lý 3 máy tiện (đã sử dụng đủ 5 năm), công việc thanh lý đã hoàn thành trong tháng:

- Nguyên giá 100.000/máy Thời gian khấu hao 5 năm

- Chi phí thanh lý: 2.160 (trong đó: tiền công phải trả cho công nhân tháo dỡ máy 2.000, vật liệu phụ đã chi 160)

- Thu từ thanh lý 3 máy này là: 7.000, trong đó phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt: 4.000 (không chịu thuế GTGT), phụ tùng thay thế thu hồi: 3.000

8 Mang 1 TSCĐ HH có nguyên giá 3.500.000 đã khấu hao 100.000 góp vốn vào công ty Wister Giá trị được hội đồng góp vốn đánh giá lại là 3.200.000 (tương đương tỷ lệ góp vốn 32%)

9 Sữa chữa thường xuyên một số máy móc thiết bị dùng cho nhà máy sản xuất với chi phí

Trang 11

sữa chữa thực tế phát sinh gồm:

- Phụ tùng thay thế: 5.700

- Công cụ dụng cụ xuất dùng (loại phân bổ 1 lần): 2.000

- Vật liệu xuất dùng có trị giá: 2.300

- Các chi phí thuê ngoài sửa chữa phát sinh là 4.400 (đã bao gồm 10% thuế GTGT) thanh toán bằng chuyển khoản

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong quý 4 năm N

Tài liệu bổ sung:

- Giá bán theo Hóa đơn của TSCĐ là giá chưa có thuế GTGT

- Thuế suất thuế GTGT của các loại TSCĐ là 10%

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Kỳ kế toán: quý

Bài tập 2.4:

1 Ngày 25/3/N, công ty mua 1 TSCĐ Hữu hình với giá thanh toán là 330 triệu đồng, hợp đồng có điều khoản thanh toán 1/10, n/30 (1/10 net 30) Chi phí lắp đặt và chạy thử liên quan TSCĐ này là 5,5 triệu (đã bao gồm 10% thuế GTGT) thanh toán bằng tiền mặt Ngày 31/3/N, người bán thông báo công ty được hưởng chiết khấu thương mại 5% giá trị chưa bao gồm thuế GTGT của tài sản theo chính sách Chiết khấu thương mại trong tháng

3 Người bán đã xuất hóa đơn điều chỉnh chiết khấu thương mại và đồng ý cấn trừ chiết khấu thương mại vào số tiền công ty phải thanh toán cho người bán Ngày 1/4/N, TSCĐ được lắp đặt, kiểm tra hoàn chỉnh và bàn giao cho phân xưởng sản xuất sử dụng TSCĐ này có thời gian sử dụng ước tính là 10 năm

2 Ngày 30/3/N+3, để đáp ứng tăng năng suất sản xuất DN tiến hành nâng cấp TSCĐ này với tổng chi phí là 50 triệu, ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/4/N+3 Thời gian sử dụng của TSCĐ này được đánh giá lại, ước tính sử dụng 15 năm thay vì 10 năm như trước đây

Yêu cầu:

1 Tính nguyên giá của TSCĐ trong năm N

2 Tính khấu hao hàng năm của tài sản cố định này trong các năm N, N+1, N+3

3 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ vào ngày 31/12/N+3

4 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

5 Trình bày các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ này trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/N+3

Tài liệu bổ sung:

Trang 12

- Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT các hàng hóa, dịch vụ

là 10%

- Công ty khấu hao TSCĐ Hữu hình theo phương pháp đường thẳng

Bài tập 2.5:

Định khoản các nghiệp vụ biến động tăng TSCĐ sau đây: (ĐVT: 1.000 đồng)

1 Mua TSCĐ hữu hình thanh toán bằng chuyển khoản (NHg đã báo nợ), giá thanh toán trên HĐ: 33.000, thuế GTGT 10% Nguồn tài trợ cho TSCĐ là quỹ đầu tư phát triển

2 Ngân hàng đầu tư và phát triển cho vay 5 năm để mua TSCĐ, giá chưa có thuế GTGT theo HĐ: 850.000, thuế GTGT 85.000 Lãi suất tiền vay 12% năm (lãi tính theo dư nợ) Gốc và lãi được trả đều vào cuối mỗi năm

3 Mua một TSCĐ hữu hình đem về sử dụng, giá mua 50.000, thuế GTGT 5.000, trả bằng tiền gửi Ngân hàng Chi phí vận chuyển có thuế GTGT 1.320 (thuế suất thuế GTGT 10%), trả bằng tiền mặt Nguồn tài trợ cho TSCĐ này là nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Thời gian khấu hao: 5 năm, khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh TSCĐ đã khấu hao 1 năm

4 Thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng Giá trị TSCĐ thuê 240.000 Thời gian thuê 6 tháng, tiền thuê đã trả toàn bộ bằng tiền mặt 16.500 (bao gồm cả thuế GTGT)

5 Nghiệm thu khu nhà văn phòng do bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao Giá trị quyết toán của công trình 1.120.000 Vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ bản Thời gian khấu hao 36 năm

6 Mua trả góp một số thiết bị của công ty XYZ Giá mua trả ngay trên thị trường 500.000, thuế GTGT 50.000 Giá mua trả góp là 610.000 Doanh nghiệp đã thanh toán ngay 10% giá trị hợp đồng (NH đã báo nợ) Số tiền còn lại thanh toán trong 20 tháng

kế tiếp (thanh toán đều mỗi tháng)

7 Nhập khẩu trực tiếp máy móc thiết bị từ công ty X, giá nhập khẩu 400.000 USD, thời hạn thanh toán 90 ngày DN đã nhận được máy móc thiết bị Thuế suất thuế nhập khẩu 15% Thuế GTGT 10% Tỷ giá do NHNN công bố 23,2-23,3/USD Số máy móc thiết

bị nói trên được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển Giá tính thuế nhập khẩu 650.000USD

