Tác dụng chính của thuốc trong điều trị - Diclofenac là thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid NSAIDs được chỉ định điều trị trong những trường hợp: Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sốn
Trang 1BỘ MÔN HÓA DƯỢC
DICLOFENAC
Trang 2
THÀNH VIÊN NHÓM 4
Trang 4
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUỐC
1.1 Công thức cấu tạo
Trang 51 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUỐC
1.2 Tác dụng chính của thuốc trong điều trị
- Diclofenac là thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAIDs)
được chỉ định điều trị trong những trường hợp:
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút cấp
Viêm gân, viêm quanh khớp
Gãy xương, bong gân, đau thắt lưng, đau bụng kinh, trật khớp, căng cơ
- Diclofenac được cấp bằng phát minh vào năm 1965 bởi công ty
Ciba-Geigy (nay là Novartis, Thụy Sĩ) và được sử dụng trong y tế ở
Hoa Kỳ vào năm 1988
https://en.wikipedia.org/wiki/Diclofenac
5
Trang 61 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUỐC
1.3 Một số dạng chế phẩm trên thị trường
- Diclofenac được sử dụng dưới dạng muối natri, kali và diethylamin
với các dạng bào chế: viên bao tan trong ruột, viên bao đường, viên
đặt hậu môn, gel bôi da
6
Trang 72 CƠ CHẾ TÁC DỤNG
2.1 Đích tác dụng
- Diclofenac ức chế enzym cyclooxygenase (COX) bao gồm cả
COX-1 và COX-2, là enzym quan trọng trong tổng hợp prostaglandin là
chất trung gian của quá trình viêm, đau, sốt
7
Trang 82 CƠ CHẾ TÁC DỤNG
2.2 Vai trò của đích tác dụng trong sinh lý bệnh
-Trong cơ thể, prostaglandin được sản xuất bởi enzym cyclooxygenase
(COX) Có hai enzym COX, COX-1 và COX-2
- COX-1: có mặt hầu hết trong các mô của cơ thể
- COX-2: chỉ xuất hiện trong phản ứng viêm
8
Trang 92 CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Cấu tạo
- Về bản chất 2 enzym này giống nhau 65%, kể cả vị trí hoạt động
- Kích thước: COX-2 > COX-1, ~ 25%
Carol A Rouzer ‘’Structural and Chemical Biology of the Interaction of Cyclooxygenase with Substrates and Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs’’, 2020 Aug 12.
Trang 102 CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Vai trò
10
Trang 112 CƠ CHẾ TÁC DỤNG
2.3 Tương tác giữa thuốc và đích tác dụng
Diclofenac cạnh tranh với arachidonic acid (AA) để liên kết tại vị
trí hoạt động của enzym COX-2 và ức chế nó
Daniel J Hermanson (2020 Jul 1) "Oxicams Bind in a Novel Mode to the Cyclooxygenase Active Site via a Two-water-mediated H-bonding Network’’
Doi: 10.1074/jbc.M113.517987
11
Trang 123 LIÊN QUAN CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH
Mục đích trong phát triển diclofenac là để tổng hợp thuốc chống
viêm không steroid (NSAIDs) có hoạt tính cao, khả năng dung nạp tốt
và đặc biệt là khả năng vận chuyển thuốc qua được màng sinh học
ALFRED R.SALLMANN, Ph.D “The history of diclofenac”., April 28,1986 DOI: 10.1016 / 0002-9343 (86) 90076-8
12
Trang 133 LIÊN QUAN CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH
Một tác nhân có khả năng kháng viêm, giảm đau phải có các đặc
điểm sau:
Hằng số axit (pka) từ 4 đến 5.
Hệ số phân bố dầu nước xấp xỉ 10.
Hai vòng thơm xoắn trong mối quan hệ với nhau.
ALFRED R.SALLMANN, Ph.D “The history of diclofenac”., April 28,1986 DOI: 10.1016 / 0002-9343 (86) 90076-8
13
Trang 143 LIÊN QUAN CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH
Phenylbutazone Mefenamic acid Indomethacin
ALFRED R.SALLMANN, Ph.D “The history of diclofenac”., April 28,1986 DOI: 10.1016 / 0002-9343 (86) 90076-8
14
Trang 153 LIÊN QUAN CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH
Diclofenac được nghiên cứu dựa trên những cơ sở đó.
ALFRED R.SALLMANN, Ph.D “The history of diclofenac”., April 28,1986 DOI: 10.1016 / 0002-9343 (86) 90076-8
15
Trang 163 LIÊN QUAN CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH
Biến đổi cấu trúc
ALFRED R.SALLMANN, Ph.D “The history of diclofenac”., April 28,1986 DOI: 10.1016 / 0002-9343 (86) 90076-8
16
Trang 17 Hệ thống phân loại dược phẩm sinh học (BCS)
https://www.nichd.nih.gov/sites/default/files/inline-files/Formulations_Platform_Report1.pdf
17
Trang 184 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP HÓA HỌC
Sơ đồ phản ứng
https://patents.justia.com/patent/10662145
18
Trang 194 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP HÓA HỌC
Bước cuối tạo sản phẩm
4.1 Thực hiện phản ứng
Cho NaOH (25 g), nước (58 ml), chất trung gian (6) (103,6 g) và
methanol (150 ml) vào bình cầu và khuấy đều hỗn hợp Phản ứng
được đun hồi lưu trong 6 giờ
https://patents.justia.com/patent/10662145
19
Trang 204 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP HÓA HỌC
Bước cuối tạo sản phẩm
4.2 Tinh chế sản phẩm
Dung dịch sau phản ứng được làm lạnh về nhiệt độ phòng, và methanol
được thu hồi dưới áp suất giảm
Cho vào hỗn hợp sản phẩm thô (150 ml) nước, sau đó được khử màu
bằng than hoạt tính trước khi được lọc nóng và kết tinh bằng cách làm
Trang 214 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP HÓA HỌC
4.3 Xác định cấu trúc
21
Trang 225 THỬ NGHIỆM TIỀN LÂM SÀNG
22
sodium trên các tế bào máu ở dê
Số lượng dê: 6 con.
