1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập kế TOÁN tài CHÍNH 1, ULSA

38 98 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
Trường học ULSA
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2019
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 50,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xét chuyển tiền lương phải trả người lao động thành tiền lương giữ hộ từ tài khoản 334 sang phản ánh ở tài khoản 338 thể hiện doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán lương cho ngư

Trang 1

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1- 2019

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Bàitập 1: Câu hỏi đúng hoặc sai và giải thích

1 Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán luôn bằng nhau tạithời điểm lập báo cáo tài chính năm

2 Khi thực hiện kế toán theo cơ sở dồn tích, chi phí được kế toán ghi nhận khiphát sinh kể cả khi chưa thanh toán tiền

3 Khi thực hiện kế toán theo cơ sở dồn tích, doanh thu được kế toán ghi nhậnkhi phát sinh kể cả khi chưa thu được tiền

4 Khi thực hiện kế toán theo cơ sở tiền, chi phí được kế toán ghi nhận khi phátsinh kể cả khi chưa thanh toán tiền

5 Khi thực hiện kế toán theo cơ sở tiền, doanh thu được được kế toán ghi nhậnkhi phát sinh kể cả khi thu được tiền

6 Nguyên tắc nhất quán cho phép kế toán thay đổi phương pháp tính giá hàngtồn kho đã chọn giữa các kỳ kế toán năm

7 Nguyên tắc nhất quán cho phép kế toán thay đổi phương pháp tính giá hàngtồn kho đã chọn giữa các kỳ kế toán tháng

8 Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho khi hàng đó có xu hướng tăng giá trên thị trường

9 Nguyên tắc thận trọng cho phép doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi khôngcần bằng chứng chắc chắn

10.Mục đích kế toán tài chính là cung cấp thông tin chủ yếu cho người sử dụng

ở ngoài doanh nghiệp

11.Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua số tổng cộng củacác chỉ tiêu: Tài sản, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu

Trang 2

12.Mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho người sử dụng trong

và ngoài doanh nghiệp

13.Theo luật kế toán số 88/2015, chứng từ điện tử không được coi là chứng từhợp lệ

14.Chứng từ kế toán phải được lưu trữ trong khoảng thời gian là 5 năm

15.Kế toán tài chính là loại kế toán có tính pháp lý cao, các doanh nghiệp bắtbuộc phải thực hiện và lập báo cáo tài chính

16.Theo nguyên tắc phù hợp thì việc ghi nhận doanh thu và ghi nhận chi phíphải phù hợp với nhau

17 Nguyên tắc phù hợp cho phép kế toán có thể trích trước hoặc phân bổ cáckhoản chi phí trả trước

18 Các hình thức kế toán được quy định trong luật kế toán 2015 gồm: Nhật kýchung, Nhật ký Chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái, Kế toán máy

19 Hình thức kế toán NKC có thể áp dụng đối với kế toán thủ công hoặc phầnmềm kế toán

20 Một số câu hỏi trắc nghiệm từ việc vận dụng các nguyên tắc thận trọng,nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc dự phòng

Trang 3

2 Theo quy định hiện nay, tỷ lệ trích BHXH là 25,5% tính hết vào CPSXKD

của doanh nghiệp

3 Theo quy định hiện nay, tỷ lệ trích BHYT là 3% khấu trừ vào lương của

người lao động

4 Khi thanh toán lương cho người lao động trong kỳ, kế toán phản ánh vàobên Có TK 334

5 TK 3383 không bao giờ có số dư bên Nợ

6 Việc xét chuyển tiền lương phải trả người lao động thành tiền lương giữ hộ

từ tài khoản 334 sang phản ánh ở tài khoản 338 thể hiện doanh nghiệp không

đủ khả năng thanh toán lương cho người lao động?

7 Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN tính vào chi phí kinh doanh, kế toánghi: Nợ TK 334/Có TK 338 (3388)

8 Khi thanh toán BHXH cho người lao động được hưởng, kế toán ghi vào bênNợ: Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

9 Khi thanh toán lương cho người lao động bằng vật tư, sản phẩm, hàng hoá,

giá thanhtoán với người lao động là: Giá bán không thuế GTGT

10 Tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứvào số lượng sản phẩm hoàn thành, đơn giá tiền lương tính cho một sản phẩm

và chất lượng sản phẩm làm ra

11 Doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả 72.000.000đ Số tiền trích tính vào chi phí của đơn vị là baonhiêu?

