1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ HOẠCH CHĂM sóc sức KHỎE tốt NGHIỆP điều DƯỠNG nội

12 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Chăm Sóc Sức Khỏe Tốt Nghiệp Điều Dưỡng Nội
Người hướng dẫn Th.S ĐD Võ Thị Lĩnh
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điều dưỡng nội
Thể loại Kế hoạch chăm sóc sức khỏe
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 141,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình bệnh lý: khởi phát, diễn biến, chẩn đoán, điều trị của tuyến dưới,… Bệnh khởi phát khoảng 1 tuần với sốt, ớn lạnh, đau lưng điều trị ở bác sĩ tư thuốc không rõ loại, bệnh không

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG NỘI

GVHD: TH.S ĐD VÕ THỊ LÌNH LỚP: 18DDD.TL2.ND2

SINH VIÊN THỰC HIỆN

1800006054 1

1 1 1

800006010 11/NGUYỄN HUỲNH TẤN 1

2

3

4

/ TRẦN NGỌC UYÊN

/ BÙI THỊ HỒNG VÂN

/ LÊ NGỌC HỒNG VÂN

/ NGUYỄN THỊ KIM VÂN

800006030 12/NGUYỄN THỊ THANH

800006043 13/LƯU NGUYỄN BẢO TRÂN

800006089 14/ĐỖ THỊ LỆ THU

1800006061 1800006013 1800006015 1

1 1 1 1 1

800006084 15/ĐOÀN THỊ THANH THUỶ

800006018 16/DANH THỊ DIỄM THUÝ

800006031 17/ĐINH THỊ THU TRANG

800005977 18/TIỀN NHƯ THUỶ

1800005991 1800006057 1811547199 1800006045 1811547202

5

6

7

8

9

1

/ NGÔ THỊ TƯỜNG VY

/ NGUYỄN THỊ BẠCH YẾN

/NGUYỄN THỊ THANH TRÚC

/TRẦN THỊ THANH TUYỀN

/LÂM THỊ THÙY TRANG

0/VŨ PHƯƠNG TRANG

LỜI PHÊ

Trang 2

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NỘI KHOA

1

1 THU THẬP DỮ KIỆN: .1 HÀNH CHÁNH:

Họ và tên bệnh nhân (In hoa): NGUYỄN THỊ NGỌC

Sinh ngày: 1950 Giới tính: Nữ Dân tộc: Kinh

Địa chỉ: 425 Nguyễn Thái Sơn- P 9- Quận Gò Vấp- Thành Phố Hồ Chí Minh

Nghề nghiệp: Nội trợ

Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: Trần Ngọc Mỹ (con) cùng địa chỉ

Điện thoại: 0903857311

Ngày giờ vào viện: 14h 30 ngày 20 / 10 /2020

Khoa: Nội tổng hợp Bệnh viện: Nhân Dân Gia Định

.2 LÝ DO VÀO VIỆN: Sốt, ớn lạnh, đau vùng thắt lưng, tiểu gắt, tiểu buốt.

1.3 HỎI BỆNH:

1

.

Quá trình bệnh lý: (khởi phát, diễn biến, chẩn đoán, điều trị của tuyến dưới,…) Bệnh khởi phát khoảng

1 tuần với sốt, ớn lạnh, đau lưng điều trị ở bác sĩ tư thuốc không rõ loại, bệnh không đỡ đến bệnh viện Gò Vấp điều trị bệnh không bớt nên người nhà xin chuyển đến bệnh viện Nhân Dân Gia Định

.4 TIỀN CĂN:

a/ Bản thân :

1

-Khoảng 3 năm nay bị đái tháo đường týp 2, điều trị lai rai ở bệnh viện Gò Vấp.

Hai năm nay bị đau khớp gối không có điều trị chỉ mua thuốc giảm đau ở nhà thuốc tây để uống Không có tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn.

Thói quen: thích ăn ngọt, uống cà phê sữa, ăn thịt mỡ.

b/ Gia đình

Di động đều theo nhịp thở

Trang 3

+Phổi không rale Rì rào phế nang (+) Không khó thở.

d Tiêu hóa:

+

+

+

+

Bụng mềm, không chướng

Nhu động ruột (+)

Gan, lách không to

Không điểm đau khu trú Bón 3 ngày chưa đi tiêu.

e.Thận - tiết niệu: Không dấu chạm thận, cầu bàng quang (-)

+Tiểu tự chủ, tiểu gắt, buốt, tiểu lắt nhắt nhiều lần, nước tiểu 1200ml / 24h, vàng lợn cợn.

