Nghị luận Câu 2: Câu tục ngữ nào dưới đây có nội dung nói về thiên nhiên?. Mống đông, vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật Câu 8: Tục ngữ về con người và xã hội được hiểu theo những ngh
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA LẠI MÔN NGỮ VĂN 7
Năm học:2020- 2021
* Hình thức ra đề: trắc nghiệm
*Nội dung: rải đều kiến thức ở 3 phân môn của Chương trình ngữ văn Học kì II
Hs có thể tham khảo những nội dung sau để ôn tập:
- Phầnvăn bản:
+Tục ngữ: tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ về con người và xã hội +Các văn bản nghị luận: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị của Bác
Hồ, Ý nghĩa văn Chương
-Phần Tiếng Việt: nắm lại các kiến thức Tiếng Việt ở Học kì II cũng như cách vận dụng
kiến thức Tiếng Việt trong 1 đoạn văn cụ thể
Các kiến thức bao gồm: câu đặc biệt, câu rút gọn, trạng ngữ, phép liệt kê
-Phần tập làm văn: Hs xem lại các kiến thức cơ bản về văn nghị luận:
+ Thế nào là văn nghị luận?
+Đặc điểm chung của văn nghị luận
+Cách làm 1 bài văn chứng minh
+ Cách làm một bài văn giải thích
*ĐỀ TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP
(Các em thực hiện và nộp bài lại cho cô xem
Cô thảo: số điện thoại: 0939619683 qua zalo)
Đề 1: Đọc các câu tục ngữ sau, trả lời các câu hỏi bên dưới:
1.Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
2.Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
3.Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
4.Tấc đất tấc vàng
Trang 25.Nhất thì, nhì thục
Câu 1: Các câu tục ngữ trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
A.Tự sự C Biểu cảm
B Miêu tả D Nghị luận
Câu 2: Câu tục ngữ nào dưới đây có nội dung nói về thiên nhiên?
A Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ C.Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
B Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, D.Tất cả đều đúng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Câu 3: Các câu tục ngữ nào dưới đây có nội dung nói về lao động sản xuất?
A.Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ C.Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
B.Nhất thì, nhì thục D Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Câu 4: Các câu tục ngữ trên có đặc điểm gì về hình thức?
A.Ngắn gọn, thường có vần
B.Các vế thường đối xứng nhau
C Lâp luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
D.Tất cả đều đúng
Câu 5: Các câu tục ngữ trên có đặc điểm gì về nội dung?
A.Phản ánh truyền đạt kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất
B.Là “ túi khôn ”của nhân dân
C Có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát
D Tất cả đều đúng
Câu 6: Em hiểu câu tục ngữ “Tấc đất tấc vàng” như thế nào ?
A Đề cao, khẳng định sự quý giá của đất đai
Trang 3B Cuộc sống và công việc của người nông dân gắn với đất đai đồng ruộng, đất sản sinh
ra của cải, lương thực nuôi sống con người, bởi vậy đối với họ, tấc đất quý như vàng
C Nói lên lòng yêu quý, trân trọng từng tấc đất của những người sống nhờ đất
D Cả ba ý trên
Câu 7:Câu tục ngữ nào trong các câu sau đồng nghĩa với câu
“Thâm đông, hồng tây, dựng mây Ai ơi ở lại ba ngày hãy đi ?
A Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
B Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
C Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
D Mống đông, vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật
Câu 8: Tục ngữ về con người và xã hội được hiểu theo những nghĩa nào?
A Cả nghĩa đen và nghĩa bóng
B Chỉ hiểu theo nghĩa đen
C Chỉ hiểu theo nghĩa bóng
D Cả A,B, C đều sai
Câu 9: Câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” dùng cách diễn đạt nào?
A Bằng biện pháp so sánh
B Bằng biện pháp ẩn dụ
C Bằng biện pháp chơi chữ
D Bằng biện pháp nhân hóa
Câu 10: Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì?
