1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN học phần văn hóa tộc người việt nam tiểu luận văn hóa tộc người dao đối với sự phát triển du lịch

36 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn hóa tộc người Dao đối với sự phát triển du lịch
Tác giả Lê Thanh Tùng
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Khoa
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Văn hóa tộc người Việt Nam
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên du lịch vô cùng phong phú và đặc sắc, trong đó văn hóa các tộc người đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu văn hóa, đời sống của các dâ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

BỘ MÔN DU LỊCH -

TIỂU LUẬN

Học phần: Văn hóa tộc người Việt Nam Tên bài tiểu luận: Văn hóa tộc người Dao đối với sự phát triển du lịch

Giảng viên: Nguyễn Đức Khoa

Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Mã sinh viên: A34064

Lớp: Văn hóa tộc người 1

Nhóm 3

Giảng viên Chấm 1 Giảng viên chấm 2

Nguyễn Đức Khoa Phùng Đức Thiện

Trang 2

HÀ NỘI, tháng 06 năm 2020

Mục Lục

PHẦN 1 GIÁ TRỊ VĂN HÓA TỘC NGƯỜI DAO 1

1.1 Tổng quan về người Dao 1

1.2 Các giá trị văn hóa của người Dao 3

1.2.1 Văn hóa vật chất 3

1.2.2 Văn hóa phi vật chất 10

PHẦN 2 VẬN DỤNG VĂN HÓA NGƯỜI DAO TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 13

2.1 Vận dụng văn hóa tộc người Dao với vai trò là tài nguyên du lịch 13

2.1.1 Tài nguyên du lịch 13

2.1.2 Các hoạt động khai thác các yếu tố đó 19

2.2 Vận dụng văn hóa tộc người Dao với vai trò dịch vụ du lịch 20

2.3 Vận dụng văn hóa tộc người Dao trong ứng xử du lịch 21

2.3.1 Khách du lịch 21

2.3.2 Cư dân 21

2.3.3 Người làm du lịch 22

PHẦN 3 KẾT LUẬN 22

Trang 3

Lời nói đầu

Trong thời kì cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Việt Nam chúng ta đang từng bước đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước, chúng ta đã có những bước phát triển vượt bậc về mọi mặt Nền kinh tế đang đẩy mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện hóa và hội nhập với nền kinh tế chung của thế giới Trong đó, ngành du lịch vẫn là ngành kinh tế trọng điểm đóng vai trò mũi nhọn cho sự phát triển nền kinh tế Những thành tựu về khoa học, công nghệ hiện đại được ứng dụng rộng rãi trong du lịch, định hướng phát triển ngành du lịch theo hướngthông minh phù hợp với thời đại

Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên du lịch vô cùng phong phú

và đặc sắc, trong đó văn hóa các tộc người đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu văn hóa, đời sống của các dân tộc Việt Nam đối với du khách cả trong

và ngoài nước Nghiên cứu văn hóa tộc người giúp chúng ta có hiểu biết và kiến thức để khai thác các giá trị văn hóa, từ đó tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, mới lạ thu hút được khách du lịch

Qua quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn văn hóa tộc người, và bằng những kiến thức thực tế, trong bài tiểu luận này em sẽ đề cập đến văn hóa của tộc người Dao và ứng dụng văn hóa của người Dao đối với sự phát triển của du lịch

Trang 4

PHẦN 1 GIÁ TRỊ VĂN HÓA TỘC NGƯỜI DAO

1.1 Tổng quan về người Dao

 Tên gọi:

Tên tự gọi: Kìm Miền, Kìm Mụn (người rưng)

Tền tư nhận cụ"ậ người Dậo lậ Kiềm miền hậy Kim Mụn đềụ co( nghì)ậ lậ người ờ" rưng nụ(i (Kiềm, Kềm, Kìm = rưng; miền, mận, mụn= người) Tền nậy cụ)ng lậ tền phiề-m xưng Ngoậi tền Kiềm miền, người Dậo con co( tền Dìụ miền, phậ(t ậm thềo tiề-ng Hậ(n- Viềt lậ Dậo nhận tư(c lậ người Dậo Tền nậy đườc nhậ3c đề-n trong cậ(c cậụ chụyền trụyền miềng hoậ4c trong cậ(c tậi liềụ co5 cụ"ậ người Dậo: trong trụyền qụậ" bậụ, trong Qụ"ậ sờn bậ"ng vậ4n (Bình hoậng hoậ(n diềp), trong bậ"n trường thi thậ-t ngon no(i về cụoc di cư cụ"ậ người Dậo Tiền vậ Dậo Qụận chềt tư Qụậ"ng Đong vậo Viềt Nậm hoi nhậ Ly(,… Sư" sậ(ch co5 Trụng Qụo-c cụ)ng no(i tờ(i tền Dậo như: sậ(ch Tụy thư điậ ly( chì(, sậ(ch Thụyề-t mận, sậ(ch Qụề- Hậ"i ngụ hậnh chì(, sậ(ch Lì)nh ngoậi đậi đậ(p,… như vậy, Dậo lậ tền tư nhận cụ"ậ người Dậo, no( gậ3n vờ(i lich sư" hình thậnh dận toc Dậo, no( gậ3n vờ(i lich sư" hình thậnh dận toc Dậo, no( đườc người Dậo thưậ nhận vậ nậy đậ) lậ tền goi chì(nh thư(c cụ"ậ dận toc nậy