8 DN tiến hành kiểm kê TSCĐ tại phân xưởng sản xuất chính và phát hiện thừa một TSCĐ chưa xác định nguyên nhân, nguyên giá 40.000 (căn cứ vào TSCĐ cùng loại) Đánh giá tỷ lệ hao mòn 20%

9 Nhận một số máy móc thiết bị do công ty N góp vốn liên doanh thời hạn 3 năm: Nguyên giá theo sổ sách công ty N 600.000, khấu hao lũy kế 120.000 Hội đồng liên doanh đánh giá giá trị vốn góp 400.000

Trang 13

Tài liệu bổ sung:

- Các tài khoản có đủ điều kiện để hạch toán

- Kỳ kế toán: quý

- DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%

Bài tập 2.6:

Định khoản các nghiệp vụ biến động giảm TSCĐ của công ty XYZ: (ĐVT: 1.000đ)

1 DN đem một TSCĐ-A (đã khấu hao 2 năm) có nguyên giá 960.000, thời gian khấu hao 6 năm, khấu hao theo phương phương pháp số dư giảm dần (hệ số điều chỉnh 2,0) góp vốn với công ty H để hình thành Công ty M (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) Hội đồng liên doanh đánh giá giá trị vốn góp là 860.000; Chi phí vận chuyển TSCĐ giao cho bên liên doanh trả bằng tiền mặt 300 (tính vào chi phí của bên góp vốn)

2 Nhận lãi từ hoạt động liên doanh do công ty M (bên nhận vốn góp) chuyển đến bằng chuyển khoản 70.000 (NH đã báo có)

3 Bán TSCĐ: nguyên giá 50.000, đã khấu hao 4.000, hoa hồng môi giới đã chi bằng tiền mặt 1.000 Tiền bán TSCĐ đã thu bằng chuyển khoản theo hóa đơn: 41.800, trong đó thuế GTGT 3.800 (NH đã báo có)

4 Thanh lý một TSCĐ, nguyên giá 240.000, thời gian khấu hao 10 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng TSCĐ này đã sử dụng vào hoạt động kinh doanh được 9 năm Chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý đã chi bằng tiền mặt 1.800 (không chiụ thuế GTGT) Tiền bán TSCĐ thanh lý đã thu bằng tiền mặt: 2.200, trong đó thuế GTGT 200

5 Đem một số máy móc thiết bị đi góp vốn liên doanh thời hạn 5 năm: nguyên giá 120.000, khấu hao luỹ kế 24.000 Hội đồng liên doanh đánh giá tỷ lệ hao mòn là 25%

Tài liệu bổ sung:

- DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%

- Các tài khoản có đủ điều kiện để hạch toán

Bài tập 2.7:

Công ty cơ khí 1/5 có 1 phân xưởng cơ khí và 1 phân xưởng sửa chữa, công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng Trong tháng 4/N có tình hình biến động về TSCĐ như sau (ĐVT: 1000đ)

I Từ ngày 16 tháng 4 năm N:

1 Nhận và chấp nhận thanh toán HĐ của người cung cấp về số TSCĐ gồm 5 máy tiện:Giá bán chưa có thuế GTGT 324.000/máy Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt: 1.320/máy, trong đó thuế GTGT 120/máy

Trang 14

Số TSCĐ này được giao cho phân xưởng cơ khí sử dụng.Thời gian khấu hao: 4 năm TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

2 Nhận 2 máy khoan do nhà máy cơ khí Giải phóng góp vốn liên doanh thời hạn 5 năm Trị giá mỗi máy được các bên liên doanh đánh giá: 204.000 Số TSCĐ này giao cho phân xưởng cơ khí sử dụng, thời gian khấu hao: 5 năm

3 Đầu tư XDCB hoàn thành, nghiệm thu xưởng sửa chữa Giá trị quyết tóan của công trình 750.000; XN giao cho PX Sửa chữa sử dụng, thời gian khấu hao: 20 năm TSCĐ được đầu

tư bằng vốn vay dài hạn Lệ phí trước bạ đã nộp bằng tiền mặt 15.000

4 Mua mới 4 xe nâng hàng, giao cho bộ phận thương mại sử dụng, giá bán chưa có thuế GTGT 245.000/xe Toàn bộ chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 5.500, trong đó thuế GTGT 500 DN đã vay ngân hàng với thời hạn 2 năm để thanh toán cho người bán Thời gian khấu hao: 5 năm

5 Tại phân xưởng cơ khí thanh lý 3 máy tiện (đã sử dụng đủ 5 năm), công việc thanh lý đã hoàn thành trong tháng:

- Nguyên giá 220.000/máy Thời gian khấu hao 5 năm

- Chi phí thanh lý: 3.060 (trong đó: tiền lương phải trả cho công nhân tháo dỡ máy 2.000, các khoản trích theo lương 440, vật liệu phụ đã chi 620)

- Thu trong quá trình thanh lý: 7.000, trong đó phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt: 4.000 (không chịu thuế GTGT), phụ tùng thay thế thu hồi: 3.000

II Từ ngày 21 tháng 4 năm N:

6 Bán 2 chiếc xe Toyta (phòng hành chính quản lý) Thời gian khấu hao: 6 năm

- Giá bán chưa có thuế GTGT: 252.000/xe (bên mua trả chậm)

- Nguyên giá của mỗi xe là: 630.000 (đã sử dụng 4 năm)

- Chi phí môi giới: 17.300 (chi bằng tiền tạm ứng)

6 Mua một căn nhà để làm cửa hàng bán sản phẩm đã thanh toán ngay bằng chuyển khoản 100% giá trị, giá mua 900.000, thuế GTGT 90.000 Lệ phí trước bạ 1% đã nộp bằng tiền mặt Chi phí môi giới 6.720 thanh toán bằng tiền mặt

