Quá trình bệnh lý: khởi phát, diễn biến, chẩn đoán, điều trị của tuyến dưới,… Bệnh khởi phát khoảng 1 tuần với sốt, ớn lạnh, đau lưng điều trị ở bác sĩ tư thuốc không rõ loại, bệnh không
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG NỘI
GVHD: TH.S ĐD VÕ THỊ LÌNH LỚP: 18DDD.TL2.ND2
SINH VIÊN THỰC HIỆN
1800006054 1
1 1 1
800006010 11/NGUYỄN HUỲNH TẤN 1
2
3
4
/ TRẦN NGỌC UYÊN
/ BÙI THỊ HỒNG VÂN
/ LÊ NGỌC HỒNG VÂN
/ NGUYỄN THỊ KIM VÂN
800006030 12/NGUYỄN THỊ THANH
800006043 13/LƯU NGUYỄN BẢO TRÂN
800006089 14/ĐỖ THỊ LỆ THU
1800006061 1800006013 1800006015 1
1 1 1 1 1
800006084 15/ĐOÀN THỊ THANH THUỶ
800006018 16/DANH THỊ DIỄM THUÝ
800006031 17/ĐINH THỊ THU TRANG
800005977 18/TIỀN NHƯ THUỶ
1800005991 1800006057 1811547199 1800006045 1811547202
5
6
7
8
9
1
/ NGÔ THỊ TƯỜNG VY
/ NGUYỄN THỊ BẠCH YẾN
/NGUYỄN THỊ THANH TRÚC
/TRẦN THỊ THANH TUYỀN
/LÂM THỊ THÙY TRANG
0/VŨ PHƯƠNG TRANG
LỜI PHÊ
Trang 2KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NỘI KHOA
1
1 THU THẬP DỮ KIỆN: .1 HÀNH CHÁNH:
Họ và tên bệnh nhân (In hoa): NGUYỄN THỊ NGỌC
Sinh ngày: 1950 Giới tính: Nữ Dân tộc: Kinh
Địa chỉ: 425 Nguyễn Thái Sơn- P 9- Quận Gò Vấp- Thành Phố Hồ Chí Minh
Nghề nghiệp: Nội trợ
Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: Trần Ngọc Mỹ (con) cùng địa chỉ
Điện thoại: 0903857311
Ngày giờ vào viện: 14h 30 ngày 20 / 10 /2020
Khoa: Nội tổng hợp Bệnh viện: Nhân Dân Gia Định
.2 LÝ DO VÀO VIỆN: Sốt, ớn lạnh, đau vùng thắt lưng, tiểu gắt, tiểu buốt.
1.3 HỎI BỆNH:
1
.
Quá trình bệnh lý: (khởi phát, diễn biến, chẩn đoán, điều trị của tuyến dưới,…) Bệnh khởi phát khoảng
1 tuần với sốt, ớn lạnh, đau lưng điều trị ở bác sĩ tư thuốc không rõ loại, bệnh không đỡ đến bệnh viện Gò Vấp điều trị bệnh không bớt nên người nhà xin chuyển đến bệnh viện Nhân Dân Gia Định
.4 TIỀN CĂN:
a/ Bản thân :
1
-Khoảng 3 năm nay bị đái tháo đường týp 2, điều trị lai rai ở bệnh viện Gò Vấp.
Hai năm nay bị đau khớp gối không có điều trị chỉ mua thuốc giảm đau ở nhà thuốc tây để uống Không có tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn.
Thói quen: thích ăn ngọt, uống cà phê sữa, ăn thịt mỡ.
b/ Gia đình
Di động đều theo nhịp thở
Trang 3+Phổi không rale Rì rào phế nang (+) Không khó thở.
d Tiêu hóa:
+
+
+
+
Bụng mềm, không chướng
Nhu động ruột (+)
Gan, lách không to
Không điểm đau khu trú Bón 3 ngày chưa đi tiêu.
e.Thận - tiết niệu: Không dấu chạm thận, cầu bàng quang (-)
+Tiểu tự chủ, tiểu gắt, buốt, tiểu lắt nhắt nhiều lần, nước tiểu 1200ml / 24h, vàng lợn cợn.