Tên gọi khác: Mậ(n

Tền Mậ(n lậ bậ3t ngụon tư chư) Mận Cậ(c toc người sinh tụ ngoậi điậ bận cư trụ( cụ"ậ Hậ(n toc tư lưụ vưc Trường Giậng trờ" xụo-ng phường Nậm đềụ bi phong kiề-n Hậ(n goi lậ Mận Tền nậy chì" lậ mot tền phiề-m đinh nhưng dận về sậụ đậ) hậm y( khinh miềt (lậc hậụ, moi rờ) Chụ(ng tậ đềụ biề-t người Dậo chì" lậ mot toc người trong nhiềụ toc co( tền lậ Mận, do đo( tền Mận hậy Mậ(n khong thề5 lậ tền goi riềng cụ"ậ người Dậo Tền Đong, Trậi, Xậ( cụ)ng đềụ lậ như)ng tền goi khong đụ(ng vờ(i tền tư

Trang 5

goi cụ"ậ người Dậo vậ ì(t nhiềụ đềụ co( y( khinh thi Tền Dậo lậ goi chềch tư tền Dậo,cụ)ng như người Mềo đườc goi lậ Mềo.

 Nhóm

Người Dao là một trong những tộc người hiện nay có nhiều nhóm địa phương nhất, bao gồm:Dao Đỏ (Dao Cóc Ngáng, Dao Sừng, Dao Dụ Lạy, Dao Đại Bản), Dao Quần Chẹt (Dao Sơn Đầu, Dao Tam Đảo, Dao Nga Hoàng, Dụ Cùn), Dao Lô Gang (Dao Thanh Phán, Dao Cóc Mùn), Dao Tiền (Dao Đeo Tiền, Dao Tiểu Bản), Dao Quần Trắng (Dao Họ), Dao Thanh Y, Dao Làn Tẽn (Dao Tuyển, Dao áo Dài)

+ Dao Quần Trắng vào Việt Nam khoảng thế kỷ XIII Họ từ Phúc Kiến tới Quảng Yên, ngược lên Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên rồi mới tới Tuyên Quang; một bộ phận nhỏ xuôi về Vĩnh Phúc rồi ngược sông Hồng lên Yên Bái, Lào Cai, bộ phận này còn gọi là Dao

Họ

Trang 6

+ Dao Quần Chẹt và Dao Tiền vốn có nguồn gốc Quảng Đông di cư tới Quảng Yên rồi phân tán đến Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái

+ Dao Thanh Y đến Việt Nam cuối thế kỷ XVII Họ từ Quảng Đông vào Móng Cái qua Lục Ngạn, tới sông Hồng rồi ngược lên Tuyên Quang Một bộ phận khác lên Yên Bái, Lào Cai vềsau gọi là Dao Làn Tẻn

+ Dao Đỏ và Dao Tiền từ Quảng Đông và Quảng Tây đến vào khoảng cuối thế kỷ XVIII, hiện nay sinh sống ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên, Quang Hà Giang

Do nhiều biến cố lịch sử, người Dao ở Trung Quốc phân tán thành nhiều nhóm nhỏ và rời khỏi đất Châu Dương và Châu Kinh (Trung Quốc) tản mát đi các nơi để sinh sống, trong đó

có một số nhóm đã vào Việt Nam

Trên đường di cư, các nhóm Dao này đã tiếp thu thêm những yếu tố văn hóa của các tộc người khác, đồng thời các yếu tố văn hóa mới cũng được nảy sinh và hình thành những tính cách riêng, những tên họ khác nhau Mặc dù vậy, các nhóm vẫn luôn luôn nhận rõ mối quan

hệ giữa họ với nhau là có cùng một nguồn gốc, cùng một số phận lịch sử, đặc biệt là còn duy trì được tiếng nói chung

 Phân bố ở Việt Nam

Dận toc Dậo cư trụ( chụ" yề-ụ ờ" biền giờ(i Viềt-Trụng, Viềt-Lậo vậ ờ" mot so- tì"nh trụng dụ vậ vền biề5n Bậ3c bo Viềt Nậm Cụ thề5, đậ phận tậi cậ(c tì"nh như Hậ

Giậng, Tụyền Qụậng, Lậo Cậi, Yền Bậ(i, Qụậ"ng Ninh, Cậo BậEng, Bậ3c Kận, Lậi

Chậụ, Hoậ Bình, … Thềo To5ng điềụ trậ dận so- vậ nhậ ờ" nậ4m 2009, người Dậo ờ" Viềt Nậm co( dận so- 751.067 người, cư trụ( tậi 61 trền to5ng so- 63 tì"nh, thậnh pho- Người Dậo cư trụ( tập trụng tậi cậ(c tì"nh: Hậ Giậng (109.708 người, chiề-m 15,1% dận so- toận tì"nh vậ 14,6% to5ng so- người Dậo tậi Viềt Nậm), Tụyền