Sinh dục: Chưa phát hiện bất thường

-f Thần kinh: Không có dấu hiệu thần kinh khu trú.

g Dinh dưỡng:

+ Ăn đường miệng, ăn ít, khoảng 1/2 chén cháo / lần, ngày 3 cữ, ăn không ngon miệng Uống ít nước khoảng 1/2 lít / ngày.

h Sinh hoạt: Vận động hạn chế do đau hai khớp gối Hay nằm tại giường, đi lại phải có người nhà dìu hoặc

đi bằng khung hay xe lăn do teo nhẹ cơ hai chi dưới.

+

-Tinh thần: NB lo lắng, do lạ chổ, do bệnh lý.

Ngủ nghỉ: +Ngủ ít, khoảng 3 tiếng / 24h ngủ chập chờn, không ngon giấc.

Vệ sinh:

-+

+

Vệ sinh cá nhân: răng miệng, thân thể không được sạch sẽ do không tự làm được.

Vệ sinh vùng phụ cận: bề bộn

Kết quả cận lâm sàng và trị số bình thường: (chọn lọc dựa theo các triệu chứng và bệnh tật của người

bệnh)

.

.

.

.

4.04- 6,13m/ul 12,2- 16,5%

35-47%

RBC: 3.99 m/ul

Hb: 11.5%.

Hct: 36.3%

Sinh hóa

4 % - 6%

HbA1C: 7,56%

Cholesterol toàn phần: 117 mg% < 200mg%

Bình thương không tổn thương Xquang ngực thẳng: tim phổi trong giới hạn bình thường.

3 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH CỦA KHOA: Đái tháo đường týp 2

Trang 4

-Các khoa: Theo dõi nhiễm trùng huyết / Đái tháo đường týp 2

Hiện tại: Nhiễm trùng tiểu / Đái tháo đường týp 2

4 Y LỆNH ĐIỀU TRI VÀ CHĂM SÓC: (tên thuốc, hàm lượng, liều lượng, đường dùng, dinh dưỡng,

theo dõi, chăm sóc)

Thuốc

-+

+

+

+

+

Tazopelin 4,5g 01 lọ x 4 , Pha natrichloride 0.9% 100ml TTM XXX giọt/ phút

Enterpass 1 v x 2 uống

Diamicron MR 30mg 01 viên uống

Metsav 850 mg 1 v x 2 uống

Paracetamol 500mg 2 v x 2 uống

-Chăm sóc

-Theo dõi dấu sinh hiệu 4giờ/ lần.

Theo dõi đường huyết 2 lần/ ngày, tình trạng đi tiểu, số lượng, tính chất nước tiểu.

Ăn theo chế độ ăn đái tháo đường của bệnh viện.

Phối hợp tập vận động cho người bệnh.

5 PHÂN CẤP CHĂM SÓC: Cấp 2

1 THUỐC

 Nguyên tắc chung khi dùng thuốc:

 Chuẩn bị hộp chống sốc phản vệ

 Chuẩn bị dụng cụ cấp cứu

Thực hiện tốt 5 đúng khi dùng thuốc

Hỏi tiền sử dị ứng thuốc

Quan sát bệnh nhân khi dùng thuốc

Hiểu tác dụng của thuốc và phản ứng phụ

Hướng dẫn thân nhân các dấu hiệu về tác dụng phụ của thuốc

Đối với những thuốc tiêm truyền tĩnh mạch:

Đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn khi thực hiện thuốc

Quan sát, theo dõi đáp ứng thuốc của bệnh nhân trong và sau khi tiêm truyền

Tốc độ tiêm truyền theo đúng y lệnh và dặn dò thân nhân những điều cần biết

ĐIỀU DƯỠNG THUỐC

PHỤ

ĐIỀU DƯỠNG THUỐC

1

0

/ Tazopelin 4,5g

1 lọ x 4, Pha

Kháng sinh Thường gặp: Phản -Theo dõi vùng da nơi tiêm.

Theo dõi tình trạng đi tiêu

ứng dị ứng phát -natrichloride

0

ban, mày đay ở của bệnh nhân, dấu hiệu buồn

nôn, dị ứng.

Trang 5

TTM XXX giọt/

phút

cầu ưa eosin.

