1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Về đạo đức môi trường

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Về đạo đức môi trường
Chuyên ngành Đạo đức môi trường
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 229,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỀ ĐẠO ĐỨ C MÔI TRƯ ỜNG Con người cư xử với tự nhiên như thế nào là vấn đề đã được đặt ra trong l ịch sử.. Hi ện nay, trư ớc tình trạn g ngày càng x ấu đi của môi trường, vấn đề xây dự

Trang 1

VỀ ĐẠO ĐỨ C MÔI TRƯ ỜNG

Con người cư xử với tự nhiên như thế nào là vấn đề đã được đặt ra trong l ịch sử Hi ện nay, trư ớc tình trạn g ngày càng x ấu đi của môi

trường, vấn đề xây dựng đạo đức môi trường (hay rộng hơn là đạo đức sinh thái) càng được thế giới đặc biệt coi trọng; hơn thế, còn trở thành một tiêu chu ẩn không th ể thi ếu của chi ến lư ợc phát tri ển b ền v ững Ở Việt Nam, th ái đ ộ của con người v ới tự nhiên cần đ ược đ iều chỉnh th eo hướng tích cực hơn Theo chúng tôi, đ ể công tác bảo vệ môi trường thực

sự có hi ệu qu ả, vi ệc áp dụng nh ững giải pháp kinh t ế - kỹ thuật l à rấ t cần thi ết; đ ồng th ời , những giải pháp n âng cao đ ạo đức môi trư ờng cũng phải được chú ý đặc biệt Bên cạnh đó, cần phải đưa yêu cầu bảo

vệ môi trườn g thàn h m ột ti êu chí đánh giá đ ạ o đứ c con ngư ời

1 Bứ c thư hay nh ấ t về th ái độ củ a con người v ới tự nhiên

Năm 1854, Franklin Pierce, Tổng thống của người da trắng ở Washington muốn mua đ ất của th ổ dân da đỏ Trong quan ni ệm củ a vị Tổng thống này, đất đai là một thứ hàng hoá và có thể mua bán được Nhưng với người da

đỏ ở Seatle, đất đai cùng với con người và sinh vật sinh sống trên đó là một giá trị thi êng li êng Th ủ lĩnh Seatl e đã thay m ặt cộng đồng da đỏ gửi thư trả lời Franklin Pierce; t rong t hư có đo ạn viết: “Con người là gì, n ếu cuộc sống thi ếu nh ững con thú? Và n ếu chúng ra đi thì con ngư ời cũng ch ết d ần

ch ết m òn vì nỗi buồ n cô đơ n v ề t inh th ần, bởi l ẽ đi ều gì s ẽ x ảy đến v ới con thú thì cũng sẽ xảy ra với chính con người”(1)

Bức thư này đượ c coi là hay nh ất t rong m ấy trăm năm nay v ề quan h ệ giữa con người với tự nhiên Nội dung của nó đã phản ánh thái độ nhân đạo nhất

củ a con người đố i vớ i môi t rường - đ ất đai và si nh v ật , nơi con ngư ời s inh sống không ph ải là một th ứ hàng hoá như ngày nay t a thư ờng quan ni ệm; con người cũng không phải là kẻ thống trị của muôn loài, mà giản dị hơn, con người chỉ là một phần tất yếu của giới tự nhiên, của vũ trụ Nếu tách ra khỏi môi trường thân thu ộc của mình, con ngư ời s ẽ bị t rừng ph ạt và s ẽ

“chết dần chết mòn vì rơi vào trạng thái cô đơn về tinh thần”

Trang 2

Một t hái độ như vậy củ a con n gười đố i vớ i tự nhi ên chính l à t r ạng thái t inh

thần m à s au này các nhà nghi ên c ứu gọi l à đ ạo đức môi

trường (Environmental Ethics) hay r ộng hơn, đạo đức sinh thái (Ecologic

Ethi cs, Ecoethi cs )

