1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an ngu van 9 ca nam 20202021

517 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2020 - 2021
Định dạng
Số trang 517
Dung lượng 5,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Mục tiêu: HS hiểu được quá trình hình thành, biểu hiện, vẻ đẹp phong H: Qua đoạn văn bản, em có nhận xét như thế nào về vốn tri thức văn hóa của Hồ Chí Minh?. H: Em nhận xột gỡ về vai

Trang 1

Giáo án Ngữ văn lớp 9 cả năm 2020 - 2021

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng, văn nghị luận.

* GDKN SỐNG:- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh( kết hợp

tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ ChíMinh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản

Trang 2

( Phong: Là vẻ bên ngoài; Cách: Là cách thức để trưng bày ra, là cá tính của mỗi người Như vậyphong cách là cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử… thể hiện cá tính riêng của một người hay một lớp ngườinào đó.)

Hoạt động 1: (30') Đọc- chú thích.

* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp cận

văn bản và hiểu được từ khó, tác giả tác

phẩm, phương thức biểu đạt, bố cục

* Phương pháp: Phát vấn đàm thoại

H: Văn bản ra đời vào thời điểm nào?

H: Lê Anh Trà đã viết về đề tài nào?

H: Tác giả muốn giúp ta hiểu thêm gì

về Bác kính yêu?

GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng

đọc chậm rãi, khúc triết

GV đọc mẫu và gọi 2 HS đọc tiếp

GV yêu cầu 2 HS nêu và giải đáp nghĩa

của một số từ Hán Việt trong phần chú

thích SGK- 7

H: Lê Anh Trà thể hiện bài viết bằng

kiểu văn bản nào? Phương thức biểu đạt

là gì?

H: Theo em vì sao ông chọn kiểu văn

bản đó? Trong bài viết tác giả đã dùng

2 HS đọc tiếp văn bản

HS giải thích nghĩa các từ:

Phong cách, truân chuyên,uyên thâm, siêu phàm, hiềntriết, danh nho…

- Giúp cho người dân VNhiểu thêm về Bác qua bàibáo ngắn và ngôn ngữ dễhiểu, mang tính đại chúng…

2/ Tác phẩmTrích trong HCM và văn hoáVN

3/ Đọc:

4/ Thể loại: văn bản nhậtdụng( NL – Thuyết minh)

5/ Bố cục băn bản

Trang 3

Hoạt động 2: (30') Đọc- hiểu ý nghĩa

văn bản

* Mục tiêu: HS hiểu được quá trình

hình thành, biểu hiện, vẻ đẹp phong

H: Qua đoạn văn bản, em có nhận xét

như thế nào về vốn tri thức văn hóa

của Hồ Chí Minh?

H: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa

văn hố nhân loại trong hồn cảnh?

GV tích hợp với lịch sử lớp 9 qua bài

“Những hoạt động của Nguyễn ái

Quốc”

H: Mặc dù đã tiếp xúc và chịu ảnh

hưởng của nhiều nền văn hoá khác

nhau nhưng Bác đã tiếp thu chúng như

thế nào?

H: Người đã làm thế nào để tiếp nhận

vốn tri thức của các nước trên thế giới?

- Người ghé lại nhiều hảicảng…

- Nĩi và viết thạo nhiều thứtiếng ngoại quốc

- Học hỏi, tìm hiểu văn hốthế giới một cách uyênthâm…

HS: Người tiếp thu mộtcách chủ động và tích cực:

nắm vững ngơn ngữ giaotiếp; học qua thực tế và sáchvở-> cĩ kiến thức uyênthâm

HS: Người chịu ảnh hưởngcủa tất cả các nền văn hố vàtiếp thu cái hay cái đẹp của

nĩ đồng thời phê phán

II Tìm hiểu văn bản:

1 Quá trình hình thành phongcách Hồ Chí Minh

- Vốn tri thức văn hoá sâurộng của Bác nhờ:

+Đi nhiều nơi, tiếp xúc nhiềunền văn hĩa trên thế giới.+ B¸c nãi , viÕt th¹o nhiỊu thøtiÕng

+ Lµm nhiỊu nghỊ kh¸c nhau.+ Ham tìm tòi, học hỏi

- Người tiếp thu một cách cóchọn lọc:

+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp,phê phán những hạn chế tiêucực

+ Không chịu ảnh hưởng mộtcách thụ động

+ Trên nền tảng văn hoá dântộc mà tiếp thu những ảnhhưởng quốc tế

Trang 4

H: Theo em, ủieàu kỡ laù nhaỏt trong

phong caựch Hoà Chớ Minh laứ gỡ?

H: Em suy nghĩ gỡ trước sự tiếp thu tinh

hoa văn hoỏ nhõn loại của Bỏc?

H: Để làm nổi bật lờn phong cỏch của

Người, tỏc giả đó dựng phương thức

biểu đạt nào?

H: Lờ Anh Trà đó dựng biện phỏp nghệ

thuật gỡ để giới thiệu về phong cỏch

HCM? tỏc dụng?

H: Những tinh hoa văn hoỏ nhõn loại đó

gúp phần làm nờn vẻ đẹp nào ở Người?

GV yờu cầu HS đọc phần 2

H: Loỏi soỏng giaỷn dũ raỏt Vieọt Nam, raỏt

phửụng ẹoõng cuỷa Baực ủửụùc theồ hieọn ụỷ

nhửừng khớa caùnh naứo?

H: Khi giới thiệu về phong cỏch HCM,

tỏc giả đó liờn tưởng tới những ai? điều

đú gợi cho em suy nghĩ gỡ?

( Giống: giản dị, thanh cao

Khỏc: cỏc vị hiền triờt họ sống ở ẩn, vui

thỳ vườn quờ, đạm bạc Bỏc làm lónh tụ

gắn bú khú khăn gian khổ với nhõn

dõn.)

H: Tỏc giả đó dựng nghệ thuật gỡ giỳp

người đọc cảm nhận được vẻ đẹp phong

những tiờu cực của CNTB

HS tự bộc lộ

HS: - P2thuyết minh: kể, liệt

kê, so sánh, bình luận

HS: nghệ thuật liệt kờ->

giỳp người đọc hiểu đượcmọi biểu hiện của phongcỏch HCM

 Đảm bảo tính khách quan,tạo sức thuyết phục lớn, khơigợi ng đọc cảm xúc tự hào,kính yêu Bác

HS đọc

HS phỏt hiện

HS thảo luận: Phong cỏchHCM là sự kết hợp 2 yếutố…

- Hiện đại: tinh hoa văn hoỏcủa cỏc nước tiờn tiến trờnthế giới

- Truyền thống: nhõn cỏchViệt Nam, nột đẹp văn hoỏViệt và văn hoỏ phươngĐụng

HS: Tỏc giả liờn tưởng tớiNguyễn Trói và NguyễnBỉnh Khiờm- những ngườianh hựng và danh nhõn vănhoỏ Việt Nam

- So sánh với cách sống củacác nhà hiền triết trong LS(NT NBK) để thấy được vẻ

đẹp của c/s gắn với thú quê

đạm bạc mà thanh cao

+ Đây ko phải là lối sống

=> Sự hiểu biết saõu, rộng vềcaực daõn tộc vaứ văn hoựa thếgiới nhaứo nặn neõn cốt caựchvăn hoựa daõn tộc Hồ Chớ Minh

2 Những nét đẹp trong lối sống, phong cỏch Hồ Chí Minh

- Bỏc cú lối sống vụ cựng giảndị

+ Nơi ở , nơi làm việc đơn sơ+Trang phục giản dị

+ n uống đạm bạc

- Một lối sống giản dị nhưng

vụ cựng thanh cao:

+ So sỏnh Bỏc với cỏc vị hiềntriết xưa

+ Khoõng phaỷi laứ caựch tửù thaànthaựnh hoaự, tửù laứm cho khaựcủụứi, hụn ủụứi

=> Phong cỏch HCM là sự

kế tục và phỏt huy nột đẹp tõmhồn người Việt- một vẻ đẹpbỡnh dị mà thanh cao

Trang 5

cỏch HCM?