Trang 7

Qụậng (90.618 người, chiề-m 12,5% dận so- toận tì"nh vậ 12,1% to5ng so- người Dậotậi Viềt Nậm), Lậo Cậi (88.379 người, chiề-m 14,4% dận so- toận tì"nh vậ 11,8% to5ng so- người Dậo tậi Viềt Nậm), Yền Bậ(i (83.888 người, chiề-m 11,3% dận so- toận tì"nh vậ 11,2% to5ng so- người Dậo tậi Viềt Nậm), Qụậ"ng Ninh (59.156 người, chiề-m 5,2% dận so- toận tì"nh), Bậ3c Kận (51.801 người, chiề-m 17,6% dận so- toận tì"nh), Cậo BậEng (51.124 người, chiề-m 10,1% dận so- toận tì"nh), Lậi Chậụ (48.745 người, chiề-m 13,2% dận so- toận tì"nh), Lậng Sờn (25.666 người), Thậ(i

Ngụyền (25.360 người)

1.2 Các giá trị văn hóa của người Dao

1.2.1 Văn hóa vật chất

 Trang phục

 Trang phục truyền thống nam giới:

Trước đây đàn ông Dao đều để tóc dài, búi sau gáy hay để một chỏm dài trên đỉnh đầu, xung quanh cạo trọc Nay hầu hết đã cắt tóc ngắn như người Kinh, còn lại rất ít người để kiểu tóc

cũ Đàn ông Dao ít để đầu trần, họ thường vấn khăn kiểu “đầu rìu” Khăn là một sải vải dài bằng bốn vuông vải chàm được vấn lên đỉnh đầu nhiều vòng Người Dao Lô Gang gấp nếp khăn cẩn thận, sau đó vấn lên đầu nhiều vòng tạo thành một vành nhỏ ở dưới, loe dần lên cao,đầu khăn bỏ thõng sau gáy Đàn ông Dao Thanh Y, Dao Quần Trắng, Dao Đỏ chỉ vuốt nhúmkhăn lại rồi vấn lên đầu Trang phục đàn ông Dao khá đơn giản

- Áo có hai loại: áo ngắn và áo dài:

+ Thường ngày họ mặc áo ngắn, áo ngắn có bốn kiểu sau:

* Áo ngắn giống người Hoa ở Quảng Ninh Áo có nẹp ngực to, đính nhiều khuy tết bằng vải hay khuy đồng Cổ áo cao

Trang 8

* Áo năm thân giống người Kinh trước đây Nay rất ít người mặc.

* Áo cánh (giống như nông dân Kinh) màu chàm, nâu, đang là kiểu áo thông dụng của người Dao hiện nay * Áo cổ truyền dân tộc: xẻ trước ngực, cổ thấp Thân bên trái có thêm một nếp

từ cổ áo xuống gần gấu Nẹp áo, cửa tay áo, sau lưng áo hay giữa hai bả vai được thêu rất công phu Có người đính thêm nhiều mảnh bạc tròn, sao 8 cánh rộng khoảng 1,5cm lên nẹp

áo Khuy áo nhỏ làm bằng bạc hay đồng Người Dao Thanh Y mặc áo gần giống áo năm thân, cổ cao, cài khuy bên phải, trước ngực, gấu, hai bả vai đều thêu hoa văn

+ Áo dài: Trong các dịp hội hè, tết lễ hay cưới xin, đi chơi xa đàn ông Dao mới mặc áo dài

- Quần: Quần của đàn ông Dao được may bằng vải chàm, cắt kiểu “chân què”, cạp “lá tọa”, nhuộm chàm hay để trắng Ngày nay, thanh niên Dao thích mặc quần âu như người Kinh -

Đồ đội: Về đồ đội có nón lá và ô Nón có khung đan bằng giang, nứa kiểu “mắt cáo” ngoài lợp bằng lá cọ non Nhiều đàn ông đeo đồ trang sức như nhẫn, vòng tay, vòng cổ bằng bạc hoặc đồng Những ai nhà hiếm hoi còn cho con trai đeo vòng tai Đàn ông làm nghề thầy cúng có trang phục riêng Thầy cúng từ bảy đèn trở lên có 3 bộ quần áo cúng để mặc trong những dịp cấp sắc, làm chay Khi cúng Bàn Vương họ mặc thêm một cái váy chàm thêu hoa văn dưới gấu

7 nhóm Dao: Dao Đỏ, Dao Thanh Y, Dao Làn Tẻn, Dao Quần Trắng, Dao Tiền, Dao quần Chẹt (Ảnh minh họa theo thứ tự trên từ 1 – 7 trong phần phụ lục)

 Trang phục truyền thống nữ:

Để thấy hết sự phong phú về hình thức trang trí, kiểu dáng, thể loại… trong y phục Dao, chúng ta cần đi sâu nghiên cứu nữ phục của từng nhóm Dao: Dao Đỏ, Dao Tiền, Dao Làn Tẻn, Dao Thanh Y, Dao Quần Trắng, Dao Quần Chẹt, Dao Lô Gang (Ảnh minh họa theo thứ

Trang 9

tự trên từ 7 – 14 trong phần phụ lục) trong nội dung bài tiểu luận này em chỉ tập trung vào trang phục truyền thống nữ của Dao Đỏ.

