Nội dung đoạn văn nêu được những ý cơ bản sau: - Nêu câu chủ đề; Đócách có rất nhièu lợi ích - Chứng minh câu chủ đề: + Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn + Đọc sách là được ti
Trang 1Câu 1 (3,0 đ) Đọc kĩ văn bản sau:
Đối với giới trẻ ngày nay, việc sử dụng thường xuyên chiếc điện thoại thông minh như một phần không thể thiếu Song việc giới trẻ lạm dụng và bị phụ thuộc vào nó đang
là một thực trạng đáng bàn Nhiều bạn trẻ dành phần lớn thời gian sử dụng điện thoại
để tán gẫu, xem phim, nghe nhạc, chơi những trò chơi trực tuyến,…; không còn hứng thú với những trò chơi ngoài trời, với những quyển sách, các hoạt động phong trào… Những người trẻ có thể ngồi “chém gió” thâu đêm với bạn bè nhưng lại không thể dành chút thời gian để tâm sự, nói chuyện cùng cha mẹ, người thân trong gia đình Gia đình trở nên lạnh nhạt, xa cách, thiếu quan tâm, chăm sóc lẫn nhau Tình trạng không
chuyên tâm học hành, bạo lực học đường, lối sống lệch lạc … Xuất hiện ngày càng nhiều cũng một phần có lý do từ việc ảnh hưởng của thế giới ảo đó
Không ai có thể phủ nhận những tiện ích mà công nghệ hiện đại mang lại nhưng
để phát huy hiệu quả những tính năng, tiện ích của nó, giới trẻ nên có/tập/tạo thói quen
sử dụng điện thoại thông minh một cách thông minh
(Theo duongcv.wordpress.com, Giới trẻ và việc lạm dụng các sản phẩm công nghệ trong giao tiếp)
a Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản (0,5 đ)
b Cụm từ: “những trò chơi ngoài trời” là cụm từ gì? Xác định mô hình của cụm từ này (1,0 đ)
c Nội dung chính của văn bản? (0,5đ)
d Trong cụm từ: “giới trẻ nên có/tập/tạo thói quen sử dụng điện thoại thông minh một cách thông minh”, em chọn từ nào trong ba từ có/tập/tạo để diễn đạt ý nghĩa? Giải thích
vì sao em chọn từ đó (1,0 đ)
Câu 2 (2,0 đ) Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc làm thế nào để khắc phục tình trạng lạm dụng và bị phụ thuộc vào điện thoại thông minh của giới trẻ ngày nay
Câu 3 (2.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất khác nhau Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra trông thấy màu trời có vàng hơn mọi khi Lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm, không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng Từng chiếc lá mít vàng sẫm
Trang 2Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi Buồng chuối quả chín vàng
đốm Nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng, như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy
(SGK Ngữ văn 7, tập 1, tr 33, NXBGD, 2014)
a) Xác định các thành phần biệt lập trong hai câu văn sau:
Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất khác nhau
Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra trông
thấy màu trời có vàng hơn mọi khi
b) Chỉ ra biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích trên
c) Qua đoạn trích, em hiểu gì về cảnh thiên nhiên nơi làng quê và tình cảm của tác giả? (Trả lời ngắn gọn, không phân tích)
Câu 4 (3.0điểm) Hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về lòng dũng
cảm trong cuộc sống
Câu 5 (1 điểm) Xác định khởi ngữ có trong những câu sau
a) Quan, người ta sợ cái uy của quyền thế Nghị Lại, người ta sợ cái uy của đồng tiền
(Nguyễn Công Hoan)
b) Thuốc, ông giáo ấy không hút; rượu, ông giáo ấy không uống (Nam Cao)
Câu 6 (1 điểm)Tìm thành phần biệt lập trong những câu sau và cho biết chúng thuộc
thành phần gì?
