CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ FDI1.1 Khái niệm Theo IMF: FDI là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài củadoanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của nề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ 1
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Bình Dương
Trang 3MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ FDI 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế 4
1.2.1 Đối với nước đầu tư: 4
1.2.2 Đối với các nước nhận đầu tư: 4
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM 6
2.1 Các nhân tố thúc đẩy đầu tư FDI vào Việt Nam 6
2.1.1 Năng suất cận biên của vốn cao vì lao động giá rẻ 6
2.1.2 Điều kiện địa lý, tự nhiên 7
2.1.3 Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại 7
2.2 Tình hình thu hút vốn FDI ở Việt Nam 8
2.2.1 Tình hình đăng kí đầu tư 8
2.2.2 Theo lĩnh vực đầu tư 8
2.2.3 Đối tác đầu tư 9
2.2.4 Theo địa bàn đầu tư 10
CHƯƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM 10
3.1 Tác động tích cực 10
3.1.1 Nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp, phát triển dịch vụ và đẩy mạnh xuất khẩu 10
3.1.2 FDI và sự tăng trưởng kinh tế: 12
3.1.3 Giảm tỉ lệ thất nghiệp và nâng cao năng suất lao động 14
3.1.4 Tác động lan tỏa công nghệ: 16
3.2 Tác động tiêu cực 17
3.2.1 Lợi dụng biện pháp chuyển giá để trốn thuế gây thiệt hại cho ngân sách và người tiêu dùng, gây sức ép cạnh tranh đến các doanh nghiệp trong nước 17
3.2.2 Cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp nội địa 18
3.2.3 Phân bố đầu tư không đều giữa các ngành và các vùng địa lý quốc gia 18
3.2.4 Gây ô nhiễm môi trường 19
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO ĐÓNG GÓP CỦA FDI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM 21
KẾT LUẬN 23
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, khu vực vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign DirectInvestment) ngày càng khẳng định vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hộiViệt Nam FDI không chỉ giúp cho đất nước ta hoàn thiện, bổ sung nguồn vốn mà cònđem lại rất nhiều lợi ích thiết thực về mặt công nghệ, việc làm và phát triển xã hội
Bên cạnh những kết quả đóng góp ghi nhận và Nhà nước đã có những hỗ trợ tích cựctrên nhiều phương diện, song hoạt động đầu tư FDI vào Việt Nam thời gian qua còn tồnđọng khá nhiều thách thức Từ việc quản lý không chặt chẽ dẫn đến thất thu ngân sáchnhà nước, cho đến việc bảo vệ môi trường, chiếm thị phần của các doanh nghiệp nộiđịa… ít nhiều đã gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế và xã hội Việt Nam
Phân tích thực trạng thu hút FDI cũng như những đóng góp của thành phần Kinh tếnày trong thời gian qua, tiểu luận này đề cập nghiên cứu một số vấn đề, tác động của FDInhằm nâng cao những hiểu biết chung nhất về nguồn vốn quan trọng này
Trang 5CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ FDI
1.1 Khái niệm
Theo IMF: FDI là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài củadoanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của nền kinh tế khác với nền kinh tế nước chủ đầu tư, mụcđích của chủ đầu tư là dành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp
1.2 Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế
1.2.1 Đối với nước đầu tư:
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài đem lại lợi nhuận cao hơn ở trong nước Việc đầu tư ra
nước ngoài làm cho yêu cầu tương đối về lao động ở trong nước giảm hay năng suất giảm
Ngược lại, tổng lợi nhuận thu được từ đầu tư ra nước ngoài tăng, lợi suất đối với yếu tố lao độnggiảm và yếu tố tư bản tăng Như vậy, thu nhập từ việc đầu tư ở nước ngoài có sự tái phân phốithu nhập quốc nội từ lao động thành tư bản