Sinh dục: Chưa phát hiện bất thường
-f Thần kinh: Không có dấu hiệu thần kinh khu trú.
g Dinh dưỡng:
+ Ăn đường miệng, ăn ít, khoảng 1/2 chén cháo / lần, ngày 3 cữ, ăn không ngon miệng Uống ít nước khoảng 1/2 lít / ngày.
h Sinh hoạt: Vận động hạn chế do đau hai khớp gối Hay nằm tại giường, đi lại phải có người nhà dìu hoặc
đi bằng khung hay xe lăn do teo nhẹ cơ hai chi dưới.
+
-Tinh thần: NB lo lắng, do lạ chổ, do bệnh lý.
Ngủ nghỉ: +Ngủ ít, khoảng 3 tiếng / 24h ngủ chập chờn, không ngon giấc.
Vệ sinh:
-+
+
Vệ sinh cá nhân: răng miệng, thân thể không được sạch sẽ do không tự làm được.
Vệ sinh vùng phụ cận: bề bộn
Kết quả cận lâm sàng và trị số bình thường: (chọn lọc dựa theo các triệu chứng và bệnh tật của người
bệnh)
.
.
.
.
4.04- 6,13m/ul 12,2- 16,5%
35-47%
RBC: 3.99 m/ul
Hb: 11.5%.
Hct: 36.3%
Sinh hóa
4 % - 6%
HbA1C: 7,56%
Cholesterol toàn phần: 117 mg% < 200mg%
Bình thương không tổn thương Xquang ngực thẳng: tim phổi trong giới hạn bình thường.
3 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH CỦA KHOA: Đái tháo đường týp 2
Trang 4
-Các khoa: Theo dõi nhiễm trùng huyết / Đái tháo đường týp 2
Hiện tại: Nhiễm trùng tiểu / Đái tháo đường týp 2
4 Y LỆNH ĐIỀU TRI VÀ CHĂM SÓC: (tên thuốc, hàm lượng, liều lượng, đường dùng, dinh dưỡng,
theo dõi, chăm sóc)
Thuốc
-+
+
+
+
+
Tazopelin 4,5g 01 lọ x 4 , Pha natrichloride 0.9% 100ml TTM XXX giọt/ phút
Enterpass 1 v x 2 uống
Diamicron MR 30mg 01 viên uống
Metsav 850 mg 1 v x 2 uống
Paracetamol 500mg 2 v x 2 uống
-Chăm sóc
-Theo dõi dấu sinh hiệu 4giờ/ lần.
Theo dõi đường huyết 2 lần/ ngày, tình trạng đi tiểu, số lượng, tính chất nước tiểu.
Ăn theo chế độ ăn đái tháo đường của bệnh viện.
Phối hợp tập vận động cho người bệnh.
5 PHÂN CẤP CHĂM SÓC: Cấp 2
1 THUỐC
Nguyên tắc chung khi dùng thuốc:
Chuẩn bị hộp chống sốc phản vệ
Chuẩn bị dụng cụ cấp cứu
Thực hiện tốt 5 đúng khi dùng thuốc
Hỏi tiền sử dị ứng thuốc
Quan sát bệnh nhân khi dùng thuốc
Hiểu tác dụng của thuốc và phản ứng phụ
Hướng dẫn thân nhân các dấu hiệu về tác dụng phụ của thuốc
Đối với những thuốc tiêm truyền tĩnh mạch:
Đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn khi thực hiện thuốc
Quan sát, theo dõi đáp ứng thuốc của bệnh nhân trong và sau khi tiêm truyền
Tốc độ tiêm truyền theo đúng y lệnh và dặn dò thân nhân những điều cần biết
ĐIỀU DƯỠNG THUỐC
PHỤ
ĐIỀU DƯỠNG THUỐC
1
0
/ Tazopelin 4,5g
1 lọ x 4, Pha
Kháng sinh Thường gặp: Phản -Theo dõi vùng da nơi tiêm.
Theo dõi tình trạng đi tiêu
ứng dị ứng phát -natrichloride
0
ban, mày đay ở của bệnh nhân, dấu hiệu buồn
nôn, dị ứng.
Trang 5TTM XXX giọt/
phút
cầu ưa eosin.