Trang 4

12 Doanh nghiệp trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả 18.000.000 Số tiền trích khấu trừ vào lương của người lao động

là bao nhiêu?

13 Đơn vị trả lương tháng 3 cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 80.000.000(trong đó tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh là 12.000.000), bộ phận quản lýphân xưởng là 150.000.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000.000 (trong đótiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh là 1.000.000) Đơn vị thực hiện việc tríchtrước tiền lương nghỉ phép theo tỷ lệ 3% trên tiền lương thực tế trả cho các bộphận Số tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh của tháng này sẽ được kế toán vàobên Nợ TK 335 là bao nhiêu?

14 Đơn vị trả lương tháng 7 cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 38.000.000,

bộ phận quản lý phân xưởng là 14.000.000, bộ phận bán hàng 8.000.000, bộ phậnquản lý doanh nghiệp 16.000.000 Đơn vị thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉphép theo tỷ lệ 7% trên tiền lương thực tế trả cho các bộ phận Số tiền trích trướctiền lương nghỉ phép của đơn vị trong tháng này là?

15 Đơn vị trả lương tháng 12 cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 90.000.000(trong đó tiền lương nghỉphép thực tế phát sinh là 15.000.000) Đơn vị tríchBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền lương thực tế phải trả, vậy số bảo hiểm xãhội khấu trừ vào lương người lao động sẽ là?

16 Đơn vị trả lương tháng 3 cho bộ phận trực tiếp sản xuất là 26.000.000(trong đó tiền lương nghỉphép thực tế phát sinh là 3.000.000 Đơn vị trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền lương thực tế phải trả Số BHXH, BHYT, BHTNkhấu trừ vào lương người lao động tháng 1 sẽ là tính vào chi phí trong tháng này làbao nhiêu?

Bài tập 2: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các phương án sau:

Trang 5

1 Khi thanh toán lương cho người lao động bằng vật tư, sản phẩm, hàng hoá,phầnghi Nợ tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được ghi theo:

Có tình hình tại một doanh nghiệp như sau (đơn vị tính: 1.000đ):

1.Tính ra số tiền lương phải trả người lao động trong kỳ:

Công nhân trực tiếp sản xuất thuộc PX 1: 340.000 (trong đó tiền lương phép PX1: 20.000) , PX 2: 250.000 (trong đó tiền lương phép 2: 30.000)

Nhân viên quản lý phân xưởng PX 1: 70.000; PX 2: 60.000

Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 95.000

2 Tính ra số BHXH phải trả trong tháng cho:

PX 1: 22.000;

PX2: 15.000

Trang 6

Nhân viên quản lý PX1: 5.000

3 Tính ra số tiền ăn ca, ăn trưa phải trả cho người lao động trong kỳ:

PX 1: 8.000

PX2: 11.500

Nhân viên quản lý PX1: 2.000

Nhân viên quản lý PX1: 3.000

Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 2.500

4 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN theo tỷ lệ quy định (theo nghiệp vụ 1)

5 Thu hồi tạm ứng thừa của nhân viên quản lý doanh nghiệp: 6.500

6 Trích trước tiền lương phép của CNTTSX phân xưởng 1: 7.000, phân xưởng 2:9.000

Yêu cầu:

1.Lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH

2.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài tập 4: Có tình hình tiền lương tại công ty An Bìnhtháng 3/N như sau

(ĐVT: 1.000đ):

1 Trích bảng thanh toán tiền lương trong tháng 3/N như sau:

Bộ phận Lương thời gian Lương sản

phẩm

Lươngphép

1 Phân xưởng sản xuất

Trang 7

3 Tiền trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động theo bảng thanh toán BHXHtháng 3/N là: 5.000.

4 Tiền thưởng phải trả cho người lao động trong tháng trích từ quỹ khen thưởng:14.000

5 Khấu trừ vào lương CNV các khoản:

- Bồi thường phải thu: 3.500

1.Lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 3/N

2.Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 3/N

Biết rằng: Công ty có trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản

Trang 8

TK 3386: 1.000

Các TK khác có số dư phù hợp

II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1/ Dùng tiền mặt để nộp hết số BHXH, BHYT, BHTN còn nợ kỳ trước

2/ Trả lương còn nợ kì trước cho người lao động bằng tiền mặt 28.000, số còn lạidoanh nghiệp giữ do người lao động đi vắng