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài kích thích việc xuất khẩu trực tiếp thiết bị máy móc Đặc
biệt là khi đầu tư vào các nước đang phát triển có nền công nghiệp cơ khí lạc hậu hoặc khi cáccông ty mẹ cung cấp cho các công ty con ở nước ngoài máy móc thiết bị, linh kiện, phụ tùng vànguyên liệu Nếu công ty của nước đầu tư muốn chiếm lĩnh thị trường thì đầu tư trực tiếp nướcngoài tác động vào việc xuất khẩu các linh kiện tương quan, các sản phẩm tương quan để tăngtổng kim ngạch xuất khẩu
- Đối với nhập khẩu, nếu các nước đầu tư đầu tư trực tiếp vào ngành khai thác của nước chủ nhà, họ có được nguyên liệu giá rẻ Trong điều kiện nhập khẩu ngang nhau, họ có
thể giảm được giá so với trước đây nhập từ nước khác Nếu sử dụng giá lao động rẻ của nướcngoài để sản xuất linh kiện rồi xuất về trong nước để sản xuất thành phẩm, họ có thể giảm đượcgiá thành phẩm mà trước đây họ phải nhập khẩu
- Trong dài hạn, việc đầu tư ra nước ngoài sẽ đem lại ảnh hưởng tích cực cho cán cân thanh toán quốc tế của nước đầu tư Đó là do việc xuất khẩu thiết bị máy móc, nguyên vật
liệu… cộng với một phần lợi nhuận được chuyển về nước đã đem ngoại tệ trở lại cho nước đầu
tư Các chuyên gia ước tính thời gian hoàn vốn cho một dòng tư bản trung bình là từ 5 đến 10năm
1.2.2 Đối với các nước nhận đầu tư:
Trang 6quan điểm dài hạn về thị trường, về triển vọng tăng trưởng và không tạo ra nợ cho chính phủnước tiếp nhận đầu tư, do vậy, ít có khuynh hướng thay đổi khi có tình huống bất lợi.
- Đầu tư nước ngoài (đặc biệt là FDI) được coi là nguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ của nước chủ nhà Vai trò này được thể hiện qua hai khía cạnh chính là
chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và sự phát triển khả năng công nghệ của các cơ
sở nghiên cứu, ứng dụng của nước chủ nhà Chuyển giao công nghệ thông qua con đường FDI
thường được thực hiện chủ yếu bởi các TNC (công ty xuyên quốc gia), dưới các hình thứcchuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của một TNC và chuyển giao giữa các chi nhánhcủa các TNC
- FDI giúp phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm: Mục tiêu của nhà đầu tư nước
ngoài là thu được lợi nhuận tối đa, củng cố chỗ đứng và duy trì thế cạnh tranh trên thị trường thếgiới Do đó, họ đặc biệt quan tâm đến việc tận dụng nguồn lao động rẻ ở các nước tiếp nhận đầu
tư Số lao động trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp FDI ngày càng tăng nhanh ở các nướcđang phát triển Ngoài ra, các hoạt động cung ứng dịch vụ và gia công cho các dự án FDI cũngtạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm
- FDI giúp mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu: Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu,
những lợi thế so sánh của yếu tố sản xuất ở nước chủ nhà được khai thác có hiệu quả hơn trongphân công lao động quốc tế Các nước đang phát triển tuy có khả năng sản xuất với mức chi phí
có thể cạnh tranh được nhưng vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập thị trường quốc tế
- FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế: FDI là một bộ phận quan trọng của
hoạt động kinh tế đối ngoại, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quátrình liên kết kinh tế giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nướccho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế FDI góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế ở nước chủ nhà, vì nó làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành nghề kinh tếmới và góp phần nâng cao nhanh chóng trình độ kỹ thuật và công nghệ ở nhiều ngành kinh tế,phát triển năng suất lao động của các ngành này
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM
2.1 Các nhân tố thúc đẩy đầu tư FDI vào Việt Nam
2.1.1 Năng suất cận biên của vốn cao vì lao động giá rẻ
Khi xét lợi thế về lao động, Việt Nam được đánh giá là điểm đến đầu tư hấp dẫn thứ haitrong khối CPTPP (sau Brunei) do có lợi thế về thị trường lao động dồi dào, chi phí thấp Với
Trang 7hơn 90 triệu dân và số người ở độ tuổi lao động chiếm 51% dân số cả nước, Việt Nam đangtrong giai đoạn vàng về cơ cấu dân số (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2018)
Đây là nguồn lao động trẻ, khỏe, năng động, có tiềm năng và khả năng tiếp thu kiến thứctiên tiến để đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế tri thức Với đặc điểm của nền kinh tế thế giớimới, tiêu biểu nhất là trong sự bùng nổ về khoa học-công nghệ, nguồn lao động đang được cảithiện chất lượng từng ngày tại nước ta sẽ là một lợi thế vô cùng lớn để thu hút các doanh nghiệpnước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Biểu đồ 2.1: Giá lao động của Việt Nam so với các nước trong CPTPP (USD/giờ)
(Nguyễn Thị Thu Hiền, 2018)
Với mức giá lao động rẻ khoảng 1 USD/giờ, thấp hơn hẳn so với quốc gia trong khu vực nóichung và các nước đang phát triển nói riêng, Việt Nam sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư từ cácquốc gia trong khối
2.1.2 Điều kiện địa lý, tự nhiên
Việt Nam có vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi: Nằm ở vị trí trung tâm của vùng Đông Nam Á,thuộc châu Á - Thái Bình Dương - một khu vực đang dần trở thành trung tâm của nền kinh tế thếgiới Thuận lợi cho việc giao thương với nước ngoài bằng nhiều loại hình giao thông đặc biệt làđường biển qua cụm cảng Sài Gòn, Cát Lái, Vũng Tàu, Hải Phòng, Cái Lân Việt Nam là đấtnước có tài nguyên khoáng sản dồi dào đặc biệt với trữ lượng dầu mỏ lớn vì thế thu hút nhiềucông ty đa quốc gia tìm cách đầu tư vào để khai thác nguồn nhiên liệu thô
Trang 82.1.3 Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một biện pháp để tránh xung đột thương mại song phương
Do chiến tranh thương mại Mỹ-Trung, Việt Nam được đánh giá là một trong những điểm đếnquan trọng của dòng FDI dịch chuyển khỏi Trung Quốc nhờ vị trí chiến lược, chi phí nhân côngthấp, nguồn nhân lực dồi dào, môi trường vĩ mô và chính trị ổn định, độ mở kinh tế lớn và việcmới tham gia vào hai hiệp định thương mại tự do (CPTPP và EVFTA) đã giúp các nhà sản xuấttiếp cận tốt hơn các thị trường xuất khẩu chính
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc nhóm đầu Đông Nam Á, lạm phát duy trì ở mức thấp,tiền đồng mất giá không quá 2%, Việt Nam được kỳ vọng là điểm đến tiếp theo của dòng vốnđầu tư, từ những doanh nghiệp đa quốc gia cho tới những nhà máy sản xuất Sự gia tăng củadòng vốn FDI đăng ký mới từ Trung Quốc phần nào đã xác nhận xu hướng này
2.2 Tình hình thu hút vốn FDI ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình đăng kí đầu tư
(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài)
Bảng 1 Báo cáo nhanh đầu tư nước ngoài năm 2019
Tính đến 20/12/2019, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần củanhà ĐTNN đạt gần 38,02 tỷ USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm 2018 Trong đó:
- Vốn đăng ký mới: đến ngày 20/12/2019, cả nước có 3.883 dự án mới được cấpGCNĐKĐT, tăng 27,5% số dự án so với cùng kỳ năm 2018 Tổng vốn đăng ký cấp mới 16,75 tỷUSD, bằng 93,2% so với cùng kỳ năm 2018
- Vốn điều chỉnh: có 1.381 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư, tăng 18,1% so vớicùng kỳ năm 2018 Tổng vốn đăng ký điều chỉnh 5,8 tỷ USD, bằng 76,4% so với cùng kỳ năm
2018
Trang 9- Góp vốn, mua cổ phần: cũng trong năm 2019, cả nước có 9.842 lượt góp vốn, mua cổ phầncủa nhà ĐTNN với tổng giá trị vốn góp 15,47 tỷ USD, tăng 56,4% so với cùng kỳ 2018 và chiếm40,7% tổng vốn đăng ký.
