BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP CHÖÔNG 2 KEÁ TOÁN NGUYÊN VAÄT LIEÄU VAØ COÂNG CUÏ DUÏNG CUÏ Bài 1 1 Đơn vị mua 2 tấn vật liệu A, trị giá 5 000 000đtấn. CÓ ĐỦ CÁC DẠNG BÀI TẬP THÔNG DỤNG
Trang 1BÀI TẬP KẾ TỐN TÀI CHÍNH 1
CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TRONG DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Bài 1:
1 Đơn vị mua 2 tấn vật liệu A, trị giá 5.000.000đ/tấn, thuế suất thuế GTGT 10%chưa thanh tốn tiền cho đơn vị bán Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt là 200.000đ Vậtliệu về nhập kho đủ
Trang 2phát hiện thừa 50 lít và đơn vị nhập kho luôn số nhiên liệu thừa này, tiền hàng chưa thanhtoán.
Đơn giá nhập kho = (2000 lít * 3650)/1980=3687
Trang 3Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên biết doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ.
Bài 2:
Đơn vị là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua vật liệu củangười trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (không phát hành hoá đơn bán hàng) hoặc là cơ sởsản xuất nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
1 Đơn vị mua 20 tấn nguyên liệu của nông dân huyện cần giờ để chế biến, giá 1 tấn
là 3.200.000đ Chi phí vận chuyển bốc vác thanh toán bằng tiền mặt là 1.000.000đ Khivật liệu về đến đơn vị, kiểm nhận thấy hao hụt trong định mức là 200 kg (vật liệu đưa vàochế biến ngay)
Đơn giá nhập kho (20 tấn * 3.200.000)/19.8=a
Trang 4Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
200 220 230
800 500
176.60 0 115.00 0
600 750
1.000 200.00
0
Tổng cộng số dư cuối kỳ
1.300 291.00
0
Yêu cầu:
Tính đơn giá cho từng lần xuât theo phương pháp:
1 Đơn giá bình quân cho từng lần xuất
12/5: Đơn giá xuất= (1000*200+800*220)/(1000+800)=208,89
Trị giá xuất= 600*208,89=125.334
Tồn kho: 1200 * 208,89
25/5: Đơn giá xuất= (1200*208,89+500*230)/(1200+500)=215,1
Trị giá xuất= 750 * 215,1=161.325
2 Tính đơn giá bình quân 1 lần vào cuối tháng
Đơn giá xuất kho=(1000*200+800*220+500*230)/(1000+800+500)=213,48
Trị giá xuất kho=(600+750)*213,48=288.198
3 Tính theo phương pháp FIFO
Trị giá xuất kho 12/5= 600*200=120.000
Trị giá xuất kho 25/5= 400*200+350*220=157.000
Trang 6Tại 1 DN sản xuất, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình nhập xuấtvật liệu như sau:
Số dư đầu tháng:
Vật liệu A: 800 kg, giá 60.000 đồng/kg
Vật liệu B: 200 kg, giá 20.000 đồng/kg
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1) Mua 500 kg vật liệu A, đơn giá 62.000 đồng/kg và 300 kg vật liệu B, đơn giá21.000 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, vật liệu nhập kho đủ, tiền chưa trả Chi phívâb chuyển 176.000 đồng, trả bằng tiền mặt, trong đó có 10% thuế GTGT, phân bổ cho 2vật liệu theo khối lượng
Đơn giá vc= (176.000/1.1)/800kg=200đ/kg
Đơn giá nhập khẩu A=62.200
Đơn giá nhập khẩu B=21.200
4) Dùng tiền gởi ngân hàng trả nợ cho người bán về số vật liệu đã mua ở nghiệp
vụ 1 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên giá mua chưa thuế do thanh toán trước thờihạn
Nợ tk 152A 700*61.000=42.700.000
Nợ tk 152B 700*19.000=13.300.000
Nợ tk 1331 5.600.000
Trang 7Trong tháng có các NVKTPS sau:
1) Chi tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên là 10.000.000 đồng
Nợ tk 141 10.000.000
Có tk 111 10.000.000
2) Vật liệu mua đang đi trên đường tháng trước nay đã nhập kho đủ Chi phí bốc
dỡ trả bằng tiền mặt 110.000 đồng trong đó thuế 10.000 đồng
Nợ tk 152 4.000.000 + 100.000
Nợ tk 1331 10.000
Có tk 151 4.000.000
3) Nhân viên về thanh toán tạm ứng như sau:
+ Vật liệu nhập kho theo giá tiền trên hóa đơn: 8.610.000 đồng (gồm thuếGTGT 5%)
+ Số tiền tạm ứng còn thừa nộp lại quỹ
Nợ tk 152 25.000.000 + 240.000
Nợ tk 1331 1.250.000 + 24.000
Trang 8Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên theo phương phát kê
khai thường xuyên
Trang 91) Mua 800 kg vật liệu A, giá chưa thuế 30.000 đồng/kg, vật liệu nhập kho đủ, tiềnchưa trả Chi phí vận chuyển 300.000 đồng trả bằng tiền tạm ứng Cuối tháng nhận đượcgiấy báo nợ của ngân hàng về số tiền đã trả cho người bán sau khi trừ khoản chiết khấuthanh toán 1% trên giá mua chưa thuế vì thanh toán trước thời hạn.