3/ Tính ra số tiền lương phải trả trong tháng:

- Khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: 3.000

6/ Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân trực tiếp trong kì là 4.000 và nhân viênquản lí doanh nghiệp 7.000

7/ Tiền thưởng thi đua trích từ quỹ khen thưởng phải trả cho CN TTSX 3.000, chonhân viên QLPX 6.000, BP QLDN 10.000

Yêu cầu:

1/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2/ Lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội trong tháng 8/N

3 Tính tiền lương và các khoản còn phải trả công nhân viên cuối kỳ

4/ Nếu nghiệp vụ 6, tiền thưởng đó trả cho nhân viên các bộ phận do sáng kiến kỹthuật trong sản xuất kinh doanh thì kế toán như thế nào?

Trang 9

Bài tập 6: Có tình hình tiền lương tại công ty ABC tháng 5/N như sau (ĐVT:

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000

2 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (Trích trên tổng tiềnlương phải trả cho công nhân viên các bộ phận)

3 Khấu trừ vào tiền lương của người lao động một số khoản như sau:

-Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: 2.000

- Khấu trừ tiền tạm ứng công tác thừa của nhân viên bộ phận quản lý doanhnghiệp: 800

- Khấu trừ tiền bồi thường vật chất đối với bộ phận bán hàng: 5.000

4 Doanh nghiệp chuyển khoản nộp cho các cơ quan quản lý quỹ kinh phí côngđoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

5 Các khoản phải trả khác cho người lao động trong tháng:

- Bảo hiểm xã hội phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 15.000

- Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng cho các bộ phận như sau: Công nhân trựctiếp sản xuất: 8.000, bộ phận bán hàng: 7.000

6 Chi tiền mặt cho các hoạt động sau:

- Liên hoan cho nhân viên trong doanh nghiệp từ nguồn kinh phí công đoàn để lạitại đơn vị 10.000

- Đưa người lao động trong doanh nghiệp đi thăm quan Đà Lạt từ nguồn quỹ khenthưởng 5.000

Yêu cầu:

Trang 10

1.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Tính tổng số tiền lương và các khoản còn phải trả công nhân viên cuối kỳ

3 Lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH trong tháng 5/N

Trang 11

CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Bài tập 3.1: Câu hỏi đúng hoặc sai và giải thích

1 Phương pháp nhập trước xuất trước và phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

là phương pháp tính trị giá vật tư nhập, xuất kho

2 Chênh lệch giữa trị giá vật tư mang đi góp vốn liên doanh và giá do hội đồngliên doanh đánh giá được kế toán vào TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tàisản

3 Phương pháp kiểm kê định kỳ là một trong các phương pháp kế toán chi tiếthàng tồn kho

4 Hao hụt trong định mức trong quá trình thu mua vật liệu được ghi tăng chiphí quản lý doanh nghiệp

5 Số chiết khấu thương mại được hưởng do mua nguyên vật liệu với khốilượng lớn kế toán ghi vào bên Có TK 515

6 Chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến vật liệu được kế

toán tập hợp vào bên Nợ TK 154

7 Phương pháp “Thẻ song song” là 1 trong 3 phương pháp kế toán chi tiết vật

10.Trường hợp mua vật liệu đã nhập kho nhưng chưa nhận được hoá đơn, thì tại

thời điểm nhập kho, kế toán luôn ghi tăng giá trị vật liệu trong kho theo giá

tạm tính.

Trang 12

11.Muamột sốcông cụ dụng cụ nhập kho Biết giá mua chưa thuế 1.500.000đồng/cái(Thuế GTGT 10%).Tiền hàng chưa thanh toán Hàng về nhập kho

90 cái Thiếu 10 cái so với hóa đơn chưa rõ nguyên nhân DN nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo kê khaithường xuyên.Khi đó kế toán ghi sổNợ 152, Nợ 133/ Có 331, Có 3381

12.Mua 150kg nguyên vật liệu Biết giá mua chưa thuế 70.000 đồng/kg(ThuếGTGT 10%) Hàng về 160kg, thừa 10kg so với hóa đơn chưa rõ nguyênnhân Doanh nghiệp đã nhập kho 160kg DN nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ.Khi đó kế toán ghi

sổ Nợ 152, Nợ 1381/ Có 331

13.Phân xưởng sản xuất báo hỏng một số công cụ dụng cụ Biết giá trị xuấtdùng của số công cụ dụng cụ này là 15.000.000 đồng.đã phân bổ được10.000.000 đồng Giá trị phếliệu thu hồi nhập kho trị giá 1.300.000 đồng.Khi đó kế toán ghi Nợ TK 627 số tiền 5.000.000