H: Qua đú, em hiểu gỡ về thỏi độ và tỡnh

cảm của tỏc giả đối với Bỏc?

H: Qua bài viết, tỏc giả gửi gắm đến

người đọc điều gỡ?

H: Em sẽ làm gỡ để xứng đỏng với Bỏc

kớnh yờu?

H: Từ vẻ đẹp của Người, em liờn tưởng

tới những bài thơ, cõu văn hay mẩu

H: Những yếu tố nghệ thuật nào làm

nờn sức hấp dẫn và thuyết phục của bài

viết?

H: Em nhận xột gỡ về vai trũ của yếu tố

nghệ thuật trong văn bản nhật dụng khi

dựng văn thuyết minh? ( tớch hợp chờ

đời, hơn đời

HS: Cảm phục trước vẻ đẹpthanh cao giản dị của vị chủtịch nước và ca ngợi nột đẹptrong phong cỏch của Người

HS: Lũng yờu kớnh và tự hào

về Bỏc

HS: Học tập và noi gươngBỏc

HS đọc thơ, kể chuyện hoặchỏt về Bỏc

HS: Kết hợp yếu tố thuyếtminh và nghị luận

Trang 6

Hoạt động 4: (5’) Hướng dẫn luyện tập.

* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại

- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của Bác

- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác trên nhiềuphương diện…và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống trong phong cáchcủa Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thượng…=> mang nét đẹp của thời đại

và của dân tộc VN…

4.Củng cố: (3’)

Bài tâp trắc nghiệm:

1.Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản là gì?

A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch HCM

B.Phong cách làm việc và nếp sốngcủa HCM

C.Tình cảm của nhân dân VN đối với Bác

D.Trí tuệ tuyệt vời của HCM

2.Ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cach HCM?

A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại

B.Đời sống vật chất giản dị kết hợp hài hoà với đời sống tinh thần phong phú

C.Có sự kế thừa vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa

- D.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới

**************************************************

Trang 7

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

2 Tư tưởng: HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp.

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.

* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của

bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại

B Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học

- Trò: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- ôn lại kiến thức lớp 8

- PP: Động não, mảnh ghép, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại

Hoạt động 1: (7’)

* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm

phương châm về lượng

* Phương pháp : - Phân tích qui nạp,

nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm

phương châm về lượng

GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu HS đọc ngữ liệu và nghiên cứu ngữ

I Phương châm về lượng.

Ví dụ:

Trang 8

H: An yờu cầu Ba giải đỏp điều gỡ?

H: Cõu trả lời của Ba đỏp ứng điều

cần giải đỏp chưa? vỡ sao?

H: Theo em, Ba cần trả lời thế nào?

H: Qua đú em rỳt ra được kết luận gỡ

khi hội thoại?

GV cho HS tỡm hiểu VD 2

H: Yếu tố nào tỏc dụng gõy cười

trong cõu chuyện trờn?

H: Theo em, anh cú “lợn cưới” và anh

cú “ ỏo mới” phải trả lời cõu hỏi của

nhau như thế nào là đủ?

H: Để cuộc hội thoại cú hiệu quả cần

chỳ ý điều gỡ?

GV: Gọi đú là phương chõm về lượng

trong giao tiếp…

H: Thế nào là phương chõm về lượng

trong giao tiếp?

GV nhắc lại đơn vị kiến thức trong

GV đưa ngữ liệu cho HS tỡm hiểu

H: Truyện cười phờ phỏn điều gỡ?

H: Qua đú em thấy khi giao tiếp cần

trỏnh điều gỡ?

GV đưa bài tập nhanh

GV yờu cầu HS đọc ghi nhớ 2

HS:- lượng thụng tin thừa trong cỏccõu trả lời của cả hai đối tượng giaotiếp

HS: Bỏc cú thấy con lợn chạy qua đõykhụng?

TL: Tụi khụng thấy

-> Núi và đỏp đỳng yờu cầu của cuộcgiao tiếp, khụng thiếu cũng khụngthừa

HS tự trỡnh bày sự hiờủ biết của mỡnh

HS đọc ghi nhớ 1

HS làm và chữa bài tập nhanh

HS đọc và nghiờn cứu ngữ liệu

HS: Truyện cười phờ phỏn tớnh núikhoỏc

- Khi giao tiếp cần trỏnh núi nhữngđiều mà mỡnh khụng tin là đỳng sựthật

HS đọc ghi nhớ 2

HS: Trả lời khụng biết

1 Lời thoại 2 của Bakhông có nội dung Ancần biết

2 Câu hỏi và câu trảlời đều nhiều hơnnhững điều cần nói

=> Khi giao tiếp cầnnúi cú nội dung Nộidung của lời núi phảiđỏp ứng yờu cầu củacuộc giao tiếp, khụngthừa và khụng thiếu

II Phương chõm về chất.

Vớ dụ:

- Phê phán tính nóikhoác

- Có 2 lời thoại takhông tin là có thật.-> Khi giao tiếp cầntrỏnh núi những điều

Trang 9

do khụng( em cũng khụng biết rừ lớ

do)? lớ do gỡ thỡ em sẽ trả lời ra sao?

Vỡ sao?

HS: Đưa lớ do khụng xỏc thực sẽ ảnhhưởng tới bạn và như vậy là núi dối

mà mỡnh khụng tin làđỳng sự thật

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.

* Mục tiờu: Củng cố cho HS 2 phương chõm về lượng và chất

* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại

Chọn từ ngữ thớch hựop điền vào chừ trống:

a Núi cú căn cứ chắc chắn là núi cú sỏch mỏch cú chứng

b Núi sai sự thật một cỏch cố ý, nhằm che giấu một điều gỡ đú là núi dối

c Núi một cỏch hỳ hoạ, khụng cú căn cứ là núi mũ

d Núi nhảm nhớ, vu vơ là núi nhăng núi cuội

e Núi khoỏc lỏc, làm ra vẻ tài giỏi hoặc núi những chuyện bụng đua, núi khoỏc lỏc cho vui là núi trạng

=> Cỏc từ ngữ này đều chỉ những cỏch núi tuõn thủ hoặc vi phạm phương chõm hội thoại về chất

Bài tập 3:

Cõu hỏi “Rồi cú nuụi được khụng?”, người núi đó khụng tuõn thủ phương chõm về lượng( hỏi một điềuthừa)

Bài tập 4:

Đụi khi người núi phải dựng cỏch diễn đạt như:

a như tụi được biết, tụi tin rằng, nếu tụi khụng lầm, tụi nghe núi, theo tụi nghĩ, hỡnh như là, …-> Để bảođảm tuõn thủ phương chõm về chất, người núi phải dựng những cỏch núi trờn nhằm bỏo cho người nghebiết là tớnh xỏc thực của nhận định hay thụng tin mà mỡnh đưa ra chưa được kiểm chứng

b như tụi đó trỡnh bày, như mọi người đều biết.-> Để đảm bảo phương chõm về lượng, người núi phảidựng những cỏch núi trờ nhằm bỏo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đó cũ là do chủ ý củangười núi

Bài tập 5:

- ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ng khác.

- ăn ốc nói mò: nói ko có căn cứ.

- ăn ko nói có: vu khống, bịa đặt.

- Cãi chày cãi cối: cố tranh cái nhưng ko có lí lẽ gì cả.

- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương.

- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, ko xác thực.

- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi ko thực hiện lời hứa.

Trang 10

4 Củng cố: (3’)

H.Em hiêủ thế nào là phương châm về lượng , về chất?

H.Lấy ví dụ cụ thể cho từng trường hợp?

Trang 11

Ngày soạn: 3/9/2020

Tuần: 1

Tiết: 4

Tập làm văn

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minhsinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

2 Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM.

B Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học

- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8

- PP: Động não, hệ thống hóa, thực hành luyện tập.

C Các Bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H : Thế nào là thuyết minh?

H: Nêu một số phương pháp thuyết minh?

Trang 12

GV dựng cõu hỏi định hướng cho

HS ụn lại kiến thức về kiểu văn bản

thuyết minh

H: Được viết ra nhằm mục đích gì?

H: Đặc điểm của văn bản thuyết

minh?

H: Cỏc phương phỏp thuyết minh

thuyết minh thường dựng?

GV dựng lệnh yờu cầu HS đọc và

nhận xột văn bản Hạ Long - Đỏ và

Nước

H: Đối tượng thuyết minh?

H: VB thuyết minh TM vấn đề gì?

H: VB có cung cấp về tri thức đối

tượng không?

H: Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết

minh bằng cách đo đếm, liệt kê

không?

H: Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long

là vô tận được tác giả TM bằng cách

nào?

H: Ví dụ nếu chỉ dùng p2liệt kê :

Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo,

nhiều hang động thì đã nêu được “Sự

kỳ lạ ” của Hạ Long chưa? Tác giả

hiểu “ Sự lạ kỳ ” này là gì?

H: Hãy gạch dưới câu văn nêu khái

quát sự kỳ lạ của Hạ Long?

(Câu “ Chính Nước làm cho Đá

sống dậy ”)

H: Tác giả đã sử dụng các bpháp

tưởng tượng, liên tưởng ntn để giới

thiệu sự kì lạ của Hạ Long?

H: Qua văn bản trờn, em cú nhận

là sự miêu tả của những biến đổi hình

ảnh đảo đá biến chúng từ vô tri

 có hồn mời gọi du khách

HS trỡnh bày

HS: Cần dựng biện phỏp thớch hợpkhụng nờn lạm dụng và biến bài vănthuyết minh thành văn miờu tả…

1 ễn tập văn bản thuyếtminh

2 Viết văn bản thuyếtminh cú sử dụng một sốbiện phỏp nghệ thuật

Vớ dụ:

Hạ Long đỏ và nước

- Nội dung :ẹaự vaứ Nửụựctaùo neõn veỷ ủeùp cuỷa HaùLong

- P2 được vận dung: liệt

kê, so sánh

- BPNT được sử dụngtrong VB:

+ Tưởng tượng và liêntưởng: tưởng tượngnhững cuộc dạo chơi,những khả năng dạo chơi( toàn bài dùng 8 chữ cóthể), khơi gợi nhữngnhững cảm giác có thểcó

+ Phép nhân hoá để tảcác đảo đá : gọi chung làthập loai chúng sinh, thếgiới người, bọn ngườibằng đá hối hả trở về + Miêu tả

Trang 13

thuật trong văn bản thuyết minh?

1 số BPNT: liên tưởng,tưởng tượng, miêu tả,nhân hoá để bài văn TMthêm sinh động và hấpdẫn

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.

* Mục tiờu:Củng cố cho HS về văn bản thuyết minh

* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại, thảo luận

II Luyện tập: (20’)

Bài tập 1: SGK trang 13, 14

GV yờu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”

GV yờu cầu HS đọc lại cõu hỏi:

GV gợi ý cho cỏc em thảo luận

HS trỡnh bày:

a Bài văn cú tớnh chất thuyết minhvỡ nú cung cấp cho người đọc những tri thức khỏch quan về loài ruồi

- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống

+ Những t/chất chung về họ, giống, loài, về tập tính sinh sống, sinh đẻ, đ2cơ thể

+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi

* Phương pháp thuyết minh

- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng

- Phân loại : Các loại ruồi

- Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản

- Liệt kê :

b.Bài thuyết minh này cú một số nột đặc biệt:

- Về hỡnh thức: giúng như văn bản tường thuật một phiờn toà

- Về cấu trỳc: giống như biờn bản một cuộc tranh luận về mặt phỏp lớ

- Về nội dung: giống như một cõu chuyện kể về loài ruồi

c.Tỏc giả sử dụng biện phỏp nghệ thuật:

- Nhân hoá, tưởng tượng, kể chuyện, mtả

- Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức

Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau

lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện

Trang 14

- Về nhà xem lại kiến thức vừa học

- Tập viết đoạn văn thuyết minh ngắn cĩ sử dụng các biện pháp nghệ thuật

* Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập sử dụng thuyết minh”

- Nhóm 1: Thuyết minh cái bút

- Nhóm 2: Thuyết minh chiếc nón

-> Lập dàn ý chi tiết và viết hoàn chỉnh phần mở bài

* Lưu ý: Dàn ý phải có sử dụng biện pháp nghệ thuật chẳng hạn như nhân hĩa, kể chuyện

D/ Tự rút kinh nghiệm

-

***************************************

Trang 15

Ngày soạn: 4/9/2020

Tuần: 1

Tiết: 5

Tập làm văn.

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

2 Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM

B Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trị: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập

- PP: Động não, hệ thống hĩa, thực hành luyện tập

C Các Bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

H: GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đĩ cĩ sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu HS xác địnhcác biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đĩ

3 Bài mới: Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giới thiệu bài mới.

Ai làm chiếc nĩn quai thao

Để cho anh thấy cơ nào cũng xinh

(Ca dao)Chiếc nĩn quai thao VN khơng phải chỉ dùng để che mưa che nắng mà dường như nĩ là một phầnkhơng thể thiếu đã gĩp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng người phụ nữ VN

những phần nào? Nêu nhiệm vụ

-Cơng dụng, cấu tạo, chủngloại, cách sử dụng

- HS nhắc lại bố cục 3 phần

và nhiệm vụ từng phần =>

HS khác bổ sung

I CỦNG CỐ KIẾN THỨC

- Bài văn thuyết minh về một thứ

đồ dùng cĩ mục đích giới thiệucơng dụng, cấu tạo, cách sử dụng,cách bảo quản, chủng loại, lịchsử của đồ dùng đĩ

- Bài viết cĩ bố cục 3 phần:

+ Mở bài: giới thiệu đối tượng.+ Thân bài: trình bày cơng dụng,cấu tạo, chủng loại của đồ dùng

Trang 16

từng phần.

Hỏi: Những biện pháp nghệ thuật

nào thường được sử dụng? Tác

dụng của nĩ?

Hoạt động 2 (20’)

Hướng dẫn luyện tập

- Gọi HS đọc lại phần yêu cầu của

luyện tập SGK trang 15

Hỏi: Bài văn thuyết minh cần đảm

bảo yêu cầu về những mặt nào?

Hỏi: Về nội dung cần đảm bảo

những ý nào?

Hỏi: Về hình thức ta cần phải đạt

yêu cầu gì?