a Ngoài cửa sổ bây giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay
khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt (Nguyễn Minh Châu)
b Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao)
Câu 7 (2.0 điểm)
a Chỉ ra thành phần biệt lập và các phép liên kết câu trong đoạn văn sau:
Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ Nó chạy, sinh động và nhẹ nhàng, đè lên những con số vĩnh cửu Còn đằng
kia, lửa đang chui bên trong cái dây mìn, chui vào ruột quả bom…
(Những ngôi sao xa xôi / Lê Minh Khuê)
b Tìm hàm ý trong câu in đậm của đoạn văn sau:
Chị Dậu vừa nói vừa mếu:
– Thôi u không ăn, để phần cho con Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi U
không muốn ăn tranh của con Con cứ ăn thật no, không phải nhường nhịn cho u
(Tắt đèn / Ngô Tất Tố)
Câu 8 (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Âm nhạc là một trong những món quà kì điều khiển đời sống tinh thần của con người thêm phong phú Chắc hẳn không ít lần bạn say sưa, đắm mình trong một giai điệu nào đó - một bản nhạc êm dịu, sâu lắng hoặc náo nức, vui tươi Chúng khiến tâm trí bạn trở nên thư thái, đưa lại cho bạn cảm giác bình yên sau những giờ làm việc mệt mỏi
Trang 3Nhưng bạn có biết rằng, ngoài những thanh âm vang vọng từ thế giới bên ngoài kia còn có một thử âm thanh khác kì diệu hơn cất lên từ chính tâm hồn bạn Mỗi người trong chúng ta đều ẩn chứa một khúc nhạc huyền bí Khúc nhạc ấy được tạo nên bởi một chuỗi suy nghĩ nói tiếp nhau Nó được kết tinh từ những kí ức đã qua Khi bạn mãi ám ảnh về một điều gì, điều đó sẽ được lưu lại trong khúc nhạc tâm hồn và trở đi, trở lại trong tâm trí bạn
(Theo Wayne Cordeiro Thái độ quyết định thành công,
NXB Tổng hợp TP.HCM, 2016, tr.88)
a (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên
b (0,5 điểm) “Một thứ âm thanh khác kì diệu" mà tác giả nhắc đến trong đoạn trích là
gì?
c (1,0 điểm) Chỉ ra thành phần phụ chú, thành phần tình thái trong câu văn:
Chắc hẳn không ít lần bạn say sưa, đắm mình trong một giai điệu nào đó - một ban nhạc êm dịu, sâu lắng hoặc náo nức, vui tươi
d (1,0 điểm) Điều kì diệu mà âm nhạc mang đến cho em là gì? (viết 3 đến 5 dòng) Câu 9 (2,0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) với chủ đề: Hãy sống
chan hòa với mọi người
Câu 10 (2đ) Viết đoạn văn triển khai câu chủ đề sau: Đọc sách có rất nhiều lợi ích
ĐÁP ÁN
Câu 1
a Phương thức biểu đạt: Nghị luận
b Cụm danh từ: những trò chơi ngoài trời
- Cấu tạo cụm danh từ: phụ trước: những, DTTT: trò chơi, phụ sau: ngoài trời
c Nội dung của văn bản nói về những tác hại của việc lạm dụng điện thoại thông minh hiện nay
d Chọn từ “tập” vì tập là làm thử nhiều lần để nắm được, làm được thành thạo
Câu 2 Nội dung đoạn văn cần nêu được các ý sau:
- Thực trạng lạm dụng ĐTTM hiện nay
- Tác hại của lạm dụng ĐTTM
- Đưa ra các giải pháp thiết thực: cha mẹ quản lí chặt chẽ con cái; tích cực học tập, hoạt động TDTT, văn nghệ; tuyên truyền tác hại của việc lạm dụng ĐTTM; xây dựng thời gian học tập, nghỉ ngơi khoa học và nghiêm túc thực hiện,…
Câu 3
a Thành phần phụ chú: những mầu vàng rất khác nhau
b Biện pháp tu từ chủ yếu trong đoạn trích là Liệt kê
c Bức tranh thiên nhiên nơi làng quê thật yên bình, trong trẻo, thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên, yêu mến và gắn bó tha thiết của tác giả với quê hương
Câu 4 Đoạn văn cần nêu được những ý chính sau
Trang 4- Giải thích: dũng cảm là gan dạ, dám đối mặt với những khó khăn, thử thách, nguy hiểm
- Biểu hiện của dũng cảm: dám nhận lỗi khi làm sai, bảo vệ bạn khi bạn bị bắt nạt, đấu tranh bảo vệ sự thật,…