14.Tại doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừnhập khẩumột số nguyên vật liệu dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc diệnchịu thuế GTGT Biết giá nhập khẩu 82.000.000 đồng thuế nhập khẩu 20%,thuế GTGT 10% Khi đó giá thực tế nhập kho của nguyên vật liệulà50.000.000

15.Xuất kho một số NVL để thuê ngoài gia công Biết giá trị xuất kho25.000.000 đồng,tiền công gia công bao gồm cả thuế GTGT 10% là3.200.000 đồng Chi vận chuyển bốc dỡ 750.000 đồng Khi đó giá trị thực tếnhập kho của nguyên vật liệu đã gia công là28.200.000 (DN nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ)

16.Xuất kho một số công cụ dụng cụ loại phân bổ 4 lần trong 2 năm để phục vụphân xưởng sản xuất Giá trị thực tế xuất kho 30.000.000 đồng Khi đó kếtoán ghi Nợ TK 627/ Có TK 242: 15.000.000

Trang 13

17.Mua một số nguyên vật liệu nhập kho Biết giá mua chưa có thuế GTGT là80.000 đồng/kg(thuế GTGT 10%) Hàng về nhập kho 110kg Thừa 10kg sovới hóa đơn chưa rõnguyên nhân Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

kỳ, nhập kho theo số mua Khi đó kế toán ghi sổ tại lúc mua là Nợ 611/ Có338: 8.800.000

18.Tại doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừnhập khẩumột số nguyên vật liệu dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc diệnchịu thuế GTGT Biết giá nhập khẩu 320.000.000 đồng Thuế nhập khẩu20%, thuế GTGT 10% Khi thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu là100.000.000

Bài tập 3.2: Tại doanh nghiệp X kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên, tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, trongtháng 12/N có tình hình về nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ như sau:(đơn vị tính: 1.000đ)

I Số dư đầu tháng của một số tài khoản:

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N

1 Phiếu nhập kho số 58 nhập kho toàn bộ công cụ, dụng cụ đi đường thángtrước Chi phí vận chuyển công cụ dụng cụ đã chi bằng tiền mặt 2.500

2 Phiếu nhập kho số 60 nhập kho vật liệu A: 2.000kg với giá mua chưa thuế80.000, thuế GTGT: 8.000, đã thanh toán bằng chuyển khoản

Trang 14

3 Phiếu nhập kho số 61 nhập kho vật liệu A5.300 kg theo đơn giá chưa thuế41/kg, thuế suất thuế GTGT 10% Hàng thiếu 20 kg chưa rõ nguyên nhân Tiềnhàng chưa thanh toán.

4 Tổng hợp các phiếu xuất trong tháng theo giá thực tế:

- Xuất kho vật liệu A dùng cho:

+ Sản xuất sản phẩm: 100.000

+ Quản lí phân xưởng: 25.000

+ Bộ phận bán hàng: 20.000

+ Quản lí doanh nghiệp: 2.800

- Xuất kho công cụ, dụng cụ loại phân bổ 100% giá trị dùng cho quản lí phânxưởng 5.000

- Xuất kho CCDC loại phân bổ 50% dùng cho quản lí phân xưởng 20.000, Bộphận bán hàng 12.000, bộ phận quản lí doanh nghiệp 18.000

5 Tổng hợp các phiếu báo hỏng công cụ, dụng cụ loại phân bổ 50%:

- Bộ phận phân xưởng báo hỏng công cụ, dụng cụ:

+ Giá thực tế xuất kho 8.000

+ Phế liệu thu hồi nhập kho: 1.200

- Bộ phận bán hàng báo hỏng công cụ, dụng cụ:

+ Giá thực tế xuất kho 6.000

+ Bắt bồi thường (chưa thu được): 800

Yêu cầu:

1 Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

2 Giả sử đơn vị sau một thời gian đã xác định được nguyên nhân vật liệu thiếu

ở nghiệp vụ 3 là do người vận chuyển làm mất nên bắt bồi thường (cả phầnthuế) bằng cách trừ vào lương tháng này một nửa, còn lại trừ dần vào các thángtiếp theo Hãy định khoản tình huống trên

Trang 15

3 Đến 31/12/N, khi khi lập BCTC năm kế toán có lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho đối với CCDC không? Vì sao?