- GV chia bảng làm 2 phần ghi đề

thuyết minh về chiếc nón lá và cây

bút

- Trên cơ sở dàn ý HS đã chuẩn bị

sẵn ở nhà GV yêu cầu HS chọn ra,

bổ sung xây dựng thành một dàn ý

hoàn chỉnh cho nhóm

- GV quan sát, theo dõi các nhóm

trong quá trình làm việc

- Từ dàn ý của các nhóm, GV giúp

HS hình thành dàn ý hoàn chỉnh

cho 2 đề bài

- GV tổng kết, nhận định kết quả

thực hành và cho HS tham khảo 2

dàn ý đã chuẩn bị sẵn

chuyện, giúp cho bài viếthay hơn

- Đọc

- Nội dung và hình thức

- Nêu được công dụng, cấutạo, chủng loại

- Phải biết vận dụng một sốBPNT để giúp cho văn bảnthuyết minh sinh động, hấpdẫn

- Thảo luận, trình bày dàn

ý vào bảng phụ

- Treo bảng

- Các nhóm cùng nhaunhận xét, bổ sung cho hoànchỉnh dàn ý

đĩ

+ Kết bài: bày tỏ thái độ đối vớiđối tượng

- Một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh như tựthuật, kể chuyện, hỏi đáp theo lốinhân hĩa, cĩ tác dụng làm chobài viết hấp dẫn, sinh động

II LUYỆN TẬP:

Đề 1: Thuyết minh về chiếc nónlá

1 Mở bài:

Giới thiệu chung về chiếc nĩn(hoặc chiếc nón lá tự giới thiệuvề mình)

2 Thân bài:

- Chiếc nón tự kể về lịch sử hìnhthành của mình

- Cấu tạo của bản thân

- Qui trình làm ra chiếc nón

- Chiếc nón tự nêu lên công dụngcủa mình

- Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệthuật của chiếc nón

2 Thân bài:

- Nguồn gốc cây bút bi

- Cây bút tự giới thiệu nguồn gốc,chủng loại, hình dáng bên ngoài(vỏ bút, nắp bút, ngòi bút…), giớithiệu các hoạt động phục vụ chongười viết (viết chữ, vẽ các hình,khối …)

Trang 17

- Tửứ daứn yự ủaừ xaõy dửùng hoaứn chổnh

ụỷ ủeà 2, GV yeõu caàu HS vieỏt phaàn

Mụỷ baứi coự sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ

thuaọt

- Goùi 2-3 HS ủoùc phaàn Mụỷ baứi cuỷa

mỡnh

- GV nhaọn xeựt phaàn trỡnh baứy cuỷa

HS : bieọn phaựp ngheọ thuaọt ủaừ sửỷ

duùng vaứ hieọu quaỷ ủaùt ủửụùc

- GV ủoùc phaàn Mụỷ baứi cho HS

tham khaỷo

Là người VN ai mà chẳng biết

chiếc nón trắng quen thuộc Mẹ ta

đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ,

cấy lúa Chị ta đội chiếc nón trắng

đi chợ, chèo đò Em ta đội chiếc

nón trắng đi học Bạn ta đội chiếc

nón trắng bước ra sân khấu Chiếc

nón trắng thân thiết gần gũi là thế

nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi

chiếc nón trắng ra đời từ bào giờ?

Nó được làm ra ntn? Và giá trị kinh

tế văn hoá nghệ thuật của nó ra sao?

- Sửỷa daứn yự vaứo vụỷ

- HS thửùc haứnh vieỏt phaànMụỷ baứi (5 phuựt)

- HS trỡnh baứy -> HS khaựcnhaọn xeựt

- Nghe, ruựt kinh nghieọm

- Nghe

- Caõy buựt tửù noựi veà quan heọ cuỷamỡnh vụựi ngửụứi sửỷ duùng, lụùi ớch,taực duùng cuỷa caõy buựt …

- Sửù quan taõm cuỷa ngửụứi duứngvụựi caõy buựt, caựch baỷo quaỷn buựt

3 Keỏt baứi:

Caỷm nghú cuỷa em veà caõy buựt(hoaởc caõy buựt nhaọn xeựt veà mỡnh).Khẳng định vai trũ, vị trớ của bỳttrong hiện tại và tương lai

* Vieỏt phaàn mụỷ baứi:

(ẹoaùn văn tham khảo)ẹeà 1:

Tửứ xa xửa, chieỏc noựn laự ủaừ gaộnboự, quen thuoọc vụựi ngửụứi daõnVieọt Nam vaứ coự leừ, ủoự cuừng laứ thửựtrang phuùc raỏt rieõng cuỷa nửụực ta.Coự ngửụứi ủaừ ủoaựn chaộc raống, ủeỏnbaỏt kỡ nụi naứo treõn theỏ giụựi, giửừaủaựm ủoõng ngửụứi, baùn thaỏy thaỏpthoaựng chieỏc noựn laự ủoọi ủaàu ủiphớa trửụực, thỡ ủoự moọt traờm phaàntraờm laứ ngửụứi Vieọt Nam

ẹeà 2:

Trong duùng cuù hoùc taọp cuỷa caựcbaùn hoùc sinh khoõng theồ thieỏu sửùcoự maởt cuỷa chuựng toõi ẹoỏ caực baùnbieỏt chuựng toõi laứ ai? Chuựng toõi laứcaõy buựt maứ caực baùn hoùc sinh duứngủeồ vieỏt haứng ngaứy

Giới thiệu chung về chiếc nún lỏ Việt Nam

“ Người xứ Huế yờu thơ và nhạc lễ

Trang 18

Tà ỏo dài trắng nhẹ nhàng bayNún bài thơ e lệ trong tayThầm bước lặng những khi trời dịu nắng"

4 Củng cố: (3’)

- Muoỏn laứm toỏt 1 baứi vaờn thuyeỏt minh caực em caàn phaỷi laứm gỡ?

(Phaỷi tỡm hieồu kú ủoỏi tửụùng, quan saựt, tỡm hieồu, laọp daứn baứi, thuyeỏt minh)

- Người ta thường dùng thêm những biện pháp nghệ thuật nào trong văn bản thuyết minh và tác dụng củacác biện pháp đó?

5 Dặn dũ (2’)

* Bài vừa học:

- Tieỏp tuùc oõn laùi phaàn vaờn baỷn thuyeỏt minh ủaừ hoùc ụỷ lụựp 8

- Xem laùi caực daứn yự ủaừ laọp, caực bieọn phaựp ngheọ thuaọt và tỏc dụng của nú trong vaờn baỷn thuyeỏtminh => vieỏt laùi moọt trong hai daứn yự dửụựi daùng 1 baứi thuyeỏt minh

- GV hửụựng daón HS ủoùc theõm vaờn baỷn “Hoù nhaứ kim” và trả lời cỏc cõu hỏi:

+ Vaờn baỷn thuyeỏt minh veà ủoỏi tửụùng naứo?

+ Phửụng phaựp thuyeỏt minh naứo ủửụùc sửỷ duùng?

+ Vaờn baỷn ủaừ sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ thuaọt gỡ?

* Chuẩn bị tiết sau: “ẹaỏu tranh cho moọt theỏ giụựi hoứa bỡnh”

- Vài nột về tỏc giả

- Nờu luận điểm và hệ thống luận cứ

- Trong đoạn đầu tỏc giả đó lập luận như thế nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đe dọa loài người

và toàn bộ sự sống trờn trỏi đất?

- Sự tốn kộm và tớnh chất vụ lớ của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhõn đó được tỏc giả chỉ ra bằngnhững chứng cứ nào?