- Ý nghĩa của dũng cảm:
+ Dũng cảm tạo cho con người có bản lĩnh khắc phục khó khăn
+ Dũng cảm được mọi người nể phục, yêu mến
+ Dũng cảm có thể làm được những việc phi thường
- Mở rộng
+ Trái với dũng cảm là hèn nhát, hèn nhát là tính cách đáng phê phán
+ Dũng cảm khác với liều lĩnh, dũng cảm gắn với lí trí sáng suốt
- Bài học: rèn luỵện lòng dũng cảm bằng việc khắc phục khó khăn trong học tập, dám nhận lỗi khi mình sai, phê phán những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống
Câu 5
a Khởi ngữ: quan, nghị lại
b Khởi ngữ: thuốc, rượu
Câu 6
a Thành phần phụ chú: cái giống hoa khi mới nở màu sắc đã nhợt nhạt
b Thành phần tình thái: có lẽ
Câu 7
a Thành phần tình thái: dường như
b Hàm ý: Con không được ở nhà nữa, mẹ đã bán con rồi
Câu 8
a Phương thức biểu đạt; Nghị luận
b Một thứ ấm thanh khác ở đây là âm thanh trong tâm hồn
c Thành phần tình thái: chắc hẳn; thành phần phụ chú: một bản nhạc êm dịu,… vui tươi
d Âm nhạc mang đến cho ta những giai điệu tuyệt vời Nó giúp ta thư giãn đầu óc Âm nhạc khiến ta biết rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên, tình người,… Âm nhạc làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn
Câu 9 Đoạn văn nêu được những ý cơ bản sau
- Giải thích: sống chan hoà với mọi người là sống gần gũi, thân thiện, vui vẻ, hoà đồng với những người xung quanh mình
- Biểu hiện: luôn có thái độ niềm nở, gần gũi, quan tâm đến những người xung quanh; sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mọi người,…
- Vai trò:
+ Sống chan hoà tạo được sự gần gũi, tình cảm, đoàn kết
+ Sống chan hoà tạo nên sự thân thiện, hiểu nhau
+ Người biết sống chan hoà sẽ được mọi người quý mến, tin tưởng
- Mở rộng
Trang 5+ Trái với sống chan hoà là sống khép mình, ích kỉ, không quan tâm đến người khác
Đó là lối sống cô độc, buồn tẻ, xa lánh mọi người
+ Sống chan hoà cần xuất phát từ sự chân thành, không nên khéo léo giả tạo
- Bài học: rèn luyện sống chan hoà bằng việc luôn vui vẻ, hoà đồng với bạn bè, biết lắng nghe, giúp đỡ người khác, quan tâm, động viên, khích lệ những việc làm tích cực,…
Câu 10 Nội dung đoạn văn nêu được những ý cơ bản sau:
- Nêu câu chủ đề; Đócách có rất nhièu lợi ích
- Chứng minh câu chủ đề:
+ Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
+ Đọc sách là được tiếp cận kho tàng tri thức của nhân loại
+ Đọc sách mới có điểm xuất phát cao, nếu không đọc sách sẽ lạc hậu
+ Đọc sách là được hưởng thụ những kiến thức kinh nghiệm của rất nhiều người được tích luỹ từ xưa đến nay
+ Đọc sách không chỉ mang lại hiểu biết mà còn là việc rèn luyện nhân cách
- Vì vậy chúng ta cần chăm đọc sách, biết chọn sách mà đọc, cần đọc sách chuyên môn
và sách phổ thông, khi đọc cần đọc kĩ, kết hợp đọc với suy ngẫm, vận dụng,
Trang 6Bài 4 : Tỡm nghiệm nguyờn dương của phương trỡnh xy – 2x + 3y = 27
Bài 5 : Giải cỏc hệ phương trỡnh sau :
b/ Tỡm m, n để hệ phương trỡnh cú vụ số nghiệm
Bài 7 : Một hỡnh chữ nhật cú chu vi 110m Hai lần chiều dài hơn ba lần chiều rộng là 10m Tớnh diện tớch hỡnh chữ nhật
Bài 8 : Một người đi xe đạp đự định đi hết quóng đường AB với vận tốc 10 km/h Sau khi đi dược nửa quóng đường với vận tốc dự định người ấy nghỉ 30 phỳt Vỡ muốn đến được điểm B kịp giờ nờn người với vận tốc 15 km/h trờn quóng đường cũn lại Tớnh quóng đường AB
Bài 9 : Hai ng-ời cùng làm một công việc trong 7 giờ 12 phút thì xong công việc Nếu ng-ời thứ nhất làm trong 4 giờ ng-ời thứ hai làm trong 3 giờ thì đựơc 50% công việc Hỏi mỗi ng-ời làm một mình trong mấy giờ thì xong công việc ?
