1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN KINH tế học

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2020
Tác giả Trần Thị Bình
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Thúy
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 413,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ HỌC ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 GVHD TS Lê Thị Thúy.

Trang 1

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI (FDI) CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

2000 – 2020

GVHD : TS Lê Thị Thúy Sinh viên : Trần Thị Bình Lớp : Kinh tế chính trị - K39 MSSV : 1951020002

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 4

1 Lí do chọn đề tài 4 2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5 4 Phương pháp nghiên cứu 5 5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 6 6 Kết cấu của đề tài 6 B NỘI DUNG 8

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 8 1.1 Khái niệm FDI 8

1.2 Đặc điểm của FDI 8

1.3 Vai trò của FDI 9

1.4 Phân loại FDI 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 11 2.1 Thực trạng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam trong những năm 2000 – 2010 11

2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư FDI của Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2020 .15

2.3 Những ưu điểm và những hạn chế còn gặp phải trong quá trình thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam 21

Trang 3

CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM

24

3.1 Phương hướng giải quyết các vấn đề đặt ra để thu hút vốn FDI ở Việt Namtrong thời gian tới 243.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút FDI ở Việt Namtrong thời gian tới 25

C KẾT LUẬN 29

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 4

A MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Có lẽ với mọi quốc gia, việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựcluôn có ý nghĩa quyết định đối với tăng trưởng, phát triển nâng cao sức cạnhtranh của nền kinh tế Trong bối cảnh của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc

tế, ý nghĩa của đầu tư và thu hút đầu tư nước ngoài lại càng quan trọng hơn.Sau hơn 30 năm kể từ khi Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài lần đầu tiên đượcban hành năm 1987 đã chính thức thể hiện quan điểm mở cửa, hội nhập nềnkinh tế Việt Nam với nền kinh tế khu vực và trên thế giới Nhìn lại chặng đườnghơn 30 năm thực hiện, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một bộ phậnquan trọng trong phát triển kinh tế của Việt Nam Ngoài ý nghĩa bổ sung nguồnvốn đáng kể cho tăng trưởng, góp phần tạo thêm việc làm, chuyển giao côngnghệ và kinh nghiệm quản lý, FDI còn góp phần to lớn trong quá trình chuyểnđổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa Việt Nam chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế

Hiện nay, nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã có sự tăng trưởngđáng kể, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của nước ta trong nhữngnăm qua FDI không ngừng tăng lên với sự đa dạng về nhà đầu tư cũng như sốlượng đầu tư vào Việt Nam Tuy trong những năm gần đây, nước ta đã có cơ cấuvốn FDI tương đối lớn so với nhiều nước trên thế giới, nhưng tốc độ tăng nguồnvốn FDI của nước ta vẫn còn thấp, nhất là khối lượng vốn đầu tư chưa thật sự cao.Khả năng thu hút vốn đầu tư của nước ta so với các nước trên thế giới vẫn cònthấp, đặc biệt là so với các nước châu Á, Đông Nam Á

Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hút các nguồn lực

từ bên ngoài để phát triển nền kinh tế đất nước Nên em quyết định chọn đề tài:

Trang 5

“Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam” làm đề tài

tiểu luận

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2000 –

2020 Để đưa ra các quan điểm, phương hướng, đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng, số lượng nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam trong giai đoạntiếp theo

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI; nêu thực trạngthu hút vốn FDI ở Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2020 Đề xuất giải pháp nhằmnâng cao tốc độ thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài lấy đối tượng nghiên cứu là thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) ở Việt Nam hiện nay

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu quá trình thu hútFDI ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế học vĩ mô

Phạm vi thời gian: từ năm 2000 đến 2020

Phạm vi không gian: quốc gia Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duyvật lịch sử làm phương pháp nghiên cứu cơ bản; đồng thời trong từng nội dung

Trang 6

cụ thể đề tài sử dụng các phương pháp như: Phương pháp logic - lịch sử;phương pháp phân tích - tổng hợp Phương pháp trừu tượng hóa khoa học,phương pháp so sánh,… để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn liênquan đến chủ đề đề tài.