Thời gian khấu hao: 40 năm TSCĐ được đầu tư 50% bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, 50% bằng vốn vay thời hạn 3 năm của VCB

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong tháng 4 năm N

Tài liệu bổ sung:

- Giá bán theo HĐ của TSCĐ là giá chưa có thuế GTGT

- Thuế suất thuế GTGT của các loại TSCĐ là 10%

- DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Kỳ kế toán: tháng

Trang 15

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ

2 Ngày 07: Mua trả chậm 300 tấn vật liệu A với giá thanh toán theo HĐ 4.950/tấn Vật liệu

đã về vàđược nhập kho đủ theo phiếu nhập số 127 Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt, giá thanh toán theo HĐ 132.000

3 Ngày 12: Mua nhiên liệu, đã nhận được HĐ số 159/12/04/N và chấp nhận thanh toán cho người bán Giá bán theo HĐ chưa có thuế GTGT: 800.000 Cuối tháng 4, hàng chưa về

4 Ngày 15: Nhận vốn góp của Công ty ABC (tỷ lệ biểu quyết 25%) bằng NVL chính, số lượng 5.000 kg NVL chính đã được nhập kho Công ty ABC cho biết giá ghi sổ kế toán

số vật liệu này là 118/kg Giá trị vốn góp được đánh giá lại là 122/kg

5 Ngày 18: Mua 800 tấn vật liệu B, đơn giá thanh toán theo HĐ 8.910/tấn Khi hàng về nhập kho phát hiện thiếu 10 tấn, chưa rõ nguyên nhân Tiền hàng chưa thanh toán DN đã nhập kho số hàng thực có theo phiếu nhập số 128

6 Ngày 22: Mua NVL của công ty Z, giá thanh toán theo HĐ715.000 Hàng đã về, khi nhập kho phát hiện 20% số hàng không đủ tiêu chuẩn DN đề nghị giảm giá 15% cho số hàng không đủ tiêu chuẩn Công ty Z đã chấp thuận đề nghị trên Nhập kho toàn bộ số hàng đã mua theo phiếu nhập số 129

7 Ngày 25: Mua vật liệu phụ số lượng theo HĐ là 2.000 kg với giá bán chưa có thuế GTGT 700/kg Khi nhập kho phát hiện thừa 80 kg DN cho nhập kho theo phiếu nhập 130 đúng theo số lượng ghi trên HĐ, số hàng thừa DN giữ hộ DN đã thanh toán tiền mua hàng bằng séc (NH đã báo nợ)

8 Ngày 27: Mua vật liệu B số lượng theo HĐ là 2.000 kg với giá bán chưa có thuế GTGT 1.200/kg Khi nhập kho phát hiện thừa 100 kg Bên bán đề nghị DN mua thêm số hàng giao thừa DN đã chấp thuận và nhập kho theo phiếu nhập số 131 toàn bộ hàng thực có Hoáđơn cho số hàng thừa sẽđược bổ sung sau Thời hạn thanh toán 30 ngày

9 Ngày 29: Xuất kho 300 tấn vật liệu A để góp vốn vào Công ty NBC (tỷ lệ biểu quyết 30%) Giá trị xuất kho là 4.900/tấn Giá trị vốn góp được đánh giá lại là 5.000/tấn

Trang 16

10 Sang tháng 5, số nhiên liệu theo HĐ số 159/12/04/N đã về vàđược nhập kho đủ Chi phí vận chuyển chi bằng chuyển khoản 6.600, trong đó thuế GTGT 600

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ghi chú: Giá thanh toán cho trong bài là giáđã bao gồm thuế GTGT

Bài 3.2:

Tại công ty TNHH Long Hải kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các loại vật liệu chịu thuế GTGT 10%, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Trong tháng 05/N, trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho nhƣ sau:(ĐVT: 1.000 đồng)

1 Ngày 01: Mua 5.000kg nguyên vật liệu A, đơn giá 10/kg, chưa thanh toán cho công ty X

Số vật liệu đã về và được nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 225 Chi phí vận chuyển số vật liệu này đã trả bằng tiền mặt, giá thanh toán theo hoá đơn là 1.100

2 Ngày 03: Công ty mua NVL A đạt mức hưởng chiết khấu thương mại là 10.000 theo chính sách bán hàng quý 1 của công ty X Công ty X đã xuất hoá đơn điều chỉnh khoản chiết khấu thương mại cho những hoá đơn mua NVL A của công ty Long Hải trong quý 1

và đã chuyển khoản cho công ty Long Hải số tiền chiết khấu thương mại (NH đã báo Có)

3 Ngày 05: Ứng trước cho công ty K 10.000 bằng chuyển khoản để đặt mua NVL A

4 Ngày 08: Thanh toán cho công ty X bằng chuyển khoản trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán 0,8% trên giá thanh toán

5 Ngày 12: Nhận vốn góp của Công ty KL (tỷ lệ biểu quyết 25%) bằng NVL A, số lượng 10.000kg NVL A đã được nhập kho Công ty KL cho biết giá ghi sổ kế toán số vật liệu này là 15/kg Giá trị vốn góp được đánh giá lại là 14,5/kg

6 Ngày 15: Nhập khẩu trực tiếp nhiên liệu E100, tổng trị giá lô hàng là 150.000 USD/CIF HCMC, tiền hàng chưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu 17%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10% Hàng đã về đến cảng, DN đã làm thủ tục nhận hàng, chuyển hàng về kho và nhập kho đủ số nhiên liệu theo phiếu nhập kho 320 Chi phí lưu kho bao gồm cả thuế GTGT là 5.500, đã thanh toán bằng tiền mặt Tỷ giá giao dịch là 22,3 – 22,4/USD