Bài 10 : Cho hệ phương trình: 2 3
Trang 7Bài 12 : Một đồn xe vận tải cĩ 15 xe tải lớn và 4 xe tải nhỏ tất cả chở 178 tấn hàng Biết mỗi
xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải nhỏ là 3 tấn Tính số tấn hàng mỗi xe tải từng loại đã chở ?
Bài 13 : Một ơtơ đi từ A đến B với vận tốc và thời gian đã định Nếu vận tốc ơtơ tăng thêm 10 km/h thì đến B sớm hơn 30 phút so với dự định Nếu vận tốc ơtơ giảm đi 5 km/h thì đến B muộn
20 phút so với dự định Tìm quãng đường AB
Bài 14 : Một mảnh đất hình chữ nhật cĩ chu vi là 90m Nếu giảm chiều dài 5m và chiều rộng 2m thì diện tích giảm 140m 2 Tính diện tích mảnh đất đĩ
Bài 15 : Cĩ hai ơtơ khởi hành cùng 1 lúc từ 2 tỉnh A và B cách nhau 35 km Nếu đi ngược chiều 2 xe gặp nhau sau 5 giờ Tìm vận tốc mỗi xe, biết rằng xe đi từ A đi nhanh hơn xe kia 10 km mỗi giờ
Bài 16 : Trong một trang sách, nếu bớt đi 5 dịng và mỗi dịng bớt đi 2 chữ thì cả trang sách sẽ bớt đi 150 chữ Nếu tăng thêm 6 dịng và mỗi dịng thêm 3 chữ thì cả trang sách sẽ tăng thêm
228 chữ Tính số dịng trong trang sách và số chữ trong mỗi dịng
Bài 17 : Một ơ tơ và một mơ tơ khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 200
km đi ngược chiều và gặp nhau sau 2,5 giờ Tính vận tốc của ơtơ và mơ tơ, biết rằng vận tốc mơ
tơ nhỏ hơn vận tốc ơtơ là 20 km/h
Bài 18 : Một ơtơ đi trên đoạn đường AB với vận tốc 55 km/h, rồi tiếp tục từ B đến C với vận tốc tăng thêm 5 km/h Biết quãng đường tổng cộng dài 290 km và thời gian ơtơ đi trên đoạn đường
AB ít hơn thời gian ơtơ đi trên đoạn đường BC là 1 giờ Tính thời gian ơtơ đi trên mỗi đoạn đường AB và BC
Bài 19 : Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 7 và tổng nghịch đảo bằng 7
12
Bài 20 : Một canơ xuơi dịng 108 km, rồi ngược dịng 63 km, mất 7 giờ Lần thứ hai, canơ đĩ xuơi dịng 81 km rồi ngược dịng 84 km cũng mất 7 giờ Tính vận tốc dịng nước, vận tốc thực của canơ
Bài 23 : Cho ba điểm : A(2 ; 1) ; B(–1 ; –2) ; C(0 ; –1)
a) Viết phương trình đường thẳng AB
b) Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng
Trang 8c) Tìm a và b để (d) : y = (2a – b)x + 3a – 1 đi qua điểm B và C
Bài 24 : Chứng minh cc đường thẳng sau, luôn đi qua một điểm cố định khi m thay đổi
Trang 93 MÔN VẬT LÝ Câu 1: Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
B Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn
C Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
D Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Câu 2: Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện ?
A Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín
B Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín
C Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
D Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ ?
A Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường
B Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay
C Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi
D Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy
Câu 4: Thực hiện thí nghiệm với cuộn dây và nam châm vĩnh cửu đặt dọc theo trục của
ống dây Trường hợp nào không có dòng điện cảm ứng tạo ra trong cuộn dây ?