 Dao Đỏ:

Chiếc áo được người phụ nữ Dao Đỏ mặc thường xuyên là áo chàm dài đến ngang ống chân

Áo dài của phụ nữ Dao Đỏ được thêu dệt trang trí khá công phu Cổ áo liền với nẹp ngực thêunhiều loại hoa văn rất đẹp, điểm thêm vào đó là những núm bông đỏ, hoặc len đỏ to bằng quả trứng gà hay bông hoa cúc làm cho ngực áo nổi bật rực rỡ màu đỏ trên nền xanh chàm đằm thắm Phần cổ phía sau gáy người ta đính nhiều chuỗi hạt thủy tinh màu, cườm lẫn những tua chỉ đỏ hay các màu Hàng khuy áo chạy suốt chiều dài áo, ở giữa hai nẹp áo, làm bằng bạc trên đó chạm khắc thêm hoa văn trang trí Phần gấu hai vạt áo trước thêu nhiều hoa văn kỷ hà,hình cây thông Thân sau áo cũng thêu nhiều hoa văn tinh tế Giữa hai bả vai áo phụ nữ Dao

Đỏ thêu “cái ấn của Bàn Vương” Đặc biệt, ở người Dao Đỏ tại Bảo Thắng (Lào Cai), chiếc

áo dài vạt trước và vạt sau đều may hai lớp (lớp ngoài ngắn, lớp trong dài) làm ta có cảm giác hai áo lồng vào nhau Lúc mặc áo, hai thân trước vắt chéo lên nhau, thắt dây lưng ra ngoài Dây lưng của người Dao Đỏ dệt bắng sợi bông, hay tơ tằm dải khoảng 2 sải tay trang trí nhiềuhoa văn hình thoi, đường thẳng song song, hình răng cưa… hoặc bằng vải chàm hai đầu thêu sặc sỡ

Phụ nữ Dao Đỏ mặc quần chàm, cắt theo kiểu “chân què”, cạp “lá tọa” hoặc cạp luồn dây rút.Ống quần tương đối hẹp, thêu ở dưới gấu

Người Dao Đỏ mặc yếm, song yếm của họ khá tính tế và độc đáo, có lúc chỉ tác dụng như miếng vải để gài các đồ trang sức bằng bạc như hình bán cầu, hình sao 8 cánh, hay những chuỗi dây ở đầu đeo hình con chim, khỉ, cá và những cái nhạc nhỏ

Tóc của người phụ nữ Dao Đỏ để dài vấn quanh đầu, sau đó họ đội khăn bằng vải, nỉ đỏ đính nhiều núm bông (len) đỏ hay những cái nhạc nhỏ lên trên Có hai cách đội khăn: gấp lên đầu

Trang 10

làm thành hai góc nhọn chìa ra hai bên thái dương hay quấn chặt nhiều vòng quanh đỉnh đầu như người Mông

Ngày trước phụ nữ Dao Đỏ đi chân đất, nay họ đi dép lốp hay giày vải Đi đường xa họ quấn thêm xà cạp vải (dài 1,20m – 1,5m, rộng 10cm – 15cm) trang trí hoa văn bằng chỉ màu hoặc chỉ đen Những đồ trang sức của phụ nữ Dao Đỏ làm bằng bạc và đồng Vòng cổ, vòng tay

có nhiều kiểu cỡ khác nhau Vòng tai rộng 4-5cm, giữa điểm thêm hình cây thông, hình con

cá Các cô gái Dao Đỏ hay đeo nhẫn mặt hình chữ nhật, ít thấy nhẫn thân tròn Các loại nhẫn vàng, mặt đá hầu như không thấy

Y phục của phụ nữ Dao Đỏ nổi bật so với các nhóm Dao khác ở phần ngực áo, hai vạt trước

áo Đó là phần được họ thêu thùa, trang trí tỉ mỉ, công phu nhất Thật dễ nhận ra họ trong các chợ phiên, hội hè của người miền núi, bởi bộ y phục rực rỡ, duyên dáng mà họ mặc trên người

Nghề thụật trậng trì( trền trậng phục trụyền tho-ng cụ"ậ người Dậo Đo" cậ(c hụyền

Nậ Hậng, Lậm Bình, Chiềm Ho(ậ, Hậm Yền vậ Sờn Dường vưậ đườc Bo Vậ4n ho(ậ, Thề5 thậo vậ Dụ lich cong nhận lậ Di sậ"n vậ4n ho(ậ phi vật thề5 qụo-c giậ.

 Ẩm thực

Nguồn lương thực và thực phẩm của người Dao cũng như nhiều tộc người khác gồm các loại

từ sản xuất, từ khai thác trong thiên nhiên và trao đổi hàng hóa

Nguồn lương thực quan trọng nhất vẫn là lúa Lúa được trồng ở cả nương và ruộng với nhiều loại giống như giống địa phương, mộc tuyến, bào thai, chân trâu lùn v.v Trong xã hội truyền thống của người Dao, ngô là loại lương thực giữ vị trí quan trọng Sau ngô là cây sắn, ngoài ra khoai sọ cũng được sử dụng như nguồn lương thực khá phổ biến của người Dao và còn được dùng làm thực phẩm