Viêm tắc tĩnh mạch Buồn nôn, tiêu chảy.

hội chứng Stevens – Johnson, shock phản vệ

2

1

/ Enterpass

v x 2 uống

trị các chứng đầy hơi, khó tiêu,

ăn không ngon miệng, cảm giác căng trướng bụng, kém hấp thu

Tác dụng không mong muốn thông thường nhất của thuốc Enterpass là

-Nên uống thuốc sau khi ăn (8h-20h)

Theo dõi tình trạng chướng bụng, đi tiêu.

trên đường tiêu hóa -Phát ban da, nỗi mẫn đỏ, da Thuốc có thể gây

các phản ứng do dị ứng như phát ban

da, nỗi mẫn đỏ, da ngứa hoặc

ngứa hoặc sưng, khó thở, nặng ngực.

sưng, khó thở, nặng ngực.

3

3

0

/ Diamicron MR Hạ đường huyết

0mg

1 viên uống

hạ đường huyết, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, ngứa, phát ban, nổi mề đay, tăng men gan

- Hướng dẫn người bệnh

uống thuốc trong bữa ăn sáng( 8h), không nên bẻ viên thuốc

-Hướng dẫn và dặn dò các tác dụng phụ cho bệnh nhân, người nhà một cách rõ ràng nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết và phát hiện sớm các biến chứng sau dùng thuốc -Uống vào các bữa ăn sáng và tối ( 8h – 20h)

4/ Metsav 850mg Hạ đường huyết

ngứa, hạ đường huyết, đánh trống ngực, đau đầu, chóng mặt

-Hướng dẫn và dặn dò các tác dụng phụ cho bệnh nhân, người nhà một cách rõ ràng nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết và phát hiện sớm các biến chứng sau dùng thuốc -Dùng thuốc đúng giờ (8h 20h), theo dõi các chức năng gan thận (theo y lệnh).

5/Paracetamol Giảm đau, hạ sốt -Buồn nôn, nôn.

Dùng liều cao kéo dài gây tổn thương gan.

5

0

00mg

2 v x 2 uống

- Đánh giá lại mức độ đau -Hiếm gặp các phản sau dùng thuốc

ứng ở da hoặc các - Theo dõi tình trạng da, dấu

Trang 6

phản ứng dị ứng khác.

hiệu dị ứng: mẩn ngứa, mề đay

2 KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGÀY 21/10/2020

CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG

1

2

3

4

5

6

/ Bệnh nhân sốt liên quan đến nhiễm trùng tiểu ( 38,5 C)o

/ Đường huyết cao do bệnh đái tháo đường (glucose 10.3 mm/l, HbA1C: 7,56 %)

/Tiểu gắt, buốt, tiểu lắt nhắt nhiều lần do nhiễm trùng tiểu

/ Vận động hạn chế do đau hai khớp gối, teo cơ hai chi dưới

/ Bệnh nhân táo bón do hạn chế vận động và lượng nước uống không đủ

/ Dinh dưỡng kém do mệt mỏi, thức ăn không hợp khẩu vị (ăn ít, khoảng 1/ 2 chén

cháo / lần, ngày 3 cữ, ăn không ngon miệng Uống ít nước khoảng 1/2 lít / ngày)

/ Bệnh nhân ngủ ít do lo lắng về bệnh, lạ chỗ (khoảng 3 tiếng /ngày ngủ chập chờn,

không ngon giấc)

7

8

9

1

/ Nguy cơ xảy ra các biến chứng do nhiễm trùng tiểu

/Nguy cơ nhiễm trùng liên quan nằm viện lâu ngày

0/Nguy cơ xảy ra các biến chứng của tiểu đường do bệnh tiểu đường và không tuân thủ điều trị (3 năm nay bị đái tháo đường týp 2, điều trị lai rai, thích ăn ngọt, uống cà phê sữa, ăn thịt mỡ)

 KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGÀY 21/10/ 2020

Chẩn đoán

/ Bệnh

Mục tiêu

- Hạ sốt

Can thiệp điều dưỡng Biện minh Lượng giá

Paracetamoln500mg2v x 2 (u)

