Câu 1 X 1 = 4 000 000 X2= 2 000 000 X3 = 500 000 X4 = 220 000 X5 = 1 000 000 X6= 100 000 X7 = 50 000 X8 = 25 000 X9 = 25 000 1 Nhượng bán tài sản cố định cho công ty H có nguyên giá 500 000, giá trị h.
Trang 31 Nhượng bán tài sản cố định cho công ty H có nguyên giá 500.000, giá trị hao mòn lũy
kế 100.000 tại ngày 01/02/2021 Theo biên bản bào giao số 01 (BBBG 01)
a Ghi giảm tài sản cố định:
2 Mua mới một thiết bị sản xuất cho nguyên giá X5 = 1.000.000
Gía trị thanh lý ước tính bằng 0, được hoàn thành bàn giao vào 02/03/2021 theo biên bản bàn giao số 02 (BBBG 02)
Thời gian sử dụng ước tính 10 năm, tài sản cố định được đầu tư bằng Qũy đầu tư phát triển
Gỉa sử công ty đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng
a Ghi nhận giá mua tài sản cố định:
Trang 4TK đối ứng
Trang 5SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 2141 THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
TK đối ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày tháng Trang sổ
ST
T dòn
31/03/2021 NVK 02 31/03/2021
Trích khấu hao cho bộ phận bán
31/03/2021 NVK 03 31/03/2021
Trích khấu hao cho bộ phận quản
lý doanh nghiệp 642 25,000 Cộng Số phát sinh kỳ 100,000 100,000
- Lập các chỉ tiêu liên quan đến Bảng cân đối kế toán ngày 31/03/2021
Gỉa sử tại ngày 0101/2021 tại công ty có tình hình tài chính như sau:
TK 211 dư nợ với số tiền là 4.000.000
TK 2141 dư có với số tiền là 2.000.000
Các chỉ tiêu có liên quan đến bảng cân đối kế toán tại ngày 31/03/2021:
Trang 62 Phải thu khách hàng 131 Tăng 220.000
3 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 152 Tăng 100.000
4 Tài sản cố định hữu hình 221 Tăng 500.000
7 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà
8 Vốn góp của chủ sở hữu 411 Tăng 1.000.000
8 Qũy đầu tư phát triển 418 Giảm 1.000.000
Bài 2:
Yêu cầu 1:
X1 = 1.830.000 X7 (Lương NLĐ bộ phận QLDN) = 300.000 X2 = 80.000 X7 (thành phẩm bán ngay) = 5.000
Trang 7Nợ tk 642: 200.000
Có tk 2141: 200.000 NV4: X6 = 200.000, X7= 300.000
a Chi phí lương công nhân trực tiếp:
Bảng trích theo lương
Bộ Phận
Tiền lương tính
30,000
10,00
0
20,00
0
235,00
0
80,000
15,00
0
10,00
0
105,00
0 BPBH 200,000 35,000 6,000 2,000 4,000 47,000 16,000 3,000 2,000 21,000 BPQLD
N
300,000
52,500
9,000
3,000
6,000
70,500
24,000
4,500
3,000
31,500 BPQLPX 200,000 35,000 6,000 2,000 4,000 47,000 16,000 3,000 2,000 21,000
TỔNG
1,700,00
51,000
Trang 8Tổng hợp chi phí tính vào giá thành sản phẩm:
a Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp tính vào giá thành:
Được biết CPNVLTT vượt định mức 10%
CPNVLTT được tính vào giá thành là: = 1.650.000:1.1 = 1.500.000
Nợ TK 154: 1.500.000
Nợ TK 632: 150.000
Có TK 621: 1.650.000
Trang 9b Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tính vào giá thành:
Nợ TK 154: 1.000.000 + 235.000 = 1.235.000
Có TK 622: 1.235.000
c Kết chuyển chi phí sản xuất chung tính vào giá thành:
Tổng chi phí sản xuất chung tính vào giá thành là:
= 100.000 + 900.000 + 200.000 + 47.000 = 1.247.000
Nợ TK 154: 1.247.000
Có TK 627: 1.247.000 Giả sử chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí dở dnag cuối kỳ được tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Như vậy tổng giá thành sản phẩm được xác định như sau:
= Sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dnag cuối kỳ
Giá trị thành phẩm xuất kho = 2.000 * . . .