A Di chuyển nam châm tới gần hoặc ra xa cuộn dây
B Di chuyển cuộn dây tới gần hoặc ra xa nam châm
C Di chuyển đồng thời cuộn dây và nam châm để khoảng cách giữa chúng không đổi
D Quay nam châm quanh một trục thẳng đứng trước cuộn dây
Câu 5: Thực hiện thí nghiệm với cuộn dây và nam châm điện đặt dọc theo trục của ống
dây Trường hợp nào không xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
A Dòng điện ổn định, nam châm điện và cuộn dây đứng yên
B Dòng điện ổn định, di chuyển cuộn dây
C Dòng điện ổn định, di chuyển nam châm điện
D Dòng điện chạy qua nam châm điện biến đổi
Câu 6: Trường hợp nào dưới đây tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A Ống dây và nam châm chuyển động tương đối với nhau
B Ống dây và nam châm chuyển động để khoảng cách giữa chúng không đổi
C Ống dây và nam châm đặt gần nhau đứng yên
D.Ống dây và nam châm đặt xa nhau đứng yên
Câu 7: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
A luôn luôn tăng
Trang 10B luôn luôn giảm
C luân phiên tăng giảm
D luôn luôn không đổi
Câu 8: Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín ?
A Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm điện
B Đưa nam châm lại gần cuộn dây
C Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam châm điện
D Tăng dòng điện chạy trong nam châm điện đặt gần ống dây dẫn kín
Câu 9: Chọn câu phát biểu đúng nhất :
A Dòng điện xoay chiều rất giống dòng điện một chiều của pin
B Dòng điện xoay chiều rất giống dòng điện một chiều của acquy
C Dòng điện xoay chiều có chiều thay đổi
D Dòng điện xoay chiều có chiều luân phiên thay đổi
Câu 10: Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều ?
A Máy thu thanh dùng pin B Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V
C Tủ lạnh D Ấm đun nước
Câu 11: Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng
điện xoay chiều?
A Đèn điện B Máy sấy tóc C Tủ lạnh D Đồng hồ treo tường chạy bằng pin
Câu 12:
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
A đang tăng mà chuyển sang giảm B đang giảm mà chuyển sang tăng
C tăng đều đặn rồi giảm đều đặn D luân phiên tăng giảm
Câu 13:
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi
A cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây
B cho nam châm quay trước cuộn dây
C cho nam châm đứng yên trước cuộn dây
D đặt cuộn dây trong từ trường của một nam châm
Câu 14:
Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm thì trong cuộn dây
A xuất hiện dòng điện một chiều B xuất hiện dòng điện xoay chiều
C xuất hiện dòng điện không đổi D không xuất hiện dòng điện
Trang 11Câu 16:
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây
A tăng dần theo thời gian
B giảm dần theo thời gian
C tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian
D đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại
Câu 17:
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
A đổi chiều không theo qui luật
B lúc thì có chiều này lúc thì có chiều ngược lại
C luân phiên đổi chiều với chu kỳ không đổi
D có chiều không đổi theo thời gian
Trang 124 MÔN HÓA HỌC
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Nêu tính chất hóa học của clo? Nguyên liệu điều chế clo?
2 Nêu tính chất của cácbon?
3 Nêu tính chất hóa học của cácbon đioxit?
4 Nêu tính chất của Silic và Silic đioxit?
5 Nêu tính chất hóa học của muối cacbonnat?
II BÀI TẬP
A.Trắc nghiệm
Câu 1: Clo là phi kim có độ hoạt động hoá học
A mạnh hơn photpho, lưu huỳnh nhưng yếu hơn flo
B mạnh hơn photpho, lưu huỳnh và flo
C yếu hơn flo, lưu huỳnh nhưng mạnh hơn photpho
D yếu hơn flo, photpho và lưu huỳnh
Câu 2: Clo là chất khí có màu
A nâu đỏ B vàng lục C lục nhạt D trắng xanh
Câu 3: Clo tác dụng với nước
A tạo ra hỗn hợp hai axit B tạo ra hỗn hợp hai bazơ
C tạo ra hỗn hợp muối D tạo ra một axit hipoclorơ
Câu 4: Trong các chất sau chất nào có thể tham gia phản ứng với clo?
A Oxi B Dung dịch NaOH C CuO D NaCl
Câu 5: Dạng thù hình của một nguyên tố là
A những đơn chất khác nhau do nguyên tố đó tạo nên
B những chất khác nhau do từ hai nguyên tố hoá học trở lên tạo nên
C những chất khác nhau được tạo nên từ cacbon với một nguyên tố hoá học khác
D những chất khác nhau được tạo nên từ nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim
Câu 6: Trong nước clo có chứa các chất:
A HCl, HClO B HCl, HClO, Cl2 C HCl, Cl2 D
Cl2
Câu 7: Kim cương, than chì, cacbon vô định hình là các dạng thù hình của nguyên tố
A photpho B silic C cacbon D lưu huỳnh
Câu 8: Clo tác dụng với natri hiđroxit
A tạo thành muối natri clorua và nước
B tạo thành nước Gia-ven
C tạo thành hỗn hợp các axit
D tạo thành muối natri hipoclorit và nước
Câu 9: Trong thực tế, người ta có thể dùng cacbon để khử oxit kim loại nào trong số
các oxit kim loại dưới đây để sản xuất kim loại?