Bài tập 3.3: Tại doanh nghiệp Kim Ngọckế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ Trongtháng 12/N có tình hình nhập, xuất công cụ, dụng cụ như sau: (đơn vị tính: 1.000đ)

I/ Tình hình công cụ tồn kho và đang dùng đầu tháng 12/ N:

1/Công cụ tồn kho theo giá thực tế 180.000

2/Công cụ đang dùng theo phương thức phân bổ 2 lần (giá trị chưa phân bổ)

II.Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh sau:

1.Xuất dùng công cụ thuộc loại phân bổ 2 lần theo giá thực tế xuất kho sử dụngcho PXSX phụ 25.000

2.Xuất dùng công cụ cho PXSX 48.000, cho văn phòng doanh nghiệp 24.000(thuộc loại phân bổ 6 lần)

3.Các bộ phận sử dụng báo hỏng số công cụthuộc loại phân bổ 2 lần như sau:

- PXSX chính giá trị chưa phân bổ: 20.000 phế liệu thu hồi tiền mặt: 3.000

- PXSX phụ giá trị chưa phân bổ: 16.000 phế liệu thu hồi nhập kho: 3.500

Trang 16

- Văn phòng doanh nghiệp giá trị chưa phân bổ: 12.000 người làm hỏng phải bồithường2.000

4.Phân bổ giá trị công cụ thuộc loại phân bổ 4 lần xuất dùng từ kỳ trước vào chiphí

5 Phân bổ giá trị hao mòn của bao bì luân chuyển đang sử dụng trong kỳ

6 Nhập kho một số công cụ dụng cụ dụng do nhận vốn góp của công ty Q.Giá trị

do hội đồng đánh giá 25.000

Yêu cầu:

1.Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

2.Nếu nghiệp vụ 1 là xuất công cụ để cho công ty H mượn tạm thời thì kế toánđịnh khoản như thế nào?

Bài tập 3.4: Tại một doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá vốnthực tế vật tư xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ,trong tháng12/N có các tài liệu sau: (Đơn vị tính : 1.000 đồng)

A Số dư ngày 01/12/N của một số tài khoản như sau:

- Tài khoản 152: 1.342.000, trong đó:

+ Vật liệu X: 770.000, số lượng: 350 kg

+ Vật liệu Y: 572.000, số lượng: 550 kg

- Tài khoản 153: 78.100 (chi tiết công cụ dụng cụ Z số lượng: 1.100 chiếc)

- Các tài khoản khác có số dư phù hợp

B Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ phát sinh sau:

1 Phiếu nhập kho số 123 nhập kho công cụ dụng cụ Z mua ngoài, số lượng: 350chiếc, đơn giá mua chưa có thuế GTGT: 70/chiếc, thuế suất thuế GTGT 10%, đãthanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng

Trang 17

2 Phiếu nhập kho số 126 nhập kho hai loại vật liệu X và Y, chưa trả tiền ngườibán, trong đó:

- Vật liệu X số lượng: 600 kg, đơn giá mua chưa có thuế GTGT 10%: 2.100

- Vật liệu Y số lượng: 350 kg, đơn giá mua chưa có thuế GTGT 10%: 1.000

3 Phiếu chi số 276 chi tiền mặt trả tiền vận chuyển số vật liệu trên về kho, tổng sốtiền theo giá thanh toán là: 2.750 (trong đó, thuế suất thuế GTGT 10%) Chi phívận chuyển được phân bổ cho hai loại vật liệu theo số lượng

4 Phiếu xuất kho số 234 xuất kho vật liệu X cho công ty T vay tạm thời không lấylãi, số lượng: 200 kg

5 Ngày 31/12: Tổng hợp xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuấtkinh doanh như sau:

- Dùng cho sản xuất sản phẩm: vật liệu X số lượng: 530 kg, vật liệu Y số lượng:

440 kg

- Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: vật liệu Y số lượng: 70 kg, công cụ dụng

cụ Z số lượng: 150 chiếc được phân bổ dần trong 3 tháng

6 Biên bản kiểm kê số 278 ngày 31/12

- Nguyên vật liệu X: Tồn kho: 220kg

- Nguyên vật liệu Y: Tồn kho: 390 kg

- Công cụ Z: Tồn kho: 1.270 chiếc

Trang 18

Bài tập 3.5: Có tài liệu tại doanh nghiệp Thành Nam, tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên trong tháng 9/N như sau (ĐVT: 1000 đồng)