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài tiểu luận dựa trên quá trình thu hút nguồn vốn đầu tư FDI trực tiếpnước ngoài vào Việt Nam, vì vậy cách nhìn nhận của mỗi người là khác nhau,cần phải có cách nhìn khách quan, đa chiều để mang lại hiệu quả cao về mặt lýluận

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài mở đầu và kết luận đề tài còn được kết cấu thành 3 chương:

Chương I Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp FDI

Chương II Thực trạng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) củaViệt Nam giai đoạn từ 2000 đến 2020

Chương III Phương hướng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong những giai đoạn tiếp theo

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn tới cô Lê Thị Thúy – Người đã đảm nhiệm vai trògiảng dạy cho chúng em trong suốt thời gian học tập môn kinh tế học Bằng nhữngkinh nghiệm và hiểu biết của mình cô đã truyền đạt cho chúng em những nguồnkiến thức bổ ích, giúp cho em hiểu hơn về nền kinh tế vi mô – vĩ mô trong kinh tếhọc cũng như là các quy luật kinh tế trong nước và ngoài nước về chính sách tàikhóa, quy luật cung – cầu,

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

B NỘI DUNG

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)

1.1 Khái niệm FDI

FDI là từ viết tắt của Foreign Direct Investment nghĩa là vốn đầu tư trực tiếp từnước ngoài

Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF):

FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi íchlâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khácnền kinh tế nước chủ đầu tư

Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO):

Đầu tư trực tiếp xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) cóđược một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tàisản đó Phương tiện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác

Theo Luật đầu tư Việt Nam (2005):

FDI là hình thức đầu tư do đầu tư nước ngoài bỏ vốn và tham gia quản lý hoạtđộng đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản

lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy luật này và cá quy định khác có liênquan

 Tóm lại: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư

ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó

Trang 9

để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh

tế tại quốc gia đó, với mục đích tối đa hóa lợi ích của mình

1.2 Đặc điểm của FDI

- Chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích lợi nhuận

- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốnpháp định hoặc vốnđiều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước đểgiành toàn quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểmsoát doanh nghiệp đầu tư

- Tỷ lệ góp vốn của các chủ đầu tư quy định quyền và nghĩa vụ các bên, đồngthời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia theo tỷ lệ này Thu nhập củachủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp mà họ bỏ vốnđầu tư, mang tính chất thu nhập kinh doanh

- Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh, tự chịutrách nhiệm về lỗ lãi

- FDI không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nầncho nền kinh tế

- Nguồn vốn đầu tư còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp, vốn đầu tư từlợi nhuận thuđược

- Thông qua FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiêntiến, học hỏi kinhnghiệm quản lý

- Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanhnghiệp mà họ bỏ vốnđầu tư, mang tính chất thu nhập kinh doanh

1.3 Vai trò của FDI

Với các nước đi đầu tư

- Thông qua FDI, các nước đi đầu tư vận dụng được các lợi thế về chi phí sản

xuất thấp của các nước được đầu tư để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phívận chuyển, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

- Cho phép công ty kéo dài chu kỳ sống của các sản phẩm được sản xuất ra.

- Giúp các công ty chính quốc tạo dựng thị trường cung cấp nguyên nhiên vật

liệu dồi dào, ổn định với giá rẻ

- Cho phép chủ đầu tư bành trướng về mặt kinh tế, tăng khả năng ảnh hưởng

của mình trên thế giới

Với các nước nhận đầu tư (Các nước sở tại)

Trang 10

- FDI giải quyết tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội.

- Chuyển giao công nghệ từ nước đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư.