= 782.000
a Ghi nhận giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: 782.000
Có TK 155: 782.000
b Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131 (cty Minh Anh): 1.210.000
Có TK 511: 2.000 * 550 = 1.100.000
Có TK 3331: 110.000 NV8:
a Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Trang 10b Ghi nhận doanh thu hàng gửi bán và hoa hồng đại lý
a Ghi nhận chiết khấu thanh toán
Nợ TK 635: 1.210.000 * 1% = 12.100
Có TK 131(cty Minh Anh): 12.100
b Ghi nhận khoản tiền cty Minh Anh thanh toán sau khi trừ CKTT
a Ghi nhận chi phí tài chính
a Kết chuyển doanh thu bán hàng
Trang 11Nợ TK 911: 3.499.500
Có TK 632: 3.499.500
c Kết chuyển chi phí bán hàng
Tổng chi phí bán hàng = 100.000 + 200.000 + 47.000 + 16.500 + 100.000 = 463.500
Nợ TK 911: 463.500
Có TK 641: 463.500
d Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Tổng chi phí QLDN = 80.000 + 200.000 + 30.000 + 70.500 + 150.000= 530.500
Báo cáo kinh doanh giữa niên độ
(dạng tóm lược) Quý II năm 2021 Chỉ tiêu Mã
số
Thuyết minh
Quý II Luỹ kế từ đầu năm
đến cuối quý này Năm nay Năm
trước
Năm nay Năm
trước
Trang 12Sai thừa Sai thiếu
2 Lợi nhuận thuần từ
Trang 136 Thuế và các khoản phải nộp
Nghiệp vụ 7: Xuất hàng bán cho công ty A
Cuối kỳ phải làm các bút toán kết chuyển:
● Các bước thực hiện nếu đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Đầu kỳ kết chuyển:
+ Kết chuyển trị giá thành phẩm dư đầu kỳ:
Trang 14NV6: X7 = 5.000; X8 = X9 = 550
Tổng hợp chi phí tính vào giá thành sản phẩm:
h Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp tính vào giá thành:
j Kết chuyển chi phí sản xuất chung tính vào giá thành:
Tổng chi phí sản xuất chung tính vào giá thành là:
= 100.000 + 900.000 + 200.000 + 47.000 = 1.247.000
Nợ TK 631: 1.247.000
Có TK 627: 1.247.000 Giả sử chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Như vậy tổng giá thành sản phẩm được xác định như sau:
= Sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ
= 120.000 + (1.500.000 + 1.235.000 + 1.247.000) – 152.000 = 3.950.000
Giá thành đơn vị sản phẩm: z đơn vị = . .