7 Ngày 25: Nhập kho 8.000kg NVL A mua của công ty K, đơn giá 10,45/kg, trừ vào số tiền ứng trước, số chênh lệch công ty thanh toán bằng tiền mặt

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Biết rằng: đơn giá bán trong bài là giá chưa bao gồm thuế GTGT

Trang 17

Bài 3.3:

Tại công ty KBS, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các loại HHDV mua, bán trong kỳ chịu thuế GTGT 10% Trong tháng 03/N có tình hình như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

* Số dƣ đầu tháng của một số TK nhƣ sau:

- TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu: 420.000 (chi tiết vật liệu A, số lượng 10.000 kg)

- TK 151 – Hàng mua đang đi đường: 160.000 (chi tiết vật liệu A, số lượng 4.000 kg)

- TK 331 – Phải trả người bán: 270.600 (chi tiết Công ty TVN)

* Trong tháng 03/N, trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhƣ sau:

1 Ngày 03: DN thanh toán cho Công ty TVN toàn bộ tiền mua hàng trước thời hạn (NH đã báo nợ) Công ty TVN đã chiết khấu 0,5% cho DN do thanh toán trước thời hạn, Khoản chiết khấu thanh toán đã chi trả bằng tiền mặt

2 Ngày 06: Mua vật liệu phụ thanh toán bằng tiền mặt và đưa vào sử dụng ngay để sản xuất sản phẩm, giá bán theo HĐ là 12.000, thuế GTGT là 1.200

3 Ngày 08: Xuất kho 2.500kg vật liệu A sử dụng để sản xuất sản phẩm

4 Ngày 11: Nhập kho đủ 4.000 kg vật liệu A (HĐ nhận tháng trước) đã mua tháng trước, đơn giá bán theo HĐ 40/kg

5 Ngày 12: Xuất kho 6.000kg vật liệu A sử dụng để sản xuất sản phẩm

6 Ngày 15: Mua 1.000kg vật liệu A thanh toán bằng Sec (NH đã báo Nợ), đơn giá bán theo

HĐ là 45/kg Hàng về đủ và đã nhập kho Chi phí vận chuyển vật liệu A đã trả bằng tiền mặt theo giá thanh toán 3.300

7 Ngày 18: Nhập khẩu trực tiếp nhiên liệu, tổng giá trị lô hàng 50.000USD/CIF HCMC, tiền mua hàng chưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10% Hàng đã về đến cảng, DN đã làm thủ tục nhận hàng, chuyển hàng

về kho và nhập kho đủ số nhiên liệu Chi phí lưu kho bao gồm cả thuế GTGT là 5.500, đã thanh toán bằng tiền mặt Tỷ giá giao dịch 22,3 – 22,4/USD

8 Ngày 20: Mua 5.000kg vật liệu A, đơn giá thanh toán theo HĐ 50,6/kg Khi hàng về nhập kho phát hiện thiếu 100kg, chưa rõ nguyên nhân Tiền hàng chưa thanh toán DN đã nhập kho số hàng thực có Chi phí vận chuyển số vật liệu này về kho là 11.000, trong đó thuế GTGT là 1.000, thanh toán bằng tiền mặt

9 Ngày 23: Xuất kho 5.000kg vật liệu A, trong đó 4.500kg dùng để sản xuất sản phẩm, 500kg dùng để phục vụ sản xuất tại phân xưởng

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03/N

2 Xác định số lượng và giá trị vật liệu A tồn cuối tháng 03/N

Tài liệu bổ sung:

Trang 18

- Vật liệu xuất kho tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước

- Giá bán theo HĐ chưa có thuế GTGT, giá thanh toán đã có thuế GTGT

Bài 3.4:

Công ty ABC thực hiện kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT 10% Theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá xuất kho BQGQ cuối kỳ Kỳ kế toán: Quý (ĐVT: 1.000 đồng)

Cho số dƣ ngày 01/10/N nhƣ sau:

TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu D: 1.430.000

TK 153 – Công cụ - dụng cụ : 62.000

TK 155 – Thành phẩm (SP-A): 4.790.000

TK 229 (2294) – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (SP-A): 340.000

Thông tin về tình hàng tồn kho của doanh nghiệp trong kỳ như sau:

1 Ngày 02/10: Nhập kho nguyên vật liệu D trị giá chưa thuế GTGT: 2.800.000, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 1.000

2 Ngày 07/10: Xuất kho thành phẩm để bán (đã tiêu thụ), trị giá xuất kho: 3.000.000

3 Ngày 13/10: Xuất kho nguyên vật liệu D sản xuất sản phẩm, trị giá xuất: 3.500.000

4 Ngày 10/11: Nhập kho thành phẩm trị giá: 9.000.000

5 Ngày 04/11: Mua về 02 bộ máy tính, đơn giá chưa thuế GTGT 15.000/bộ chuyển cho

1 Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính số dư cuối kỳ các tài khoản hàng tồn kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho của doanh nghiệp vào ngày 31/12/N

3 Trình bày thông tin hàng tồn kho trên Bảng Báo cáo tình hình tài chính vào ngày 31/12/N

Trang 19

Bài 3.5:

Tại công ty M, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các loại HH-DV chịu thuế GTGT 10%, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho như sau (ĐVT: 1.000đ):

1 Mua trả chậm 200 tấn vật liệu A giá thanh toán theo HĐ 5.500/tấn Vật liệu đã về và được nhập kho đủ theo phiếu nhập số 126 Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt, giá thanh toán theo hoá đơn 1.100

2 Nhập khẩu trực tiếp vật liệu chính, tổng trị giá lô hàng 120.000 USD/CIF HCMC, tiền hàng chưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu 15%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10% Hàng đã về đến cảng, DN đã làm thủ tục nhận hàng, chuyển hàng về kho và nhập kho đủ vật liệu chính theo phiếu nhập số 127 Chi phí lưu kho bao gồm cả thuế GTGT 1.320, đã thanh toán bằng tiền mặt