Trang 13A Al2O3 B Na2O C MgO D Fe3O4
Câu 10: Sắt tác dụng với khí clo ở nhiệt độ cao tạo thành:
A Sắt(II) clorua B Sắt clorua
C Sắt(III) clorua D Sắt(II) clorua và sắt(III) cloru
Câu 11: Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào:
A Dung dịch HCl B Dung dịch NaOH
C Dung dịch NaCl D Nước
Câu 12: Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm
A trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc
B ruột bút chì, chất bôi trơn
C mũi khoan, dao cắt kính
Câu 14: Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?
A Sát trùng nước sinh hoạt
B Sản xuất kali clorat, nước Gia-ven, clorua vôi
C Sản xuất thuốc trừ sâu 666
D Tẩy trắng sợi, giấy, vải
Câu 15: Cacbon monooxit là oxit:
A Oxit axit B Oxit bazơ
C Oxit lưỡng tính D Oxit trung tính
Câu 16: Chất dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm là
A mangan đioxit và axit clohiđric đặc
B mangan đioxit và axit sunfuric đặc
C mangan đioxit và axit nitric đặc
D mangan đioxit và muối natri clorua
Câu 17: Nhóm chất nào sau đây gồm các khí đều cháy được?
A CO, CO2 B CO, H2 C CO2, O2 D Cl2, CO2 Câu 18: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp gồm: Al2O3, CuO, MgO, và Fe2O3 (nung nóng) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn là
A Al2O3 , Cu, MgO, Fe B Al, Fe, Cu, Mg
C.Al2O3 , Cu, Mg, Fe D Al2O3, Cu, MgO, Fe2O3
Câu 19: Để loại bỏ khí SO2 có lẫn khí CO2, có thể dùng hóa chất nào sau đây?
A Nước vôi trong B Đồng(II) oxit
C Nước brom D Dung dịch natri hiđroxit
Trang 14Câu 20:Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong, thu được kết tủa X Sục tiếp CO2
vào cho đến dư, thấy kết tủa tan dần, thu được dung dịch trong suốt chứa muối Y Chất
X, Y là
A CaCO3; Ca(OH)2 B CaCO3; Ca(HCO3)2
C CaO; Ca(HCO3)2 D Ca(HCO3)2; Ca(OH)2
Câu 21:Cacbon đioxit tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
A Nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
B Nước, dung dịch axit, oxit bazơ
C Nước, oxit axit, oxit bazơ
D Nước, dung dịch bazơ, oxit axit
Câu 22:Thuốc Nabica dùng chữa bệnh dạ dày chứa chất nào sau đây?
A NaHCO3 B Na2CO3 C CaCO3 D MgCO3 Câu 23:Dãy gồm các muối đều tan trong nước là:
A CaCO3, BaCO3, Mg(HCO3)2, K2CO3
B BaCO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2,Na2CO3
C CaCO3, BaCO3, NaHCO3, MgCO3
D Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, K2CO3
Câu 24: Cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau?
A HCl và KHCO3 B K2CO3 và Na2CO3
C K2CO3 và NaCl D CaCO3 và NaHCO3
Câu 25: Khi sục khí CO2 vào dung dịch NaOH để vừa tạo thành muối trung hòa vừa tạo thành muối axit thì tỉ lệ số mol của NaOH và CO2 phải là:
A 1 : 2 B 2 : 1 C 2 : 3 D 3 : 2
Câu 26:Để chứng minh sự có mặt của khí CO và CO2 trong hỗn hợp, người ta dẫn hỗn hợp khí qua (1), sau đó dẫn khí còn lại qua (2) thấy có kết tủa màu đỏ xuất hiện Hoá chất đem sử dụng ở (1), (2) lần lượt là:
A Nước vôi trong; đồng (II) oxit nung nóng
B Kali hiđroxit, đồng (II) oxit nung nóng
C Natri hiđroxit, đồng (II) oxit nung nóng
D Nước vôi trong, kali hiđroxit
Câu 27: Cho dung dịch K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng của phản ứng là
A Không có hiện tượng B Sủi bọt khí
C Kết tủa trắng D Dung dịch chuyển thành màu xanh
Câu 28:Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng: Tất cả muối cacbonat đều
A tan trong nước
B bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon đioxit
C không tan trong nước
D bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm
Câu 29: Các chất nào trong dãy tác dụng được với SiO2?