D Tự rỳt kinh nghiệm

Trang 19

Ngày soạn: 14/8/2019

Tuần: 2

Tiết: 6 +7

Bài II :Văn bản

Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh

( GA- BRI-EN Gỏc-xi-a Mỏc-kột)

A Mục tiờu cần đạt:

1 Kiến thức: Giỳp HS:

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đang đe doạ toàn bộ sựsống trờn trỏi đất; nhiệm vụ cấp bỏch của toàn thể nhõn loại là ngăn chặn nguy cơ đú, là đấu tranh chomột thế giới hoà bỡnh

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tỏc giả: chứng cứ cụ thể, xỏc thực, cỏch so sỏnh rừ ràng, giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ

2 Tư tưởng: - Giỏo dục lũng yờu chuộng hoa bỡnh.

3 Kĩ năng:Rốn luyện kĩ năng tỡm hiểu văn nghị luận.

* GDKN SỐNG:- - Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo, đỏnh giỏ, bỡnh luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh

hạt nhõn hiện nay

- Giao tiếp: trỡnh bày ý tưởng của cỏ nhõn, trao đổi về hiện trạng và giải phỏp để đấu tranh chống nguy

cơ chiến tranh hạt nhõn , xõy dựng một thế giới hũa bỡnh

- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cỏ nhõn và xó hội vỡ một thế giới hũa bỡnh

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

- PCHCM ủửụùc theồ hieọn ụỷ nhửừng neựt ủeùp naứo?

=> Vẻ đẹp phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoánhân loại, giữa thanh cao và giản dị

- Em hoùc taọp ủửụùc ủieàu gỡ tửứ nhửừng phong caựch ủoự cuỷa Baực?

Trang 20

=> Cần hiểu sâu sắc vẻ đẹp phong cách của Bác, làm tốt 5 điều Bác dạy sống trong sạch giản dị, có ích,làm nhiều việc tốt giúp đỡ mọi người.

3 Bài mới: (5')

- GV yờu cầu cỏc em hỏt bài “ Tiếng chuụng hoà bỡnh” hoặc “ Trỏi đất này là của chỳng em”

- Trong chiến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu thỏng tỏm / 1945, chỉ bằng 2 quả bom của Mỹ nộnxuống 2 thảnh phố ( HI-Rễ-SI-MA và NA–GA-XA-KI) làm hàng trăn triệu người Nhật thiệt mạng

Hoạt động 1: (25’)

* Mục tiờu: HS đọc bước đầu tiếp

cận văn bản và hiểu được từ khú,tỏc

H: Tỏc phẩm được ra đời trong hoàn

cảnh nào? Viết về đề tài gỡ?

- Hửụựng daón HS ủoùc VB : Giọng rừ

ràng, dứt khoỏt, đanh thộp, chỳ ý cỏc

từ phiờn õm, cỏc từ viết tắt

(UNICEF, FAO, MX) vaứ cỏc con số

-GV yờu cầu HS giải thớch nghĩa một

H: Những luận cứ của văn bản tương

ứng với đoạn văn nào?

I Tỡm hiểu chung:

1 Tỏc giả, tỏc phẩm

- Gia-bri-en Gaực-xi-aMaực-Keựt sinh naờm 1928,

là nhà văn Cô-lôm-bi-a

- Được nhận giải Noben

VH 1982

- VB trớch tửứ tham luaọncuỷa oõng tại Mờ-hi-cụ vàothỏng 8 năm 1986

2 Đọc văn bản

3 Thể loại:

- VB nhật dụng

4 Bố cục văn bản

Trang 21

Hoạt động 2: (40’)

* Mục tiêu: HS nắm được nguy cơ ,

sự tốn kém khi chiến tranh xảy ra và

trách nhiệm của tồn nhân loại

* Phương pháp : Phân tích gợi tìm,

dẫn chứng nào để làm rõ nguy cơ của

chiến tranh hạt nhân?

H: Qua các phương tiện thơng tin đại

chúng, em hiểu gì về nguy cơ chiến

tranh hạt nhân?

GV đưa thêm tin tức thời sự qua bài

báo hoặc kể một mẫu chuyện, một

LC4: Đồn kết để loại bỏ nguy cơ

ấy cho một thế giới hồ bình lànhiệm vụ cấp bách của tồn thểnhân loại

-HS đọc

HS nêu luận cứ 1

-HS tự bộc lộ

HS: Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng vàtrực tiếp bộc lộ thái độ nên đoạnvăn cĩ sức thuyết phục mạnh mẽ

HS: Gợi cho người đọc một cảmgiác ghê sợ trước nguy cơ của vũkhí hạt nhân

HS tự trình bày sự hiểu biết củamình

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nguy cơ chiến tranhhạt nhân:

- Ngày 08/ 08/ 1986, hơn50.000 đầu đạn hạt nhân

đã bố trí khắp hành tinh

- Mỗi người đang ngồitrên 1 thùng 4 tấn thuốc

nổ,hủy diệt hành tinh

- So sánh với thanhgươm Đa-mô-clet

2 Chạy đua chiến tranhhạt nhân là cực kỳ tốnkém:

- Gây tổn hại lớn đếnnhiều lĩnh vực của đờisống xã hội (y tế, giáodục, thực phẩm…) nềnkinh tế của các quốc gia

- Là cuộc chạy đua vơnhân đạo bởi nĩ luơn đedoạ sự sống trên trái đất

Trang 22

GV bình và chuyển ý.

*GV yêu cầu HS đọc phần 2

H: Đoạn văn diễn tả lại điều gì?

H: Tác giả đã dùng phương pháp nào

để làm sáng tỏ vấn đề?

H: Biện pháp nghệ thuật nào được sử

dụng nhằm nêu bật nội dung trên?

H: Tác dụng của cách lập luận đĩ?

H: Cách lập luận và các dẫn chứng

đĩ gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc

chạy đua vũ khí hạt nhân?

H: Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ gì

về chiến tranh hạt nhân?

H: Qua các phương tiện thơng tin,

em biết nhân loại đã và đang làm gì

để hạn chế cuộc chạy đua vũ khí hạt

nhân?

*GV yêu cầu HS đọc phần 3

H: Tác giả cho rằng: trái đất chỉ là

một cái làng nhỏ trong vũ trụ , nhưng

lại là nơi độc nhất cĩ phép màu của

sự sống trong hệ mặt trời Em hiểu

như thế nào về điều ấy?

H: Quá trình sống trên trái đất được

tác giả hình dung như thế nào?

HS đọc phần 2

- Nêu dẫn chứng để chứng minh sựtốn kém của cuộc chạy đua chiếntranh hạt nhân

- Dùng phương pháp thuyết minhđưa số liệu và dẫn chứng cụ thể

- Nghệ thuật so sánh đối lập và cáchlập luận chặt chẽ…

- Làm nổi bật sự tốn kém của cuộcchạy đua chiến tranh hạt nhân

- Nêu bật sự vơ nhân đạo của cuộcchạy đua này

- Là cuộc chạy đua gây tổn hại lớnđến nền kinh tế của các quốc gia và

là cuộc chạy đua vơ nhân đạo bởi nĩkhơng thức đẩy sự phát triển kinh

và xã hội mà ngược lại nĩ luơn đedoạ sự sống trên trái đất

- Liên hiệp quốc đã đề ra hiệp ướccấm thử vũ khí hạt nhân, hạn chế sốlượng đầu đạn hạt nhân…

- Trái đất thiêng liệng đáng đượclồi người yêu quí và trên trọng->

nhắc nhở mọi người khơng vì lí donào huỷ diệt trái đất này

+ Li trí tự nhiên = > Quy luật pháttriển tự nhiên

+ Lí trí con người = > những ý kiếncủa con người phản đối chiến tranh

- HS thảo luận nhĩm:

- Trong hệ mặt trời trái đất tuy nhỏnhưng là nơi duy nhất cĩ sự sống

-> đĩ là sự thiêng liêng diệu kì của

4/ Chiến tranh hạt nhân đingược lí trí lồi người:

- Sự sống trên trái đất làthiêng liêng kì diệu

- Chiến tranh hạt nhânnổ ra không chỉ tiêu diệtnhân loại mà còn tiêuhủy mọi sự sống trên tráiđất và quá trình tiến hóa

3 NhiƯm vơ cđa chĩng ta

- Là tiếng nĩi lên án,chống chiến tranh

- Tiếng nĩi yêu chuộnghồ bình

Trang 23

H: Em nhận xét gì về cách lập luận

của tác giả?