2) Nhận được 1.000 kg vật liệu B do người bán chuyển đến, số hàng này đã nhậnđược hóa đơn và thanh toán tiền từ tháng trước, vật liệu có giá chưa thuế 16.000 đồng/kg,chi phí bốc dỡ 220.000 trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 20.000 đồng
3) Nhận được 200 kg vật liệu C do người bán chuyển đến, tiền chưa trả cho ngườibán, giá chưa thuế 40.500 đồng/kg
4) Mua 500kg vật liệu D có giá mua chưa thuế 18.000 đồng/kg, vật liệu nhập kho
đủ, chưa trả tiền Sau đó kiểm tra lại vật liệu phát hiện hàng chất lượng xấu Giả sử:
+ Đề nghị bên bán giảm 10% giá thanh toán và bên bán đã chấp nhận
+ Đề nghị trả lại toàn bộ hàng, bên bán đồng ý
5) Nhận đươc 800 mét(m) vật liệu E do người bán chuyển đến có giá mua chưathuế 32.000 đồng/m, chi phí vận chuyển 275.000 đồng, trong đó thuế GTGT 25.000đồng, DN trả chi phí này bằng tiền mặt Vật liệu nhập kho đủ chưa trả tiền Vài ngày sautrả tiền cho người bán bằng chuyển khoản sau khi trừ chiết khấu thương mại 2% giáthanh toán vì mua số lượng nhiều
6) Mua 400 kg vật liệu F theo hình thức nhận hàng, giá mua chưa thuế 25.000đồng/kg Hàng về kiểm nhận trước lúc nhập kho phát hiện:
+ TH1: thiếu 10 kg, hao hụt trong định mức 10%, số thiếu trên định mức chờ xửlý
+ TH2: thừa 10kg, hàng thừa chưa rõ nguyên nhân
7) Vật liệu F thừa, thiếu xử lý như sau:
+ TH1: vật liệu thiếu trên định mức bắt áp tải bồi thường theo giá thanh toán, đãbồi thường bằng tiền mặt
+ TH2: vật liệu thừa do người bán xuất nhầm, bên mua chỉ mua đúng số thựcnhận, trả lại hàng cho bên bán
8) Tình hình xuất kho:
+ Xuất toàn bộ vật liệu A 800kg và vật liệu B 1.000 kg dùng trực tiếp sản xuất sảnphẩm
+ Xuất vật liệu F ở bộ phận bán hàng 20 kg, ở bộ phận quản lý DN 30 kg
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Bài 1
Tại một doanh nghiệp có tình hình về tiền lương trong tháng 1/2016 như sau:
1 Chuyển khoản ứng lương đợt 1 cho công nhân viên 40.000.000 đồng và chi tiền mặt thưởng lễ cho nhân viên 25.000.000 đồng
Nợ tk 334 65.000.000
Có tk 112 40.000.000
Có tk 111 25.000.000
Trang 102 Tiền lương phải trả trong tháng như sau:
- Tiền lương của công nhân sản xuất sản phẩm: 100.000.000 đồng
- Tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: 5.000.000 đồng
- Tiền lương của công nhân phục vụ và quản lý phân xưởng: 40.000.000 đồng
- Tiền lương của nhân viên bộ phận bán hàng: 25.000.000 đồng
- Tiền lương của nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp: 30.000.000 đồng
- Số dư ngày 01/5 của TK 334: 145.000.000đ
- Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế như sau:
1 Ngày 05/5 chuyển khoản thanh toán lương kỳ 2 trong tháng 4 là 145.000.000đ
Trang 11- Tiền lương của công nhân sản xuất phân xưởng 1: 128.000.000đ
- Tiền lương của công nhân sản xuất 2: 72.000.000đ
- Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng 1: 7.350.000đ
- Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng 2: 5.400.000đ
- Tiền lương nghỉ phép của công nhân sx phân xưởng 1: 540.000đ
- Tiền lương nghỉ phép của công nhân sx phân xưởng 2: 420.000đ
- Tiền lương của nhân viên các cửa hàng: 20.350.000đ
- Tiền lương của nhân viên các phòng ban: 12.400.000đ
- Công nhân sản xuất phân xưởng 1: 3.200.000đ
- Công nhân sản xuất phân xưởng 2: 1.800.000đ
- Nhân viên quản lý phân xưởng 1: 1.000.000đ
- Nhân viên quản lý phân xưởng 2: 800.000đ
- Nhân viên bán hàng: 500.000đ
- Nhân viên các phòng ban: 420.000đ
Ngoài ra doanh nghiệp tính ra tiền thưởng lễ cho cán bộ công nhân viên trong toàndoanh nghiệp là 10.000.000đ từ nguồn quỹ khen thưởng
Trang 127 Tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất phân xưởng 1
và phân xưởng 2 theo tỉ lệ kế hoạch biết rằng công ty có 180 công nhân sản xuất, tiềnlương thời gian bình quân 1 ngày theo kế hoạch là 80.000đ Theo chế độ mỗi năm, ngườilao động nghỉ 12 ngày Quỹ tiền lương chính của công nhân sản xuất theo kế hoạch năm
8 Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân trong tháng:
- Khoản bắt bồi thường: 2.000.000đ
- Tạm ứng chưa thu hồi: 3.200.000đ
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói trên
- Xác định số dư cuối tháng 5 của TK 334
Giả sử tiền lương chính là tiền lương cấp bậc
B Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 02:
1 Chuyển khoản thanh toán lương tháng 01 cho cán bộ công nhân viên là285.300.000đ
Nợ tk 334 285.300.000
Có tk 112 285.300.000
Trang 132 Tính tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho cán bộ công nhân viêntrong tháng 02 như sau:
Đvt: 1.000đ
sảnphẩm
Lươngthời gian phụ cấpđộc hại Phụ cấptrách
nhiệm
BHXHtrả thaylương
lươngnghỉphép
150.000
8.200
4.5005.6004.80020.00025.000
25.00018.000
10.0007.500
5006501.0003.200
2.0005001.800
2.200
3.5003.000
4 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất chính trong năm theo tỉ
lệ 5% tiền lương chính phải thanh toán
Trang 145 Cuối tháng, doanh nghiệp đã chuyển tiền gửi ngân hàng nộp BHXH, KPCĐ, muaBHYT là 250.000đ và đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng.