A Những dẫn chứng được sử dụng trong bài văn nghị luận
B Những ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết
Trang 4C Lí lẽ đưa ra để triển khai ý kiến, quan điểm trong bài văn
D Cách trình bày lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận
Đề 2:
Câu 1: Trạng ngữ là gì ?
A Là thành phần chính của câu
B Là thành phần phụ của câu
C là biện pháp tu từ trong câu
D Là một trong số các từ loại của tiếng Việt
Câu 2: Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?
A Theo các nội dung mà chúng biểu thị
B Theo vị trí của chúng trong câu
C Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau
D Theo mục đích nói của câu
Câu 3: Dòng nào là trạng ngữ trong câu “ Dần đi ở từ năm chửa mười hai Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào” (Nam Cao) ?
A Dần đi ở từ năm chửa mười hai
B Khi ấy
C Đầu nó còn để hai trái đào
D Cả A, B, C đều sai
Câu 4: Trạng ngữ “ Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?
A Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu
Trang 5B Mục đích của hành động được nói đến trong câu
C Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu
D Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu
Câu 5: Mục đích của việc rút gọn câu là:
A Làm cho câu ngắn gọn hơn, thong tin được nhanh
B Tránh lặp những câu đã xuất hiện ở câu trước
C Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người
D Cả 3 ý trên
Câu 6: Khi rút gọn cần chú ý điều gì?
A không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói
B Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã
C Cả A và B đều đúng
D Rút gọn câu càng ngắn càng tốt
Câu 7: Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào?
A Câu mở đầu tác phẩm
B Câu mở đoạn 2
C Câu mở đầu đoạn 3
D Phần kết luận
Câu 8: Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong bài văn của mình?
A Tiềm tàng, kín đáo
Trang 6B Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ
C Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ
D Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục
Câu 9: Để làm được bài văn nghị luận giải thích, cần nắm vững nhất điều gì?
A Cách vận dụng các dẫn chứng
B Cách giải thích
C Điều cần giải thích
D Cách sắp xếp các luận điểm
Câu 10: Trình tự nào đúng đối với các bước làm bài văn lập luận giải thích?
A Tìm hiểu đề và tìm ý – lập dàn bài – viết bài – đọc lại và sửa chữa
B Tìm hiểu đề và tìm ý – viết bài – lập dàn bài – đọc lại và sửa chữa
C Đọc lại và sửa chữa – tìm hiểu đề và tìm ý – viết bài – lập dàn bài
D Lập dàn bài – viết bài – tìm hiểu đề và tìm ý – đọc lại và sửa chữa
Đề 3:
Câu 1: Trong phần mở bài của bài văn chứng minh,người viết phải nêu lên nội dung gì?
A Nêu được các dẫn chứng cần sử dụng khi chứng minh
B Nêu được các luận điểm cần chứng minh
C Nêu được các lí lẽ cần sử dụng trong bài văn chứng minh
D Nêu được các vấn đề cần nghị luận và định hướng chứng minh
Câu 2: Trong phần thân bài của bài văn chứng minh,người viết cần phải làm gì?
A Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
Trang 7B Chỉ cần nêu các dẫn chứng được sử dụng trong bài viết
C.Chỉ cần gọi tên luận điểm được chứng minh
D Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh
Câu 3: Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ?
A Phạm Văn Đồng
B Hồ Chí Minh
C Hoài Thanh
D Xuân Diệu
Câu 4: Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?
A Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương
B Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương
C Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người
D Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học
Câu 5: Theo tác giả, sự giản dị trong đời sống của Bác Hồ bắt nguồn từ lí do gì?
A Vì Bác sinh ra trong một gia đình nhà Nho
B Vì sống giản dị là truyền thống của dân tộc
C Vì đất nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu
D Vì Bác sống sôi nổi, phong phú về đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân
Câu 6: Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo nên sức thuyết phục của đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ?