H: Tác giả đã dùng lời bình nào để

khẳng định cuộc chạy đua vũ khí hạt

nhân là vô nhân đạo?

- GV yêu cầu HS đọc phần 3

H: Tác giả đã dùng lời văn nào để

kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh

GV liên hệ cuộc chiến tranh xâm

lược của Mĩ ở Việt Nam và I-Rắc;

cuộc xung đột khu vực Trung Đông

Hoạt động 3: (6’)

* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức

cơ bản của văn bản

* Phương pháp :Đọc hiểu nêu vấn

đề, phát vấn đàm thoại

H: Những yếu tố nào làm nên sức

hấp dẫn và thuyết phục người đọc

mạnh mẽ?

H: Những thông điệp nào được gửi

tới chúng ta qua văn bản trên?

HS đọc đoạn còn lại

HS: “…bản đồng ca của…hoà bình,công bằng”

HS: Đó là tiếng nói của công luậnthế giới chống chiến tranh-> Làtiếng nói yêu chuộng hoà bình…

HS: Hãy quí trọng sự sống trên tráiđất mặc dù sự sống trên trái đất còn

bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác…

- Lên án những kẻ đã và có âm mưuhuỷ diệt sự sống trên trái đất…

-> Là người quan tâm sâu sắc đếnvấn đề vũ khí hạt nhân và lo lắng,công phẫn cao độ trước cuộc chạyđua vũ khí hạt nhân=> yêu chuộnghoà bình

HS dựa vào phần ghi nhớ và sự cảmnhận qua bài giảng để trình bày

2) Nội dung:

Chiến tranh hạt nhânđang đe dọa toàn thể loàingười và sự sống trên tráiđất Cuộc chạy đua vũtrang tốn kém phi lí Lờikêu gọi đấu tranh vì mộtthế giới hòa bình

Trang 24

ca của những người yêu chuộng hồ

* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB của văn bản

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận

Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà

4.Củng cố: (3’)

Bài tâp trăc nghiệm:

1.Văn bản đươc tác giả viêt theo phương thức nào là chính?

A Tư sự

B Biểu cảm

C Thuyết minh

D Nghị luận

2.Vì sao văn bản lại được xếp vào phương thức đĩ?

A Cĩ luận điểm, luận cứ, sử dụng các phép lập luận

B Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm

C Sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh kết hợp tự sự

? Em nhận thức thêm điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân?

5 Dặn dị: (2’)

- Về nhà học bài

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân

- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hịa bình của nhân loại được thể hiệntrong văn bản

* Chuẩn bị tiết sau: :" Các phương châm hội thoại (tiếp theo)"

- Đọc và suy nghĩ trả lời các ngữ liệu trong SGK

Trang 25

- Tìm và sưu tầm các câu tục ngữ có nội dung liên quan đến phương châm lịch sự.

D/ Tự rút kinh nghiệm

- Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

2 Tư tưởng: HS cĩ ý thức vận dụng vào trong giao tiếp.

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.

* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của

bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại

II/ Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trị: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu

III/ Phương pháp, kĩ thuật.

- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thưch hành luyện tập.

- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép

IV/ Các Bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1')

Trang 26

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Thế nào là phương châm về lượng? Cho một ví dụ về trường hợp vi phạm phương châm về lượng

- Thế nào là phương châm về chất? Cho một ví dụ về trường hợp vi phạm phương châm về chất

3 Bài mới: GV chữa bài tập và giới thiệu bài tạo tính lơ-gíc cho bài giảng.

Trong giao tiếp, chúng ta khơng chỉ nĩi đúng nĩi đủ mà cần phải nĩi cho người khác hiểu Vậy trongtiết học ngày hơm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm một số phương châm hội thoại cần thiết phảituân thủ để giao tiếp thành cơng

Chim khơn kêu tiếng rảnh rangNgười khơn nĩi tiếng dịu dàng dễ nghe

( Ca dao)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Ghi bảng

Hoạt động 1: (5’)

* Mục tiêu: HS nắm được khái

niệm phương châm quan hệ

* Phương pháp : - Phân tích qui

nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm

thoại

Hướng dẫn HS tìm hiểu phương

châm quan hệ trong hội thoại

GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu

huống hội thoại nào?

H: Điều gì sẽ xảy ra trong tình

huống hội thoại như vậy?

H: Muốn cuộc hội thoại đạt kết

quả ta cần chú ý điều gì?

HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu

HS thảo luận trả lời:

Câu thành ngữ dùng để chỉ tìnhhuống hội thoại: mỗi người nĩimột đằng, khơng khớp với nhau,khơng hiểu nhau

- Đối tượng giao tiếp khơng hiểunhau-> giao tiếp khơng đạt hiệuquả

- Khi giao tiếp cần nĩi đúng đề tài,khơng nĩi lạc đề

I Phương châm quan hệ.

1/ Ví dụ: SGK

- Thành ngữ: Ơng nĩi gà, bànĩi vịt

= > Mỗi người nĩi về một vấn

đề , đề tài khác nhau

2/ Khái niệm:

Khi giao tiếp, cần nĩiđúng vào đề tài giao tiếp, tránhnĩi lạc đề

Trang 27

Gọi cỏch giao tiếp đú là phương

chõm quan hệ trong hội thoại

H: Em hiểu thế nào là phương

chõm quan hệ trong hội thoại?

GV đưa bài tập nhanh để củng cố

đơn vị kiến thức 1

Hoạt động 2: (5')

* Mục tiờu: HS nắm được khỏi

niệm phương chõm cỏch thức

* Phương phỏp : - Phõn tớch qui

dõy muống”, gợi cho em suy nghĩ

gỡ về cỏc đối tượng tham gia hội

thoại?

H: Cỏch núi như vậy ảnh hưởng

gỡ đến giao tiếp?

H: Qua đú, em hiểu thờm điều gỡ

trong hội thoại?

GV cho HS đọc truyện cười :

HS thảo luận trả lời:

Cỏch núi đú làm cho người nghekhú tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhụng đỳng nội dung truyền đạtkhiến cho cuộc giao tiếp khụng đtạhiệu quả

HS: Khi núi phải rành mạch, rừràng, ngắn gọn-> dễ hiểu

HS thảo luận trả lời:

- C1 : Tôi đồng ý với nhận địnhcủa ông ấy

C2 : Tôi đồng ý với những truyệnngắn của ông ấy

 Tôi đồng ý với những nhận

định về truyện ngắn của ông ấy

II Phương chõm cỏch thức.

1/ Vớ dụ: SGK

- Dõy cà ra dậy muống- > dàidũng, rườn rà

- Lỳng bỳng như ngậm hột thị-> Ấp a, ấp ỳng khụng thànhlời

2/ Khỏi niệm:

Khi giao tiếp, cần núiđỳng vào đề tài giao tiếp, trỏnhnúi lạc đề

Trang 28

H: Từ đó, em rút ra bài học gì khi

tham gia hội thoại?

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2

trong SGK

Hoạt động 3: (5’)

* Mục tiêu: HS nắm được khái

niệm phương châm lịch sự

* Phương pháp : Phân tích qui

nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm

thoại, thảo luận

Hướng dẫn HS tìm hiểu phương

châm lịch sự

GV dưa ngữ liệu yêu cầu HS đọc

và tìm hiểu

H: Vì sao ông lão ăn xin và cậu

bé trong câu chuyện đều cảm

thấy mình đã nhận từ người kia

một cái gì đó?

H: Câu chuyện gợi cho em suy

nghĩ gì trong giao tiếp?