Đầu tư theo hình thức góp vốn mua cổ phần có xu hướng tăng mạnh trong những năm gầnđây và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng vốn đầu tư nước ngoài Cụ thể năm 2017 đầu tưtheo hình thức góp vốn, mua cổ phần chiếm 17,2% tổng vốn đăng ký, năm 2018 chiếm 27,9%,năm 2019 chiếm 40,7% tổng vốn đăng ký Các nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn vào cácdoanh nghiệp trong nước chủ yếu là trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với 45,8% tổnggiá trị và kinh doanh bất động sản với 17,8% tổng giá trị
2.2.2 Theo lĩnh vực đầu tư
Trong năm 2019, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực, trong đó đầu
tư tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với tổng số vốn đạt 24,56 tỷUSD, chiếm 64,6% tổng vốn đầu tư đăng ký Đây cũng là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong vốnđăng ký cả về đăng ký vào các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và góp vốn, mua cổ
phần
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 3,88 tỷ USD,chiếm 10,2% tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo là các lĩnh vực bán buôn bán lẻ, hoạt độngchuyên môn khoa học công nghệ, …
Trang 10(Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài)
Bảng 2 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo ngành
2.2.3 Đối tác đầu tư
Trong năm 2019, đã có 125 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam Hàn Quốcdẫn đầu với tổng vốn đầu tư 7,92 tỷ USD, chiếm 20,8% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; HồngKông đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư 7,87 tỷ USD (trong đó, có 3,85 tỷ USD mua cổ phần vàocông ty TNHH Vietnam Beverage tại Hà Nội, chiếm 48,9% tổng vốn đầu tư của Hồng Kông);
Singapore đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký là 4,5 tỷ USD, chiếm 11,8% tổng vốnđầu tư Tiếp theo là Nhật Bản, Trung Quốc Trong đó, đầu tư từ Trung Quốc, Hồng Kông có xuhướng tăng so với cùng kỳ do tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Cụ thể: đầu tư từ
Trung Quốc tăng gần 1,65 lần, từ Hồng Kông tăng 2,4 lần so với cùng kỳ 2018
Các nhà ĐTNN đã đầu tư vào 62 tỉnh thành phố, trong đó Hà Nội là địa phương thu hútnhiều vốn ĐTNN nhất với tổng số vốn đăng ký 8,45 tỷ USD, chiếm 22,2% tổng vốn đầu tư Vốnđầu tư tại Hà Nội chủ yếu là theo phương thức góp vốn, mua cổ phần với 6,47 tỷ USD, chiếm tới76,6% tổng vốn đầu tư đăng ký của Hà Nội
TP Hồ Chí Minh đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký gần 8,3 tỷ USD, chiếm 21,8% tổng vốnđầu tư Cũng giống như Hà Nội, đầu tư của TP Hồ Chí Minh theo phương thức góp vốn, mua cổ
phần chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 67,5% tổng vốn đầu tư đăng ký của Thành phố và chiếm 58,1%
tổng số lượt góp vốn, mua cổ phần của cả nước
Trong năm 2019 số lượng các đoàn sang làm việc tìm hiểu cơ hội đầu tư tăng khá mạnh,tăng khoảng 30% so với cùng kỳ năm trước Các đối tác chủ yếu đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore Bộ KHĐT đã tổ chức nhiều buổi đối thoại chính sách, tọađàm với các doanh nghiệp của Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Hồng Kông, TháiLan, Đài Loan, Đức, Hà Lan, Ấn Độ trong năm 2019
2.2.4 Theo địa bàn đầu tư
Các nhà ĐTNN đã đầu tư vào 62 tỉnh thành phố, trong đó Hà Nội là địa phương thu hútnhiều vốn ĐTNN nhất với tổng số vốn đăng ký 8,45 tỷ USD, chiếm 22,2% tổng vốn đầu tư Vốnđầu tư tại Hà Nội chủ yếu là theo phương thức góp vốn, mua cổ phần với 6,47 tỷ USD, chiếm tới76,6% tổng vốn đầu tư đăng ký của Hà Nội