Tỷ giá giao dịch 19,2/USD

3 Mua nhiên liệu, đã nhận được HĐ số 159/12/03/N và chấp nhận thanh toán cho người bán Giá bán theo hoá đơn chưa có thuế GTGT: 800.000 Cuối tháng 3 hàng chưa về

4 Sang tháng 4 số nhiên liệu theo hoá đơn số 159/12/03/N đã về và được nhập kho đủ Chi phí vận chuyển chi bằng tiền tạm ứng 6.600, trong đó thuế GTGT 600

5 Mua 800 tấn vật liệu B, đơn giá thanh toán theo HĐ 8.910/tấn Khi hàng về nhập kho phát hiện thiếu 2 tấn, chưa rõ nguyên nhân Tiền hàng chưa thanh toán DN đã nhập kho số hàng thực có theo phiếu nhập số 128

6 Mua NVL của công ty Z, giá thanh toán theo HĐ 825.000 Hàng đã về, khi nhập kho phát hiện 20% số hàng không đủ tiêu chuẩn DN đề nghị giảm giá 15% cho số hàng không đủ tiêu chuẩn Công ty Z đã chấp thuận đề nghị trên Nhập kho toàn bộ số hàng đã mua theo phiếu nhập số 129

7 Mua vật liệu phụ số lượng theo HĐ là 2.000 kg với giá bán chưa có thuế GTGT 700/kg Khi nhập kho phát hiện thừa 80 kg DN cho nhập kho theo phiếu nhập 130 đúng theo số lượng ghi trên HĐ, số hàng thừa DN giữ hộ DN đã thanh toán tiền mua hàng bằng séc (NH đã báo nợ)

8 Mua vật liệu B số lượng theo HĐ là 2.000 kg với giá bán chưa có thuế GTGT 1.200/kg Khi nhập kho phát hiện thừa 100 kg Bên bán đề nghị DN mua thêm số hàng giao thừa

DN đã chấp thuận và nhập kho theo phiếu nhập số 131 tòan bộ hàng thực có Hoá đơn cho

số hàng thừa sẽ được bổ sung sau Thời hạn thanh toán 30 ngày

9 Nhận vốn góp của Công ty ABC (tỷ lệ biểu quyết 25%) bằng NVL chính, số lượng 5.000 kg NVL chính đã được nhập kho Công ty ABC cho biết giá ghi sổ kế toán số vật liệu này là 122/kg Giá trị vốn góp được đánh giá là 118/kg

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ghi chú: Giá thanh toán cho trong bài là giá đã bao gồm cả thuế GTGT

Trang 20

Bài 3.6:

Công ty XYZ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT của các loại HHDV 10% Trong tháng 6/N có tình hình như sau: (ĐVT: 1000đ)

* Số dƣ đầu tháng của TK 152: 176.336, chi tiết:

- VL-A (vật liệu chính): giá thực tế 115.230, số lượng: 960kg

- VL-B (vật liệu phụ): giá thực tế 61.106, số lượng: 720kg

* Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6/N:

1 Ngày 3: Mua vật liệu B của công ty H, thanh toán ngay bằng tiền mặt, đơn giá thanh toán theo hóa đơn 105,6/kg, số lượng 200kg Hàng đã về và nhập kho đủ theo phiếu nhập kho

số 2B

2 Ngày 5: Mua hàng của công ty Thăng Long Hóa đơn số L1956, tổng giá thanh toán 729.850, trong đó VL-A: 682.000, VL-B: 47.850 Thời hạn thanh toán 15 ngày Số vật liệu nói trên đã nhập kho theo các phiếu nhập kho số 12A: 6.050kg, phiếu nhập kho số 3B: 500kg

3 Ngày 8: xuất kho VL-A để SX sản phẩm, số lượng 3.500kg (phiếu xuất kho số 115)

4 Ngày 10: Phát hiện 20% số VL-A mua ngày 5/6 của công ty Thăng Long kém phẩm chất

DN chuyển trả số hàng này cho người bán DN đã hoàn tất các thủ tục về chứng từ theo quy định của cơ quan thuế

5 Ngày 12: Mua VL-A của công ty MT, giá thanh toán theo HĐ: 154.550 Thanh toán ngay bằng tiền mặt Số VL-A này được nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 13A với số lượng 1.400kg

6 Ngày 15: Xuất kho vật liệu dùng để SX sản phẩm: VL-A 2500kg, VL-B 1.300kg (phiếu xuất kho số 116)

7 Ngày 18: Mua trả chậm VL-A của công ty JJ, đã nhận HĐ số 1955, số lượng 2.500 kg, đơn giá thanh toán 121/kg

8 Ngày 22: Xuất kho 1.000 kg VL-A để sản xuất sản phẩm (phiếu xuất kho số 117)

9 Ngày 25: VL-A theo HĐ 1955 đã về và nhập kho đủ (phiếu nhập kho số 14A)

10 Ngày 31: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu tổng hợp từ các chứng từ liên quan: 8.690, trong đó thuế GTGT 790, thanh toán bằng tiền tạm ứng

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi nguyên vật liệu

- Tính giá trị NVL xuất kho

Tài liệu bổ sung:

- Kế toán hàng tồn kho thực hiện theo phương pháp KKTX

Trang 21

- DN tính giá hàng xuất kho theo cách tính bình quân gia quyền cuối kỳ

- Chi phí thu mua phân bổ cho VL-A 80%, VL-B 20%

Ghi chú: Giá thanh toán cho trong bài đã bao gồm thuế GTGT

Bài 3.7:

Công ty HS sản xuất 2 loại sản phẩm (SP-X và SP-Y), tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, HHDV chịu thuế GTGT, thuế suất là 10%

