1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và nêu lên định hướng, giải pháp để du lịch tỉnh phát triển theo hướng bền vững

35 967 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng nhu cầu ngàycàng lớn của du khách, tỉnh bà Rịa Vũng Tàu đã có nhiều chính sách thu hút vốnđầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển các loại hình du lịch đặc trưng, phát triể

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chon đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nội dung nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Giới hạn đề tài 4

PHẦN NỘI DUNG 5

1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Khái niệm du lịch 5

1.2 Phát triển du lịch theo hướng bền vững 5

1.2.1 Phát triển bền vững là gì? 5

1.2.2 Du lịch bền vững là gì? 8

1.2.3 Mục tiêu của Du lịch bền vững 8

1.2.4 Những nguyên tắc của du lịch bền vững : 8

2 CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 10

2.1 Khái quát chung về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 10

2.2 Tiềm năng để phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 11

2.2.1 Về tài nguyên thiên nhiên: 11

2.2.2 Về tài nguyên nhân văn: 12

2.3 Hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng tàu 13

2.3.1 Khách du lịch, doanh thu 13

2.3.2 Cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ du lịch 13

2.3.3 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lich 14

2.3.4 Vốn đầu tư để phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 14

2.3.5 Nguồn nhân lực 15

2.3.6 Các dịch vụ du lịch khác 17

2.3.7 Các điểm, tuyến du lịch được khai thác chủ yếu của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 17 2.3.7.1 Điểm du lịch: 17

2.3.7.2 Tuyến du lịch 21

2.4 Thành tựu và hạn chế trong phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu23 2.4.1 Thành tựu: 23

2.4.2 Hạn chế: 25

3 CHUƠNG III ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BÀ RỊA VŨNG TÀU THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 27

3.1 Định hướng 27

3.2 Giải pháp để phát triển bền vững du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu 30

PHẦN KẾT LUẬN 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chon đề tài

Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển du lịch nhất cả nướcvới thế mạnh về du lịch biển đảo Ngoài ra, Bà Rịa Vũng Tàu còn là nơi có nhiều ditích lịch sử văn hóa để phục vụ cho tham quan du lịch Để đáp ứng nhu cầu ngàycàng lớn của du khách, tỉnh bà Rịa Vũng Tàu đã có nhiều chính sách thu hút vốnđầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển các loại hình du lịch đặc trưng, phát triểnmôi trường du lịch thân thiện, lý tưởng Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đạtđược nhiều thành tựu đáng kể trong nhiều năm qua, đóng góp không nhỏ cho nềnkinh tế của tỉnh cũng như của cả nước Tuy nhiên, trước sức cạnh tranh mãnh liệtcủa nhiều điểm đến lý tưởng khác trên cả nước và Thế Giới, du lịch tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu phải làm gì để đứng vững, vẫn hấp dẫn du khách nhưng cũng đảm bảobảo vệ được môi trường, tài nguyên của tỉnh Đó là vấn đề cấp thiết hiện nay đốivới ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Để giải quyết đề nay, ngay từ bâygiờ, chúng ta cần phải chung sức góp phần xây dựng du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng tàuphát triển theo hướng bền vững Không phải là vấn đề mới mẻ nhưng là vấn đề cầngiải quyết để đưa du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chủđạo của tỉnh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nội Tìm hiểu thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, từ đó đưa

ra giải pháp để du lịch tỉnh phát triển bền vững trong tương lai

3 Nội dung nghiên cứu

Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Định hướng phát triển du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu theo hướng bền vững

Giải pháp phát triển du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu theo hướng bền ,vững

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

Đề tài được hoàn thành trong thời gian ngắn nên chủ yếu dựa trên phươngpháp thu thập và xử lý thông tin Sau đó phân tích, đưa ra đánh giá nhận xét dựatrên quan điểm cá nhân.