Trang 11

Ngoài nguồn lương thực từ trồng trọt, trong truyền thống cũng như hiện tại người Dao vẫn khai thác một số loại cây củ, cây rừng để làm thức ăn, nhất là vào những tháng giáp hạt Bao gồm những loại như: củ mài, củ nâu, cây ruột móc những thứ này được độn với cơm

Để bù đắp lại nguồn lương thực thiếu hụt, đồng bào còn mua thêm tại chợ, lương thực được mua thường là gạo

Người Dao cũng trồng nhiều loại rau như rau cải bắp cải, su hào, bí đỏ, bí xanh, cà chua, v.v

và một số loại đậu như: đậu đũa, đậu cô ve, đậu ván Có những loại rau hầu như được trồng quanh năm như bí đỏ, bởi vì đây là giống dễ trồng lại có thể dự trữ được thời gian dài Ngoài

ra, để làm thực phẩm đồng bào còn trồng một số loại như đậu tương, lạc, vừng Nguồn thực phẩm có được từ chăn nuôi cũng khá phong phú, nhiều chủng loại như gà, ngan, vịt chủ yếu

để giết thịt

Những loại gia súc lớn như trâu, bò, lợn chỉ giết thịt khi gia đình có việc lớn như cưới hỏi,

ma chay hay cúng bái Một số nơi, cá nuôi đã và đang trở thành nguồn thực phẩm quan trọng trong đời sống người Dao Họ thường nuôi cá ao, một số gia đình nuôi cả cá ruộng Để bổ sung cho nguồn thực phẩm bị thiếu hụt, đồng bào còn khai thác thêm các loại rau quả mọc hoang dại, săn bắn chim thú, đánh cá suối Tùy theo từng vùng, tùy theo điều kiện tự nhiên vàmức độ phát triển của kinh tế sản xuất mà việc khai thác nguồn thực phẩm tự nhiên có tầm quan trọng như thế nào đối với họ

Ngoài nguồn thực phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và khai thác từ tự nhiên, người Dao còn có thêm thực phẩm thông qua mua bán trao đổi Trong điều kiện kinh tế hàng hoá phát triển như hiện lay, có khá nhiều loại thực phẩm mua ở chợ thư: mỡ, thịt, cá khô, trứng…

Cơm được chế biến từ gạo và từ hoa màu cùng các thứ bột Nếu phân theo nguyên liệu chính

để nấu cơm thì có cơm tẻ và cơm nếp Đồng bào thường nấu bằng hai cách: Nấu trực tiếp bằng nồi hoặc đem đồ lên như người Kinh Khi nấu cơm người ta còn hay độn thêm các loại

Trang 12

như ngô, sắn Ngoài các món cơm kể trên, người Dao cũng nấu cơm lam Loại cơm này đượcnấu trong ống tre tươi nhưng chỉ nấu trong trường hợp đi rừng hoặc đi đường xa

Món cháo của người Dao chủ yếu được nấu từ gạo Cách nấu cũng giống như người Kinh, cho gạo vào rồi đun nhừ Đôi khi, họ còn nấu cháo với bột ngô hoặc kê

Bánh được làm nhiều nhất vào dịp lễ tết Nguyên liệu để làm bánh cũng khá phong phú với các loại như: gạo tẻ, gạo nếp, ngô, sắn, kê, đậu xanh Đồng bào Dao biết làm nhàu loại bánh khác nhau, trong đó có một số bánh thông dụng như:

- Bánh chưng: Được làm bằng gạo nếp, đậu xanh và một ít thịt mỡ, hành Người ta gói bánh bằng lá dong hoặc lá chít Khi bánh gói xong đem luộc khoảng 4 tiếng, sau đó vớt ra để nguội

và treo chỗ thoáng mát - Bánh dày: Sau khi đồ chín gạo nếp, đem giã mịn, nặn từng chiếc to bằng cái đĩa, xoa ngoài bánh một ít mỡ và vừng để bánh không bị dính Khi ăn người ta chấmbánh với mật mía hoặc mật ong Trong trường hợp để bánh lâu bị cứng họ có thể đem rán hoặc nướng lên

- Bánh bột: Được làm bằng gạo nếp giã nhỏ, sau đó nhào bột và gói bằng lá dong rồi đem luộc chín

- Bánh ngô: Ngô non giã nhỏ và được gói bằng lá dong hoặc lá chuối, sau đó đem luộc cách thuỷ

- Bánh sắn: Sắn sau khi được bóc vỏ đem đồ lên với gạo nếp rồi cho vào cối giã như giã bánhdày

- Bánh kê: Kê giã nhỏ trộn với bột gạo, gói bằng lá dong hoặc lá chít, sau đó đem luộc cách thuỷ

Trang 13

- Bánh tro: Muốn có nước tro người ta phơi đốt vỏ trấu và rơm nếp Sau đó tro được lọc và ngâm với gạo nếp Người ta gói bằng lá chít theo kiểu hình phễu đầu đuôi nhọn Nhân bánh được làm bằng đậu xanh trộn với bột thảo quả hoặc thịt Luộc bánh khoảng 4 giờ là có thể ăn được

- Bánh rán: Được làm bằng bột ngô hoặc bột nếp, nhào bột với nước sau đó nặn thành từng nắm tròn rồi đem rán

- Bánh trôi: Bột nếp nhào rồi nặn thành viên, cho nhân đường sau đó đem luộc, khi nào bánh nổi lên là chín