Trong tháng 6/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT: 1000đ)

* Số dư ngày 1/6/N của TK 152: 281.300, chi tiết:

+ VL-C: 182.800, số lượng 5.000 kg

+ VL-D: 98.500, số lượng 1000 kg

* Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 6/N:

1 Ngày 2:

- Mua 30.000kg VL-C của công ty K, thời hạn thanh toán 15 ngày, đơn giá bán theo HĐ

số 2318 là 33/kg Số vật liệu này đã về và được nhập kho theo phiếu nhập kho số 124

- Chi phí vận chuyển VL-C đã trả bằng tiền mặt 7.865, trong đó thuế GTGT 715

2 Ngày 3: Xuất kho 25.000 kg VL-C để sản xuất SP (phiếu xuất kho số 217)

3 Ngày 5: Mua trả chậm 5.000kg VL-D của công ty H, đơn giá bán theo HĐ 105/kg Công tác phí của nhân viên thu mua VL-D 1.700 đã chi bằng tiền tạm ứng Hàng đã được nhập kho theo phiếu nhập kho số 125 Thời hạn thanh toán 30 ngày

4 Ngày 8: Thanh toán toàn bộ tiền mua VL-C (ngày 2/6) cho công ty K bằng séc, NH đã báo nợ

5 Ngày 10: Xuất VL-D: 2.100kg, trong đó sử dụng để sản xuất SP: 2000kg, phục vụ sản xuất tại phân xưởng: 100 kg (phiếu xuất kho 218)

6 Ngày 12: Mua VL-C của công ty K Số lượng theo HĐ số 1891: 10.000kg, đơn giá: 33,6/kg

DN đã chấp nhận thanh toán HĐ trên

7 Xuất kho VL-C 8.000kg để sản xuất SP (phiếu xuất kho số 219)

8 Ngày 14:

- Nhập khẩu trực tiếp 60.000 kg VL-C, chưa thanh toán tiền, giá CIF/HCMC 1,8USD/kg Thuế nhập khẩu 15% Tỷ giá 19,2/USD Hàng đã về và nhập kho đủ (phiếu nhập kho số 126)

- Chi phí kiểm nhận hàng chi bằng tiền tạm ứng, giá thanh toán là 7.700, trong đó thuế GTGT 700

Trang 22

10 Ngày 20: Xuất kho 20.000 kg VL-C để sản xuất SP (phiếu xuất kho số 220)

11 Ngày 25: Vay ngân hàng thời hạn 3 tháng để thanh toán cho nhà xuất khẩu toàn bộ tiền mua VL-C (ngày 14/6) Tỷ giá giao dịch thực tế 19,3/USD

12 Ngày 27: Xuất 15.000kg VL-C đem góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, thời hạn 5 năm Giá trị vốn góp được xác định là 40/kg (phiếu xuất kho số 221)

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi NVL

- Tính giá trị NVL xuất kho

Tài liệu bổ sung:

- Giá thực tế NVL xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền (Tính một lần vào cuối kỳ kế toán)

- Vật liệu xuất kho sử dụng để sản xuất SP phân bổ cho SP-X 75%, SP-Y 25%

Ghi chú: Giá bán theo HĐ trong bài là giá chưa có thuế GTGT

2 Bộ phận bán hàng báo hỏng 1 tủ kiếng trị giá 20.000.000đ, đã phân bổ vào chi phí 12.000.000đ Nhân viên bán hàng làm hỏng tài sản nói trên nên phải bồi thường bằng cách khấu trừ vào tiền lương 5.000.000đ, số còn lại tính vào chi phí

3 Mua 10 cái cân bàn về sử dụng ngay ở cửa hàng, giá mua chưa thuế 560.000đ/cái, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt

4 Xuất kho một số bao bì luân chuyển sử dụng ở bộ phận bán hàng trị giá 12.000.000đ, phân bổ trong 2 tháng

5 Phòng Nhân sự báo hỏng một tủ hồ sơ trị giá 16.000.000đ phế liệu thu hồi bán ngay thu bằng tiền mặt 500.000đ Mua 1 tủ hồ sơ khác về thay thế (đã giao cho Phòng Nhân sự) có

Trang 23

giá mua chưa thuế 26.000.000đ, thuế GTGT 10% , tất cả đã thanh toán bằng chuyển khoản Cả 2 loại tủ hồ sơ nói trên đều thuộc loại phân bổ 2 lần

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 3.9:

Số dư ngày 30/09/N của một số TK tại công ty K như sau: (ĐVT: 1.000đ)

- TK 153 : 36.748

- TK 242: 22.300, chi tiết gồm:

+ CCDC phân bổ 3 lần: 9.500 (phân xưởng SX), xuất kho tháng 8/N

+ CCDC phân bổ 6 lần: 12.800 (bộ phận bán hàng), xuất kho 6/N

Trong tháng 10/N có tình hình như sau:

1 Ngày 06: nhận HĐ số 3980/10/N của nhà máy H gồm một số CCDC giá bán 134.000, thuế GTGT 13.400, đã nhập kho đủ Thời hạn thanh toán 30 ngày

2 Ngày 12: nhận phiếu báo hỏng CCDC bổ 3 lần tại phân xưởng sản xuất, giá thực tế khi xuất kho 28.500, phế liệu thu hồi bán ngay thu bằng tiền mặt 120 (không có hóa đơn GTGT) Số CCDC này đã xuất dùng vào tháng 8/N

3 Ngày 19: mua một số CCDC thanh toán bằng tiền mặt, giá bán theo HĐ là 18.400, thuế GTGT 1.840, hàng đã nhập kho đủ

4 Ngày 26: tổng hợp các phiếu xuất kho CCDC, gồm có:

- Loại phân bổ 1 lần: giá thực tế xuất kho 7.500, sử dụng cho bộ phận bán hàng

- Loại phân bổ 2 lần: giá thực tế xuất kho 16.680, dùng cho văn phòng DN

- Loại phân bổ 3 lần: giá thực tế xuất kho 27.900, dùng cho PX sản xuất chính

5 Ngày 31: căn cứ kế hoạch sử dụng phân bổ chi phí CCDC tháng 10 năm N cho các bộ phận liên quan

Yêu cầu:

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Tính số dư cuối kỳ của TK 153, TK 242

Tài liệu bổ sung:

- DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Kế toán hàng tồn kho thực hiện theo phương pháp KKTX

Trang 24

 TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (Dư nợ): 18.000 (trong đó 3383 : 18.000)

 TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi: 90.000

* Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản phải trả người lao động như sau:

1 Chuyển khoản tạm ứng tiền lương đợt 1 cho công nhân viên:

 Công nhân trực tiếp sản xuất là 80.000

 Nhân viên phục vụ phân xưởng sản xuất 30.000

 Bộ phận bán hàng 40.000

 Bộ phận quản lý doanh nghiệp 50.000

2 Nhận giấy báo Có của ngân hàng số tiền bảo hiểm xã hội trả thay lương cho người lao động nghỉ thai sản và ốm đau tháng trước là 18.000

3 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất là 5.000

4 Trích quỹ khen thưởng phúc lợi chi tiền Quốc Tế Phụ Nữ (08/03) cho người lao động bằng tiền mặt là 12.000

5 Theo thanh toán tạm ứng: Nhân viên M bộ phận thu mua mua Nguyên vật liệu A có trị giá 50 triệu (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), đã thanh toán bằng tạm ứng Số tiền tạm ứng còn dư là 2.000, công ty cấn trừ vào lương của nhân viên M trong tháng này

6 Theo bảng lương bộ phận nhân sự chuyển sang phòng kế toán để thực hiện thanh toán tiền lương cho công nhân viên như sau:

Nội dung

Lương

theo sản phẩm

Các khoản phụ cấp (*)

BHXH trả thay lương Phân xưởng 1:

Trang 25

+ Công nhân trực tiếp sản xuất 180.000 80.000 35.000 12.000

+ Nhân viên quản lý phân xưởng 40.000 9.000

Phân xưởng 2:

+ Công nhân trực tiếp sản xuất 90.000 40.000 20.000 4.000

+ Nhân viên quản lý phân xưởng 30.000 5.000

Bộ phân quản lý doanh nghiệp 150.000 20.000

(*) Biết rằng: Bắt đầu từ ngày 01/01/2018 các khoản phụ cấp trả cho công nhân viên là

các khoản phải đóng Bảo hiểm xã hội theo quy định tại thông tư số 47/2015/TT – BLĐTBXH

7 Trích các khoản theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn) theo quy định hiện hành từ ngày 01/01/2018:

8 Khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân cho công nhân viên các bộ phận là 15.400

9 Cuối tháng, thực hiện kiểm kê hàng tồn kho phát hiện bị thiếu 30 sản phẩm có trị giá 3.000, sau khi tìm hiểu hội đồng quản trị của công ty quyết định trừ vào lương của thủ kho trong 2 tháng

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

Tài liệu tham khảo:

 Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT là 10% cho các hàng hóa và dịch vụ

 Hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bài 4.2:

Tại công ty TNHH Hùng Cường có tình hình về các khoản phải trả NLĐ và các khoản trích

theo lương trong tháng 10 năm N như sau:(ĐVT: 1.000đồng)

 TK 334 - Phải trả người lao động: 30.000 (trong đó tiền lương phải trả NLĐ: 30.000)

 TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: 10.000 (trong đó 3382 : 2.000 ; 3383 : 6.000 ; 3384 :2.000)

1 Dùng tiên gửi ngân hàng nộp BHXH: 6.000 , BHYT: 2.000

2 Trả lương còn nợ tháng trước bằng tiền mặt cho người lao động : 27.000, số còn lại đơn

Trang 26

vị tạm giữ vì công nhân đi vắng chưa lĩnh

3 Tiền lương phải trả NLĐ trong tháng :

 Lương công nhân trực tiếp sản suất SP690.000.Tiền lương phải trả công nhân trong thời gian nghỉ phép được hưởng 100% lương: 10.000

 Lương trả nhân viên quản lý xưởng sản xuất: 130.000

 Lương nhân viên bán hàng: 210.000

 Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: 84.000

4 Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sx theo tỉ lệ 1% tiền lương tháng

5 Trích KPCĐ, BHXH,BHYT,BHTN theo tỷ lệ quy định

6 Tính tiền thưởng thi đua cho công nhân trực tiếp sản xuất :10.000 nhân viên quản lý sản xuất : 4.000 , Nhân viên bán hàng 1.000 và nhân viên quản lý 5.000

7 BHXH phải trả công nhân trực tiếp SX trong kỳ là 30.000

8 Các khoản trừ vào thu nhập của công nhân viên :

 Tạm ứng : 10.000

 Bồi thường vật chất : 5.000

9 Vay ngắn hạn ngân hàng 700.000 về nhập quỹ để chuẩn bị trả lương

10 Thanh toán các khoản khác cho người lao động :

 Lương : trả 60% tiền lương trong tháng cho công nhân viên sau khi đã trừ đi các

khoản trích theo lương

 Trả tiền giữ hộ kỳ trước : 3.000

 Trả toàn bộ BHXH và tiền thưởng

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 10/N?