- Thuốc kháng sinh Tazopelin 4,5g 01 lọ pha natrichloride 0.9% 100ml TTM XXX giọt/ phút

nhân giảm sốt, nhiệt

nhân sốt

liên quan

đến nhiễm

trùng tiểu

-Điều trị nhiễm trùng tiểu độ

( 38,5 C)o

- Theo dõi nhiệt độ sau 30 - Theo dõi đáp ứng của

- Cho bệnh nhân nằm phòng -Giúp bệnh nhân thoải thoáng mát, yên tĩnh, tránh

thay đổi nhiệt độ phòng đột

mái

Trang 7

Cho bệnh nhân mặc quần

áo mỏng, thoáng

Thường xuyên theo dõi

-Giúp hạ nhiệt nhanh hơn

-Đánh giá được nhiệt độ trong ngày của bệnh nhân

- Đánh giá được mức độ

-nhiệt độ cho bệnh nhân mỗi mất nước của BN và xử trí

-Theo dõi lượng nước xuất nhập

2/ Đường Đường -Thực hiện thuốc hạ đường -Giúp đường huyết ổn

định

-Kiểm soát được mức

huyết cao

do không

tuân thủ

điều trị

(glucose

1

huyết bệnh nhân

về mức

ổn định

huyết +Diamicron MR 30mg 01

đường viên uống

huyết của bệnh nhân (glucose

+ Metsav 850 mg 1 v x 2 uống

Động viên, giải thích về

0.3 mm/l,

bệnh để người bệnh và người nhà người bệnh yên tâm, hợp tác điều trị

trị

- Lập và hướng dẫn chế độ -Kiểm soát được lượng

ăn bệnh đái tháo đường cho thân nhân và người bệnh đường vào cơ thể -Theo dõi chế độ ăn của

người bệnh Theo dõi đường huyết 2 lần/ ngày

đường huyết bệnh nhân trong ngày

3/ Tiểu gắt, -Bệnh - Thực hiện thuốc thuốc -Tăng hiệu quả trong điều -Bệnh

nhân tiểu bình

kháng sinh Tazopelin 4,5g

01 lọ pha natrichloride 0.9%

100ml TTM XXX giọt/ phút

buốt, tiểu lắt

nhắt nhiều

lần do

nhiễm trùng

tiểu

giảm tiểu buốt, tiểu lắt nhắt

thường -Vệ sinh sạch sẽ cá nhân và -Giảm tình trạng nhiễm

chú ý bộ phận sinh dục lau

từ trước ra sau

trùng

-Hằng ngày ngâm vùng chậu -Giảm cảm giác đau, hông vào chậu nước ấm

khoảng 15 phút

người bệnh dễ chịu

-Tránh mặc quần áo bó sát -Tránh cọ sát, gây khó

chịu -Khuyến khích bệnh nhân -Bổ sung đủ nước cho cơ

thể

uống nhiều nước -Theo dõi tính chất, màu sắc, -Đánh giá diễn tiến bệnh

số lượng nước tiểu và xử trí kịp thời

Trang 8

4/ Vận động Bn vận -Thuốc giảm đau -Giảm đau -Bệnh

động khá

Paracetamol 500mg 2v x2(u) -Tập vận động phối hợp cho -Hạn chế biến chứng teo

nhận tập

đi lại nhiều hơn

hạn chế do

đau hai

khớp gối,

teo cơ hai

chi dưới

hơn, tuần hoàn được lưu

-Động viên, giải thích,

hướng dẫn người nhà và bệnh nhân vận động tại

-Người nhà và người bệnh hiểu về bệnh và phối hợp điều trị hạn chế biến

giường, có thể dùng nạng đi chứng

lại, vận động nhẹ nhàng,

thông

tránh nằm lâu gây loét do tỳ

đề, teo cơ, cứng khớp

bóp, xoay trở thường xuyên Theo dõi cảm giác chi hàng -Theo dõi diễn tiến bệnh

-ngày

5/ Bệnh -Giúp

người bênh

- Báo với bác sĩ tình trạng của bệnh nhân

-Bác sĩ biết về trình trạng Người bệnh để bác sĩ cho thuốc

hỗ trợ

bệnh đi tiêu được,

nhân táo

bón do hạn

chế vận dễ chịu -Khuyên bệnh uống nhiều

nước, ăn thêm rau và trái cây, cần ăn thêm các bửa ăn phụ

-Làm mềm phân, tránh táo thoải mái

động và

lượng nước

uống không

đủ ( 3 ngày

chưa tiêu)