Dư đầu kỳ 1.000 kg x 10

Tính giá theo NT - XT

1 Xuất dùng công cụ nhỏ, thuộc loại phân bổ 3 lần theo giá thực tế sử dụng chophân xưởng sản xuất 45.000

2 Mua một số công cụ nhỏ của công ty An Hòa nhập kho theo tổng giá thanh toán

đã bao gồm thuế GTGT 10% là 88.000 Công ty đã chuyển khoản qua ngân hàngVietcombank thanh toán cho công ty An Hòa sau khi trừ chiết khấu thanh toán1.5% được hưởng

3 Mua ngoài nhập kho 8.000kg nguyên liệu, giá mua ghi trên hóa đơn phải trảcông ty Chung Đồng là 88.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằngchuyển khoản Chi phí vận chuyển bốc dỡ số nguyên liệu trên về kho của doanhnghiệp đã chi bằng tiền mặt cả thuế GTGT 10% là 1.650

4 Xuất kho 4.000kg nguyên liệu góp vốn liên doanh dài hạn tại cơ sở kinh doanhđồng kiểm soát Tuấn Hà (mỗi bên nắm giữ 50% quyền kiểm soát) Giá trị vốn gópđược ghi nhận là 50.000

5 Ngày 26/7, nhập khẩu vật liệu về để sản xuất sản phẩm, trị giá vật liệu nhậpkhẩu 180.000, thuế suất thuế nhập khẩu 5%, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanhtoán tiền cho nhà cung cấp

6 Mua một số công cụ dụng cụ của công ty Trang Tranh theo hóa đơn GTGT số

3578951, tổng giá thanh toán 440.000, trong đó thuế GTGT 40.000, chưa thanhtoán tiền Khi kiểm nhận nhập kho, phát hiện thiếu 1 số công cụ dụng cụ chưa rõnguyên nhân chờ xử lý, trị giá thiếu 20.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%)

Yêu cầu :

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Trang 19

2 Nếu vật liệu mua về ở nghiệp vụ 3 không nhập kho mà xuất dùng thẳng cho bộphận trực tiếp sản xuất thì kế toán như thế nào?

3 Giả sử 30/9/N kiểm kê phát hiện thiếu nguyên vật liệu 20.000; công cụ dụng cụ6.000, chưa rõ nguyên nhân Kế toán ghi nhận như thế nào nếu DN áp dụng PP kếtoán HTK KKTX; KKĐK

Bài tập 3.6: Công ty Thương mại dịch vụ và sản xuất Tâm Ankế toán hàng tồn

kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)

1 Mua vật liệu của công ty Dũng An đã nhận hóa đơn GTGT,số lượng mua: 5.500

kg, đơn giá mua chưa có thuế GTGT: 100/kg; thuế suất thuế GTGT 10%, vật liệu

đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 03, tiền mua hàng chưa thanh toán

2 Đơn vị thuê công ty vận chuyển Thành Hưng số vật liệu trên về kho theo tổng sốtiền thanh toán: 2.750, thuế suất thuế GTGT 10%

3 Nhận góp vốn liên doanh của công ty Minh Hòa2.000kg vật liệu Theo biên bảngóp vốn, tổng giá đánh giá của số vật liệu này là: 190.000, doanh nghiệp đã nhậpkho số vật liệu này

4 Đơn vị thanh toán tiền cho công ty Dũng An bằng tiền mặt sau khi trừ chiếtkhấu thanh toán được hưởng 2% (phiếu chi số 100 ngày 12/8/N)

5 Kiểm kê kho phát hiện thiếu 50kg vật liệu trị giá 5.000, đơn vị chưa xác địnhđược nguyên nhân

6 Ngày 31/8, đơn vị xác định được nguyên nhân thiếu ở trên là do thủ kho làm mấtnên bắt bồi thường trừ vào lương tháng này

Yêu cầu:

1 Tính trị giá thực tế vật liệu nhập kho

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngày đăng: 01/05/2022, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau: (Đơn vị tính: 1.000đ) - BÀI tập kế TOÁN tài CHÍNH 1, ULSA
th ường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau: (Đơn vị tính: 1.000đ) (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w