2) Công ty chuyển 1 TSCĐHH đi góp vốn liên doanh dài hạn,
NG 16.000.000, đã hao mòn 6.000.000 Hội đồng liên doanh chấp nhận giá trị góp vốnliên doanh 10.500.000
Trang 156) Thanh lý 1 TSCĐHH , NG 18.500.000, đã hao mòn hết,chi phí thanh lý trả = TM 50.000
Trang 16Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Bài 2
Tại một doanh nghiệp sản xuất, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phươngpháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến tài sản cố địnhnhư sau: (ĐVT: đồng)
1 Mua một tài sản cố định hữu hình sử dụng ngay ở phân xưởng sản xuất, giá mua200.000.000, thuế GTGT 10% giá mua, trả bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển trảbằng tiền mặt 500.000 Tài sản này được bàn giao và đưa vào sử dụng
Nợ 211: 200.000.000 + 500.000
Nợ 1332: 20.000.000
Có 112: 220.000.000Có 111: 500.000
2 Đem tài sản cố định hữu hình đi góp vốn liên doanh dài hạn, nguyên giá300.000.000, đã khấu hao 100.000.000 Hội đồng liên doanh đánh giá tài sản này205.000.000
Nợ 222: 205.000.000
Nợ 214: 100.000.000
Có 211: 300.000.000Có 711:5.000.000
3 Được một tổ chức phi chính phủ biếu tặng một máy móc thiết bị 15.000.000
Nợ 211: 522.000.000
Nợ 133: 51.500.000
Trang 17Có 112: 550.000.000
Có 111: 23.500.000
3) Nhượng bán 1 TSCĐ đang sử dụng ở phân xưởng sản xuất có NG 115.200.000,
đã khấu hao 10.000.000 Giá bán chưa thuế 100.000.000, thuế GTGT 10%, chi phí môigiới 500.000 tất cả trả = TM
Trang 18Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Bài 1:
Tại công ty TNHH Hoàng Gia Phát, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế GTGT, tính thuế theophương pháp khấu trừ, có các số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ được kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau:
Tài liệu 1 –số dư đầu kỳ của một số tài khoản
Trang 191 Xuất kho 100 kg nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Nợ tk 621 / có 1521: 100 kg x (105.000.000/5.250kg) = 2.000.000
2 Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 60.000.000 đồng,cho bộ phận phục vụ sản xuất 4.000.000 đồng, và bộ phận quản lý phân xưởng16.000.000 đồng
Trang 20Tài liệu 1: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 15.000.000 đồng
Tài liệu 2: Chi phí sản xuất trong tháng như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 701.000.000 đồng, gồm:
Nguyên vật liệu chính: 646.000.000 đồng
Nguyên vật liệu phụ: 55.000.000 đồng
Chi phí nhân công trực tiếp: 100.000.000 đồng
Trang 21 Chi phí sản xuất chung: 200.200.000 đồng.
Tài liệu 3: Kết quả sản xuất như sau:
Nhập kho 2.000 sản phẩm A
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 200
Phế liệu thu hồi nhập kho 200.000đ
Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất còn để tại phân xưởng đầu kỳ 2.000.000
Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất còn để tại phân xưởng cuối kỳ 3.000.000Biết rằng doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vậtliệu chính
Tài liệu 1: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 1.000.000 đồng
Tài liệu 2: Chi phí sản xuất trong tháng như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 200.000.000 đồng gồm:
Nguyên vật liệu chính: 169.000.000 đồng
Nguyên vật liệu phụ: 31.000.000 đồng
Chi phí nhân công trực tiếp: 100.000.000 đồng
Chi phí sản xuất chung: 80.000.000 đồng
Tài liệu 3: Kết quả sản xuất như sau:
Nhập kho 100 sản phẩm A, 40 sản phẩm B
Phế liệu thu hồi nhập kho 250.000 đồng
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 4 sản phẩm A, 4 sản phẩm B
Biết rằng doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vậtliệu chính Hệ số sản phẩm A=1, B=1,5
Yêu cầu:
a Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
b Xác định giá thành sản phẩm A, sản phẩm B
BÀI 4: Doanh nghiệp Minh Phát có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, có một phân
xưởng sản xuất chính sản xuất 2 sản phẩm A và B Đối tượng hạch toán chi phí sản xuấttrùng với đối tượng tính giá thành là sản phẩm, tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
Số liệu về tình hình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánhnhư sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
A – Số dư đầu kỳ ngày 01/01/2015 của tài khoản 154 là 58.000, chi tiết:
- SP A: 18.000, trong đó:
o CPNVLTT: 10.000
o CPNCTT: 5.000
Trang 22B – Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Ngày 02/01/2015, căn cứ đề nghị xuất nguyên vật liệu, thủ kho xuất kho nguyênliệu chính dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm A 200.000, sản phẩm B 500.000
2 Ngày 03/01/2015, xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 2 lần cho bộ phận sảnxuất tổng trị giá 10.000
3 Ngày 04/01/2015, tổng hợp phiếu xuất kho vật liệu phụ dùng cho:
- Trực tiếp sản xuất sản phẩm A: 50.000; Sản phẩm B: 125.000
- Quản lý phân xưởng sản xuất 15.000
4 Ngày 31/01/2015, Căn cứ vào bảng phân bổ lương, ghi nhận tiền lương phải trảcho:
- Công nhân TTSX SP A: 100.000; sản phẩm B: 200.000
- Quản lý PXSX 20.000
- Kế toán trích các khoản phải trả theo lương quy định
5 Ngày 31/01/2015, tổng hợp các khoản chi phí khác phát sinh ở phân xưởng sảnxuất:
- Tiền điện, nước phải trả: giá chưa thuế 8.000, chưa thanh toán nhà cung cấp
- Khấu hao TSCĐ phân bổ cho BPSX: 3.000
C – Báo cáo của phân xưởng sản xuất:
- Trong tháng 01/2015, đã hoàn thành và nhập kho 500 sản phẩm A và 1.000 SP B,
số lượng sản phẩm dở dang là 50 SP A và 100 SP B
- Phế liệu thu hồi từ nguyên liệu chính của SP A là 1.000, SP B là 3.000
D – Tài liệu bổ sung:
- Đơn vị hạch toán HTK theo phương pháp KK thường xuyên
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang được áp dụng là phương pháp 50%,nguyên liệu phụ được bỏ ngay từ đầu quá trình sản xuất
- Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức tiền lương chính
YÊU CẦU:
1 Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản, đánh giá sản phẩm dở dang và tínhgiá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ
2 Lập phiếu tính giá thành sản phẩm
BÀI 5 : Doanh nghiệp Phát Tài có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, có một phân
xưởng sản xuất chính sản xuất 2 sản phẩm C và D Đối tượng hạch toán chi phí sản xuấttrùng với đối tượng tính giá thành sản phẩm, tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
Số liệu về tình hình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánhnhư sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
A – Số đư đầu kỳ ngày 01/02/2015 của tài khoản 154 là 100.000, chi tiết:
Trang 23B – Trong tháng 02 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Ngày 03/02/2015, thủ kho căn cứ đề nghị xuất NVL, xuất kho nguyên liệu chínhdùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm C 405.000, sản phẩm D 1.000.000
2 Ngày 04/02/2015, tổng hợp phiếu xuất kho vật liệu dùng cho:
- Trực tiếp sản xuất sản phẩm C 100.000, sản phẩm D 250.000
- Quản lý phân xưởng sản xuất 20.000
3 Ngày 09/02/2015, Bộ phận sản xuất báo hỏng công cụ dụng cụ trị giá 8.000 (công
cụ này bị hỏng trước thời hạn sử dụng theo dự kiến ban đầu) Khi xuất dùng, công
cụ dụng cụ này được phân bổ 2 lần Đơn vị đã bán tận thu được 500, đã nhập quỹtiền mặt
4 Ngày 15/02/2015, Căn cứ vào bảng phân bổ lương, kế toán ghi nhận lương phảitrả cho:
- Công nhân TTSX SP C 200.000, SP D 400.000
- Quản lý PXSS 40.000
- Kế toán trích các khoản phải trả theo lương quy định
5 Ngày 28/02/2015, tổng hợp các chi phí khác phát sinh ở phân xưởng sản xuất:
- Tiền điện, nước phải trả: giá chưa thuế 12.000, chưa thanh toán cho nhà cung cấp
- Khấu hao TSCĐ phân bổ cho BPSX: 5.000
- Chi phí khác bằng tiền: 1.900
C – Báo cáo của phân xưởng sản xuất:
- Trong tháng 02/2015, đã hoàn thành và nhập kho 500 sản phẩm C và 1.000 SP D,
số lượng sản phẩm dở dang là 25 sản phẩm C và 50 sản phẩm D
- Phế liệu thu hồi từ nguyên liệu chính của SP C là 1.000, SP D là 3.000
- Nguyên liệu chính dùng sản xuất sản phẩm C sử dụng không hết để tại phânxưởng là 5.000
D – Tài liệu bổ sung:
- Đơn vị hạch toán HTK theo phương pháp KK thường xuyên
- Đơn vị đánh giá SPDD theo phương pháp chi phí trực tiếp, sản phẩm dở danghoàn thành ở mức độ 50%, nguyên liệu chính được bỏ ngay từ đầu quá trình sảnxuất
- Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức tiền lương chính
YÊU CẦU:
1 Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản, đánh giá sản phẩm dở dang và tínhgiá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