- FDI làm cho hoạt động đầu tư nước ngoài vào trong nước ngày càng phát

triển, thúc đẩy tính năng động và khả năng cạnh tranh trong nước, tạo khảnăng khai thác tiềm năng của đất nước

- Không đẩy các nước tiếp nhận vào tình trạng nợ nần, không chịu những ràng

buộc về kinh tế, chính trị, xã hội

Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi đó thì còn có những khó khăn riêng:Với các nước đi đầu tư thì nếu môi trường đầu tư bất ổn về kinh tế, chính trịthì nhà đầu tư dễ bị mất vốn Còn đối với các nước sở tại thì nếu không quyhoạch sử dụng vốn cho hiệu quả thì dễ dẫn đến tình trạng tài nguyên bị khaithác cạn kiệt và ô nhiễm môi trường

1.4 Phân loại FDI

Đầu tư FDI tồn tại dưới nhiều hình thức, song những hình thức chủ yếu là:

- Hợp đồng liên doanh

- Doanh nghiệp liên doanh

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2020

2.1 Thực trạng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam trong những năm 2000 – 2010

2.1.1 Xu hướng của dòng vốn FDI qua các năm

Năm 2000 – 2003: nguồn vốn đầu tư FDI vào VN có xu hướng phục hồi chậm.Vốn đăng ký cho năm 2000 đạt 2,84 tỷ USD, tăng 10,94% so với năm 1999; năm

2001 tăng 10,7% so với năm 2000; năm 2002 vốn đăng ký giảm chỉ bằng 95,41%

so với năm 2001; năm 2003 tăng 6,41% so với năm 2002

Trang 11

Năm 2004 – 2005: FDI có xu hướng tăng nhanh từ năm 2004, vốn đăng ký vào

811 dự án là 4,55 tỷ USD trong đó vốn thực hiện là 2,853 tỷ USD Năm 2005, đầu

tư trực tiếp nước ngoài đạt mức mới với tổng số dự án là 970, thu hút một lượngvốn là 6,84 tỷ USD tăng 50,4% so với năm 2004

Năm 2006 – 2007: dòng vốn FDI vào nước ta tăng đáng kể (33,35 tỷ USD),năm 2006 có số dự án là 987, lượng vốn đăng ký tăng 75,5% so với 2005 Năm

2007 với số dự án là 1544, tổng vốn tăng 77,84%, số vốn thực hiện đạt 8,03 tỷUSD Với sự xuất hiện của nhiều dự án quy mô lớn đầu tư chủ yếu trong lĩnh vựccông nghiệp (sản xuất thép, điện tử, sản phẩm công nghệ cao) và dịch vụ (cảngbiển, bất động sản, công nghệ thông tin, du lịch - dịch vụ cao cấp…) đã cho thấydấu hiệu của làn sóng đầu tư thứ 2 vào Việt Nam

Năm 2008 – 2009: đây là giai đoạn có sự giảm sút lớn về lượng vốn FDI vàonước ta Nếu như năm 2008 có sự gia tăng đột biến về tổng vốn FDI đăng ký là71,73 tỷ USD, tăng 235,98% so với năm 2007, doanh nghiệp FDI sử dụng mộtlượng lớn lao động 16 vạn người, nộp ngân sách nhà nước 2 tỷ USD, tăng 29% sovới năm 2007, thì đến năm 2009, do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế thế giới,nguồn vốn đăng ký giảm chỉ còn 23,1 tỷ USD (giảm 67,78% so với năm 2008) vàvốn thực hiện là 10 tỷ USD (giảm 13% so với năm 2008)

9 tháng đầu năm 2010: cả nước có 720 dự án mới được cấp giấy chứng nhậnđầu tư với tổng vốn đăng ký 11,4 tỷ USD, tăng 37,3% so với cùng kỳ 2009 Tínhchung cả cấp mới và tăng vốn, trong 9 tháng đầu năm 2010, các nhà đầu tư nướcngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 12,19 tỷ USD, bằng 87,3% so với cùng kỳ2009

Nhận xét: Nhìn chung, lượng FDI vào Việt Nam ngày càng tăng dần cả về số

dự án, số vốn đăng ký và số vốn thực hiện Sở dĩ như vậy là bởi Việt Nam đã xây

Trang 12

dựng những lợi thế riêng cho mình để trở thành một địa chỉ hấp dẫn các nhà đầu tưnước ngoài Bằng chứng là theo tập đoàn Goldman Sachs (Hoa Kỳ), Việt Nam nằmtrong nhóm 11 nước được dự báo có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới trongnhững năm tới, mở ra những cơ hội cho các nhà đầu tư và là địa chỉ đầu tư tốt chocác nhà đầu tư thế giới trong các năm tiếp theo.

2.1.2 Cơ cấu FDI theo các lĩnh vực của nền kinh tế

a Trong lĩnh vực Công nghiệp – Xây dựng

Qua các thời kỳ, định hướng thu hút FDI vào lĩnh vực công nghiệp – xây dựngtuy có thay đổi về lĩnh vực, sản phẩm cụ thể nhưng cơ bản vẫn theo định hướngkhuyến khích sản xuất vật liệu mới, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ thông tin,

cơ khí chế tạo, thiết bị cơ khí chính xác, sản xuất sản phẩm và linh kiện điện tử…

Vì vậy, cho đến nay, các dự án ĐTTTNN vào các lĩnh vực trên vẫn giữ vai trò quantrọng đóng góp cho tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu và tạo việc làm và nguồn thunhập ổn định cho hàng triệu lao động trực tiếp Cơ cấu đầu tư có chuyển biến tíchcực theo hướng tăng tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, lọc dầu, CNTTvới sự có mặt của các tập đoàn nổi tiếng: Intel, Panasonic, Canon,

b Trong lĩnh vực dịch vụ

Nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng kinh doanh dịch vụ phát triển từ khi Luật Đầu tư nước ngoài được ban hành.Một số ngành dịch vụ như bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng, bảo hiểm,vận tải hàng không, vận tải biển, du lịch, bất động sản tăng trưởng nhanh, thu hútnhiều lao động và thúc đẩy xuất khẩu, góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.Trong những năm gần đây, các nhà ĐTTTNN tập trung chủ yếu vào kinh doanh bấtđộng sản, tính đến ngày 15/12/2009, tổng số dự án kinh doanh bất động sản còn

Trang 13

hiệu lực là 315 với nguồn vốn trên 40,11 tỷ USD, giữ vai trò chủ chốt trong thu hútFDI của khu vực dịch vụ.

Trong năm 2009, đã có sự chuyển dịch đáng kể nguồn vốn đăng ký cấp mới vàtăng thêm vào lĩnh vực dịch vụ với tổng số vốn là 17,5477 tỷ USD chiếm tới81,5% tổng lượng với sự xuất hiện của một ngành khá mới với lượng thu hút lớn làdịch vụ lưu trú và ăn uống

c Trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp

Nhà nước ta đã dành các ưu đãi cho các dự án đầu tư vào lĩnh vực này đã đượcchú trọng ngay từ khi Luật Đầu tư nước ngoài ra đời Tuy nhiên đến nay, do nhiềunguyên nhân, trong đó có nguyên nhân rủi ro đầu tư cao trong lĩnh vực này nên kếtquả thu hút FDI chưa được như mong đợi Đến hết năm 2009, cả nước còn 480 dự

án còn hiệu lực, vốn đăng ký hơn 3 tỷ USD, chiếm 4,38% về tổng số dự án FDI,1,69% về tổng vốn Các dự án còn hoạt động hiệu quả phải kể đến mía đường, gạo,xay xát bột mỳ, sắn, rau

Cho đến nay, đã có hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vàongành nông – lâm – ngư nghiệp nước ta, trong đó các nước châu Á chiếm hơn 60%tổng vốn đăng ký, các nước EU đầu tư vào Việt Nam đáng kể nhất là Pháp (8%),quần đảo Virgin (11%) Các dự án nông – lâm – ngư nghiệp chủ yếu tập trung ởphía Nam, chiếm 54% tổng vốn đầu tư đăng ký: Vùng Đông Nam Bộ, đồng bằngsông Cửu Long, duyên hải Nam Trung Bộ