-Massage bụng cho người -Kích thích nhu động ruột,

làm mềm phân bệnh

6/ Dinh - Cải

thiện tình trạng dinh

-Hướng dẫn BN vệ sinh răng -Tăng cảm giác thèm ăn miệng sạch sẽ

- Đảm bảo chế độ ăn cho BN -Đảm bảo cung cấp đủ

BN ăn, uống được nhiều hơn

dưỡng kém

do thức ăn

không hợp

khẩu vị (ăn

ít, khoảng

khoảng 1856 Kcalo/ngày, dinh dưỡng cho người cân đối giữa các thành phần bệnh và hạn chế táo bón dưỡng glucid 50%, lipid 33%,

protid 17% và ăn nhiều rau xanh

1/2 chén

cháo/lần,

ngày 3 cữ,

ăn không

ngon miệng

Uống ít

-Giải thích cho bệnh nhân hiểu về tầm quan trọng của

ăn uống

-Bệnh nhân cố gắng ăn nhiều hơn

chia thành nhiều bữa ăn nhỏ quá mức sau ăn và hạ ( sáng 33%, trưa 35%, tối đường huyết khi đói 7%, bữa phụ tối 15%), ăn

khoảng 1/2

lít/ngày)

chậm nhai kĩ và không nên

ăn quá no

Trang 9

-Khuyên bạn nhân nên uống -Phát hiện sớm tình trạng

đủ nước Theo dõi tính chất, màu sắc,

số lượng của nước tiểu Theo dõi sinh hiệu 4 giờ/

lần

thiếu nước

và xử trí kịp thời -Duy trì cân nặng ở mức -Theo dõi cân nặng bệnh ổn định

nhân mỗi ngày 7/ Bệnh -Bệnh -Vệ sinh da, quần áo, grap, -Bệnh nhân thoải mái, dễ

chịu

-Bệnh nhân ngủ được nhiều hơn, ngon giấc hơn

nhân ngủ ngon,

chăn, gói sạch sẽ

-Cho mặc đồ thoáng mát, lau - Giúp dễ ngủ hơn người và ngâm chân bằng

nhân ngủ ít

do lo lắng

về bệnh, lạ

chỗ ngủ sâu nước ấm trước khi ngủ, chobệnh nhân uống nước ấm

(khoảng 3

tiếng /ngày

ngủ chập

chờn, không

ngon giấc)

5-6 tiếng/ngày

phòng yên tĩnh, ánh sáng nhẹ

-làm thủ thuật theo giờ cố định

Hoạt động thăm khám và -Tránh làm phiền tới giấc

ngủ của bệnh nhân

-Hạn chế tiếng ồn vào ban đêm, hạn chế thăm viếng vào giờ nghỉ ngơi

8/ Nguy cơ Hạn -Cung cấp kiên thức cho - Người bệnh biết cách Bệnh

chế xảy người nhà và người bệnh về chăm sóc và theo dõi các

ra các bệnh, các dấu hiệu sớm của bất thường đi khám để

nhân không có biến

xảy ra các

biến chứng

do nhiễm

trùng tiểu

(nhiễm

biến nhiễm trùng tiểu được điều trị sớm chứng -Khuyên người bệnh uống -Giúp thanh lọc đường tiết chứng của của

bệnh

đủ 6-8 cốc nước mỗi ngày -Vệ sinh bộ phận sinh dục

-Giảm nguy cơ nhiễm trùng huyết,

viêm

thận-bể thận, áp

xe quanh

thận, suy

thận cấp)

nên lau từ trước ra sau, mặc khuẩn ngược vào niệu đạo quần lót làm từ cotton, tránh

mặc quần qua chật

-Không được nhịn tiểu Hướng dẫn chế độ ăn đảm

-Giảm ứ động bàng quang -Đảm bảo dinh dưỡng, tăng sức đề kháng

bảo dinh dưỡng, phù hợp cho người bệnh tiểu đường 9/Nguy cơ NB -Giữ vệ sinh môi trường - Hạn chế nhiễm trùng Nhiễm

không xung quanh và vệ sinh bệnh viện trùng nhiễm trùng

bệnh viện

do nằm viện

không xảy

ra ở bệnh

-Bệnh nhân có kiến thức

để phòng tránh lây nhiễm nhiễm

trùng -Vệ sinh cá nhân sạch sẽ

Trang 10

lâu ngày bệnh

viện

-Bố trí giường bệnh cách -Tránh lây nhiễm trong nhân nhau tối thiểu 1m bệnh viện và nhiễm trùng

chéo -Hướng dẫn người bệnh và

người nhà đeo khẩu trang y

tế và rửa tay thường xuyên

- Đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn -Tránh nhiễm khuẩn khi thực thiện tất cả các thủ