- Bánh nếp: Xay gạo nếp thành bột, gói bằng lá dong hoặc lá chít Nhân bánh được làm bằng đậu xanh hoặc đậu đen

Người Dao có nhiều phương pháp chế biến món ăn:

- Món canh: Thường nấu bằng nhiều loại nguyên liệu như rau, củ, thịt, cá Canh thường được dùng để ăn với cơm nhưng cũng có một số loại canh còn có tác dụng dễ tiêu hóa hoặc trị bệnh Món canh được ưa chuộng nhất là canh đắng, nguyên liệu lấy từ một số loại rau rừng

- Món luộc: Đây là món ăn được sử dụng rộng rãi Ngoài cách luộc thông thường, người Daocũng có cách luộc tương tự như hấp cách thủy của người Kinh: dùng vỉ tre đặt cao hơn mặt nước rồi đặt thức ăn cần luộc lên trên và đun nguyên liệu chín bằng hơi nước

- Món nướng có 3 cách nướng: Thứ nhất là vùi nguyên liệu vào trong than hồng, cách này được áp dụng cho những nguyên liệu như khoai, sắn, ngô Hai là nướng trên mặt than hồng, được áp dụng khi nướng cá hoặc nướng chả Ba là nướng bằng hơi nóng của bếp lửa, thường được dùng cho nướng gan lợn, trâu, bò, dê Cách nướng thứ ba này sẽ làm cho nguyên liệu

Trang 14

chín từ từ không bị cháy - Món xào: Món xào được áp dụng với nhiều nguyên liệu khác nhau bằng cách cho nguyên liệu vào đảo chín với mỡ và các thứ phụ gia khác

- Món rán: Chỉ được dùng cho những loại thực phẩm như thịt, cá, trứng

- Món hầm: Thường được áp dụng cho thịt hoặc xương Khi hầm, người ta chỉ đảo sôi thực phẩm rồi thêm nước và đun lâu cho nhừ

Ngoài ra để dự trữ thực phẩm người Dao còn dùng một số biện pháp như sấy khô, muối chua,ướp chua, ướp muối

Nguồn nước ăn chủ yếu của người Dao là nước mạch lấy từ nguồn về Nước uống hàng ngày

là nước chè, nước vối, nước lá rừng, các loại lá này có tác dụng như một vị thuốc bổ Ngoài rarượu cũng là đồ uống được dùng phổ biến, nhất là trong các dịp cưới hỏi, ma chay, lễ tết Đồng bào tự làm men rượu bằng gạo, sắn hoặc ngô với các loại quả, cây từ rừng Người Dao thường ăn hai bữa chính trong một ngày đó là bữa sáng và bữa tối, bữa phụ vào buổi trưa Nếu phải đi làm xa người ta gói cơm để mang theo, còn làm việc gần nhà thì trưa về ăn tạm Vào những ngày giáp hạt một số gia đình chỉ ăn hai bữa chính còn bỏ bữa phụ bằng cách ăn bữa sáng muộn hơn Thường ngày, bữa cơm của gia đình người Dao đơn giản gồm cơm và canh, nếu có điều kiện thì có thêm thức ăn mặn Người Dao rất thảo ăn và mến khách, họ thường nói: “Đến làng người Dao thì không lo đói” Đúng vậy, dù khách là quen hay lạ, dù ở

xa hay ở gần đến nhà người Dao, gặp bữa ăn đều được chủ nhà thết đãi rất chu đáo

Những ngày lễ, tết hay cưới hỏi, tang ma đồng bào thường mổ gà, lợn để mời anh em họ hàng đến ăn uống Trong một năm đồng bào còn tổ chức ăn uống vào các dịp lễ như: Rằm tháng Giêng, thanh minh, rằm tháng Bảy, lễ mừng lúa mới, lễ mừng cơm mới Đây là nhữngdịp cả cộng đồng cùng tham gia

Ảnh minh họa 1 số món ăn của người Dao (phần phụ lục từ ảnh 14 – 15)

Trang 15

 Kiến trúc nhà ở truyền thống

Người Dao có 3 loại hình nhà khác nhau: Nhà nền đất, nhà nửa sàn nửa đất và nhà sàn Nguyên liệu để làm nhà chủ yếu là gỗ, các loại tre nứa, cỏ gianh, dây rừng Những nguyên liệu này thường có sẵn ở trong rừng, các gia đình tự khai thác Dụng cụ để làm nhà khá đơn giản, nếu làm nhà ngoãm thì chỉ cần rìu và dao, còn nếu làm nhà mộng có đục lỗ thì cần thêmcưa các loại đục và bào Người Dao không có thợ làm nhà chuyên nghiệp Khi có gia đình làm nhà mới thì các gia đình trong bản sẽ cử người đến giúp Trong bài tiểu luận này em xin tập trung vào kiến trúc nhà sàn

 Nhà sàn: Loại hình nhà sàn phổ biến ở các nhóm Dao làm nông nghiệp ruộng nước Nhà được cất trên gò đất thấp dưới chân núi, trong các thung lũng gần ruộng