A Bằng dẫn chứng tiêu biểu
B Bằng lí lẽ hợp lí
Trang 8C Bằng thái độ, tình cảm của tác giả
D Cả 3 nguyên nhân trên
Câu 7: Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa
ăn của Bác Hồ?
A.Chỉ vài ba món giản đơn
B Bác thích ăn những món được nấu rất công phu
C Lúc ăn không để rơi vãi 1 hạt cơm
D Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất
Câu 8: Liệt kê là gì?
A Là việc kể ra hàng loạt những sự vật, sự việc quan sát được trong thực tế
B Là việc sắp xếp các từ, cụm từ không theo một trình tự nào nhằm diển tả sự phong phú của đời sống tư tưởng, tình cảm
C Là sự sắp xếp nối tiếp các từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
D Là sự xen kẽ các từ hay cụm từ nhằm thể hiện ý đồ của người viết hoặc người nói
Câu 9: Câu văn “Nhạc công dùmg các ngón đàn trau truốt như ngón nhấn mổ, vỗ,
vả, ngón bấm, day, chớp, búng,ngón phi, ngón rãi’’dùng phép liệt kê nhằm miêu tả điều gì ?
A Miêu tả tiếng đàn
B Miêu tả tài nghệ chơi đàn của nhạc công với những ngón đàn hết sức phong phú
C Miêu tả hình dáng bên ngoài của người chơi đàn
D Miêu tả sự thán phục của người nghe đàn
Câu 10: Câu đặc biệt là gì ?
A Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
Trang 9B Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
C Là câu chỉ có chủ ngữ
D Là câu chỉ có vị ngữ
Đề 4:
Câu 1: Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt ?
A Bộc lộ cảm xúc
B Gọi đáp
C Làm cho lời nói được ngắn gọn
D Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt ?
A Giờ ra chơi
B Tiếng suối chảy róc rách
C Cánh đồng làng
D Câu chuyện của bà tôi
Câu 3: Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ
a) Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh [ ]
(Vũ Bằng)
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít
(Vũ Tú Nam)
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân
Trang 10(Vũ Bằng)
d) Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu
(Võ Quảng)
A Câu a
B Câu b
C Câu c
D Câu d
Câu 4: Trạng ngữ trong câu sau có ý nghĩa gì?
Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó
(Đặng Thai Mai)
A Chỉ thời gian
B Chỉ nơi chốn
C Chỉ phương tiện
D Chỉ nguyên nhân
Câu 5: Nhận xét nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất tục ngữ và ca dao?
A Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao, câu đơn giản nhất cũng phải là một câu lục bát(6/8)
B Tục ngữ nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm của con người
C Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định, thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình, thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con ngươi
Trang 11D Cả A, B, C đều sai
Câu 6: Câu “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng bay vừa thì râm” thuộc thể loại văn học dân gian nào ?
A Thành ngữ B Tục ngữ
C Ca dao D Vè
Câu 7: Trong những câu sau, câu nào không phải là câu rút gọn?
A.Bán anh em xa, mua láng giềng gần
B Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
C Người ta là hoa đất
D Uống nước nhớ nguồn
Câu 8: Theo em “trời ơi! ” là câu đặc biệt thực hiện mục đích giao tiếp nào?
A Thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
B Thông báo về thời gian
C Thông báo về địa điểm
D Bộc lộ cảm xúc
Câu 9: Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận?
A Gia đình thân yêu của em
B Ý kiến của em về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm ”
C Chứng minh tính đúng đắn của câu “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ”
D Gia đình là điểm tựa của mỗi người Ý kiến của em về vấn đề này
Câu 10: Các câu tục ngữ trong bài học Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói riêng và tục ngữ nói chung nên được hiểu theo nghĩa nào ?
A nghĩa đen
B Nghĩa bóng
Trang 12C Cả A và B đều đúng
D Cả A, B và C đều sai