5 Giới hạn đề tài

Được hoàn thành trong thời gian ngắn nên chỉ tập trung nghiên cứu hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và nêu lên định hướng, giải pháp để du lịch tỉnh phát triển theo hướng bền vững

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

1.CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm du lịch

Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

1.2 Phát triển du lịch theo hướng bền vững

1.2.1 Phát triển bền vững là gì?

Phát triển bền vững là một khái niệm mới nảy sinh từ sau cuộc khủng hoảngmôi trường, do đó cho đến nay chưa có một định nghĩa nào đầy đủ và thống nhất.Một số định nghĩa của Khoa học Môi trường bàn về phát triển bền vững:

- Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992) đưa ra thuyết pháttriển bền vững; nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệMôi trường một cách khoa học đồng thời với sự phát triển kinh tế

-Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (World Commission andEnvironment and Development, WCED) thì “phát triển bền vững là sự phát triểnđáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tươnglai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”

- Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi ích kinh

tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng của những lợi íchtương tự trong tương lai (Gôdian và hecdue, 1988, GS Grima Lino)

Định nghĩa này bao gồm hai nội dung then chốt: các nhu cầu của con người vànhững giới hạn đối với khả năng của môi trường đáp ứng các nhu cầu hiện tại vàtương lai của con người

- Phát triển là mô hình phát triển mới trên cơ sở ứng dụng hợp lý và tiết kiệmcác nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của con người thế hệ hiệnnay mà không làm hại cho thế hệ mai sau (Nguyễn Mạnh Huấn, Hoàng Đình Phu-Những vấn đề kinh tế –xã hội và văn hoá trong phát triển bền vững, Hà Nội 3/1993,trang 17,18)

Trang 6

- Phát triển bền vững là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế làm giảm sự khaithác tài nguyên cho phát triển kinh tế, sự suy thoái Môi trường trong tương lai vàlàm giảm sự đói nghèo.

- Phát triển bền vững bao gồm sự thay đổi Công nghệ hiện đại, Công nghệsạch, Công nghệ có hiệu quả hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên hoặc từ sảnphẩm kinh tế –xã hội

Muốn vậy, phải giải quyết các mâu thuẫn như sản xuất –nhu cầu-tài nguyênthiên nhiên và phân phối, vốn đầu tư, cũng như Công nghệ tiên tiến cho sản xuất.-Các nước trên thế giới đều có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên;điều kiện kinh tế –xã hội khác nhau, đưa đến hiện tượng có nước giàu và nướcnghèo, nước công nghiệp phát triển và nước nông nghiệp Do đó cần xem xét bốnvấn đề: con người, kinh tế, môi trường và công nghệ, qua đó phân tích phát triểnbền vững và có đạt được mục tiêu phát triển bền vững

-Về kinh tế, phát triển bền vững bao hàm việc cải thiện giáo dục, chăm lo sứckhoẻ cho phụ nữ và trẻ em, chăm lo sức khoẻ cho cộng đồng, tạo ra sự công bằng

về quyền sử dụng ruộng đất, đồng thời xóa dần sự cách biệt về thu nhập cho mọithành viên trong cộng đồng xã hội

-Về con người, để đảm bảo phát triển bền vững cần thiết nâng cao trình độ vănhoá, khoa học kỹ thuật cho người dân, nhờ vậy người dân sẽ tích cực tham gia bảo

vệ môi trường cho sự phát triển bền vững Muốn vậy phải đào tạo một đội ngũ cácnhà giáo đủ về số lượng, cũng như các thầy thuốc, các kỹ thuật viên, các chuyêngia, các nhà khoa học trong mọi lĩnh vực của đời sống

-Về môi trường, phát triển bền vững đòi hỏi phải sử dụng tài nguyên như đấttrồng, nguồn nước, khoáng sản… Đồng thời, phải chọn lựa kỹ thuật và công nghệtiên tiến để nâng cao sản lượng, cũng như mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu củadân số tăng nhanh

Phát triển bền vững đòi hỏi không làm thoái hoá các ao hồ, sông ngòi, uy hiếpđời sống sinh vật hoang dã, không lạm dụng hoá chất bảo vệ thực vật trong nôngnghiệp, không gây nhiễm độc nguồn nước và lương thực

Trang 7

-Về Công nghệ, phát triển bền vững là giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và sửdụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, áp dụng có hiệu quả các loạihình công nghệ sạch trong sản xuất Trong sản xuất công nghiệp cần đạt mục tiêu ítchất thải hoặc chất gây ô nhiễm môi trường, tái sử dụng các chất thải, ngăn ngừacác chất khí thải công nghiệp làm suy giảm tầng ozon bảo vệ trái đất.