thuật

- Đảm bảo rửa tay trước khi chạm vào bệnh nhân

Giải thích cho thân nhân về -Người nhà hiểu và tuân

-thủ để phòng tránh lây nhiễm

cách phòng tránh và các nguy cơ gây nhiễm trùng bệnh viện

10/Nguy cơ -Hạn -Theo dõi các biến chứng ở -Phát hiện sớm các biến -BN hạn

chế xảy ra các biến chứng và biết cách chăm sóc bản thân

chế xảy mờ mắt, cao huyết áp, đau

ra các tim, bệnh thận, hôn mê, tăng biến

chứng ở các cơ quan xảy ra các

biến chứng

của tiểu

đường do

bệnh tiểu

đường và

hay giảm đường huyết,mất chứng cảm giác chi, loét do tỳ đề, của

bệnh đái

nhiễm trùng tiểu…

-Theo dõi đường huyết theo -Giúp đánh giá tác dụng

y lệnh 2 lần/ngày của thuốc không tuân tháo -Hướng dẫn BN phát hiện

đường các dấu hiệu của hạ dường

-Phát hiện các biến chứng của tăng hay giảm đường thủ điều trị

(3 năm nay

bị đái tháo

đường týp

huyết: mệt mỏi, run rẫy, gảm huyết

ý thức , dấu hiệu tăng đường huyết: tiểu nhiều, buồn ngủ, khát nước

2, điều trị -Hướng dẫn BN thường -Giúp BN ngừa loét

lai rai, thích

ăn ngọt,

uống cà phê

sữa, ăn thịt

mỡ)

xuyên xoay trở ngừa loét -Hướng dẫn BN thường xuyên kiểm tra da, bàn chân các tổn thương da

để phát hiện các tổn thương

da, có thể dùng gương nếu cần

-Giúp BN phát hiện sớm

-Làm giảm nguy cơ tổn -Tăng cường vệ sinh cá

thương da cho BN nhân, cắt ngắn móng tay,

chân Chú ý ko cắt quá ngắn, rửa chân hằng ngày với nước ấm

-Bảo vệ chân, ngăn ngừa biến chứng ở bàn chân Làm giảm các nguy cơ gây tổn thương cho BN

Hướng dẫn BN chăm sóc

da, lau khô da bằng khăn

Trang 11

lông mềm, chú ý kẻ ngón tay, ngón chân…

-Không đi chân không, mang giày đúng cỡ, không mang giày cao su, nhựa

-Cải thiện môi trường sống, hạn chế các yếu tố gây nguy hiểm cho BN

-Nhấn mạnh tầm quan trọng -Giúp BN hiểu tầm quan của việc duy trì, ổn định

đường huyết

trọng của việc duy trì đường huyết và tuân thủ điều trị

3 GIÁO DỤC SỨC KHỎE:

Lúc nằm viện:

Hướng dẫn bệnh nhân, người nhà thực hiện đúng nội quy khoa phòng

Thực hiện đúng chế độ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hay mua thuốc thêm

Hướng dẫn người nhà phát hiện những bất thường của bệnh nhân và báo ngay cho nhân viên y tế

Thực hiện nghiêm túc chế độ dinh dưỡng và luyện tập, nghỉ ngơi

Thường xuyên theo dõi cân nặng của bệnh nhân

Hợp tác với nhân viên y tế trong điều trị

Khuyến khích BN thường xuyên xoay trở, ngồi dậy thường xuyên

Động viên bệnh nhân đi lại: có người dìu, mệt thì ngồi nghỉ, có thể tự đi lại một mình Tập cử động các ngón chân 5-10 phút vài lần trong ngày.

Theo dõi cảm giác chi hàng ngày

Khi ra viện

Uống thuốc theo toa và tái khám đúng hẹn

Theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng tiểu tái phát và khám lại ngay khi:

+

+

+

+

Sốt cao

Tiểu rát, tiểu buốt, tiểu lắt nhắt, tiểu són, tiểu máu, khó chịu khi đi tiểu

Nước tiểu đục, có mùi hôi

Đau âm ỉ vùng bụng dưới, vùng thắt lưng

Thực hiện nghiêm túc chế độ dinh dưỡng và luyện tập, nghỉ ngơi

Lập chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đảm bảo tổng năng lượng trong ngày khoảng

1856 Kcalo/ngày, cân đối giữa các thành phần glucid 50%, lipid 33%, protid 17% và

ăn nhiều rau xanh

Ngày đăng: 10/12/2022, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w