Nhà được chia làm 3 phần rõ ràng: Một phần dành cho những người con gái chưa có chồng, các cặp vợ chồng và bếp núc; một phần dành cho chủ gia đình và khách nam giới; một phần thuộc về người vợ Nhà sàn của người Dao từ cấu trúc sườn nhà cho đến cách bố trí bên trongcủa nhà đã có những nét tương tự như nhà của người Tày – Nùng hay người Kinh, xa dần vớicách bố trí bên trong của loại hình nhà nền đất Điều đó chứng tỏ rằng một số ít người Dao làm ruộng nước sống xen kẽ gần gũi lâu ngày với người Tày, người Kinh nên đã có sự vay mượn trao đổi, ảnh hưởng lẫn nhau trong việc kiến thiết nhà ở

1.2.2 Văn hóa phi vật chất

 Đời so-ng vậ qụận hề xậ) hoi

- Qụận hề xậ) hoi: Trong thon xo(m ton tậi chụ" yề-ụ cậ(c qụận hề xo(m giềng vậ qụận hề dong ho Người Dậo co( nhiềụ ho, pho5 biề-n nhậ-t lậ cậ(c ho Bận, Ðậ4ng, Triềụ Cậ(c dong ho, chi ho thường co( giậ phậ" riềng vậ co( hề tho-ng tền đềm đề5 phận biềt giư)ậ như)ng người thụoc cậ(c thề- hề khậ(c nhậụ

- Sinh đề": Phụ nư) đề" ngoi, đề" ngậy trong bụong ngụ" Trề" sờ sinh đườc tậ3m bậEng nườ(c no(ng Nhậ co( người ờ" cư) người tậ trềo cậnh lậ( xậnh hậy cậi hoậ chụo-i

Trang 16

trườ(c cư"ậ đề5 lậm dậ-ụ khong cho người lậ vậo nhậ vì sờ vì(ậ đoc ậ"nh hườ"ng tờ(i sư(c khoề" đư(ậ trề" Trề" sờ sinh đườc bậ ngậy thì lậm lềN cụ(ng mụ.

- Cườ(i xin: Trậi gậ(i mụo-n lậ-y đườc nhậụ phậ"i so tụo5i, bo(i chận gậ xềm co( hờp nhậụ khong Co( tục chậ4ng dậy, hậ(t đo-i đậ(p giư)ậ nhậ trậi vậ nhậ gậ(i trườ(c khi vậo nhậ, hậ(t trong đậ(m cườ(i Lụ(c đo(n dậụ, co dậụ đườc co)ng rậ kho"i nhậ gậ(i vậ bườ(c qụậ cậ(i kề(o mậ thậy cụ(ng đậ) lậm phề(p mờ(i đườc vậo nhậ trậi

- Mậ chậy: Thậy tậo co( vi trì( qụận trong trong viềc mậ vậ lậm chậy Nhậ co( người chề-t con cậ(i đề-n nhậ thậy mời về chụ" trì cậ(c nghi lềN, tìm đậ-t đậo hụyềt Người tậ kiềng khậm liềm người chề-t vậo giờ sinh cụ"ậ như)ng người trong giậ đình Người chề-t đườc liềm vậo qụận tậi đề5 trong nhậ hậy chì" bo( chiề-ụ rậ đề-n hụyềt roi mờ(i cho vậo qụận tậi Mo đườc đậ3p đậ-t, xề-p đậ( ờ" chận mo ờ" mot so- nờico( tục hoậ" tậ(ng cho như)ng người chề-t tư 12 tụo5i trờ" lền

LềN lậm chậy cho người chề-t diềNn rậ sậụ nhiềụ nậ4m, thường đườc kề-t hờp vờ(i lềN cậ-p sậ3c cho mot người đận ong nậo đo( đậng so-ng trong giậ đình LềN to5 chư(c bậ ngậy, ngậy đậụ goi lậ lềN phậ( ngục, giậ"i thoậ(t hon cho người chề-t, ngậy thư( hậi goi

lậ lềN tậ3m hường hoậ cho người chề-t trườ(c khi đưậ hon về bận thờ to5 tiền trong nhậ, ngậy thư( bậ lềN cậ-p sậ3c Người chề-t đườc cụ(ng đưậ hon về qụề cụ) ờ" Dường Chậụ

- Nhậ mờ(i: Mụo-n lậm nhậ phậ"i xềm tụo5i như)ng người trong giậ đình, nhậ-t lậ tụo5i chụ" giậ đình Nghi lềN chon đậ-t đườc coi lậ qụận trong Bụo5i to-i, người tậ đậo mot ho- to bậEng miềng bậ(t, xề-p mot so- hật gậo tường trưng cho người, trậụ bo, tiền bậc, tho(c lụ(ậ, tậi sậ"n roi ụ(p bậ(t lền Dưậ vậo mong bậ(o đềm đo( mậ biề-t điềm xậ-ụ hậy to-t Sậ(ng hom sậụ rậ xềm hoN, cậ(c hật gậo vậNn giư)ậ ngụyền vi trì( lậ co( thề5 lậm nhậ đườc

- Thờ cụ(ng: Người Dậo vưậ tin thềo cậ(c tì(n ngườ)ng ngụyền thụy", cậ(c nghi lềN nong nghiềp vưậ chiụ ậ"nh hườ"ng sậụ sậ3c cụ"ậ Kho5ng giậ(o, Phật giậ(o vậ nhậ-t lậ Ðậo giậ(o Bận vường đườc coi lậ thụy" to5 cụ"ậ người Dậo nền đườc cụ(ng chụng vờ(i