Trang 8

- Phát triển bền vững và các mục tiêu phát triển kinh tế –xã hội –văn hoá –

Hệ kinh tế

Hệ tự nhiên

Hệ xã hội

Mô hình tương tác giữa ba hệ thống: tự nhiên – kinh tế - xã hội và

phát riển bền vững ( Jacoboss và Sadler,1990)

Phát triển bền vững

Trang 9

Sơ đồ “Ven” cho thấy phát triển bền vững là trung tâm, là sự hài hoà của cácgiá trị kinh tế –xã hội –môi trường… trong quá trình phát triển thế giới nói chung vàcủa Việt Nam nói riêng.

Mỗi mục tiêu phát triển có vị trí riêng của nó, song nó được gắn với mục tiêukhác Sự hoà nhập hài hoà hữu cơ này tạo nên sự phát triển tối ưu cho cả nhu cầuhiện tại và tương lai vì xã hội loài người

1.2.2 Du lịch bền vững là gì?

"Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng dùng du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ tương lai"

Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào

đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫnduy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học và các

hệ đảm bảo sự sống

1.2.3 Mục tiêu của Du lịch bền vững

- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường

- Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển

- Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng bản địa

- Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

- Duy trì chất lượng môi trường

1.2.4 Những nguyên tắc của du lịch bền vững :

Sử dụng tài nguyên một cách bền vững : bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên,

xã hội, văn hóa Việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên là nền tảng cơ bản nhất của việc phát triển du lịch lâu dài

Giảm tiêu thụ quá mức và xả thải nhằm giảm chi phí khôi phục các suy thoái môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao chất lượng du lịch

Duy trì tính đa dạng : Duy trì và phát triển tính đa dạng của tự nhiên, xã hội vàvăn hóa là rất quan trọng đối với DLBV., tạo ra sức bật cho ngành du lịch

Trang 10

Hỗ trợ nền kinh tế địa phương Du lịch phải hỗ trợ các hoạt động kinh tế địa phương, phải tính toán chi phí môi trường vừa để bảo vệ nền kinh tế bản địa cũng như tránh gây hại cho môi trường.

Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương Điều này không chỉ đem lại lợi ích cho cộng đồng, cho môi trường mà còn tăng cường đáp ứng nhu cầu, thị hiếu du khách

Sự tư vấn của các nhóm quyền lợi và công chúng Tư vấn giữa công nghiệp

du lịch và cộng đồng địa phương, các tổ chức và cơ quan là đảm bảo cho sự hợp táclâu dài cũng như giải quyết các xung đột có thể nảy sinh

Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch nhằm thực thi các sáng kiến và giải pháp

du lịch bền vững nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch

Marketing du lịch một cách có trách nhiệm Phải cung cấp cho du khách những thông tin đầy dủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa du lịch , qua đó góp phần thỏa mãn nhu cầu của du khách

Triển khai các nghiên cứu, nhằm hỗ trợ, giải quyết các vấn đề mang lại lợi ích cho du lịch, cho các nhà kinh doanh du lịch và cho du khách

Trang 11

2.CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 2.1 Khái quát chung về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh miền Đông Nam bộ, phía Bắc giáp 3 huyệnLong Thành, Long Khánh, Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai; Phía Tây giáp huyện CầnGiờ, TP Hồ Chí Minh; Phía Đông giáp huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận; PhíaNam giáp Biển Đông với hơn 305 km bờ biển, trong đó có khoảng 72 km là bãitắm

Diện tích tự nhiên là 1.982,2 km2, trong đó đất nông nghiệp 78.690 ha, chiếm39%; đất lâm nghiệp 65.000 ha, chiếm 33%; đất chuyên dùng 4.153 ha chiếm 2,1%;đất thổ cư 8.949 ha, chiếm 4,6%; số còn lại là đất chưa khai thác

Địa hình của tỉnh bao gồm đồi núi, đồng bằng nhỏ cùng các đồi cát chạyvòng theo bờ biển

Khí hậu Bà Rịa - Vũng Tàu là nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàngnăm 270C, ít gió bão, nhiều nắng Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu nằm ở vị trí rất đặc biệt,đây chính là cửa ngõ của các tỉnh miền Đông Nam bộ hướng ra biển Đông, hội tụnhiều tiềm năng để phát triển nhanh và toàn diện các ngành kinh tế biển như: côngnghiệp khai thác dầu khí, cảng biển và vận tải biển, khai thác chế biến hải sản, dulịch…

Ngoài ra, Bà Rịa - Vũng Tàu còn có nhiều hồ chứa nước rất lớn như KimLong, Đá Đen, Đá Bàn, Châu Pha, Sông Soài, Lồ Ô, Suối Giàu Nhiều sông nhưsông Ray, Bà Đáp, sông Dinh, sông Thị Vải và còn có trên 200 con suối, đặc biệt làsuối nước nóng Bình Châu là một tài nguyên nước khoáng quý…

Tổng số dân cư 908.332 người Trong đó, dân ở thành phố, thị trấn 281,549người Mật độ trung bình 349,8 người/ km2 TP Vũng Tàu đông nhất với 912,5người/ km2 Dân tộc chủ yếu là người Việt, ngoài ra còn có người Hoa, Châu Ro,Khơ me, Mường, Tày Lực lượng lao động chiếm 52,56% tổng số dân …

Trang 12

Bà Rịa - Vũng Tàu có nhiều điều kiện phát triển đồng bộ giao thông đường

bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không và là nơi trung chuyển đi các nơitrong nước, quốc tế Bà Rịa -Vũng Tàu có quốc lộ 56 đi Đồng Nai, quốc lộ 55 điBình Thuận và quốc lộ 51 đi TP Hồ Chí Minh

Bà Rịa - Vũng Tàu là một trung tâm du lịch lớn của cả nước, được kết hợp hàihoà giữa quần thể thiên nhiên biển, núi, cùng kiến trúc đô thị và các công trình vănhoá như tượng đài, chùa chiền, nhà thờ… tạo cho Vũng Tàu có ưu thế của thànhphố du lịch biển tuyệt đẹp đầy sức quyến rũ bởi các bãi tắm: Thùy Vân, Chí Linh,Bãi Dứa, Bãi Sau, Bãi Dâu, Bãi Trước Tại các huyện Đất Đỏ có bãi tắm ThùyDương, huyện Xuyên Mộc có bãi tắm Hồ Tràm và Hồ Cốc, huyện Long Điền có bãitắm Long Hải… cũng rất nổi triếng Ra Côn Đảo có bãi tắm Đất Dốc, Bảy Cạnh,Đầm Trầu, Hòn Cau, Hòn Tre… Bà Rịa- Vũng Tàu là một trong những khu vựctrọng điểm ưu tiên phát triển du lịch, là một địa bàn du lịch có ý nghĩa đặc biệt quantrọng của Việt Nam

2.2 Tiềm năng để phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.2.1 Về tài nguyên thiên nhiên:

Bà Rịa–Vũng Tàu có Vườn quốc gia Côn Đảo, diện tích 6.043 ha, gồm 16đảo, Khu bảo tồn Bình Châu Phước Bửu (diện tích trên 11.000ha) với nhiều hệđộng, thực vật phong phú; khu suối nước nóng với nhiệt độ trên 800C, có nhiều núi

có cảnh quan đẹp như: Núi Minh Đạm, Núi Dinh, Núi Lớn, Núi Nhỏ Trongkhoảng trên 300km chiều dài bờ biển của Bà Rịa-Vũng Tàu có 72km là bãi tắm tốtvới địa hình và cảnh quan đẹp hấp dẫn như: bãi Trước, bãi Sau, bãi Dứa, bãi Dâu,bãi tắm Long Hải-Phước Hải…; trong đó có khu vực hình thành các khu du lịchmang tầm quốc gia và quốc tế như: KDL Côn Đảo, KDL Long Hải – Phước Hải là

2 trong tổng số 20 KDL quốc gia trong cả nước đã được Chính phủ công nhân Đặcbiệt Côn Đảo là nơi có Vườn quốc gia Côn Đảo có hệ động thực vật đa dạng phongphú, khí hậu mát mẻ, ôn hòa quanh năm với hệ thống đảo nhỏ với nhiều cảnh quanhấp dẫn

Bên cạnh giá trị tự nhiên, các yếu tố nhân văn cũng đóng góp vào sự phát triển

du lịch biển cho địa phương

Trang 13

2.2.2 Về tài nguyên nhân văn:

Bà Rịa-Vũng Tàu là nơi có nhiều di tích lịch sử văn hóa lâu đời Các nghiêncứu khảo cổ đã cho thấy sự hiện diện của các dấu tích văn hóa thời đại đá mới (dichỉ Hàng Dương ở Côn Đảo) và thời đại sơ kỳ đồng (các di chỉ Bưng Bạc, XuânSơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai) là những nền văn hóa phát triển liên tục ở đây suốt thiênniên kỷ II truớc Công nguyên đến thế kỷ thứ I đầu Công nguyên Song điều đángchú ý là Bà Rịa-Vũng Tàu là tỉnh có số lượng di tích xếp hạng khá nhiều Tính đếnnay toàn tỉnh có 31 di tích đã được Nhà nước công nhận xếp hạng cấp quốc giacùng 152 di tích khác được tiến hành kiểm kê lập hồ sơ quản lý Các di tích lịch sửkiến trúc các tôn giáo gồm: Khu Đình Thần Thắng Tam, Miếu Bà, Lăng Cá Ông,Thích Ca Phật Đài, Chùa Long Bàn… các di tích lịch sử cách mạng và kháng chiếngồm: Địa đạo Long Phước, Khu căn cứ kháng chiến Bàu Sen của tỉnh và Miền trongthời kỳ chống Mỹ, Khu nghĩa trang Hàng Dương Côn Đảo, Khu căn cứ núi MinhĐạm, Bến Lộc An với đường Hồ Chí Minh trên biển, Địa Đạo Kim Long…

Các lễ hội và văn hóa dân gian: Lễ hội nghênh rước cá Ông từ 16-18/8 Âmlịch hàng năm, lễ hội Miếu Bà (Dinh Cô) từ 16-18/10 Âm lịch, lễ hội ông Trần đảoLong Sơn ngày 20/2 và 9/9 Âm lịch… Đặc biệt, các sự kiện văn hóa tiêu biểu được

tổ chức thường xuyên hàng năm như: Khai hội Văn hóa - Du lịch được tổ chức từmùng 01 đến mùng 10 Tết; Giải vô địch cờ vua Trẻ thế giới 2008; cuộc thi Hoa hậuquý bà thành đạt 2009… là những chuỗi sự kiện để thu hút khách du lịch đến với BàRịa-Vũng Tàu Ngoài ra, hệ thống đô thị có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức hoạtđộng du lịch theo lãnh thổ, sự phát triển và hình thành nhanh chóng của hệ thống đôthị vùng ven biển hiện nay sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của dulịch biển

Tóm lại, Bà Rịa – Vũng Tàu là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi, tiềm năng đểphát triển du lịch Nơi đây đã, đang và sẽ trở thành trung tâm du lịch lớn nhất cảnước mang tầm vóc quốc tế Đặc biệt, với xu hướng và thị trường du lịch hiện nay,tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái; kết hợpgiữa du lịch biển đảo gắn với bảo tồn phát huy di sản văn hoá dân tộc và bảo vệ tàinguyên môi trường Ngoài ra, với lợi thế về giao thông, cơ sở vật chất hạ tầng, khí

Trang 14

hậu ôn hòa, thắng cảng đẹp, hằng năm, tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu là nơi đăng cai tổchức nhiều sự kiện lớn thu hút rất nhiều lượt khách tham quan Chính điều này, tạolợi thế để tỉnh thúc đầy phát triển loại hình du lịch mới – du lịch Mice gắn vớithương mại, các buổi hội thảo khoa học

2.3 Hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng tàu

2.3.1 Khách du lịch, doanh thu

Tính đến tháng 11-2009 doanh thu du lịch ước thực hiện 1.320,17 tỷ đồng, đạt88,31 % kế hoạch năm; Các đơn vị kinh doanh đón và phục vụ 6.830.800 lượtkhách, đạt 90,71 % kế hoạch năm, trong đó khách quốc tế: 250.250 lượt, đạt 89,38

Tốc độ phát triển của các CSLT trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đâytăng khá nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng Năm 2000 toàn tỉnh mới chỉ có 20khách sạn, resort với 1.240 phòng được xếp hạng; số khách sạn, resort từ 3 sao trởlên chỉ là 7 Đến năm 2005, số CSLT được xếp hạng tăng lên 70 cơ sở, gấp 3,5 lầnnăm 2000 và số phòng là 2.312 Trong đó, số CSLT đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên là14

Trang 15

Tính đến tháng 11/2010, tổng số khách sạn và resort trên địa bàn Tỉnh đanghoạt động kinh doanh là: 162 cơ sở với 6.722 phòng So với năm 2009 tăng 14 cơ

sở và 533 phòng Trong đó có 77 cơ sở được xếp hạng từ 1 sao đến 5 sao và hạngcao cấp với 4.252 phòng và 40 cơ sở đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch với

2.3.4 Vốn đầu tư để phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Năm 2008 đã có 124 dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch với diện tích:3.112,74 ha Tổng vốn đăng ký đầu tư là 16.670,45 tỉ đồng và 6.299,7 triệu USDTổng vốn thực hiện là 2.855,76 tỷ đồng và 51,4 triệu USD.Trong đó:

+ Có 12 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với diện tích 801,797 ha, tổng vốnđăng ký đầu tư là 6.299,7 triệu USD vốn đã thực hiện khoảng 51,4 triệu USD

+ Có 112 dự án đầu tư trong nước với diện tích 2.310,77 ha, tổng vốn đăng kýđầu tư là 16.670,45 tỉ đồng, vốn đã thực hiện khoảng 2.855,76 tỉ đồng.Trong năm

2008 đã đưa 08 dự án đưa vào khai thác kinh doanh; 35 dự án đang thi công xâydựng; 41 dự án đang làm thủ tục đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng; 40 dự án

Trang 16

đang làm thủ tục xây dựng, trong đó có 6 dự án đang thiết kế xây dựng, 34 dự ánđang lập và điều chỉnh QH chi tiết tỷ lệ 1/500

Tính đến tháng 01/2009, trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 125 dự ánđầu tư du lịch được thỏa thuận địa điểm (không tính 10 dự án đã hoàn thành và đưavào khai thác kinh doanh, danh mục đính kèm) với tổng diện tích là: 3.694,41 ha;tổng số vốn đăng ký đầu tư là 19.436,49 tỉ đồng và 10.959,12 triệu USD

Tổng vốn thực hiện của các dự án tính đến nay là : 2.804,79 tỉ đồng và 66,15triệu USD Cụ thể như sau :

+ Các dự án đầu tư trong nước (112 dự án) : Tổng vốn thực hiện đến nay là2.804,79 tỉ đồng / 19.436,49 tỉ đồng tổng vốn đăng ký, đạt 14,43 %

+ Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (13 dự án) : Tổng vốn thực hiện đếnnay là 66,15 triệu USD / 10.959,12 triệu USD tổng vốn đăng ký, đạt 0,6 %

2.3.5 Nguồn nhân lực

Tính đến tháng 9/2010 đã cấp 22 thẻ hướng dẫn viên du lịch, trong đó có 09thẻ quốc tế Riêng đội ngũ làm nhiệm vụ cấp cứu tại các bãi tắm trước đây, tòantỉnh có 15 nhân viên làm nhiệm vụ cúu hộ tại các bãi tắm được ngân sách hỗ trợlương nhưng đến nay tổng số nhân viên cấp cứu thủy nạn tại các bãi tắm trên tòanđịa bàn tỉnh lên đến 212 người đã được đào tạo căn bản và được cấp chứng nhận.Từng doanh nghiệp đã có đội ngũ cấp cứu viên do doanh nghiệp quản lý và tự trảlương cho lao động, ngân sách không phải chi cho đội ngũ lao động trong lĩnh vựcnày Đến nay, các doanh nghiệp du lịch có bãi biển từ Vũng Tàu đến Bình Châu -Xuyên Mộc (kể cả Côn Đảo) đều có cấp cứu viên thường xuyên túc trực tại các bãitắm, hồ bơi để kịp thời cứu hộ khi du khách gặp nạn trong lúc tắm biển Cũng nhờ