2 Aldo l eop old, Paul Tayl or, Arn e Nai ess và khoa h ọ c đạo đức họ c môi trường

Ở Mỹ, nhắc đến đạo đức học môi trường, người ta thường nhắc tới Aldo

leopold Năm 1949, trong 5 t ập tiểu luận The Land Ethic của mình, Aldo

leopold đã đề ra những tư tưởng cơ bản, đặt nền móng cho sự hình thành một khoa h ọc mới v ề thái đ ộ củ a con ngư ời đối với tự nhiên Ông kh ẳng định: “Một hành động chỉ được coi là đúng nếu nó nhằm bảo vệ sự toàn vẹn, ổ n đ ịnh và v ẻ đ ẹp củ a cộng đồ ng sinh v ật; ngược l ại t hì l à s ai l ầm ”(2) Tri ết l ý của đạo đ ức học môi trườ ng t rực tiếp ph ủ nhận t ri ết l ý của họ c thuy ết coi con ngư ời là trung tâm (anthropocentri sm), m ộ t h ọc thuy ết có cội nguồn từ văn hóa Hy - La và từ lâu đã trở thành “mô hình châu Âu c ủa

sự cảm nhận t hế giới ”(3) M ô hì nh nh ận t hức này đề cao s ự chinh phụ c của con người đối với tự nhiên và bị coi là nguyên nhân sâu xa của tình trạng ngày càng x ấu đi củ a môi t rường

Hơn nửa thế kỷ nay, đạo đức học sinh thái đi theo hai dòng: Đạo đức duy sinh vậ t (Biocent ric Ethi cs ) g ắn li ền với t ên tuổi của Paul W.Tayl or và đ ạo đức duy sinh thái (Ecocentric Ethics) g ắn liền với tên tuổi của Arne Naiess Paul W.Taylor và nh ững người theo t huy ết Đạo đứ c duy sinh vật cho r ằng,

trên t hế gi an này, m ọ i sinh v ật đều có gi á trị nội t ại và đ ều bì nh đ ẳng với nhau Nếu con ngư ời muốn duy t rì s ự tồn tại bình thường của mình t rong vũ trụ, con người ph ải t ôn t rọng s ự công bằng tự nhi ên đó – công bằng đến từng sinh v ật Trường hợ p buộ c phải s át sinh, con ngư ời phải có trách

nhi ệm t ái l ập s ự công b ằng (R es tituti ve Justi ce ), nghĩa l à ph ải đền bù đ ể duy t rì sự công b ằng giữa các loài(4)

Quan điểm của học thuyết đạo đức duy sinh vật, trên thực tế, mâu thuẫn với chí nh nó N ếu con người không th ể t ôn t r ọng sự công b ằng gi ữa các cá th ể,

mà chỉ có t hể tôn tr ọng s ự công bằng giữa các loài, thì ch ủ nghĩa phátxí t v ề

Trang 3

môi si nh (Envi ronmental Fasci sm) có t h ể xuất hi ện – nhân danh vi ệc đ ảm bảo s ự tồ n t ại củ a loài, ngư ời ta có th ể hy sinh cá th ể

Arne Nai ess và nh ững người theo quan đi ểm đạo đức duy sinh thái xem s ự

thống nh ất của toàn t h ể sinh giớ i và vũ t r ụ mới là cái căn b ản Ông đưa ra một chương t rình hành đ ộng m à d ựa vào đó, con ngư ời có t h ể cư xử với tự nhi ên m ột cách “có đ ạo đức” Xuyên s u ốt chương t rình hành đ ộng đó l à quan điểm cho rằng, bản thân sự tồn tại của con người, về nguyên tắc, không m âu thu ẫn gì với s ự t ồn t ại của toàn bộ sinh giới Nh ững m âu t hu ẫn

đã nảy sinh giữa con người và môi trường thực ra là không tất yếu, mặc dù hiện đang rất nguy hi ểm Nguyên nhân c ủ a những m âu thuẫn ấy l à do con ngườ i quá chú ý đ ến lợi í ch t rướ c m ắt nên thi ếu ý th ức v ề đạo đức môi trường(5)

Về mặt lý thuy ết, người t a có th ể t ranh lu ận nhi ều xung quanh các lu ận

điểm của Arne Naiess và những người theo quan điểm đạo đức duy sinh thái Tuy nhi ên, v ề phương diện th ực ti ễn, nh ất là trong đi ều kiện hi ện nay,

khi môi trường sống đang đòi hỏi phải được khẩn thiết bảo vệ thì chương trình của Arne Nai es s l ại tỏ ra l à một gi ải pháp có ý nghĩa