H: Qua đó hiểu hểi thêm gì về

nguyên tắc trong giao tiếp?

GV cho HS đọc lại cả 3 ghi nhớ

Tránh nói mơ hồ trong hội thoại

- Trong giao tiếp dù ở địa vị xã hộinào thì mỗi người đều cần tôntrọng người khác

HS: Không đề cao quá mức cái tôi

- Cần đề cao, quan tâm ngườikhác, không làm mất thể diện hoặclàm phương hại đến lĩnh vực riêng

tư của người khác

HS đọc lại 3 ghi nhớ

III Phương châm lịch sự.

1/ Ví dụ: SGK

- Cả hai nhân vật - > Lòng tốtcủa nhau

Bài tập 1: Phân tích các câu tục ngữ ca dao Việt Nam:

* Qua các câu tục ngữ , ca dao trên, cha ông khuyên chúng ta :

- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại

Trang 29

* Một số câu tục ngữ, ca dao cĩ ý nghĩa tương tự:

- Chĩ ba quanh mới nằm, người ba năm mới nĩi

- Một lời nĩi quan tiền thúng thĩc

- Một lời nĩi dùi đục cẳng tay

- Một điều nhịn là chín điều lành

- Chim khơn kêu tiếng rảnh rang

Người khơn nĩi tiếng dịu dàng dễ nghe

- Vàng thì thử lửa thử than

Chuơng kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

- Chẳng được miếng thịt miếng xơi

Cũng được lời nĩi cho nguơi tấm lịng

- Người xinh tiếng nĩi cũng xinh

Người giịn cái tỉnh tình tinh cũng giịn

Bài tập 2: Phép tu từ cĩ liên quan đến phương châm lịch sự là nĩi giảm nĩi tránh

- Chị cũng cĩ duyên!

- Em khơng đến nỗi đen lắm !

- Ơng khơng được khoẻ lắm

- Cháu học cũng tạm được đấy chứ

Bài tập 3: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:

a Khi người nĩi muốn hỏi một vấn đề nào đĩ khơng thuộc đề tài đang trao đổi

-> Phương châm quan hệ

b Khi người nĩi muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nĩi.-> Phương châmlịch sự

c Khi người nĩi muốn nhắc nhở người nghe phải tơn trọng phương châm lịch sự

Bài tập 5: Giải thích nghĩa các thành ngữ:

+ Nĩi băm nĩi bổ: nĩi bốp chát, xỉa xĩi, thơ bạo (phương châm lịch sự)

+ Nĩi như đấm vào tai: nĩi mạnh, trái ý người khác, khĩ tiếp thu (phương châm lịch sự)

+ Điều nặng tiếng nhẹ: nĩi trách mĩc, chì chiết (phương châm lịch sự)

+ Nửa úp nửa mở: nĩi mập mờ, ỡm ờ, khơng nĩi ra hết ý (phương châm cách thức)

+ Mồn loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nĩi át người khác (phương châm lịch sự)

+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh khơng muốn tham dự một việc nào đĩ, khơng muốn đề cập đến mộtvấn để nào đĩ (phương châm quan hệ)

Trang 30

+ Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói thô thiển, thô cộc, thiếu tế nhị (phương châm lịch sự).

4 Củng cố: (3’)

H Nhắc lại 3 phương châm hội thoại vừa học?

H Khi giao tiếp cần chú ý điều gì?

1 Kiến thức: Giúp HS: Hiểu được trong văn bản thuyết minh, có khi phải kết hợp với miêu tả thi` mới

đạt hiệu quả cao

2 Tư tưởng: Hs có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh.

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng.

* GDKN SỐNG:- Ra quyết định, giao tiếp.

Trang 31

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

-Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động , ta phải làm gì?

- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài.

Trong VB thuyết minh cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối tượng hiện lên cụ thể,gần gũi, dễ cảm Nhưng nếu lạm dụng thì sẽ làm lu mờ nội dung, tri thức thuyết minh

tim` hiểu vấn đề kết hợp thuyết minh với

miêu tả trong bài văn thuyết minh

GV yêu cầu HS đọc văn bản “Cây chuối

trong đời sống Việt Nam”, các HS khác

GV: Hãy chỉ ra các câu thuyết minh về

đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

(HS tìm các câu thuyết minh về đặc điểm

của cây chuối trong văn bản)

GV yêu cầu HS tìm các yếu tố miêu tả

trong các câu văn thuyết minh về cây

chuối

HS đọc và tìm hiểu văn bản: “ Câychuối trong đời sống Việt Nam”

HS trả lời

HS: Nội dung thuyết minh: Vị trí

sự phân bố; công dụng của câychuối, giá trị của quả chuối trongđời sống sinh hoạt vật chất, tinhthần

HS:Các câu thuyết minh trong vănbản:

HS: Những yếu tố miêu tả câychuối:

Đoạn 1: thân mềm, vươn lên như

I Tìm hiểu yếu tố miêu

tả trong văn bản thuyết minh.

dụng cây chuối đối vớiđời sống Việt Nam

- Chuối là thức ăn có tác

dụng …( Là những yếu tố làmhiện lên đặc điểm, tínhchất nổi bật về hìnhdáng, kích thước, vócdáng )

d) Tác dụng của yếu tố miêu tả :

Sinh đông , hấp dẫn,nổi bật, gây ấn tượng

Trang 32

H: Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa như

thế nào trong văn bản trên?

( GV có thể gợi ý thêm bằng cách yêu

cầu HS đọc một vài câu cụ thể rồi nhận

xét về vai trò của các yếu tố miêu tả

trong các câu văn đó)

GV: Những điều cần lưu ý khi làm văn

thuyết minh kết hợp với miêu tả?

Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh.?

những trụ cột nhẵn bóng, chuốimọc thành rừng, bạt ngàn vô tận…

Đoạn 3: khi quả chuối chín có vịngọt ngào, và hưong thơm hấpdẫn: chuối trứng cuốc: những vệtlốm đốm như vỏ trứng cuốc,những buồng chuối dài từ ngọncây uốn trĩu xuống tận gốc cây;

3 KÕt luËn : Ghi nhí SGK

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.

* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM

* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận

II Luyện tập: (20’)

Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:

- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẽ, dễ chịu

- Lá chuối non mới sinh ra cuộn tròn như loa kèn,lớn lên

- Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi ai

đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót chỗ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã ám ảnh tâm trí những kẻtha hương

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín còn đang đợi gió mở ra

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom như một cái búp lửa của thiên nhiên kìdiệu

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngào ngạt quyến rũ

Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn

Chén không tai Khi mời ai uống trà thì bưng hai tay mà mời, có uống cũng hai tay xoa xoa rồi uống.-> Tác dụng: làm nổi bật hình ảnh của loại chén

Trang 33

Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi nagỳ xuân” và chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản.

- Qua sông Hồng, sông Đuống, ngược lên phía Bắc là đến với vùng kinh Bắc cổ kính, quê hương của cáclàn điệu quan họ mượt mà

- Múa lân rất sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài bản: Lân chào ra mắt, lân chúc phúc, leo cột Bên cạnh có ông Địa vui nhộn chạy quanh

- Kéo co thu hút nhiều người, tạo không khí hào hứng, sôi động, rèn luyện sức khỏe, tính kỉ luật, ý thứctập thể ở mỗi người

- Bàn cờ là sân bãi rộng, mỗi phe có mười sáu người mặc đồng phục đỏ hoặc xanh, cầm trên tay hay đeotrước ngực biển kí hiệu quan cờ

- Hai tướng (tướng ông, tướng bà) của hai bên đầu mặc trang phục thời xưa lộng lẫy có cờ đuôi nheo đeochéo sau lủng và được che lộng

- Với khoảng thời gian nhất định trong điều kiện không bình thường người thi phải vo gạo, nhóm bếp, giữlửa đến khi cơm chín ngon mà không bị cháy, khô

- Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vun vút trong tiếng hò reo cổ vũ và chiêng trống rộn rã đôi bờ sông

- Viết đoạn văn thuyết minh có dùng yếu tố miêu tả

- Chuẩn bị tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

HD: Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam

Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 17/8/2019

Tuần: 2

Tiết: 10

Tập làm vănLuyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả

2 Tư tưởng: Qua giơ` luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương – yêu thương loài vật.

3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng.