Các giai đoạn thử nghiệm:
Giai đoạn 1: tiêm bắp (I/M) liều cao 2,5 mg/kg.
(Sau giai đoạn 1 nghỉ 21 ngày để thuốc đào thải hoàn toàn).
Giai đoạn 2: tiêm bắp (I/M) liều thấp 1 mg/kg.
Các thời điểm lấy máu: 1, 2, 3, 6, 12, 24, 48, 72 và 96 giờ.
Các chỉ số xét nghiệm: tế bào hồng cầu, hemoglobin, bạch cầu và
tiểu cầu
Ahmad, T.A Qureshi “Hematological effects of diclofenac sodium in goat” January 2013 Journal of Animal and Plant Sciences 23:103-107
Trang 235 THỬ NGHIỆM TIỀN LÂM SÀNG
23
Ahmad, T.A Qureshi “Hematological effects of diclofenac sodium in goat” January 2013 Journal of Animal and Plant Sciences 23:103-107
Trang 245 THỬ NGHIỆM TIỀN LÂM SÀNG
24
Ahmad, T.A Qureshi “Hematological effects of diclofenac sodium in goat” January 2013 Journal of Animal and Plant Sciences 23:103-107
Trang 255 THỬ NGHIỆM TIỀN LÂM SÀNG
25
Ahmad, T.A Qureshi “Hematological effects of diclofenac sodium in goat” January 2013 Journal of Animal and Plant Sciences 23:103-107
Trang 265 THỬ NGHIỆM TIỀN LÂM SÀNG
26
Từ kết quả thử nghiệm, có thể kết luận rằng diclofenac sodium
gây tổn hại đến tế bào máu, nhưng tác động này phụ thuộc vào
nồng độ thuốc và một khi thuốc được thải trừ khỏi cơ thể, các cơ
quan trở lại hoạt động chức năng bình thường
Ahmad, T.A Qureshi “Hematological effects of diclofenac sodium in goat” January 2013 Journal of Animal and Plant Sciences 23:103-107
Trang 276 THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
thử nghiệm lâm sàng tại Hoa Kỳ
Số lượng người tham gia: 1.786 bệnh nhân.
(Trong đó: 1.227 bệnh nhân thử nghiệm ngắn hạn 12 tuần và 559
bệnh nhân thử nghiệm dài hạn (bao gồm giai đoạn mù đôi)
58 tuần).
Độ tuổi: dao động từ 18 – 77 tuổi.
Robert F Willkens “Worldwide Clinical Safety Experience With Diclofenac” Serminars in Arthritis and Rheumatism Vol 15 No 2 Suppl 1 (November) 1985: pp 105-110
27
Trang 286 THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
Các phản ứng bất lợi trong các thử nghiệm ngắn hạn.
Các phản ứng có hại thường gặp nhất khi điều trị bằng diclofenac
là trên đường tiêu hóa chủ yếu là tiêu chảy và buồn nôn
Robert F Willkens “Worldwide Clinical Safety Experience With Diclofenac” Serminars in Arthritis and Rheumatism Vol 15 No 2 Suppl 1 (November) 1985: pp 105-110
28
Trang 306 THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
Tỷ lệ bỏ thuốc trong các thử nghiệm ngắn hạn.
Tỷ lệ bỏ thuốc vì lý do điều trị (tác dụng phụ hay thiếu hiệu quả) đối
với diclofenac là thấp hơn các phương pháp điều trị so sánh khác.
Robert F Willkens “Worldwide Clinical Safety Experience With Diclofenac” Serminars in Arthritis and Rheumatism Vol 15 No 2 Suppl 1 (November) 1985: pp 105-110
30
Trang 316 THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
Các thử nghiệm đã cung cấp bằng chứng về tính an toàn của
diclofenac Những phản ứng bất lợi xảy ra không thường xuyên
nói chung là nhẹ hoặc thoáng qua
Trong các thử nghiệm dài hạn, dicIofenac đã được sử dụng an toàn trong
một năm hoặc hơn.Tỷ lệ phản ứng bất lợi được báo cáo cho bệnh nhân
lớn tuổi (~ 65 tuổi) được điều trị bằng diclofenac nói chung không khác
so với báo cáo ở những bệnh nhân trẻ hơn
Cuối cùng, từ dữ liệu lâm sàng diclofenac là một "tác nhân"
điều trị an toàn.
Robert F Willkens “Worldwide Clinical Safety Experience With Diclofenac” Serminars in Arthritis and Rheumatism Vol 15 No 2 Suppl 1 (November) 1985: pp 105-110
31
Trang 32