Thời gi an gần đây, do các v ấn đ ề y – si nh – môi t rư ờng - sinh thái nổi lên trong t ổng th ể các v ấn đ ề củ a xã hội hi ện đại nên các khái ni ệm đạo đứ c sinh học (Bioethics), đạo đứ c si nh t hái (Ecoethi cs ) và đạ o đứ c môi

trường (Environmental Ethics) được sử dụng phổ biến hơn thay cho các khái ni ệm đạo đứ c duy sinh vật, đạ o đứ c duy sinh t hái Bên c ạnh đó, đạo đức y học (Medical Ethics, Medethics) cũng đang có xu hư ớng tách dần ra

khỏi đ ạo đức s inh học như một đòi hỏi đ ặc t hù củ a đời sống con ngườ i

trong xã hội hi ện đ ại (Đạo đứ c y họ c: Medical Ethi cs: các v ấn đề về “t rợ

tử” – cái ch ết không đau đ ớ n: ghép t ạng – cho, nh ận, buôn bán các b ộ p hận

cơ thể; vấn đề thai nghén và sinh đ ẻ – thụ thai trong ống nghiệm, nhờ

người khác mang thai, nạo phá thai ; vấn đề công nghệ gen – biến đổi gen

ở người và sinh vật, vấn đề thực phẩm biến đổi gen; vấn đề nhân bản vô

tính; ư u si nh học - Eugeni sm, c ải t ạo genotyp ngư ời , v.v )

Như vậy, khái niệm đạo đức môi trường hay rộng hơn, đạo đức sinh

thái đang l à đối tư ợng cần bàn Tùy theo m ối quan t âm củ a từng quốc gia

Trang 4

mà nội dung củ a v ấn đề đ ạo đức sinh họ c, đ ạo đức y h ọc đượ c đưa t hêm vào như những lựa chọn có ý nghĩa định hướng hoạt động xã hội Trong khuôn khổ các hoạt đ ộng đi ều phối của Li ên hợp qu ốc, năm 1991, ba t ổ

ch ức IUCN, UNEP và WWF đã t hông qua “ Chiến lư ợc vì sự số ng b ền vững”; trong đó, ở p hần “C ứu l ấy t rái đ ất ”, Hi ệp hội qu ốc t ế b ảo vệ thi ên

nhiên đã đề ra tôn chỉ về việc cư xử với các sinh vật: “con người phải đối

xử nhẹ nhàng với m ọ i loài v ật , b ảo v ệ chúng khỏi sự tàn ác, t ránh cho chúng nh ững kh ổ đau có t hể tránh đượ c và tránh s ự gi ết h ại không cần thiết ”(6) Tôn ch ỉ này, v ề nguyên t ắc, đư ợc t ất cả các quố c gi a t hu ộ c Li ên hợp quố c t án thành

Ở Pháp, ngay từ năm 1983, Ủy ban quốc gia về đạo đức y học và sinh học (Comite’ Consultatif National d' Ethique pour les Sciences de la Vie et de

la Sante’) đã được thành lập nhằm giúp chính phủ và quốc hội giải quyết các v ấn đề môi sinh và con ngư ời t ừ góc độ đạo đ ức Thực t ế đã ch ứng tỏ rằng, sự tồ n t ại và hoạt động củ a Ủy ban này l à h ết sức cần thiết Vì lẽ đó, cho đến nay, nhiều quốc gia, như Đan Mạch, Australia, Italy, Canada, Tây Ban Nha đã thành l ập các ủy ban tương tự

3 Người Việt cư xử với giới tự nhiên và sinh vật như thế nào?

Ở Việt Nam, vấn đề đạo đức môi trường, đạo đức sinh học, đạo đức y học, tới t hời đi ểm hi ện nay, v ẫn chưa th ật sự được quan t âm như m ột v ấn

đề bức xúc (ngoại trừ vấn đề y đức - đạo đức bình thường của người làm nghề y, m ột n ội dung không l ớn củ a đ ạo đ ức y học) Ủy ban qu ốc gi a v ề những vấn đ ề này, do v ậy, v ẫn chưa đượ c d ự kiến t hành l ập Chắc ch ắn tới đây, những vấn đề này sẽ phải được quan tâm sâu sắc hơn và Nhà nước sẽ

có nh ững k ế h oạch, những bướ c đi đón đ ầu sự phát triển củ a đ ời số ng xã hội

Đạo đức môi trường đang dần trở thành một tiêu chuẩn không thể thiếu đối với các xã h ội đi theo xu hư ớng phát tri ển b ền vững Khi nhìn l ại lối sống,

nếp sống củ a đ ại đa số cư dân, chúng t a bu ộ c phải đ ặt ra câu h ỏi l à: N gười Việt đã và đang cư x ử với giới tự nhi ên và sinh vật xung quanh mì nh như thế nào?

