HỎI BỆNH: Quá trình bệnh lý: khởi phát, diễn biến, chẩn đoán, điều trị của tuyến dưới,…Bệnh khởi phát khoảng 1 tuần với sốt, ớn lạnh, đau lưng điều trị ở bác sĩ tư thuốc không rõ loại,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG NỘI
GVHD: TH.S ĐD VÕ THỊ LÌNH LỚP: 18DDD.TL2.ND2
SINH VIÊN THỰC HIỆN
1/ TRẦN NGỌC UYÊN 1800006010 11/NGUYỄN HUỲNH TẤN 1800006054 2/ BÙI THỊ HỒNG VÂN 1800006030 12/NGUYỄN THỊ THANH 1800006061 3/ LÊ NGỌC HỒNG VÂN 1800006043 13/LƯU NGUYỄN BẢO TRÂN 1800006013 4/ NGUYỄN THỊ KIM VÂN 1800006089 14/ĐỖ THỊ LỆ THU 1800006015 5/ NGÔ THỊ TƯỜNG VY 1800006084 15/ĐOÀN THỊ THANH THUỶ 1800005991 6/ NGUYỄN THỊ BẠCH YẾN 1800006018 16/DANH THỊ DIỄM THUÝ 1800006057 7/NGUYỄN THỊ THANH TRÚC 1800006031 17/ĐINH THỊ THU TRANG 1811547199 8/TRẦN THỊ THANH TUYỀN 1800005977 18/TIỀN NHƯ THUỶ 1800006045 9/LÂM THỊ THÙY TRANG 1800006087 19/TỪ THỊ THUÝ TẦN 1811547202 10/VŨ PHƯƠNG TRANG 1800006048 20/NGUYỄN THỊ THANH THẢO 1800006082
TH.S ĐD VÕ THỊ LÌNH
Trang 2
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NỘI KHOA
1 THU THẬP DỮ KIỆN:
1.1 HÀNH CHÁNH:
Họ và tên bệnh nhân (In hoa): NGUYỄN THỊ NGỌC
Sinh ngày: 1950 Giới tính: Nữ Dân tộc: Kinh
Địa chỉ: 425 Nguyễn Thái Sơn- P 9- Quận Gò Vấp- Thành Phố Hồ Chí Minh
Nghề nghiệp: Nội trợ
Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: Trần Ngọc Mỹ (con) cùng địa chỉ
Điện thoại: 0903857311
Ngày giờ vào viện: 14h 30 ngày 20 / 10 /2020
Khoa: Nội tổng hợp Bệnh viện: Nhân Dân Gia Định
1.2 LÝ DO VÀO VIỆN: Sốt, ớn lạnh, đau vùng thắt lưng, tiểu gắt, tiểu buốt.
.1.3 HỎI BỆNH:
Quá trình bệnh lý: (khởi phát, diễn biến, chẩn đoán, điều trị của tuyến dưới,…)Bệnh khởi phát khoảng
1 tuần với sốt, ớn lạnh, đau lưng điều trị ở bác sĩ tư thuốc không rõ loại, bệnh không đỡ đến bệnh viện Gò Vấp điều trị bệnh không bớt nên người nhà xin chuyển đến bệnh viện Nhân Dân Gia Định
1.4 TIỀN CĂN:
a/ Bản thân :
- Khoảng 3 năm nay bị đái tháo đường týp 2, điều trị lai rai ở bệnh viện Gò Vấp.
- Hai năm nay bị đau khớp gối không có điều trị chỉ mua thuốc giảm đau ở nhà thuốc tây để uống.
- Không có tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn.
- Thói quen: thích ăn ngọt, uống cà phê sữa, ăn thịt mỡ.
b/ Gia đình
- Mẹ ruột bị đái tháo đường.
2 NHẬN ĐỊNH TÌNH TRẠNG HIỆN TẠI: ngày giờ làm khcs: 8 giờ ngày 21/10/2020
Tình trạng hiện tại:
a Toàn thân (tri giác, da niêm, hệ thống hạch, tuyến giáp):
- Tri giác: Bệnh tỉnh, tiếp xúc được.
- DHST: Mạch: 80 lần / phút, nhiệt độ: 38,5 0 C, huyết áp: 130/90 mmHg, nhịp thở: 20 lần / phút, SpO2 94%.
- Tổng trạng trung bình, BMI: 22,1 (Cân nặng 58kg, chiều cao 1, 62m)
- Da ấm, niêm hồng.
- Không phù.
- Không có ngón tay dùi trống.
- Tuyến giáp không lớn, hạch ngoai vi không sờ thấy.
b Tuần hoàn:
- Nhịp tim đều, T1 T2 rõ.
c Hô hấp:
+ Lồng ngực cân đối
+ Di động đều theo nhịp thở
Trang 3
+Phổi không rale Rì rào phế nang (+) Không khó thở
d Tiêu hóa:
+ Bụng mềm, không chướng
+ Nhu động ruột (+)
+ Gan, lách không to
+ Không điểm đau khu trú Bón 3 ngày chưa đi tiêu.
e.Thận - tiết niệu: Không dấu chạm thận, cầu bàng quang (-)
+Tiểu tự chủ, tiểu gắt, buốt, tiểu lắt nhắt nhiều lần, nước tiểu 1200ml / 24h, vàng lợn cợn.
-Sinh dục: Chưa phát hiện bất thường
f Thần kinh: Không có dấu hiệu thần kinh khu trú
g Dinh dưỡng:
+ Ăn đường miệng, ăn ít, khoảng 1/2 chén cháo / lần, ngày 3 cữ, ăn không ngon miệng Uống ít nước khoảng 1/2 lít / ngày.
h Sinh hoạt: Vận động hạn chế do đau hai khớp gối Hay nằm tại giường, đi lại phải có người nhà dìu hoặc
đi bằng khung hay xe lăn do teo nhẹ cơ hai chi dưới.
+Tinh thần: NB lo lắng, do lạ chổ, do bệnh lý.
- Ngủ nghỉ: +Ngủ ít, khoảng 3 tiếng / 24h ngủ chập chờn, không ngon giấc
- Vệ sinh:
+Vệ sinh cá nhân: răng miệng, thân thể không được sạch sẽ do không tự làm được
+ Vệ sinh vùng phụ cận: bề bộn
Kết quả cận lâm sàng và trị số bình thường: (chọn lọc dựa theo các triệu chứng và bệnh tật của người
bệnh)
Huyết học : Trị số tham chiếu
Sinh hóa
Cholesterol toàn phần: 117 mg% < 200mg%
Xquang ngực thẳng: tim phổi trong giới hạn bình thường Bình thương không tổn thương
3 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH CỦA KHOA: Đái tháo đường týp 2
Trang 4
- Các khoa: Theo dõi nhiễm trùng huyết / Đái tháo đường týp 2
- Hiện tại: Nhiễm trùng tiểu / Đái tháo đường týp 2
4 Y LỆNH ĐIỀU TRI VÀ CHĂM SÓC: (tên thuốc, hàm lượng, liều lượng, đường dùng, dinh dưỡng,
theo dõi, chăm sóc)
-Thuốc
+ Tazopelin 4,5g 01 lọ x 4 , Pha natrichloride 0.9% 100ml TTM XXX giọt/ phút
+ Enterpass 1 v x 2 uống
+ Diamicron MR 30mg 01 viên uống
+ Metsav 850 mg 1 v x 2 uống
+Paracetamol 500mg 2 v x 2 uống
-Chăm sóc
-Theo dõi dấu sinh hiệu 4giờ/ lần.
-Theo dõi đường huyết 2 lần/ ngày, tình trạng đi tiểu, số lượng, tính chất nước tiểu.
-Ăn theo chế độ ăn đái tháo đường của bệnh viện.
- Phối hợp tập vận động cho người bệnh.
5 PHÂN CẤP CHĂM SÓC: Cấp 2
1 THUỐC
Nguyên tắc chung khi dùng thuốc:
Chuẩn bị hộp chống sốc phản vệ
Chuẩn bị dụng cụ cấp cứu
Thực hiện tốt 5 đúng khi dùng thuốc
Hỏi tiền sử dị ứng thuốc
Quan sát bệnh nhân khi dùng thuốc
Hiểu tác dụng của thuốc và phản ứng phụ
Hướng dẫn thân nhân các dấu hiệu về tác dụng phụ của thuốc
Đối với những thuốc tiêm truyền tĩnh mạch:
Đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn khi thực hiện thuốc
Quan sát, theo dõi đáp ứng thuốc của bệnh nhân trong và sau khi tiêm truyền
Tốc độ tiêm truyền theo đúng y lệnh và dặn dò thân nhân những điều cần biết
ĐIỀU DƯỠNG THUỐC
PHỤ
ĐIỀU DƯỠNG THUỐC
1/ Tazopelin 4,5g
01 lọ x 4, Pha
natrichloride
0.9% 100ml
Kháng sinh Thường gặp: Phản
ứng dị ứng phát ban, mày đay ở
da, sốt Tăng bạch
-Theo dõi vùng da nơi tiêm -Theo dõi tình trạng đi tiêu của bệnh nhân, dấu hiệu buồn nôn, dị ứng.
Trang 5
TTM XXX giọt/
mạch Buồn nôn, tiêu chảy
hội chứng Stevens – Johnson, shock phản vệ
2/ Enterpass
1 v x 2 uống
trị các chứng đầy hơi, khó tiêu,
ăn không ngon miệng, cảm giác căng trướng bụng, kém hấp thu
Tác dụng không mong muốn thông thường nhất của thuốc Enterpass là trên đường tiêu hóa.
Thuốc có thể gây các phản ứng do dị ứng như phát ban
da, nỗi mẫn đỏ, da ngứa hoặc
sưng, khó thở, nặng ngực.
-Nên uống thuốc sau khi ăn (8h-20h)
Theo dõi tình trạng chướng bụng, đi tiêu.
-Phát ban da, nỗi mẫn đỏ, da ngứa hoặc sưng, khó thở, nặng ngực.
3/ Diamicron MR
30mg
01 viên uống
Hạ đường huyết hạ đường huyết,
buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, ngứa, phát ban, nổi mề đay, tăng men gan
- Hướng dẫn người bệnh
uống thuốc trong bữa ăn sáng( 8h), không nên bẻ viên thuốc
-Hướng dẫn và dặn dò các tác dụng phụ cho bệnh nhân, người nhà một cách rõ ràng nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết và phát hiện sớm các biến chứng sau dùng thuốc
4/ Metsav 850mg
01 v x 2 uống
Rối loạn tiêu hóa, ngứa, hạ đường huyết, đánh trống ngực, đau đầu, chóng mặt
-Uống vào các bữa ăn sáng và tối ( 8h – 20h)
- Hướng dẫn và dặn dò các tác dụng phụ cho bệnh nhân, người nhà một cách rõ ràng nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết và phát hiện sớm các biến chứng sau dùng thuốc 5/Paracetamol
500mg
02 v x 2 uống
Giảm đau, hạ sốt -Buồn nôn, nôn
Dùng liều cao kéo dài gây tổn thương gan.
-Hiếm gặp các phản ứng ở da hoặc các
-Dùng thuốc đúng giờ (8h 20h), theo dõi các chức năng gan thận (theo y lệnh).
- Đánh giá lại mức độ đau sau dùng thuốc
- Theo dõi tình trạng da, dấu
Trang 6phản ứng dị ứng khác.
hiệu dị ứng: mẩn ngứa, mề đay
2 KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGÀY 21/10/2020
CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG
1/ Bệnh nhân sốt liên quan đến nhiễm trùng tiểu ( 38,5 oC)
2/ Đường huyết cao do bệnh đái tháo đường (glucose 10.3 mm/l, HbA1C: 7,56 %)
3/Tiểu gắt, buốt, tiểu lắt nhắt nhiều lần do nhiễm trùng tiểu
4/ Vận động hạn chế do đau hai khớp gối, teo cơ hai chi dưới
5/ Bệnh nhân táo bón do hạn chế vận động và lượng nước uống không đủ
6/ Dinh dưỡng kém do mệt mỏi, thức ăn không hợp khẩu vị (ăn ít, khoảng 1/ 2 chén
cháo / lần, ngày 3 cữ, ăn không ngon miệng Uống ít nước khoảng 1/2 lít / ngày)
7/ Bệnh nhân ngủ ít do lo lắng về bệnh, lạ chỗ (khoảng 3 tiếng /ngày ngủ chập chờn, không ngon giấc)
8/ Nguy cơ xảy ra các biến chứng do nhiễm trùng tiểu
9/Nguy cơ nhiễm trùng liên quan nằm viện lâu ngày
10/Nguy cơ xảy ra các biến chứng của tiểu đường do bệnh tiểu đường và không tuân thủ điều trị (3 năm nay bị đái tháo đường týp 2, điều trị lai rai, thích ăn ngọt, uống cà phê sữa, ăn thịt mỡ)
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGÀY 21/10/ 2020
Chẩn đoán Mục
tiêu Can thiệp điều dưỡng Biện minh Lượng giá 1/ Bệnh
nhân sốt
liên quan
đến nhiễm
trùng tiểu
( 38,5 oC)
- Hạ sốt - Thực hiện thuốc hạ sốt Paracetamoln500mg2v x 2
(u)
- Thuốc kháng sinh Tazopelin 4,5g 01 lọ pha natrichloride 0.9% 100ml TTM XXX giọt/ phút
- Theo dõi nhiệt độ sau 30 phút
- Cho bệnh nhân nằm phòng thoáng mát, yên tĩnh, tránh thay đổi nhiệt độ phòng đột
- Hạ sốt
-Điều trị nhiễm trùng tiểu gây sốt
- Theo dõi đáp ứng của bệnh nhân sau dùng thuốc -Giúp bệnh nhân thoải mái
-Bệnh nhân giảm sốt, nhiệt
độ 37,30C
Trang 7
-Cho bệnh nhân mặc quần
áo mỏng, thoáng
-Thường xuyên theo dõi nhiệt độ cho bệnh nhân mỗi
4 giờ
-Theo dõi lượng nước xuất nhập
-Giúp hạ nhiệt nhanh hơn
-Đánh giá được nhiệt độ trong ngày của bệnh nhân
- Đánh giá được mức độ mất nước của BN và xử trí kịp thời
2/ Đường
huyết cao
do không
tuân thủ
điều trị
(glucose
10.3 mm/l,
HbA1C:
7,56 %)
Đường huyết bệnh nhân
về mức
ổn định
-Thực hiện thuốc hạ đường huyết
+Diamicron MR 30mg 01 viên uống
+ Metsav 850 mg 1 v x 2 uống
-Động viên, giải thích về bệnh để người bệnh và người nhà người bệnh yên tâm, hợp tác điều trị
- Lập và hướng dẫn chế độ
ăn bệnh đái tháo đường cho thân nhân và người bệnh -Theo dõi chế độ ăn của người bệnh
-Theo dõi đường huyết 2 lần/ ngày
-Giúp đường huyết ổn định
-Thân nhân và bệnh nhân
đỡ lo lắng và hợp tác điều trị
-Kiểm soát được lượng đường vào cơ thể
-Kiểm soát và đánh giá đường huyết bệnh nhân trong ngày
-Kiểm soát được mức đường huyết của bệnh nhân (glucose 6,5mm/l)
3/ Tiểu gắt,
buốt, tiểu lắt
nhắt nhiều
lần do
nhiễm trùng
tiểu
-Bệnh nhân tiểu bình thường
- Thực hiện thuốc thuốc kháng sinh Tazopelin 4,5g
01 lọ pha natrichloride 0.9%
100ml TTM XXX giọt/ phút -Vệ sinh sạch sẽ cá nhân và chú ý bộ phận sinh dục lau
từ trước ra sau -Hằng ngày ngâm vùng chậu hông vào chậu nước ấm khoảng 15 phút
-Tránh mặc quần áo bó sát -Khuyến khích bệnh nhân uống nhiều nước
-Theo dõi tính chất, màu sắc,
số lượng nước tiểu
-Tăng hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng
-Giảm tình trạng nhiễm trùng
-Giảm cảm giác đau, người bệnh dễ chịu -Tránh cọ sát, gây khó chịu
-Bổ sung đủ nước cho cơ thể
-Đánh giá diễn tiến bệnh
và xử trí kịp thời
-Bệnh nhân giảm tiểu buốt, tiểu lắt nhắt
Trang 8
4/ Vận động
hạn chế do
đau hai
khớp gối,
teo cơ hai
chi dưới
Bn vận động khá hơn, tuần hoàn được lưu thông
-Thuốc giảm đau Paracetamol 500mg 2v x2(u) -Tập vận động phối hợp cho bệnh nhân
-Động viên, giải thích,
hướng dẫn người nhà và bệnh nhân vận động tại giường, có thể dùng nạng đi lại, vận động nhẹ nhàng, tránh nằm lâu gây loét do tỳ
đề, teo cơ, cứng khớp
- Hướng dẫn người nhà xoa bóp, xoay trở thường xuyên -Theo dõi cảm giác chi hàng ngày
-Giảm đau -Hạn chế biến chứng teo
cơ, cứng khớp -Người nhà và người bệnh hiểu về bệnh và phối hợp điều trị hạn chế biến chứng
-Tuần hoàn máu tốt hơn -Theo dõi diễn tiến bệnh
-Bệnh nhận tập
đi lại nhiều hơn
5/ Bệnh
nhân táo
bón do hạn
chế vận
động và
lượng nước
uống không
đủ ( 3 ngày
chưa tiêu)
-Giúp người bênh
dễ chịu
- Báo với bác sĩ tình trạng của bệnh nhân
-Khuyên bệnh uống nhiều nước, ăn thêm rau và trái cây, cần ăn thêm các bửa ăn phụ
-Massage bụng cho người bệnh
-Bác sĩ biết về trình trạng bệnh để bác sĩ cho thuốc
hỗ trợ -Làm mềm phân, tránh táo bón
-Kích thích nhu động ruột, làm mềm phân
Người bệnh đi tiêu được, thoải mái hơn
6/ Dinh
dưỡng kém
do thức ăn
không hợp
khẩu vị (ăn
ít, khoảng
1/2 chén
cháo/lần,
ngày 3 cữ,
ăn không
ngon miệng
Uống ít
nước
khoảng 1/2
lít/ngày)
- Cải thiện tình trạng dinh dưỡng
-Hướng dẫn BN vệ sinh răng miệng sạch sẽ
- Đảm bảo chế độ ăn cho BN khoảng 1856 Kcalo/ngày, cân đối giữa các thành phần glucid 50%, lipid 33%, protid 17% và ăn nhiều rau xanh
-Giải thích cho bệnh nhân hiểu về tầm quan trọng của
ăn uống
chia thành nhiều bữa ăn nhỏ ( sáng 33%, trưa 35%, tối 17%, bữa phụ tối 15%), ăn chậm nhai kĩ và không nên
ăn quá no
-Tăng cảm giác thèm ăn -Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho người bệnh và hạn chế táo bón
-Bệnh nhân cố gắng ăn nhiều hơn
-Tránh tăng đường huyết quá mức sau ăn và hạ đường huyết khi đói
BN ăn, uống được nhiều hơn
Trang 9
-Khuyên bạn nhân nên uống
đủ nước -Theo dõi tính chất, màu sắc,
số lượng của nước tiểu -Theo dõi sinh hiệu 4 giờ/
lần -Theo dõi cân nặng bệnh nhân mỗi ngày
-Phát hiện sớm tình trạng thiếu nước
-Phát hiện sớm bất thường
và xử trí kịp thời -Duy trì cân nặng ở mức
ổn định
7/ Bệnh
nhân ngủ ít
do lo lắng
về bệnh, lạ
chỗ
(khoảng 3
tiếng /ngày
ngủ chập
chờn, không
ngon giấc)
-Bệnh nhân ngủ ngon, ngủ sâu
-Vệ sinh da, quần áo, grap, chăn, gói sạch sẽ
-Cho mặc đồ thoáng mát, lau người và ngâm chân bằng nước ấm trước khi ngủ, cho bệnh nhân uống nước ấm -Tạo điều kiện thuận tiện, phòng yên tĩnh, ánh sáng nhẹ
-Hoạt động thăm khám và làm thủ thuật theo giờ cố định
-Hạn chế tiếng ồn vào ban đêm, hạn chế thăm viếng vào giờ nghỉ ngơi
-Bệnh nhân thoải mái, dễ chịu
- Giúp dễ ngủ hơn
-Tránh làm phiền tới giấc ngủ của bệnh nhân
-Bệnh nhân ngủ được nhiều hơn, ngon giấc hơn
khoảng
5-6 tiếng/ngày
8/ Nguy cơ
xảy ra các
biến chứng
do nhiễm
trùng tiểu
(nhiễm
trùng huyết,
viêm thận-
bể thận, áp
xe quanh
thận, suy
thận cấp)
Hạn chế xảy
ra các biến chứng của bệnh
-Cung cấp kiên thức cho người nhà và người bệnh về bệnh, các dấu hiệu sớm của nhiễm trùng tiểu
-Khuyên người bệnh uống
đủ 6-8 cốc nước mỗi ngày -Vệ sinh bộ phận sinh dục nên lau từ trước ra sau, mặc quần lót làm từ cotton, tránh mặc quần qua chật
-Không được nhịn tiểu -Hướng dẫn chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng, phù hợp cho người bệnh tiểu đường
- Người bệnh biết cách chăm sóc và theo dõi các bất thường đi khám để được điều trị sớm -Giúp thanh lọc đường tiết niệu
-Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn ngược vào niệu đạo
-Giảm ứ động bàng quang -Đảm bảo dinh dưỡng, tăng sức đề kháng
Bệnh nhân không có biến chứng của bệnh
9/Nguy cơ
nhiễm trùng
bệnh viện
do nằm viện
NB không
bị nhiễm trùng
-Giữ vệ sinh môi trường xung quanh và vệ sinh phòng bệnh, chăn gối
-Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Hạn chế nhiễm trùng bệnh viện
-Bệnh nhân có kiến thức
để phòng tránh lây nhiễm
Nhiễm trùng bệnh viện không xảy
ra ở bệnh
Trang 10
lâu ngày bệnh
viện -Bố trí giường bệnh cáchnhau tối thiểu 1m
-Hướng dẫn người bệnh và người nhà đeo khẩu trang y
tế và rửa tay thường xuyên
- Đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn khi thực thiện tất cả các thủ thuật
- Đảm bảo rửa tay trước khi chạm vào bệnh nhân
-Giải thích cho thân nhân về cách phòng tránh và các nguy cơ gây nhiễm trùng bệnh viện
-Tránh lây nhiễm trong bệnh viện và nhiễm trùng chéo
-Tránh nhiễm khuẩn
-Người nhà hiểu và tuân thủ để phòng tránh lây nhiễm
nhân
10/Nguy cơ
xảy ra các
biến chứng
của tiểu
đường do
bệnh tiểu
đường và
không tuân
thủ điều trị
(3 năm nay
bị đái tháo
đường týp
2, điều trị
lai rai, thích
ăn ngọt,
uống cà phê
sữa, ăn thịt
mỡ)
-Hạn chế xảy
ra các biến chứng của bệnh đái tháo đường
-Theo dõi các biến chứng ở
mờ mắt, cao huyết áp, đau tim, bệnh thận, hôn mê, tăng hay giảm đường huyết,mất cảm giác chi, loét do tỳ đề, nhiễm trùng tiểu…
-Theo dõi đường huyết theo
y lệnh 2 lần/ngày -Hướng dẫn BN phát hiện các dấu hiệu của hạ dường huyết: mệt mỏi, run rẫy, gảm
ý thức , dấu hiệu tăng đường huyết: tiểu nhiều, buồn ngủ, khát nước
-Hướng dẫn BN thường xuyên xoay trở ngừa loét -Hướng dẫn BN thường xuyên kiểm tra da, bàn chân
để phát hiện các tổn thương
da, có thể dùng gương nếu cần
-Tăng cường vệ sinh cá nhân, cắt ngắn móng tay, chân Chú ý ko cắt quá ngắn, rửa chân hằng ngày với nước ấm
-Hướng dẫn BN chăm sóc
da, lau khô da bằng khăn
-Phát hiện sớm các biến chứng ở các cơ quan
-Giúp đánh giá tác dụng của thuốc
-Phát hiện các biến chứng của tăng hay giảm đường huyết
-Giúp BN ngừa loét -Giúp BN phát hiện sớm các tổn thương da
-Làm giảm nguy cơ tổn thương da cho BN -Bảo vệ chân, ngăn ngừa biến chứng ở bàn chân -Làm giảm các nguy cơ gây tổn thương cho BN
-BN hạn chế xảy ra các biến chứng và biết cách chăm sóc bản thân