Viêm tắc tĩnh mạch Buồn nôn, tiêu chảy.
hội chứng Stevens – Johnson, shock phản vệ
2
1
/ Enterpass
v x 2 uống
trị các chứng đầy hơi, khó tiêu,
ăn không ngon miệng, cảm giác căng trướng bụng, kém hấp thu
Tác dụng không mong muốn thông thường nhất của thuốc Enterpass là
-Nên uống thuốc sau khi ăn (8h-20h)
Theo dõi tình trạng chướng bụng, đi tiêu.
trên đường tiêu hóa -Phát ban da, nỗi mẫn đỏ, da Thuốc có thể gây
các phản ứng do dị ứng như phát ban
da, nỗi mẫn đỏ, da ngứa hoặc
ngứa hoặc sưng, khó thở, nặng ngực.
sưng, khó thở, nặng ngực.
3
3
0
/ Diamicron MR Hạ đường huyết
0mg
1 viên uống
hạ đường huyết, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, ngứa, phát ban, nổi mề đay, tăng men gan
- Hướng dẫn người bệnh
uống thuốc trong bữa ăn sáng( 8h), không nên bẻ viên thuốc
-Hướng dẫn và dặn dò các tác dụng phụ cho bệnh nhân, người nhà một cách rõ ràng nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết và phát hiện sớm các biến chứng sau dùng thuốc -Uống vào các bữa ăn sáng và tối ( 8h – 20h)
4/ Metsav 850mg Hạ đường huyết
ngứa, hạ đường huyết, đánh trống ngực, đau đầu, chóng mặt
-Hướng dẫn và dặn dò các tác dụng phụ cho bệnh nhân, người nhà một cách rõ ràng nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết và phát hiện sớm các biến chứng sau dùng thuốc -Dùng thuốc đúng giờ (8h 20h), theo dõi các chức năng gan thận (theo y lệnh).
5/Paracetamol Giảm đau, hạ sốt -Buồn nôn, nôn.
Dùng liều cao kéo dài gây tổn thương gan.
5
0
00mg
2 v x 2 uống
- Đánh giá lại mức độ đau -Hiếm gặp các phản sau dùng thuốc
ứng ở da hoặc các - Theo dõi tình trạng da, dấu
Trang 6phản ứng dị ứng khác.
hiệu dị ứng: mẩn ngứa, mề đay
2 KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGÀY 21/10/2020
CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG
1
2
3
4
5
6
/ Bệnh nhân sốt liên quan đến nhiễm trùng tiểu ( 38,5 C)o
/ Đường huyết cao do bệnh đái tháo đường (glucose 10.3 mm/l, HbA1C: 7,56 %)
/Tiểu gắt, buốt, tiểu lắt nhắt nhiều lần do nhiễm trùng tiểu
/ Vận động hạn chế do đau hai khớp gối, teo cơ hai chi dưới
/ Bệnh nhân táo bón do hạn chế vận động và lượng nước uống không đủ
/ Dinh dưỡng kém do mệt mỏi, thức ăn không hợp khẩu vị (ăn ít, khoảng 1/ 2 chén
cháo / lần, ngày 3 cữ, ăn không ngon miệng Uống ít nước khoảng 1/2 lít / ngày)
/ Bệnh nhân ngủ ít do lo lắng về bệnh, lạ chỗ (khoảng 3 tiếng /ngày ngủ chập chờn,
không ngon giấc)
7
8
9
1
/ Nguy cơ xảy ra các biến chứng do nhiễm trùng tiểu
/Nguy cơ nhiễm trùng liên quan nằm viện lâu ngày
0/Nguy cơ xảy ra các biến chứng của tiểu đường do bệnh tiểu đường và không tuân thủ điều trị (3 năm nay bị đái tháo đường týp 2, điều trị lai rai, thích ăn ngọt, uống cà phê sữa, ăn thịt mỡ)
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGÀY 21/10/ 2020
Chẩn đoán
/ Bệnh
Mục tiêu
- Hạ sốt
Can thiệp điều dưỡng Biện minh Lượng giá
Paracetamoln500mg2v x 2 (u)
- Thuốc kháng sinh Tazopelin 4,5g 01 lọ pha natrichloride 0.9% 100ml TTM XXX giọt/ phút