Trang 5

Thực t ế, câu h ỏi này rất hi ếm khi đư ợc đ ặt ra và cũng chưa có m ột nghi ên cứu đị nh lượ ng nào chuyên v ề nộ i dung này Vì th ế, ở đây, chúng t ôi ch ỉ gợi ra một số vấn đề để tiếp tụ c kh ảo cứu Trong quan s át có ph ần cảm tính, chúng tôi th ấy đạo đ ức môi trường ở người Vi ệt còn không ít h ạn ch ế Điều này biểu hiện ở chỗ:

- Tình tr ạng b ẻ cành cây cối , ngắt hoa lá nơi công c ộng, th ản nhi ên d ẫm l ên thảm cỏ nơi công viên và ph ố xá… t uy đã b ớt nhi ều; song có l ẽ do ngư ời t a

“sợ phạt” nhiều hơn là xuất phát từ ý thức bảo vệ môi trường

- Tệ x ả rác t hải b ừ a bãi , th ậm chí cả rác t hải b ệnh vi ện; tình t r ạng m ất v ệ sinh nơi công cộng; thói xấu “sạch mình, làm bẩn người” ; tình trạng ô nhi ễm ở các l àng ngh ề ; n ạn m ất an toàn v ệ si nh thực ph ẩm, v.v đ ều l à những hiện t ượng thuộc v ề đ ạo đ ức môi t rườ ng

- Lễ hội đâm t râu ở Tây Nguyên, ch ọi t râu ở Đồ S ơn… được không ít nhà văn hóa nhiệt thành mô tả như những giá trị văn hóa Đương nhiên, phê phán những t ập tụ c này th ật khó, song l i ệu có nên ca ngợ i những l ễ hội này như một “giá trị tinh thần” ở người Việt? Hãy thử để người nước ngoài

ch ứng ki ến và bì nh l u ận ?

- So với châu Âu, m ức độ yêu quý súc v ật của người Vi ệt Nam hình như kém hơn khi người ta thản nhiên hành hạ thú vật (chẳng hạn, đánh dê trước khi l àm thịt…) duy t rì t hói quen ăn ti ết canh, u ống rượu ti ết t hú v ật; nu ốt tim, m ật m ột số con vật (chim , rắn) khi còn đang đ ập nh ịp ho ặc t ập quán ăn thịt chó, m èo, v.v và v.v.?

Đó là những hiện tượng vi phạm đạo đức môi trường

4 K ết luận :

a Đạo đ ức môi t rườ ng l à m ột khái ni ệm rộng, phong phú, nhưng không quá

đa nghĩa Trên những nét lớn, có thể hiểu và sử dụng khái niệm này như sau:

- Đạo đ ức môi t rườ ng l à những chu ẩn m ực t ự nhi ên, bình t hư ờ ng ngấm sâu trong hành vi và t rong phong cách sinh ho ạt, ứng x ử của mỗi người và mỗi cộng đ ồng - Con ngư ời b ảo vệ môi trườ ng, tôn t rọng gi ới t ự nhiên và cẩn

Trang 6

trọng t rư ớc h ệ si nh t hái m ột cách t ự nhi ên, không c ần ai ra l ệnh, không vì mục đí ch vụ lợi nào khác

- Đạo đ ức môi t rườ ng bi ểu hi ện t hi ết t hực t rong hành vi của mỗi người , m ỗi cộng đ ồng Trì nh đ ộ cao củ a đạo đ ức môi trư ờng bi ểu hi ện ở ý thức và kỹ năng xử lý những vấn đề môi trường

- Có th ể t rong t ư t ư ở ng, t rong suy nghĩ c ủ a mì nh, nh ững người dân bình thường không hề biết các lý thuyết cao siêu nào đó về hệ sinh thái và bảo

vệ môi t rường; s ong, không h ẳn vì th ế mà họ kém ý th ức v ề m ặt đạo đ ức môi trường Đạo đức môi trường, trước hết, được biểu hiện ở tình cảm tự nhi ên củ a con ngườ i - con người bi ết ửng xử t hân t hiện và bi ết tôn tr ọng môi trường sống quanh họ