TP Hồ Chí Minh đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký gần 8,3 tỷ USD, chiếm 21,8% tổng vốnđầu tư Cũng giống như Hà Nội, đầu tư của TP Hồ Chí Minh theo phương thức góp vốn, mua cổ
Trang 11phần chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 67,5% tổng vốn đầu tư đăng ký của Thành phố và chiếm 58,1%
tổng số lượt góp vốn, mua cổ phần của cả nước.Tiếp theo lần lượt là Bình Dương, Đồng Nai,Bắc Ninh,
Trong năm 2019 số lượng các đoàn sang làm việc tìm hiểu cơ hội đầu tư tăng khá mạnh,tăng khoảng 30% so với cùng kỳ năm trước Các đối tác chủ yếu đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore Bộ KHĐT đã tổ chức nhiều buổi đối thoại chính sách, tọađàm với các doanh nghiệp của Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Hồng Kông, TháiLan, Đài Loan, Đức, Hà Lan, Ấn Độ trong năm 2019
CHƯƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM
3.1 Tác động tích cực
3.1.1 Nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp, phát triển dịch vụ và đẩy mạnh xuất khẩu
Trong quá trình phát triển, cơ cấu ngành trong nền kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch
tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Từ năm 1990-2012, tỷ trọng của các ngành
kinh tế trong GDP đã có sự thay đổi đáng kể, trong đó tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ
22,67% lên 38,63%, nông nghiệp giảm từ 38,74% xuống còn 19,67%, dịch vụ có tăng lên nhưngkhông đáng kể từ 38,59% lên 41,7% (Tổng cục Thống kê, 2012) Để có được thành quả như vậy,chúng ta không thể phủ nhận vai trò quan trọng của vốn FDI trong quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế ngành của Việt Nam Bởi lẽ phần lớn các dự án và vốn đầu tư FDI từ thời kỳ đầu mớithực hiện Luật Đầu tư nước ngoài cho đến nay đều tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xâydựng
Ngành và chuyên ngành tiêu biểu Số
dự án
% trong tổng dự án
Tổng vốn đăng
ký (triệu đô la Mỹ)
% trong tổng vốn
Trang 12Dịch vụ 4811 33,2 80597 38,3
Bảng 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo ngành kinh tế (lũy kế các dự
án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2012)Sau đó, cùng với sự gia tăng nguồn vốn đầu tư vào ngành này, giá trị cùng với tỷ trọng củakhu vực vốn FDI trong giá trị toàn ngành công nghiệp của Việt Nam cũng đã không ngừng tănglên: năm 2019, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19/21 ngành kinh tế, trong đó côngnghiệp chế tạo với 214.2 tỷ USD chiếm 59,1% vốn đăng ký (Nguyễn Mại, 2019)
Bên cạnh đó, nguồn vốn FDI cũng góp phần thúc đẩy các ngành dịch vụ của Việt Namkhông ngừng phát triển Theo Bảng 1, ta thấy bên cạnh đầu tư vào công nghiệp 60,2% thì FDIcủa các nước cũng đầu tư khá lớn vào các ngành dịch vụ của Việt Nam (38,3%) Theo số liệunăm 2019, kinh doanh bất động sản có sự nổi trội với 3,88tỷ USD, chiếm 10,2% vốn đăng ký(Nguyễn Mại, 2019) Trong những năm đầu thực hiện Luật Đầu tư nước ngoài, lĩnh vực du lịch
và khách sạn đã thu hút không ít các nguồn vốn FDI Nhờ có sự đầu tư này của nguồn vốn FDI
mà ngành kinh doanh khách sạn của Việt Nam đã đạt tiêu chuẩn, hội nhập với hệ thống kháchsạn quốc tế
Ngoài ra, không thể phủ nhận tác động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đếnsản lượng và giá trị xuất khẩu của Việt Nam trong những năm qua
Khu vực kinh tếtrong nước
100
%
32447,1
100
%
72236,7
100
%