nhân giảm sốt, nhiệt
nhân sốt
liên quan
đến nhiễm
trùng tiểu
-Điều trị nhiễm trùng tiểu độ
( 38,5 C)o
- Theo dõi nhiệt độ sau 30 - Theo dõi đáp ứng của
- Cho bệnh nhân nằm phòng -Giúp bệnh nhân thoải thoáng mát, yên tĩnh, tránh
thay đổi nhiệt độ phòng đột
mái
Trang 7Cho bệnh nhân mặc quần
áo mỏng, thoáng
Thường xuyên theo dõi
-Giúp hạ nhiệt nhanh hơn
-Đánh giá được nhiệt độ trong ngày của bệnh nhân
- Đánh giá được mức độ
-nhiệt độ cho bệnh nhân mỗi mất nước của BN và xử trí
-Theo dõi lượng nước xuất nhập
2/ Đường Đường -Thực hiện thuốc hạ đường -Giúp đường huyết ổn
định
-Kiểm soát được mức
huyết cao
do không
tuân thủ
điều trị
(glucose
1
huyết bệnh nhân
về mức
ổn định
huyết +Diamicron MR 30mg 01
đường viên uống
huyết của bệnh nhân (glucose
+ Metsav 850 mg 1 v x 2 uống
Động viên, giải thích về
0.3 mm/l,
bệnh để người bệnh và người nhà người bệnh yên tâm, hợp tác điều trị
trị
- Lập và hướng dẫn chế độ -Kiểm soát được lượng
ăn bệnh đái tháo đường cho thân nhân và người bệnh đường vào cơ thể -Theo dõi chế độ ăn của
người bệnh Theo dõi đường huyết 2 lần/ ngày
đường huyết bệnh nhân trong ngày
3/ Tiểu gắt, -Bệnh - Thực hiện thuốc thuốc -Tăng hiệu quả trong điều -Bệnh
nhân tiểu bình
kháng sinh Tazopelin 4,5g
01 lọ pha natrichloride 0.9%
100ml TTM XXX giọt/ phút
buốt, tiểu lắt
nhắt nhiều
lần do
nhiễm trùng
tiểu
giảm tiểu buốt, tiểu lắt nhắt
thường -Vệ sinh sạch sẽ cá nhân và -Giảm tình trạng nhiễm
chú ý bộ phận sinh dục lau
từ trước ra sau
trùng
-Hằng ngày ngâm vùng chậu -Giảm cảm giác đau, hông vào chậu nước ấm
khoảng 15 phút
người bệnh dễ chịu
-Tránh mặc quần áo bó sát -Tránh cọ sát, gây khó
chịu -Khuyến khích bệnh nhân -Bổ sung đủ nước cho cơ
thể
uống nhiều nước -Theo dõi tính chất, màu sắc, -Đánh giá diễn tiến bệnh
số lượng nước tiểu và xử trí kịp thời
Trang 84/ Vận động Bn vận -Thuốc giảm đau -Giảm đau -Bệnh
động khá
Paracetamol 500mg 2v x2(u) -Tập vận động phối hợp cho -Hạn chế biến chứng teo
nhận tập
đi lại nhiều hơn
hạn chế do
đau hai
khớp gối,
teo cơ hai
chi dưới
hơn, tuần hoàn được lưu
-Động viên, giải thích,
hướng dẫn người nhà và bệnh nhân vận động tại
-Người nhà và người bệnh hiểu về bệnh và phối hợp điều trị hạn chế biến
giường, có thể dùng nạng đi chứng
lại, vận động nhẹ nhàng,
thông
tránh nằm lâu gây loét do tỳ
đề, teo cơ, cứng khớp
bóp, xoay trở thường xuyên Theo dõi cảm giác chi hàng -Theo dõi diễn tiến bệnh
-ngày
5/ Bệnh -Giúp
người bênh
- Báo với bác sĩ tình trạng của bệnh nhân
-Bác sĩ biết về trình trạng Người bệnh để bác sĩ cho thuốc
hỗ trợ
bệnh đi tiêu được,
nhân táo
bón do hạn
chế vận dễ chịu -Khuyên bệnh uống nhiều
nước, ăn thêm rau và trái cây, cần ăn thêm các bửa ăn phụ
-Làm mềm phân, tránh táo thoải mái
động và
lượng nước
uống không
đủ ( 3 ngày
chưa tiêu)
-Massage bụng cho người -Kích thích nhu động ruột,
làm mềm phân bệnh
6/ Dinh - Cải
thiện tình trạng dinh
-Hướng dẫn BN vệ sinh răng -Tăng cảm giác thèm ăn miệng sạch sẽ