= 395 Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ:
● Cối kỳ kiểm kê kho nguyên vật liệu và hàng hóa:
a Nguyên vật liệu X dư 1.170.000, số lượng 1.170, do trong kỳ không phát sinh nghiệp vụ tăng NVL nên đơn giá VLX tại cuối kỳ chính bằng đơn giá tại thời điểm đầu kỳ và bằng 1.000
Trang 15c Hàng gửi bán cuối kỳ còn dư 500 sản phẩm
Đơn giá hàng gửi bán đại lý tại thời điểm cuối kỳ:
= . ∗
= 395 Trị giá hàng gửi bán tồn kho cuối kỳ:
=500 * 395 = 197.500
Kết chuyển hàng gửi bán:
Nợ TK 157(Đại lý HS): 197.500
Có TK 632: 197.500
Trang 182 Phải trả người bán dài hạn (MS 331)
3 Trả trước cho người bán ngắn hạn (MS 132)
4 Trả trước cho người bán dài hạn (MS 212)
- Ví dụ về lập các chỉ tiêu trên:
Công ty Việt Nhật là doanh nghiệp sản xuất, trong năm N có số dư của một số tài khoản như sau:
Đơn vị tính 1.000 (đồng)
TK 331(SCT Công ty A) dư có 90.000, Số nợ trên công ty cần thanh toán trong thời hạn
2 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (31/12/N)
TK 331(SCT Công ty B) dư có 150.000, số nợ trên công ty phải hoàn trả cho người bán trong thời hạn 15 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (31/12/N)
TK 331(SCT Công ty C) dư nợ 20.000, Công ty trả tiền trước cho ngườ bán với thời hạn 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính (31/12/N)
TK 131(SCT Công ty D) dư nợ 80.000 Công ty trả tiền trước cho người bán với thời hạn 25 tháng kể từ khi kết thúc năm tài chính (31/12/N)
Một số hông tin đi kèm:
Trích bảng cân đối kế toán của công ty Việt Nhật tại ngày 31/12/N-1 như sau:
NĂM
SỐ ĐẦU NĂM
1 Phải trả ngắn hạn người
bán
2 Phải trả dài hạn người bán 331 80.000 146.000
3 Trả trước cho người bán
Cơ sở số liệu của các chỉ tiêu trên:
+ Bảng cân đối kế toán của đơn vị tại ngày 31/12/N-1
Trang 19+ Sổ tổng hợp TK 331, Sổ chi tiết liên quan
(1) Phải trả người bán ngắn hạn (MS311)
- Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột “Số cuối năm” của chỉ tiêu “Phải trả người bán ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán năm trước liền kề để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán ngắn hạn ” cột “Số đầu năm” với giá trị là 100.000
- Cột “Số cuối năm”: Căn cứ vào số dư Có của TK 331 chi tiết công ty A trên Sổ kế toán chi tiết TK này vào thời điểm cuối năm N, giá trị là 90.000
(2) Phải trả người bán dài hạn (MS331)
- Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột “Số cuối năm” của chỉ tiêu “Phải người bán dài hạn” trên Bảng cân đối kế toán năm trước liền kề để ghi vào chỉ tiêu “Phải người bán dài hạn” cột “Số đầu năm” với giá trị là 80.000
- Cột “Số cuối năm”: Căn cứ vào số dư Có của TK 331 chi tiết công ty Btrên Sổ kế toán chi tiết TK này vào thời điểm cuối năm N, giá trị là 150.000
(3) Trả trước cho người bán ngắn hạn (MS 132)
- Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột “Số cuối năm” của chỉ tiêu “Trả trước cho người bán ngắn hạn (MS 132) trên Bảng cân đối kế toán năm trước liền kề để ghi vào chỉ tiêu
“Người mua trả tiền trước ngắn hạn” cột “Số đầu năm” với giá trị là 120.000
- Cột “Số cuối năm”: Căn cứ vào số dư Nợ của TK 331 chi tiết công ty C trên Sổ kế toán chi tiết TK này vào thời điểm cuối năm N, giá trị là 120.000
(4) Trả trước cho người bán dài hạn (MS 212)
- Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột “Số cuối năm” của chỉ tiêu “Trả trước cho người bán dài hạn trên Bảng cân đối kế toán năm trước liền kề để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước ngắn hạn” cột “Số đầu năm” với giá trị là 25.000