Trang 15A CO2, H2O, H2SO4, NaOH B CO2, H2SO4, CaO, NaOH
C H2SO4 , NaOH, CaO, H2O D NaOH, Na2CO3, K2O, CaO Câu 30:Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất xi măng?
đioxit tối đa thu được là
A 0,93 lít B 95,20 lít C 9,52 lít D 11,20 lít
Câu 37:Khối lượng NaOH cần dùng để tác dụng hết với 120 gam SiO2 là
A 40 gam B 80 gam C 120 gam D 160
Trang 16Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam C thành CO2 Cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư Tính khối lượng kết tủa tạo thành?
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong V lít khí oxi dư (đktc), thu được hỗn
hợp khí X có tỉ khối đối với oxi là 1,25 Tính thành phần phần trăm theo thể tích của
CO2 trong hỗn hợp X ?
Bài 3: Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm
CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Tính giá trị của V?
Bài 4: Cho 6,72 lít khí CO (đktc) phản ứng với CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí
có tỉ khối so với H2 bằng 18 Tính khối lượng CuO đã phản ứng?
Bài 5: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M thì thu được 2,5 gam kết tủa và dung dịch X Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được a gam kết tủa Tính V?
Bài 6: Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2 M Tính tổng khối lượng các muối trong dung dịch thu được và khối lượng kết tủa khi cho BaCl2 dư vào dung dịch sau khi hấp thụ CO2
Bài 7:Khử 9,6g một hỗn hợp gồm Fe2O3 và FeO bằng CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được Fe và 7,04 g CO2
a/ Viết các PTHH xảy ra
b/ Xác định thành phần % của 2 oxit trong hỗn hợp
c/ Tính thể tích CO (đktc) cần dùng để khử hết lượng oxit trên
Bài 8: Nung 24 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO trong ống sứ có thổi luồng CO dư đến khi phản ứng hoàn toàn Cho hỗn hợp khí tạo thành đi qua bình chứa KOH đặc, dư thì khối lượng bình tăng 17,6 gam Tính khối lượng của Fe và khối lượng Cu thu được?
Bài 9: Cho hoàn toàn 8,4 gam NaHCO3 vào dung dịch HCl, thu được một chất khí, dẫn khí này qua dung dịch nước vôi trong lấy dư thì thu được a gam muối kết tủa Tính giá trị của a?
Bài 10: Cho 19 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh
ra 4,48 lít khí (đktc) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?
Bài 11: Khử 28 g một hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO bằng CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được Fe và 19,8 g CO2
a/ Viết các PTHH xảy ra
b/ Xác định thành phần % của 2 oxit trong hỗn hợp
c/ Tính thể tích CO (đktc) cần dùng để khử hết lượng oxit trên
Bài 12: Cho 3,45 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với
dung dịch HCl, thu được V lít CO2 (đktc) và 3,78 gam muối clorua Tính giá trị của V?
Bài 13:Cho 38,2 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 vào dung dịch HCl dư Dẫn lượng khí sinh ra qua nước vôi trong lấy dư, thu được 30 gam kết tủa Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp?
Trang 17Bài 14: Hòa tan hết 50 gam CaCO3 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được V lít khí (đktc) Tính giá trị của V?
Trang 185 MÔN SINH HỌC
Câu 1: Hiện tượng thoái hóa giống ở động vật và thực vật được biểu hiện như thế nào? Câu 2: Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ lại dẫn đến thoái hóa giống?
Câu 3: Tong chọn giống người ta sử dụng phương pháp tự thụ phấn và giao phối gần nhằm mục đích gì?
Câu 4: Ưu thế lai là gì? Cơ sở di truyền học của hiện tượng trên? Tại sao không dùng con lai F1 làm giống? Muốn duy trì ưu thế lai cần dùng biện pháp gì?
Câu 5: Người ta dùng biện pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào phổ biến hơn?Vì sao?
Câu 6: lai kinh tế là gì?Ơ nước ta lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho
VD