Trang 27

Lương Thưởng KPCĐ BHXH BHYT BHTN

335 - Chi phí phải trả

Trang 28

Trong tháng 4/N tại xí nghiệp cơ khí 1-5 có tình hình như sau: (ĐVT: 1000đ)

A Số dư 1/4/N của một số tài khoản:

- TK 334: 954.500, trong đó tiền lương: 800.000; BHXH phải trả: 34.500, tiền thưởng quý I (nguồn từ quỹ khen thưởng): 120.000

- TK 338 : 15.400, trong đó 3383: 15.400

B Trong tháng 4/N có một số nghiệp vụ phát sinh như sau:

1 Ngày 5: Chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của NLĐ toàn bộ lương kỳ 2 tháng 3: 800.000 và trả BHXH: 34.500, NH đã báo nợ

2 Ngày 10: Chi trả tiền thưởng bằng tiền mặt 120.000

3 Ngày 15: Chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của NLĐ lương kỳ 1 tháng 4: 720.000,

NH đã báo nợ

4 Ngày 25: NH báo có, cơ quan tài chính thanh toán số BHXH DN đã chi: 34.500

5 Cuối tháng tổng hợp các khoản tiền lương, BHXH phải trả NLĐ tháng 4/N như sau:

T

đồng

Lương sản phẩm

BHXH trả thay lương

+ Phân xưởng sửa chữa (PX-2):

+ Phân xưởng phụ tùng (PX-3)

Trang 29

đồng

Lương sản phẩm

BHXH trả thay lương

+ Phòng tổ chức – hành chính 45.000 1.600 3.900 + Tổ bốc xếp đóng gói SP tiêu thụ 10.500 500

(Ghi chú: Lương sản phẩm là thưởng do tăng năng suất lao động)

6 Trích BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN theo quy định hiện hành

7 Khấu trừ lương của NLĐ để thu hồi tiền bồi thường vật chất 15.000

Yêu cầu:

- Lập bảng phân bổ tiền lương tháng 4/N

- Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

- Công ty cần chuẩn bị số tiền là bao nhiêu để thanh toán cho NLĐ vào đầu tháng 5/N

Trang 30

CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM

Bài tập 5.1:

Công ty An Cường có một phân xưởng sản xuất chính sản xuất 2 loại sản phẩm: A và

SP-B, trong tháng 2/N có tình hình sản xuất như sau: (ĐVT:1000đồng)

* Cho số dư TK 154– Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu ngày 01/02/N:

846.000, chi tiết: SP-A: 846.000; SP-B: 0

*Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng liên quan đến hoạt động sản

- Xuất nhiên liệu phục vụ chạy máy móc thiết bị: 15.225

2 Trích bảng phân bổ tiền lương

- Tiền lương phải trả theo hợp đồng cho người lao động như sau:

+ Tiền lương của CNSX SP-A: 310.000

+ Tiền lương của CNSX SP-B: 190.000

+ Tiền lương của nhân viên phân xưởng: 60.000

- Phụ cấp (độc hại) cho người lao động:

+ Phụ cấp của CNSX SP-A: 65.000

+ Phụ cấp của CNSX SP-B: 70.000

+ Phụ cấp của nhân viên phân xưởng: 24.000

3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo chế độ hiện hành

4 Trích bảng tính khấu hao:

- Khấu hao nhà xưởng và thiết bị của của phân xưởng sản xuất: 82.100

- Khấu hao cửa hàng, quầy hàng của bộ phận bán hàng: 43.500

- Khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp: 67.400

5 Tổng hợp hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại phải trả theo giá chưa thuế GTGT sử dụng tại phân xưởng sản xuất: 128.000

Ngày đăng: 27/11/2021, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tại công ty TNHH ACET có tình hình về các khoản phải trả NLĐ và các khoản trích theo lương trong tháng 3 năm N như sau:(ĐVT: 1.000đồng)  - Bài tập kế toán tài chính 1
i công ty TNHH ACET có tình hình về các khoản phải trả NLĐ và các khoản trích theo lương trong tháng 3 năm N như sau:(ĐVT: 1.000đồng) (Trang 24)
Tại công ty TNHH Hùng Cường có tình hình về các khoản phải trả NLĐ và các khoản trích theo lương trong tháng 10 năm N như sau:(ĐVT: 1.000đồng) - Bài tập kế toán tài chính 1
i công ty TNHH Hùng Cường có tình hình về các khoản phải trả NLĐ và các khoản trích theo lương trong tháng 10 năm N như sau:(ĐVT: 1.000đồng) (Trang 25)
Trong tháng 4/N tại xí nghiệp cơ khí 1-5 có tình hình như sau:(ĐVT: 1000đ) - Bài tập kế toán tài chính 1
rong tháng 4/N tại xí nghiệp cơ khí 1-5 có tình hình như sau:(ĐVT: 1000đ) (Trang 28)
B. Trong tháng 4/N có một số nghiệp vụ phát sinh nhƣsau: - Bài tập kế toán tài chính 1
rong tháng 4/N có một số nghiệp vụ phát sinh nhƣsau: (Trang 28)
- Lập bảng phân bổ tiền lương tháng 4/N - Định khoản các nghiệp vụ phát sinh.  - Bài tập kế toán tài chính 1
p bảng phân bổ tiền lương tháng 4/N - Định khoản các nghiệp vụ phát sinh. (Trang 29)
* Tình hình hoạt động kinh doanh trong tháng 9/N (ĐVT: 1.000đ). - Bài tập kế toán tài chính 1
nh hình hoạt động kinh doanh trong tháng 9/N (ĐVT: 1.000đ) (Trang 56)
Tài sản cố định hữu hình 211 600.000 - Bài tập kế toán tài chính 1
i sản cố định hữu hình 211 600.000 (Trang 57)
5. Lập bảng cân đối kế toán của công ty AAA tại ngày 01/9/N? 6. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9/N?  - Bài tập kế toán tài chính 1
5. Lập bảng cân đối kế toán của công ty AAA tại ngày 01/9/N? 6. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9/N? (Trang 58)
Tài sản cố định hữu hình 211 1.200.000 - Bài tập kế toán tài chính 1
i sản cố định hữu hình 211 1.200.000 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w