- Đảm bảo chế độ ăn cho BN -Đảm bảo cung cấp đủ
BN ăn, uống được nhiều hơn
dưỡng kém
do thức ăn
không hợp
khẩu vị (ăn
ít, khoảng
khoảng 1856 Kcalo/ngày, dinh dưỡng cho người cân đối giữa các thành phần bệnh và hạn chế táo bón dưỡng glucid 50%, lipid 33%,
protid 17% và ăn nhiều rau xanh
1/2 chén
cháo/lần,
ngày 3 cữ,
ăn không
ngon miệng
Uống ít
-Giải thích cho bệnh nhân hiểu về tầm quan trọng của
ăn uống
-Bệnh nhân cố gắng ăn nhiều hơn
chia thành nhiều bữa ăn nhỏ quá mức sau ăn và hạ ( sáng 33%, trưa 35%, tối đường huyết khi đói 7%, bữa phụ tối 15%), ăn
khoảng 1/2
lít/ngày)
chậm nhai kĩ và không nên
ăn quá no
Trang 9-Khuyên bạn nhân nên uống -Phát hiện sớm tình trạng
đủ nước Theo dõi tính chất, màu sắc,
số lượng của nước tiểu Theo dõi sinh hiệu 4 giờ/
lần
thiếu nước
và xử trí kịp thời -Duy trì cân nặng ở mức -Theo dõi cân nặng bệnh ổn định
nhân mỗi ngày 7/ Bệnh -Bệnh -Vệ sinh da, quần áo, grap, -Bệnh nhân thoải mái, dễ
chịu
-Bệnh nhân ngủ được nhiều hơn, ngon giấc hơn
nhân ngủ ngon,
chăn, gói sạch sẽ
-Cho mặc đồ thoáng mát, lau - Giúp dễ ngủ hơn người và ngâm chân bằng
nhân ngủ ít
do lo lắng
về bệnh, lạ
chỗ ngủ sâu nước ấm trước khi ngủ, chobệnh nhân uống nước ấm
(khoảng 3
tiếng /ngày
ngủ chập
chờn, không
ngon giấc)
5-6 tiếng/ngày
phòng yên tĩnh, ánh sáng nhẹ
-làm thủ thuật theo giờ cố định
Hoạt động thăm khám và -Tránh làm phiền tới giấc
ngủ của bệnh nhân
-Hạn chế tiếng ồn vào ban đêm, hạn chế thăm viếng vào giờ nghỉ ngơi
8/ Nguy cơ Hạn -Cung cấp kiên thức cho - Người bệnh biết cách Bệnh
chế xảy người nhà và người bệnh về chăm sóc và theo dõi các
ra các bệnh, các dấu hiệu sớm của bất thường đi khám để
nhân không có biến
xảy ra các
biến chứng
do nhiễm
trùng tiểu
(nhiễm
biến nhiễm trùng tiểu được điều trị sớm chứng -Khuyên người bệnh uống -Giúp thanh lọc đường tiết chứng của của
bệnh
đủ 6-8 cốc nước mỗi ngày -Vệ sinh bộ phận sinh dục
-Giảm nguy cơ nhiễm trùng huyết,
viêm
thận-bể thận, áp
xe quanh
thận, suy
thận cấp)
nên lau từ trước ra sau, mặc khuẩn ngược vào niệu đạo quần lót làm từ cotton, tránh
mặc quần qua chật
-Không được nhịn tiểu Hướng dẫn chế độ ăn đảm
-Giảm ứ động bàng quang -Đảm bảo dinh dưỡng, tăng sức đề kháng
bảo dinh dưỡng, phù hợp cho người bệnh tiểu đường 9/Nguy cơ NB -Giữ vệ sinh môi trường - Hạn chế nhiễm trùng Nhiễm
không xung quanh và vệ sinh bệnh viện trùng nhiễm trùng
bệnh viện
do nằm viện
không xảy
ra ở bệnh
-Bệnh nhân có kiến thức
để phòng tránh lây nhiễm nhiễm
trùng -Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Trang 10lâu ngày bệnh
viện
-Bố trí giường bệnh cách -Tránh lây nhiễm trong nhân nhau tối thiểu 1m bệnh viện và nhiễm trùng
chéo -Hướng dẫn người bệnh và
người nhà đeo khẩu trang y
tế và rửa tay thường xuyên
- Đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn -Tránh nhiễm khuẩn khi thực thiện tất cả các thủ
thuật
- Đảm bảo rửa tay trước khi chạm vào bệnh nhân
Giải thích cho thân nhân về -Người nhà hiểu và tuân
-thủ để phòng tránh lây nhiễm