- Cột “Số cuối năm”: Căn cứ vào số dư Nợ của TK 331 chi tiết công ty D trên Sổ kế toán chi tiết TK này vào thời điểm cuối năm N, giá trị là 80.000
Câu 2:
Yêu cầu 1:
X1 = 300.000 X2 = 150.000 X3 = 300.000 X4 = 300 X5 = 100.000 X6 = 160.000 X7 = 4.100 X8 = 142.000
Trang 20Yêu cầu 2:
NV1:
Nợ TK 153(SCT VLX): 480.000
Có TK 151(SCT VLX): 480.000 NV2:
Giả sử số nguyên vật liệp nhập kho đã nhập kho đầy đủ theo phiếu nhập kho số 01(PNK 01)
Nợ TK 152(SCT NVL X): 1.100.000
Nợ TK 621: 1.100.000
Nợ TK 1331: 2.200.000x10%= 220.000
Có TK 331(SCT công ty B): 2.420.000 NV3:
Tại thời điểm cuối kỳ tiến hành tính đơn giá xuất kho của nguyên vật liệu X theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Đơn giá xuất kho của nguyên vật liệu X là:
a Chi phí lương công nhân trực tiếp:
Trang 21NV5:
Giả sử lương thực tế = Lương tính bảo hiểm xã hội
BẢNG XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
3.000
6.000
70.500
24.000
4.500
3.000
31.500
a Tính vào chi phí của doanh nghiệp:
Trang 22+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp:
a Khấu hao ở phân xưởng sản xuất, giả sử toàn bộ mức khấu hao này là khấu hao của nhà xưởng sản xuất
X3 = 300.000, chi phí sản xuất chung này không bao gồm chi phí khấu hao nhà xưởng
ở nghiệp vụ 6
Nợ TK 627: 300.000
Có TK liên quan: 300.000 NV8: Gỉa sử công ty đã bàn giao tài sản cố định cho công ty C theo biên bản bàn giao
số 01 Tài sản cố định được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh
a Ghi giảm Tài sản cố định:
Trang 23NV9:
Tính giá thành sản phẩm:
Tổng hợp chi phí tính vào giá thành sản phẩm:
a Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp tính vào giá thành:
c Kết chuyển chi phí sản xuất chung tính vào giá thành:
Tổng chi phí sản xuất chung khác là 300.000 Định phí chiếm 60%, biến phí chiếm 40%
+ Định phí được tính vào giá thành sản phẩm:
= 300.000x60%x90%=162.000 + Định phí không được tính vào giá thành sản phẩm:
= 300.000x 60%x10%= 18.000 + Biến phí:
= 300.000x40% = 120.000 Tổng chi phí sản xuất chung được tính vào giá thành sản phẩm:
X8= Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ = 142.000
Như vậy tổng giá thành sản phẩm được xác định như sau:
= Sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dnag cuối kỳ
Trang 24Nợ TK 155(SCT thành phẩm A): 300 x 3.550= 1.065.000
Có TK 154: 1.065.000 + Bán ngay cho công ty H 500 sản phẩm
Ghi nhận doanh thu bán hàng: X7 = 4.100
Nợ TK 157 (SCT đại lý N): 200 x 3.550= 710.000
Có TK 154: 710.000
NV10:
a Xuất kho 1.000 sản phẩm A cho đại lý M theo phiếu xuất kho số 02(PXK 02)
Tại thời điểm cuối kỳ tiến hành xác định đơn giá xuất kho của sản phẩm A theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Trang 25a Xuất kho 600 sản phẩm bán cho công ty Y theo phiếu xuất kho số 04(PXK 04) Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Trang 26NV14: Ghi nhận doanh thu tài chính:
Nợ TK liên quan: 30.000
Có TK 515: 30.000
NV 15:
Xác định kết quả kinh doanh:
a Kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu:
Trang 27= (8.405.000+170.000+30.000) - (6.043.875+429.700+347.050+150.000+55.000)
= 1.579.375 > 0
Doanh nghiệp Có lãi trong kỳ này
Do LNKT bằng thu nhập tính thuế nên ta Có:
Số hiệu
TK đối ứng
Trang 2801/09/N PNK01 01/09/N Nhập kho hàng mua đang đi đường 153 480.000 02/09/N PNK 02 02/09/N Nhập kho NVL X 331 1.100.000 15/09/N PXK 01 15/09/N Xuất kho NVL X để sản xuất sản phẩm A 621
Số hiệu
TK đối ứng
30/09/N NVK 01 30/09/N
Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV
Trang 29QUÝ NÀY Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này
NĂM NAY
NĂM TRƯỚc NĂM NAY
NĂM TRƯỚC
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 205.000
3 Doanh thu thuần về bán hàng
16 Chi phí thuế thdn hoãn lại 52 -
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60
19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 71 -
b Lập chỉ tiêu hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán:
Trích mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 200
Trang 30Gỉa sử số dự phòng giảm giá hàng tồn kho của doanh nghiệp tại 31/09/N-1 và tại
31/12/N đều bằng 0, đồng thời các tài khoản hàng tồn kho khác (ngoại trừ các tài khoản
đã nêu ra trong bài bao gồm: 151, 152,155) đều Có số dư bằng 0
Gía trị cột “” Số cuối quý” bằng tổng giá trị hàng tồn kho cuối quý III
trong đó Số dư cuối kỳ của tài khoản 155 là 1.234.125
Số dư cuối kỳ của tài khoản 152: 1.032.000
Số dư cuối kỳ của tài khoản 154: 142.000
Tổng giá trị hàng tồn kho tại thời điểm cuối kỳ = 1.234.125+1.032.000+142.000 = 2.408.125
Gía trị cột “Số đầu quý” bằng tổng giá trị hàng tồn kh đầu quý III
Trang 315 Lợi nhuận sau thuế
Trang 34Bài 1:
a Cho ví dụ minh họa về mua tài sản cố định theo phương pháp trả chậm, trả góp Công ty TNHH thương mại Hoàng Thế, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong năm N Có nghiệp vụ như sau:
Ngày 1/5, mua 1 Ô TÔ X Của công ty A tải dùng cho hoạt động bán hàng theo phương thức mua trả góp Theo hợp đồng, tổng số tiền phải trả góp 708.000, trả trong thời gian 12 tháng, mỗi tháng 59.000, bắt đầu từ tháng 6/N Hóa đơn GTGT: Giá chưa Có thuế GTGT:600.000 Thuế suất thuế GTGT là 10%
Biên bản giao nhận TSCĐ: Giá trị thanh lý ước tính bằng 0, thời gian sử dụng dự kiến
10 năm TSCĐ này được đầu tư bằng Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 331(công ty A): 59.000
Có TK 1121: 59.000 + Định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí bán hàng:
Gía trị phải phân bổ hàng tháng là : 48.000 : 12 = 4.000
Trang 35 Cơ sở số liệu:
- BCĐKT cuối niên độ kế toán trước liền kề;
- Sổ kế toán TK 211, 2141 năm nay
Tại ngày 31/12/N Có một số thông tin sau:
TK 211 dư bên Nợ với giá trị là 7.000.000
TK 2141 dư bên Có với giá trị là 3.000.000
Trích bảng cân đối kế toán của công ty tại ngày 31/12/N-1 như sau:
STT CHỈ TIÊU MÃ SỐ SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM
1 Tài sản cố định hữu hình 221 6.500.000 4.200.000
2 Nguyên giá 222 9.000.000 5.300.000
3 Hao mồn lũy kế (*) 223 (2.500.000) (1.100.000)
- Chỉ tiêu tài sản cố định hữu hình (MS 221)
= Chỉ tiêu nguyên giá (MS 222) + Chỉ tiêu Gía trị hao mòn lũy kế (MS 223) Trong đó giá trị của chỉ tiêu hao mòn lũy kế là giá trị âm
Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột “Số cuối năm” của chỉ tiêu “Tài sản cố định hữu hình” trên Bảng cân đối kế toán năm trước liền kề để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản cố định hữu hình” cột “Số đầu năm” là 6.500.000
+ Cột “Số cuối năm”: Căn cứ vào số dư Nợ của TK 211 trên Sổ kế toán chi tiết
TK này vào thời điểm cuối năm nay là = 7.000.000 -3.000.000= 4.000.000
- Chỉ tiêu nguyên giá (MS 222)
Nội dung: Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐHH tại thời điểm báo cáo