Nhận xét: Theo số liệu thống kê của Cục đầu tư nước ngoài, cơ cấu vốn

FDI có sự thay đổi mạnh mẽ trong giai đoạn 2000 – 2010, nếu nhưnhững năm đầu của thập kỷ này, vốn FDI đầu tư vào lĩnh vực côngnghiệp xây dựng chiếm 85% thì tới năm vừa qua, khu vực này chỉ cònchiếm 22% tổng vốn đầu tư Trong khi đó vốn FDI vào khu vực dịch vụ

Trang 14

có xu hướng ngược lại, khi tăng từ 7% lên đến 77% cũng trong giai đoạnnày với con số thống kê trên (theo số liệu của tổng cục thống kê) Lĩnhvực Nông – lâm – ngư nghiệp có nguồn vốn FDI còn ít, cần có nhữngchính sách khuyến khích đầu tư cần thiết để tăng thu hút vốn FDI, cảithiện nền nông nghiệp nước nhà

2.1.3 Những nước chủ đầu tư chính vào Việt Nam (Số liệu về 10 nước có số dự

án ĐK nhiều nhất từ năm 2000 – tháng 9/2010)

Thực hiện phương châm của Đảng và Chính phủ “đa phương hóa, đa dạng hóaquan hệ hợp tác Việt Nam muốn làm bạn với các nước trong khu vực và thế giới ”được cụ thể hóa qua hệ thống pháp luật Đầu tư, qua 20 năm đã có 81 quốc gia vàvùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam với tổng vốn đăng ký trên 83 tỷ đô la Mỹ Trong

đó, các nước Châu Á chiếm 69%, trong đó khối ASEAN chiếm 19% tổng vốn đăng

ký Các nước châu Âu chiếm 24%, trong đó EU chiếm 10% Các nước Châu Mỹchiếm 5%, riêng Hoa Kỳ chiếm 3,6%

Theo số liệu 2000 – 2010, Hàn Quốc đầu tư vào nước ta nhiều nhất với 2560

dự án, chiếm 25%, tiếp theo đó lần lượt là Đài Loan, Nhật Bản, Singapore… Xét

về tổng vốn đầu tư, Hàn Quốc vẫn chiếm ưu thế cao nhất với 26.88 tỷ USD chiếm18% Có những nước có tỷ lệ dự án cao nhưng tổng số vốn đăng ký lại chiếm tỷ lệnhỏ như CHND Trung Hoa, ngược lại một số nước có số dự án ít hơn nhưng tỷ lệvốn lại khá cao: Malaysia, Hoa Kỳ…

Nhận xét: Qua hơn 20 năm thi hành Luật đầu tư, chúng ta đã thu hút được một

lượng lớn nguồn vốn FDI vào VN từ các nước, trong đó có những đối tác đầu tưvững bền như Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapore duy trì vị trí dẫn đầutrong lượng FDI vào Việt Nam Bên cạnh đó cũng mở rộng được những đối tácchâu Âu mới như Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển… Tuy nhiên, vốn vào Việt Nam

Trang 15

hầu hết là từ các quốc gia châu Á, chưa thu hút được nhiều nguồn vốn từ EU hayHoa Kỳ.

2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư FDI ở Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2020 Hình 1 Số dự án, tổng số vốn đăng ký và tổng số vốn thực hiện của nguồn vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2019

Đơn vị tính: số dự án, triệu USD

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019)Với lợi thế cạnh tranh về môi trường đầu tư thông thoáng, môi trường chínhtrị ổn định, môi trường kinh tế vĩ mô phát triển ổn định, nguồn nhân lực dồi dàovới chi phí thấp, Việt Nam là một trong những quốc gia hấp dẫn với nhà đầu tưnước ngoài Nhờ các lợi thế đó, dòng vốn FDI vào Việt Nam những năm gần đây

Ngày đăng: 09/12/2022, 18:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w