cách phòng tránh và các nguy cơ gây nhiễm trùng bệnh viện
10/Nguy cơ -Hạn -Theo dõi các biến chứng ở -Phát hiện sớm các biến -BN hạn
chế xảy ra các biến chứng và biết cách chăm sóc bản thân
chế xảy mờ mắt, cao huyết áp, đau
ra các tim, bệnh thận, hôn mê, tăng biến
chứng ở các cơ quan xảy ra các
biến chứng
của tiểu
đường do
bệnh tiểu
đường và
hay giảm đường huyết,mất chứng cảm giác chi, loét do tỳ đề, của
bệnh đái
nhiễm trùng tiểu…
-Theo dõi đường huyết theo -Giúp đánh giá tác dụng
y lệnh 2 lần/ngày của thuốc không tuân tháo -Hướng dẫn BN phát hiện
đường các dấu hiệu của hạ dường
-Phát hiện các biến chứng của tăng hay giảm đường thủ điều trị
(3 năm nay
bị đái tháo
đường týp
huyết: mệt mỏi, run rẫy, gảm huyết
ý thức , dấu hiệu tăng đường huyết: tiểu nhiều, buồn ngủ, khát nước
2, điều trị -Hướng dẫn BN thường -Giúp BN ngừa loét
lai rai, thích
ăn ngọt,
uống cà phê
sữa, ăn thịt
mỡ)
xuyên xoay trở ngừa loét -Hướng dẫn BN thường xuyên kiểm tra da, bàn chân các tổn thương da
để phát hiện các tổn thương
da, có thể dùng gương nếu cần
-Giúp BN phát hiện sớm
-Làm giảm nguy cơ tổn -Tăng cường vệ sinh cá
thương da cho BN nhân, cắt ngắn móng tay,
chân Chú ý ko cắt quá ngắn, rửa chân hằng ngày với nước ấm
-Bảo vệ chân, ngăn ngừa biến chứng ở bàn chân Làm giảm các nguy cơ gây tổn thương cho BN
Hướng dẫn BN chăm sóc
da, lau khô da bằng khăn
Trang 11lông mềm, chú ý kẻ ngón tay, ngón chân…
-Không đi chân không, mang giày đúng cỡ, không mang giày cao su, nhựa
-Cải thiện môi trường sống, hạn chế các yếu tố gây nguy hiểm cho BN
-Nhấn mạnh tầm quan trọng -Giúp BN hiểu tầm quan của việc duy trì, ổn định
đường huyết
trọng của việc duy trì đường huyết và tuân thủ điều trị
3 GIÁO DỤC SỨC KHỎE:
Lúc nằm viện:
Hướng dẫn bệnh nhân, người nhà thực hiện đúng nội quy khoa phòng
Thực hiện đúng chế độ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hay mua thuốc thêm
Hướng dẫn người nhà phát hiện những bất thường của bệnh nhân và báo ngay cho nhân viên y tế
Thực hiện nghiêm túc chế độ dinh dưỡng và luyện tập, nghỉ ngơi
Thường xuyên theo dõi cân nặng của bệnh nhân
Hợp tác với nhân viên y tế trong điều trị
Khuyến khích BN thường xuyên xoay trở, ngồi dậy thường xuyên
Động viên bệnh nhân đi lại: có người dìu, mệt thì ngồi nghỉ, có thể tự đi lại một mình Tập cử động các ngón chân 5-10 phút vài lần trong ngày.
Theo dõi cảm giác chi hàng ngày
Khi ra viện
Uống thuốc theo toa và tái khám đúng hẹn
Theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng tiểu tái phát và khám lại ngay khi:
+
+
+
+
Sốt cao
Tiểu rát, tiểu buốt, tiểu lắt nhắt, tiểu són, tiểu máu, khó chịu khi đi tiểu
Nước tiểu đục, có mùi hôi
Đau âm ỉ vùng bụng dưới, vùng thắt lưng
Thực hiện nghiêm túc chế độ dinh dưỡng và luyện tập, nghỉ ngơi
Lập chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đảm bảo tổng năng lượng trong ngày khoảng
1856 Kcalo/ngày, cân đối giữa các thành phần glucid 50%, lipid 33%, protid 17% và
ăn nhiều rau xanh