- Đạo đ ức môi t rườ ng độ c lập nhất đị nh v ới họ c vấn Người có họ c v ấn cao chưa chắc đã có đạo đức môi trường ở trình độ cao Người có học vấn thấp vẫn có t hể có đ ạo đ ức m ôi t rườ ng đáng tôn tr ọng

b Trong công t ác b ảo v ệ m ôi t rườ ng, m ặc dù những giải p háp kinh t ế - k ỹ

thu ật l à không t h ể thiếu vì chúng có t ác d ụng t r ực ti ếp gi ải quyết nh ững vấn đ ề m ôi si nh, song đã đ ến lúc ph ải chú ý đặc bi ệt đ ến nhữ ng gi ải

pháp nâng cao đạ o đ ức môi t rư ờng Nh ững gi ải pháp t ác đ ộng đến đ ạo đức

có ý nghĩa vừa cơ bản vừa cấp bách để giải quyết các vấn đề môi sinh theo hướng phát triển bền vững Chúng ta có thể đưa ra các giải pháp kinh tế -

kỹ thu ật đ ể bảo vệ m ôi t rườ ng, nhưng hi ệu qu ả sẽ không cao n ếu nh ững nguyên nhân thu ộ c v ề đ ạo đ ức môi trường chưa đượ c gi ải quy ết

c C ần phải đưa yêu cầu b ảo vệ m ôi t rư ờng thành m ột ti êu chí đánh giá đ ạo

đức Điều này không phải là cái gì đó quá vi ển vông Trong các hoạt động kinh tế- xã hội , cần phải t ừng bư ớc lư ợng hoá tiêu chí này đ ể đánh gi á và định hướng hoạt động, đặc biệt là hoạt động của những nhà sản xuất, những người làm chính sách và hoạch định kế hoạch xã hội

(*) Phó giáo sư, ti ến sĩ, Viện trưởng Viện Thông tin Khoa học Xã hội

Trang 7

(1) B ức thư của th ủ l ĩnh da đỏ B áo Văn ngh ệ trẻ, 1995, số 1

(2) Aldo leopold A Sand County Alm anach The Land Et hic, New York, Oford University Press, 1949, pp 224 -225; St ephen Vi ederm an From Prudent M an to P rudent Person: S ust ainability and Ins tituti onal Inves tment for the 21s t Century, Harvard S emi nar on Envi ronment al Val ues Harvard Universit y 12 Decem ber 1996 http:// www.hds.harvard.edu/ee

(3) Anthropocentris m coi con ngư ời là t rung tâm c ủa toàn t h ể vũ trụ cả về

mặt bản th ể lu ận và cả v ề m ặt nh ận th ức luận Xem:

В.И.Самохвалова Человек и мир: проблема антропо -сентризма

Философские науки, № 3, 1992; Hồ Sĩ Qúy Con người là trung tâm - mô hình châu Âu v ề sự cảm nhậ n th ế gi ới Nghiên cứu châu Âu, s ố 2, 2004

(4) P aul W.Taylor Respect f or N ature: A Theory of Envir onmental

Ethi cs [P rinceton: Princeton Universit y P ress, 1986], 12 -3; Paul

2005

(5) Xem: Arne Nai es s Deep Ecol ogy and Ultim at e P remi ses Ecol ogi es, Vol.18, 1998, No4 – 5, pp 130; B rian H.Baxt er Ecocentri sm and Pers ons , Envi ronment al Val ues, Vol 5, 1996, No3, pp 205-219

(6) IUC N (The Worl d Conservati on Uni on): Hi ệp hội qu ốc t ế bảo v ệ t hiên nhiên; UNEP (United Nations Environment Programe) Chương trình môi trường Liên hợp quốc; WWF (World Wide Fund for Nature) Qu ỹ quốc tế

bảo v ệ t hiên nhi ên CESD Xem: Gl obal Studi es : Encycl opedi a (2003) Гл

Ред И.И Мазур Изд Радуга Москва tr 449

Ngày đăng: 05/12/2022, 22:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN