-Thực hiện quy trình tiêm truyền vô trùng -Không pha tiêm nhiều loại thuốc với nhau -Thực hiện đúng thời gian -Theo dõi tác dụng phụ của thuốc trong và sau khi sử dụng Clyodas 0,3 g Điề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
PHIỀU LÀM BÀI
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NỘI KHOA Lớp: 18DDD.TL2.ND2
4 HỌ, TÊN SV: TỐNG KIM DUNG MSSV: 1800006052
5 HỌ,TÊN SV: NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG MSSV: 1800005980
6 HỌ,TÊN SV:THÂN THỊ THÚY HÀ MSSV:1800006090
7 HỌ,TÊN SV:NGUYỄN THỊ HẠNH MSSV:1800006040
8 HỌ,TÊN SV:TRẦN THỊ NGỌC HẠNH MSSV:1800006034
9 HỌ,TÊN SV:TRẦN THỊ KIM HỒNG MSSV:1800006059
Trang 210.HỌ,TÊN SV:TRẦN THU KHUYÊN MSSV:1800006064 11.HỌ,TÊN SV:PHAN THỊ NGỌC LINH MSSV:1800006055
13.HỌ,TÊN SV:HỒ THỊ THANH DIỆU MSSV:1800006051 14.HỌ,TÊN SV:CHÂU THỊ KIM ANH MSSV:1800006094
16.HỌ,TÊN SV:VŨ THỊ PHƯƠNG ANH MSSV:1800006050 17.HỌ,TÊN SV:NGUYỄN NGỌC DUNG MSSV:1800006103 18.HỌ,TÊN SV:LÊ THỊ MƯỜI BA MSSV:1800006011 19.HỌ,TÊN SV:NGUYỄN THỊ KIM DUNG MSSV:1800006081 20.HỌ,TÊN SV:NGUYỄN NGỌC DIỄM MSSV:1800006044 21.HỌ,TÊN SV:PHẠM THỊ MỸ DUNG MSSV:1800006029 22.HỌ,TÊN SV:LÊ THỊ HỒNG ĐIỆP MSSV:18000006037
Trang 3PHẦN I: THU THẬP DỮ KIỆN
1.1 Hành chánh:
Họ và tên bệnh nhân (In hoa): NGUYỄN MINH THÀNH
Sinh ngày: 20-12-1960 Giới tính: Nam Dân tộc: Kinh
Địa chỉ: 351/ 25 Bình Thới, P 14 - Q 11- TP HCM
Nghề nghiệp: về hưu
Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: Nguyễn Minh Công Điện thoại: 0909 435261
Ngày giờ vào viện: 14 giờ ngày 30/ 09/2020 Số nhập viện: 20.016591
Khoa: C6 Bệnh viện: Phạm Ngọc Thạch
1.2 Lý do vào viện: khó thở, đau ngực, sốt.
1.3 Chẩn đoán:
Trang 4* Các khoa: Theo dõi viêm phổi / tăng huyết áp
* Hiện tại: ( TC-XN-CĐ-XT): Viêm phổi phải / Tăng huyết áp
1.4 Bệnh sử: (khởi phát, diễn biến, chẩn đoán, điều trị của tuyến dưới v.v…)
Bệnh khởi phát khoảng 7 ngày với sốt cao, rét run, ho, đau ngực phải, ăn uống kém, điều trị ở bác sĩ tư thuốc không rõ loại, bệnh không đở ngày một khó thở, ho đàm nhiều, đau ngực ngày càng tăng, đến khám điều trị tại bệnh viện quận 11 được 3 ngày không thuyên giảm, người nhà xin chuyển đến bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
1.5 Tiền sử bệnh:
a/ Bản thân:
- Bệnh lý: Khoảng 5 năm nay bị tăng huyết áp, điều trị lai rai ở BV Q11
- Không có tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn
- Thói quen: hút thuốc lá 1 gói / ngày từ năm 20 tuổi, hay ăn mặn, nghiện cà phê, uống rượu
b/ Gia đình: Mẹ ruột bị cao huyết áp đã mất
1.6 Hướng điều trị:
Nội khoa
1.7 Tình trạng hiện tại:
Ngày giờ làm khcs: 01/10/2020 ( ngày thứ 2 sau nhập viện )
- Toàn thân ( tri giác, da niêm, hệ thống hạch, tuyến giáp):
Tổng trạng trung bình Da niêm nhạt, vẻ mặt hốc hác
Cân nặng: 45kg Chiều cao: 1,60 m BMI: 17,5 Không phù
Trang 5Dấu sinh hiệu: Mạch:100 lần / phút Huyết áp:160 / 100 mmHg Nhiệt độ 39,5oC Nhịp thở 27 lần / phút, SpO2 89 %
Tuyến giáp không lớn, hạch ngoai vi không sờ thấy
Tri giác: tỉnh, tiếp xúc được
- Hô hấp: Khó thở 2 thì, co kéo cơ hô hấp phụ, đau ngực tăng khi ho và đi lại Ho đàm vàng khoảng 50ml / ngày, khó khạc Nghe phổi
có hội chứng đông đặc vùng đáy phổi phải, ran ẩm vùng thùy dưới hai phổi Không có ngón tay dùi trống
- Tuần hoàn: Nhịp tim đều, tiếng tim nghe rõ ở mũi ức, mờ ở gian sườn V-VI, tần số 100 lần/phút, T2 mạnh ở ổ van động mạch
phổi.Không hồi hộp đánh trống ngực
- Tiêu hóa: Không buồn nôn, nôn Bụng mềm, không chướng, ấn không đau, không có u cục Gan lách không sờ chạm Bón 3 ngày chưa đi tiêu
- Thận,tiết niệu: Tiểu bình thường, không buốt, không rát, nước tiểu vàng trong, nước tiểu khoảng 1000 ml/ngày Các điểm niệu quản trên và giữa ấn không đau Chạm thận, bập bềnh thận (-)
- Sinh dục: chưa phát hiện bất thường
- Các cơ quan khác: ( mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da, cơ, xương, khớp…) Không teo cơ, cứng khớp Các khớp vận động trong giới hạn
- Sinh hoạt:
a/ Thể chất: Người bệnh thường nằm tại giường, ít đi lại vì gắng sức ho nhiều, đau ngực và khó thở
b/ Tinh thần:lo lắng về bệnh, ngủ ít khoảng 3 tiếng / ngày ( vì ho, đau ngực), hay than đau đầu, chóng mặt
- Dinh dưỡng (ăn uống? qua đường nào?, số lần, số lượng/ngày?Nhịn? ) ăn uống kém, khoảng 1 chén cháo / lần, ngày 2 cữ, có uống thêm 1 hộp sữa ensure 250ml, ăn không ngon miệng Uống ít nước khoảng 1 lít/ ngày
Trang 6- Vệ sinh cá nhân:không được sạch do không tự làm được, nhờ sự hổ trợ của người nhá.
- Vệ sinh vùng phụ cận: còn bề bộn
Kết quả cận lâm sàng và trị số bình thường: (chọn lọc dựa theo các triệu chứng và bệnh tật của người bệnh) Huyết học : Trị số tham chiếu
Neutro : 87.9 % ( BC trung tính) ( 37-60%)
Hb:11.5%. ( 12, 2- 16, 5 g/ dl)
Sinh hóa
CRP: 168.15 mg/L. ( 0 -10 mg/d)
Creatinin: 101.40umol/l (62-115 umol/l)
Cholesterol : 4.5 mmol/l
Triglicerid : 1.69 mmol/l ( < 1,7 mmol/l)
AFB trực tiếp đàm (Lao) : ( - ) ( âm tính)
Cấy đàm: Phế cầu (+) ( không có vi khuẩn)
Trang 7Xquang tim phổi: Bóng mờ tròn bờ không đều vùng thùy dưới phổi phải Cảm nghĩ viêm phổi Chẩn đoán xác định của khoa: Viêm phổi / Tăng huyết áp độ 2
1.9 Y lệnh điều trị và chăm sóc (ngày lập kế hoạch chăm sóc):
A Y LỆNH ĐIỀU TRI
- Cefaxil 1.5g 2 lọ x 2 lần/ngày, TMC cách mỗi 12 giờ
- Clyodas 0,3 g 2 v x 3 uống
- Zestril 0.01g 1 v uống sáng
- Solmux 0, 05g 2 v x 2 uống
- Paracetamol 0,5g x1 v x 3 uống
B CHĂM SÓC
- Thở oxy 2 lít/phút
- Theo dõi M, To, HA, SpO2/8 giờ
- Nghỉ ngơi tại giường, tránh hoạt động gắng sức
- Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất đàm
- Tập thở: tập hít sâu, thở bằng cơ hoành
- Chế độ ăn: chế độ ăn cho người bị tăng huyết áp, dễ tiêu, đầy đủ chất dinh dưỡng
1.10 Phân cấp chăm sóc (cấp 1, 2 hay 3): chăm sóc cấp 2
III THUỐC
1 ĐIỀU DƯỠNG THUỐC CHUNG KHI SỬ DỤNG THUỐC
Trang 8- Thực hiện 5 đúng.
- Thực hiện đúng kỹ thuật, đúng quy trình dùng thuốc cho BN
- Hỏi tiền sử dị ứng thuốc
- Luôn mang theo hộp chống sốc khi đi thực hiện thuốc Theo dõi tác dụng của thuốc và phản ứng phụ
- Hướng dẫn BN và người nhà tuân thủ điều trị và phát hiện phản ứng bất thường
2 THUỐC THEO Y LỆNH:
Tên thuốc
( hàm lượng)
Liều dùng
Đường dùng
Cefaxil 1.5g
2 lọ x 2 lần/ngày,
TMC mỗi 12 giờ
Kháng sinh điểu trị nhiễm trùng Đau dạ dày, nôn, tiêu chảy,
đau bụng Khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè
Viêm sưng tại nơi tiêm
Dị ứng trên da: phát ban da nặng, ngứa, nổi mề đay Rối loạn huyết học
-Thực hiện nguyên tắc chung khi sử dụng thuốc
-Thực hiện quy trình tiêm truyền vô trùng
-Không pha tiêm nhiều loại thuốc với nhau
-Thực hiện đúng thời gian -Theo dõi tác dụng phụ của thuốc trong và sau khi sử dụng
Clyodas 0,3 g Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi Thường gặp: Tiêu hóa: buồn - Đảm bảo thực hiện đúng theo
Trang 92v x 3 uống
khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí:
Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus và chủng nhạy cảm Chlamydia trachomatis
Điều trị Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm trùng huyết
nôn, nôn, tiêu chảy do, đau bụng
Ít gặp: Da: mày day, ngứa,
hội chứng Stevens-Johnson, phát ban
nguyên tắc chung khi dùng thuốc -Thời gian uống giữa 2 cữ cách nhau 5 - 6 tiếng
-Cho bệnh nhân uống thuốc sau khi
ăn tránh tác dụng phụ
-Thuốc phải đảm bảo đã vào trong
dạ dày
Zestril 0.01g
1v uống sáng
Chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim, điều trị ngắn hạn ở bệnh nhân có huyết động học ổn định trong vòng 24 giờ đầu ở bệnh nhồi máu cơ tim cấp, vừa mới chớm mắc bệnh lý thận được đặc trưng bởi vi albumin niệu ở bệnh nhân biến chứng trên thận của bệnh tiểu đường
Thường gặp: chóng mặt,
nhức đầu, tác động tư thế (kể
cả tụt huyết áp), ho, tiêu chảy, buồn nôn, rối loạn chức năng thận
Ít gặp: dị cảm, chóng mặt,
rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác, nhồi máu cơ tim hồi hộp, nhịp tim nhanh
- Đảm bảo thực hiện đúng theo
nguyên tắc chung khi dùng thuốc -Uống thuốc đúng giờ, nên uống cùng một giờ vào các ngày để có hiệu quả tối đa của thuốc
-Thuốc phải đảm bảo đã vào trong
dạ dày
-Cho bệnh nhân uống thuốc sau khi
ăn tránh tác dụng phụ
Trang 10Solmux 0, 05g
2v x 2 uống
Điều trị triệu chứng ho có đàm thường đi kèm trong các bệnh đường
hô hấp tắc nghẽn cấp tính và mãn tính như viêm phế quản cấp tính và mãn tính, hen phế quản và giãn phế quản
Ban đỏ, buồn nôn, nhức đầu, đau cơ, chóng mặt, và không kiểm soát được tiểu tiện Rối loạn tiêu hoá xảy ra khi dùng quá liều cấp tính
Ngoài ra, có thể gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chi, hồi hộp, nhịp tim nhanh
- Đảm bảo thực hiện đúng theo
nguyên tắc chung khi dùng thuốc -Dặn dò nếu có tác dụng hồi hộp, đánh trống ngực, chóng mặt, nhịp tim nhanh báo ngay cho nhân viên y tế
-Cho bệnh nhân uống thuốc sau khi
ăn tránh tác dụng phụ
-Thuốc phải đảm bảo đã vào trong
dạ dày
Paracetamol 0,5g
1v x 3 uống
Giảm đau, hạ sốt Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa
Buồn nôn, nôn, giảm bạch cầu trung tính
Độc tính trên gan, thận
- Đảm bảo thực hiện đúng theo
nguyên tắc chung khi dùng thuốc -Thời gian uống giữa 2 cữ cách nhau 4- 6 tiếng
-Cho bệnh nhân uống thuốc sau khi
ăn tránh tác dụng phụ
-Thuốc phải đảm bảo đã vào trong
Trang 11dạ dày.
-Theo dõi chức năng gan thận theo
y lệnh BS
IV KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
Chẩn đoán
điều dưỡng
Mục tiêu chăm sóc
1.Bệnh nhân
khó thở, thở
nhanh 27 l/p,
SpO2 89%, co
kéo cơ hô hấp
phụ nhẹ liên
quan thông
khí không đủ
Bệnh nhận giảm khó thở
-Lượng giá tình trạng hô hấp
-Cho BN nghỉ ngơi tại giường -Cho BN thở Oxy theo y lệnh 2l/p -Thực hiện thuốc kháng sinh theo y lệnh -Hút đàm, vỗ rung, hướng dẫn BN cách ho, khạc đàm
-Nằm đầu cao 30-45o
-Theo dõi sát nhịp thở, kiểu thở, SPO2
-Để có kế hoạch chăm sóc đúng
-Để giảm mất sức -Cung cấp Oxy cho BN -Chống nhiễm trùng;
-Thông thoáng đường hô hấp, tránh tắc nghẽn
-Cơ hoành dễ di động, giảm đè ép nội tạng trong ổ bụng, dễ thở hơn
-Để xử trí kịp thời những bất thường
Bệnh nhân bớt khó thở
Trang 122.Bệnh nhân
sốt liên quan
nhiễm trùng.
Bệnh nhân
hạ sốt
-Lượng giá tình trạng thân nhiệt
-Thực hiện kháng sinh đúng Cefaxil 1,5g 2 lọ (TMC) và Clyodas 0,3g 1 viên (uống)
-Cho bệnh nhân uống thuốc giảm sốt Paracetamon
1 viên -Cho BN uống nhiều nước 1,5 - 2 lít/ ngày
-Lau mát -Cho BN mặc quần áo thoáng mát mỏng -Vệ sinh răng miệng và cơ thể sạch sẽ -Phòng bệnh sạch sẽ thoáng mát -Theo dõi sát nhiệt độ
-Để có kế hoạch chăm sóc đúng
-Điều trị vi khuẩn -Hạ nhiệt nhanh
-Bù vào lượng nước mất do sốt
-Dễ hạ nhiệt
-Dễ hạ nhiệt -Giảm vi khuẩn từ đường mũi miệng
-Tránh nhiễm khuẩn từ vùng phụ cận
-Xử trí kịp thời những bất thường
Bệnh nhân hạ sốt, thân nhiệt ở mức độ bình thường, không thiếu nước
3.Bệnh nhân
ho có đàm do
vi khuẩn
Bệnh nhân giảm ho, bớt đàm
-Lượng giá tình trạng đàm
-Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh -Hướng dẫn BN cách ho khạc đàm, vỗ rung
-Để có kế hoạch chăm sóc đúng
-Chống nhiễm trùng -Tống xuất đàm ra ngoài
Bệnh nhân hết ho đàm
Trang 13-Vệ sinh mũi miệng sạch sẽ
-Cho BN uống nước ấm và thuốc loãng đàm Solmux 0,05g 2 viên
-Theo dõi tình trạng ho, tính chất đàm thường xuyên
-Thông thoáng đường thở, chống nhiễm trùng
-Loãng đàm
-Hỗ trợ kịp thời những bất thường
4.Bệnh nhân
chóng mặt,
đau đầu,
huyết áp cao
160/100mmHg
do quản lý
huyết áp
không tốt
BN hết chóng mặt, nhức đâu và quản lý huyết áp tốt
-Lượng giá tình trạng huyết áp thường xuyên -Giải thích nguyên nhân và yếu tố nguy cơ -Uống Zestry 0,01g vào buổi sáng
-Chế độ ăn nhạt, ăn nhiều rau xanh, hạn chế ăn mặn, các chất kích thích, hút thuố
-Vận động nhẹ nhàng, nghỉ ngơi khi mệt,
-Theo dõi Huyết áp BN thường xuyên
-Có KHCS đúng -BN yên tâm, hợp tác điều trị
-Kiểm soát HA tốt, tăng cường sức khỏe
-Giảm nguy cơ cao huyết áp
-Xử lý, can thiệp kịp thời
BN đỡ chóng mặt,
HA trong giới hạn bình thường
5.BN chưa đi
tiêu 3 ngày do
nằm lâu, ít
vận động
BN đi tiêu bình thường
Tăng cường ăn nhiều chất xơ và uống nhiều nước
Xoay trở, vận động chủ động, vận động bụng, xoa bụng theo chiều kim đồng hồ
Theo dõi tình trạng tiêu ( số lần tiêu, tính chất, màu sắc, số lượng phân)
Giúp mềm phân, dễ đi tiêu
Kích thích tạo nhu động ruột
Phát hiện kịp thời các biến chứng
BN đi tiêu bình thường
6.Dinh dưỡng Tình trạng -Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân. -Có kế hoạch chăm sóc Bênh nhân không bị
Trang 14chưa đủ liên
quan ăn uống
kém.
BMI 17,5
dinh dưỡng bệnh nhân được cải thiện BN ăn uống ngon miệng hơn
-Hướng dẫn chế độ dinh dững phù hợp, cho ăn thức ăn dễ tiêu , thức ăn ấm, tăng thêm rau luộc ,
ăn nhiều bữa trong ngày
-Thức ăn trính bày đẹp mắt, hợp khẩu vị
-Vệ sinh răng miệng sạch sẽ -Theo dõi tình trạng dinh dưỡng, cân nặng của bệnh nhân thường xuyên
đúng
-Dễ tiêu hóa, hấp thu dưỡng chất có trong thức ăn
-Kích thích tiêu hóa, bệnh nhân ăn ngon miệng
-Giúp răng miệng sạch sẽ ngừa sau răng
-Xử trí kịp thời
suy dinh dưỡng
7.Bệnh nhân
ngủ ít
(4h/ngày) do
các triệu
chứng của
bệnh, môi
trường bệnh
viện
BN ngủ được 7-8 tiếng/ngày
-Lượng giá tình trạng mất ngủ của BN
-Thực hiện y lệnh thuốc và chăm sóc đúng -Vệ sinh cá nhân và phòng bệnh sạch sẽ
-Hạn chế thăm nuôi, tránh ồn ào -Cho BN dùng thuốc an thần nhẹ theo y lệnh (nếu có)
-Theo dõi giấc ngủ của BN thường xuyên
-Có kế hoạch chăm sóc đúng
-Giảm triệu chứng bệnh -BN cảm thấy dễ chịu, dễ ngủ
-Bệnh nhân nghỉ ngơi -Người bệnh dễ đi vào giấc ngủ
-Để xử trí kịp thời những bất thường
BN ngủ được 7-8 tiếng/ngày
8/ BN ít vận
động, ít đi lại
do triệu chứng
của bệnh
BN sớm tự vận động
- Lượng giá tình trạng tự vận động của BN
- Thực hiện thuốc giảm đau theo y lệnh Paracetamol 0,5g
- Giải thích tầm quan trọng của tự vận động
- Có kế hoạch phù hợp
- NB đỡ đau dễ vận động
- NB tự giác vận động
- BN không bị hạn chế vận động
Trang 15- Hướng dẫn BN cách xoay trở VĐ nhẹ nhàng
- Khuyến khích NB vận động
- TD sát vận động thường xuyên
- NB biết chủ động vận động
- Cố gắng vận động, sinh hoạt cá nhân
- Để hỗ trợ kịp thời
9.NB và thân
nhân lo lắng
do thiếu kiến
thức về bệnh
Bớt lo lắng
và có kiến thức về bệnh
-Giải thích cho NB và thân nhân về tình trạng hiện tại của bệnh
-Động viên, an ủi người bệnh
-Hướng dẫn NB và thân nhân về cách phòng ngừa biến chứng của bệnh
-Tư vấn cho NB và thân nhân các biện pháp giáo dục sức khỏe phù hợp và biết cách làm theo
-Để người bệnh và thân nhân hiểu được tình trạng bệnh hiện tại
-An tâm để điều trị cho mau khỏi bệnh
-Hợp tác điều trị
-Hợp tác điều trị và phòng ngừa các biến chứng
NB và thân nhân hết
lo lắng và có kiến thức về bệnh
10.Vệ sinh cá
nhân kém do
hạn chế kiến
thức về bệnh
Vệ sinh cá nhân tốt
-Lượng giá tình trạng vệ sinh cá nhân
-Hướng dẫn người nhà và BN biết cách chăm sóc
cá nhân -Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đánh răng sau mỗi bữa ăn hoặc ít nhất 2 lần / ngày,súc miệng bằng nước súc miệng hàng ngày
-Thoa Vaseline lên môi
-Có kế hoạch chăm sóc đúng
-Cung cấp kiến thức -Loại bỏ bớt vi khuẩn
-Tránh khô môi
Người nhà và người bệnh biết cách Vệ sinh cá nhân
Trang 16-Uống nhiều nước -Thay quần áo hoặc ra giường hàng ngày hoặc khi dơ
-Cung cấp nước đủ -Sạch sẽ, tránh nhiễm trùng
11.Nguy cơ
suy hô hấp
nặng hơn liên
quan biến
chứng của
bệnh
BN không
có nguy cơ suy hô hấp
-Thực hiện đúng, đủ y lệnh thuốc và chăm sóc -Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là nhịp thở, kiểu thở, SPO2
-Hướng dẫn người nhà và BN nhận biết các dấu hiệu nặng của bệnh (ví dụ: thở nhanh > 30 l/p, co kéo cơ hô hấp nhiều, SPO2 giảm < 90% báo nhân viên y tế
-Để điều trị đúng phác đồ -Phát hiện sớm các bất thường
-Để phát hiện kịp thời
BN không có nguy
cơ suy hô hấp
12.Nguy cơ
nhiễm trùng
bệnh viện do
nằm lâu
BN không
có nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện
-Thực hiện đúng y lệnh thuốc và chăm sóc -Vệ sinh cá nhân và vùng phụ cận sạch sẽ -Tuân thủ nguyên tắc kiểm soát nhiễm khuẩn
-Để bệnh sớm hồi phục, điều trị đúng phác đồ -Hạn chế vi khuẩn, tránh nhiễm trùng
-Tránh lây nhiễm chéo
BN không có nguy
cơ nhiễm trùng bệnh viện
PHẦN V GIÁO DỤC SỨC KHỎE
LÚC NẰM VIỆN
-Hướng dẫn nội quy bệnh viện, khoa phòng cho BN và thân nhân