có đội ngũ cấp cứu viên này nên hàng năm, ngành du lịch BR-VT đã cứu hộ kịpthời hàng nghìn du khách khi tắm biển gặp ao xóay, chuột rút hoặc ngất do saynắng, trẻ lạc v.v…Trong những năm gần đây tay nghề của đội ngũ công nhân laođộng như nhân viên phục vụ bàn, Buồng tại các khách sạn, các Resort trên địa bànđược nâng cao, đáp ứng kịp thời yêu cầu phục vụ ngày càng cao của du khách; thái

độ phục vụ, cung cách giao tiếp của đội ngũ công nhân lao động trong ngành đượccải thiện Đội ngũ làm công tác lễ tân tại các khách sạn, các khu du lịch trên địa bàn

Trang 17

tỉnh đã được bồi dưỡng kiến thức về các di tích, danh lam thắng cảnh của địaphương để nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm phục vụ du khách một cách tốt nhất.Ngòai ra, một số cán bộ- công nhân viên các ngành liên quan như Văn hóa Thôngtin, Công an, Giao thông đã được tham gia học tập các lớp bồi dưỡng kiến thức vănminh giao tiếp do Sở Du lịch tổ chức theo chỉ đạo của UBND Tỉnh cũng nâng caođược nhận thức trong quan hệ giao tiếp với nhân dân và du khách, góp phần xâydựng hình ảnh Bà Rịa-Vũng Tàu ngày càng trở nên “Ấn tượng và thân thiện” đốivới khách du lịch gần xa.

Tuy nhiên hiện nay, nguồn nhân lực phục vụ cho du lịch của tỉnh đang gặpnhiều khó khăn khi cầu nhiều hơn cung và chất lượng lao động vẫn chua đạt chuẩnđối với các khách sạn 4 và 5 sao Với đặc thù cuả địa phương, hầu hết các dự án dulịch đang được đầu tư đều nằm ở các huyện, đời sống nhân dân còn khó khăn nênlao động đã qua trường lớp rất ít ỏi Chưa kể trên 5.000 lao động phải được đào tạomới và đào tạo lại hiện đang làm việc tại các doanh nghiệp đang hoạt động Trong

đó, lao động có trình độ đại học là 820 người; cao đẳng là 250 người; trung cấp là1.235; sơ cấp là 1.264 người và lao động khác gần 1.000 người

Nhưng hiện nay, ngành du lịch tại các trường Đại Học, Cao Đẳng, Trung Cấpđang gặp nhiều khó khăn trong tuyển sinh bởi một số nguyên nhân sau đây:

- Một là Ngành du lịch là ngành kinh tế có tính đặc thu đòi hỏi người lao độngphải có ngoại hình tương đối khá cao so với một số ngành khác

- Hai là, người lao động khi có trình độ thì thích chọn các ngành dễ thi, dễ học

và khi ra trường đi làm lại có thu nhập cao như các ngành Tài chính, Quản trị, Côngnghệ cao…còn đối với những người có học lực kém thì khó tiếp thu về các môn vănhoá xã hội, ngoại ngữ theo yêu cầu cuả ngành

- Ba là, đối với số con em lao động nghèo thì họ cần có nghề nhanh chóng, dểkiếm tiền để giúp gia đình như vào làm công nhân tại các nhà máy May côngnghiệp, nhà máy Giày da…và trên địa bàn tỉnh, đối với các ngành này, tuyển laođộng đầy đủ số lượng theo yêu cầu cuả doanh nghiệp đã khó…

- Bốn là, bên cạnh những khó khăn trên, ngành du lịch đòi hỏi người lao độngtối thiểu phải qua đào tạo cơ bản về nghề phục vụ như Buồng, Bàn; cơ sở đào tạo

Ngày đăng: 25/02/2017, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w