Trang 17

to5 tiền tưng giậ đình Thềo trụyền tho-ng tậ-t cậ" đận ong đậ) đề-n tụo5i trườ"ng thậnh đềụ phậ"i qụậ lềN cậ-p sậ3c mot nghi lềN vưậ mậng tì(nh chậ-t cụ"ậ Ðậo giậ(o, vưậ mậng như)ng về-t cụ"ậ lềN thậnh đinh xậ xưậ

- LềN cậ-p sậ3c:

Thời giận: Ngậy hậnh lềN cậ-p sậ3c thường đườc tiề-n hậnh vậo như)ng thậ(ng cụo-i nậ4m Trườ(c khi hậnh lềN, người cậ-p sậ3c phậ"i kiềng: no(i tục, chư"i bậy, qụận hề vờ chong hậy đề5 y( đề-n phụ nư) Thời giận tiề-n hậnh lềN cậ-p sậ3c 3 đền kề(o dậi tư 1 đề-n 2 ngậy; cậ-p sậ3c 7 đền kề(o dậi 3 đề-n 5 ngậy vờ(i cậ(c nghi lềN chì(nh trình diền vậthụ đền.

Qụận niềm to5 chư(c:

Nghi lềN cậ-p sậ3c cụ"ậ người Dậo co( nhiềụ bậc Bậc đậụ tiền, ho đườc cậ-p 3 đền vậ

36 binh mậ) Bậc 2 ho đườc cậ-p 7 đền vậ 72 binh mậ) vậ bậc cụo-i cụng lậ 12 đền vậ

120 binh mậ) ÔPng thậy đườc chon lậm lềN phậ"i cậo tậy, ngậy thậ(ng đườc chon rậ-t cậ5n thận, người đườc cậ-p sậ3c cụ)ng phậ"i thụận thục cậ(c nghi lềN qụy đinh trong cậ(cbậ"n sậ3c Viềc cậ-p sậ3c trong giậ đình đườc tụận thụ" tư trền xụo-ng dườ(i, tư chậ đề-ncon, tư ậnh, đề-n ềm

Mot bụo5i cậ-p sậ3c co( thề5 lậm cho mot hoậ4c vậi người cụ)ng đườc nhưng phậ"i lậ so- lề" Người đận ong co( vờ thường đườc chon đề5 cậ-p sậ3c trườ(c

Giậ chụ" phậ"i lậm cờm, rườụ cụ(ng bậ(o to5 tiền về viềc chụậ5n bi vậ hền thời điề5m tiề-n hậnh lềN cậ-p sậ3c Sậụ đo(, phậ"i nụoi hậi con lờn đưc vậ cậ(i, chụậ5n bi cho viềc cụ(ng bậ(i Ngoậi rậ, phậ"i chụậ5n bi lờn, gậ, rườụ, gậo… đề5 lậm coN vậ vậi trậ4m nghìn tiền mậ4t boi dườ)ng thậy

Trang 18

Thường mot lềN cậ-p sậ3c 3 đền thì cận 3 thậy, 7 đền thì 7 thậy ÔPng thậy cậ" goi lậ

"chì( chậ5ụ sậi" hoậ4c "co tận sậi", cậ(c thậy phụ gom: dận chậ(i, tình mình, pậ( tận, tong tận

Trong lềN trình diền, giậ chụ" mo5 lờn đề5 tề- lềN to5 tiền cậ(c thậy cụ(ng phậ"i tậ5y ụề- xongmờ(i đậ(nh tro-ng mời to5 tiền về dư, sậụ đo( thậy cụ(ng lậm lềN khậi đận, nhậEm bậ(o cho to5 tiền biề-t ly( do cụ"ậ bụo5i lềN

Tiề-p đo(, tậi lềN thụ đền, người đườc cậ-p sậ3c phậ"i ậ4n mậ4c chì"nh tề ngoi trườ(c bận thờ, hậi tậy giư) mot cậy trề, nư(ậ, ngậng vậi co( đục vậ xụyền mot thậnh ngậng dậi vưậ tậm vậi đề5 thậy đo-t đền, đậ4t nề-n đề5 lậm lềN

Người thụ lềN đườc cậ-p đậo sậ3c vờ(i 10 điềụ cậ-m vậ 10 điềụ ngụyền, tền ậm cụ"ậ người thụ lềN cụ)ng đườc ghi lụon trong đo( đề5 khi chề-t về đườc vờ(i to5 tiền

Điềụ qụận trong nhậ-t trong cậ(c bụo5i lềN nậy lậ cậ-p phậ(p dậnh cho người thụ lềN Người thụ lềN lậ-y vật ậ(o đề5 hư(ng gậo tư thậy cậ" vậ chậ đề", sậụ đo( qụận sậ(t vậ hoc mot so- điềụ mụ(ậ tư cậ(c thậy.Kề-t thụ(c nghi lềN, cậ(c thậy mụ(ậ đề5 dậng rườụ, lềN vật

Ngày đăng: 08/12/2022, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w