Phương pháp lập:
+ Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột “Số cuối năm” của chỉ tiêu “Nguyên giá TSCĐHH” trên Bảng cân đối kế toán năm trước liền kề để ghi vào chỉ tiêu
“Nguyên giá TSCĐHH” cột “Số đầu năm” là 9.000.000
+ Cột “Số cuối năm”: Căn cứ vào số dư Nợ của TK 211 trên Sổ kế toán chi tiết
TK này vào thời điểm cuối năm nay là 7.000.000
- Chỉ tiêu Giá trị hao mòn lũy kế (MS 223)
Nội dung: Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐHH lũy
kế tại thời điểm báo cáo
Phương pháp lập:
- Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột “Số cuối năm” của chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” trên Bảng cân đối kế toán năm trước liền kề để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn lũy kế” cột “Số đầu năm” là (2.500.000)
- Cột “Số cuối năm”: Căn cứ vào số dư Nợ của TK 2141 trên Sổ kế toán chi tiết
TK này tại thời điểm cuối năm nay Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (…) là (3.000.000)
Bài 2:
Trang 36 Cho một số thông tin cần thiết
- NV1: Nhập kho NVL theo phiếu nhập kho số 01, doanh nghiệp thanh toán bằng TGNH đã nhận được giấy báo nợ
- NV2: Nhận được hoá đơn GTGT mua CCDC Y từ công ty M
- NV3: Mua TSCĐ của công ty K chưa thanh toán, chi phí vận chuyển lắp đặt thanh toán bằng TGNH đã nhận được giấy báo nợ, TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển Tài sản có thời gian sử dụng ước tính 5 năm, giá trị thanh lý ước tính bằng 0, TSCĐ tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- NV4: Thanh lý 1 nhà kho, thời gian sử dụng hữu ích 5 năm, phiếu liệu thu hồi nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 02 Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt theo phiếu chi số 01
- NV6: Trong năm sản xuất hoàn thành 800 thành phẩm A, trong đó Nhập kho đủ 400 thành phẩm theo phiếu nhập kho số 03, gửi bán đại lý Z 200 sản phẩm, tiền công ty H thanh toán bằng TGNH công ty đã nhận được giấy báo
có
- NV7: Xuất kho 160sp bán cho công ty MK theo phiếu xuất kho số 01, công
ty MK thanh toán bằng TGNH, công ty đã nhận được giấy báo có
- NV8: Đại lý Z đã thanh toán tiền hàng bằng TGNH và doanh nghiệp đã nhận được giấy báo có Hai bên đã xuất hoá đơn cho nhau
a Ghi nhận giá mua TSCĐ
Trang 37d Bút toán kết chuyển nguồn
Nợ tk 414: 520.000
Có tk 411: 520.000 NV4:
a Ghi giảm tài sản cố định
Tổng hợp chi phí tính vào giá thành sản phẩm
a Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp tính vào giá thành:
Nợ TK 154: 600.000
Có TK 621: 600.000
Trang 38b Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tính vào giá thành:
Nợ TK 154: 340.000
Có TK 622: 340.000
c Kết chuyển chi phí sản xuất chung tính vào giá thành:
Tổng chi phí sản xuất chung là 360.000
Định phí chiếm 70%, biến phí chiếm 30%
+ Định phí được tính vào giá thành sản phẩm:
Nợ tk 632: 50.400
Có tk 627: 50.400 Tính giá thành sản phẩm
Z = D đầu kỳ + C - Dcuối kỳ
= 120.000 + ( 600.000 + 340.000 + 309.600) – 200.000 = 1.169.600 zđơn vị = . . = 1.462
a Ghi nhận giá vốn hàng bán
Trị giá thành phẩm xuất kho = 160 * . . = 163.306,67
Nợ tk 632: 163.306,67
Trang 39a Ghi nhận giá vốn hàng gửi bán
a Ghi nhận chi phí tài chính
Trang 40 Doanh nghiệp kinh doanh có lãi
Lợi nhuận kế toán trước thuế = 168.613,33
Chi phí thuế TNDN = 168.613,33 * 20% = 33.722,67
Lợi nhuận sau thuế TNDN = 168.613,33 * 80% = 134.890,66
Ghi nhận chi phí thuế TNDN