* GDKN SỐNG:- Ra quyết định, giao tiếp.

Trang 34

B Chuẩn bị:

- Thầy: SGV- SGK- Soạn giỏo ỏn- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học

- Trũ: SGK- Học lớ thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trõu ở làng quờ Việt Nam”

- PP: Động nóo, mảnh ghộp Phõn tớch qui nạp, nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài: (4’)

H1: Vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh?

H2: Trỡnh bày dàn bài đó chuẩn bị ở nhà

3 Bài mới:

Để văn bản thuyết minh cú sức thuyết phục phải kết hợp nhiều yếu tố nghệ thuật Tiết học hụmnay sẽ giỳp cỏc em reứn luyeọn kú naờng với việc sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh

“ Học đi đụi với hành” đú là tiết luyện tập ngày hụm nay

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung - Ghi bảng.

H: Đề bài trờn thuộc thể loại gỡ? Đối

tượng thuyết minh?

H: Theo em với vấn đề này cần phải

- Thể loại: Thuyết minh

- Con trõu ở làng quờ Việt Nam

- Con trõu trong đời sống vật chất:

+ Là tài sản lớn của người nụng dõn(“Con trõu là đầu cơ nghiệp”): kộoxxe, cày, bừa…

+ Là cụng cụ lao động quan trọng

+ là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ

Đề : Con trâu ở làng quê

Việt Nam

A Tìm hiểu đề

1 Thể loại : thuyết minh

2 Nội dung : Con trâu

trong đời sống làng quêVN

- Con trâu trong nghềnông

- Con trâu trong đs ngườinông dân

B Dàn ý

MBGiới thiệu chung về contrâu

Trang 35

HS đọc bài thuyết minh khoa học về

* Mục tiờu:Hs thực hành đưa yờu tố

miờu tả vào văn bản thuyết minh

mỹ nghệ

- Con trõu trong đời sống tinh thần:

+ Gắn bú với người nụng dõn nhưngười ban thõn thiết, gắn bú với tuổithơ

Đơn thuần thuyết minh đầy đủnhững chi tiết khoa học về contrõu – Chưa cú yếu tố miờu tả

HS tập đưa yếu tố miờu tả vào vănbản thuyết minh:

*Mở bài:

Hỡnh ảnh con trõu ở làng quờ ViệtNam: đến bất kỳ miền nụng thụnnào đều thấy hỡnh búng con trõu cúmặt sớm hụm trờn đồng ruộng, núđúng vai trũ quan trọng trong đờisống nụng thụn Việt Nam

*Thõn bài:

- Con trõu trong nghề làm ruộng:

Trõu cày bừa, kộo xe, chởlỳa ( Cần giới thiệu từng loại việc

và cú sự miờu tả con trõu trong từngviệc đú, vận dụng tri thức về sức

+ Trên đồng cạn dưới

đồng sâuChồng cày, vợ cấy,con trâu đi bừa

2 Con trâu trong lễ hội,

đình đám

- Là một trong ~ vật tếthần trong lễ hội đâmtrâu ở Tây Nguyên

5 Con trâu với tuổi thơ nông thôn

- Trẻ chăn trâu cắt cỏ,chơi đùa trên lưng trâu,bơi lội cùng trâu trênsông nước, thổi sáo trênlưng trâu → bức tranhdân gian

- Cảnh chăn trâu, contrâu ung dung gặm cỏ làh/ảnh đẹp của cuộc sốngthanh bình ở làng quêVN

KBKhẳng định vị trí quantrọng của con trâu trong

đời sống nông dân VNCon trâu trong t/cảm củangười nông dân

C Viết bài

1 Viết đoạn MB

Trang 36

* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn

đàm thoại, thảo luận, thực hành

Hướng dẫn đưa yếu tố miờu tả vào văn

bản thuyết minh

GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện

từng phần mở bài, thõn bài, kết bài

(GV gợi ý HD cú thể đưa yếu tố miờu

tả vào bài văn thuyết minh, vớ dụ: Hóy

vận dụng yếu tố miờu tả trong việc giới

thiệu con trõu)

H: Thử nhớ lại hoặc hỡnh dung cảnh

con trõu ung dung gặm cỏ, cảnh trẻ

ngồi trờn lưng trõu thổi sỏo, …Hóy viết

một đoạn văn thuyết minh kết hợp với

miờu tả

GV hướng dẫn HS viết đoạn văn

H: Viết một đoạn văn thuyết minh

trong đú cú sử dụng yếu tố miờu tả và

vận dụng tục ngữ , ca dao về trõu để

vào bài

VD1: Trõu ơi! ta bảo trõu này,

Trõu ra ngoài ruộng trõu cày với ta…

VD2: Con trõu là dầu cơ nghiệp

kộo – sức cày ở bài thuyết minhkhoa học về con trõu)

- Con trõu trong một số lễ hội: cúthể giới thiệu lễ hội “Chọi trõu”(ĐồSơn – Hải Phũng)

- Con trõu với tuổi thơ ở nụng thụn

(Tả lại cảnh trẻ ngồi ung dung trờnlưng trõu đang gặm cỏ trờn cỏnhđồng, nơi triền sụng…)

- Tạo ra một hỡnh ảnh đẹp, cảnhsống thanh bỡnh ở làng quờ ViệtNam

*Kết bài:

Nờu những ý khỏi quỏt về con trõutrong đời sống của người Việt Nam

Tỡnh cảm của người nụng dõn, của

cỏ nhõn mỡnh đối với con trõu

HS trỡnh bày dàn ý trờn

HS thảo luận và tự lựa chọn một cõuthành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao đểvào bài

HS viết và trỡnh bày trong nhúm

Cỏc nhúm cử đại diện trỡnh bàytrước lớp

* C1 : giới thiệu : ở VN

đến bất cứ miền quê nàoC2 : dẫn câu tục ngữ cadao

C3 : tả cảnh trẻ emchăn trâu

* Vị trí con trâu trong

đsống nông thôn VN

* Từ bao đời nay hỡnhảnh con trõu lầm lũi kộocày trờn đồng ruộng làhỡnh ảnh quen thuộc, gầngũi đối với người nụngdõn Việt Nam Vỡ thế,con trõu đó trở thànhngười … bạn tõm tỡnhcủa họ: “Trõu ơi…”

* Thật thỳ vị! Con trõuhiền lành, ngoan ngoón

đó để lại trong kớ ức tuổithơ của mỗi người bao kỉniệm ngọt ngào

2 Viết đoạn TB

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.

* Mục tiờu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miờu tả trong VBTM

* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại, thảo luận

4 Củng cố: (3’)

- Nhắc lại những lưu ý khi làm văn thuyết minh.

- Nờu những tỏc dụng của yếu tố miờu tả trong văn thuyết minh

Trang 37

5 Dặn dò: (2’)

- Trên cơ sở dàn ý trên , viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

D/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 19/8/2019

Tuần: 3

Tiết: 11+12

Trang 38

Bài III : văn bản.

Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, quyền được bảo vệ và phỏt triển

củe trẻ em.

( Trớch Tuyờn bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em…)

A Mục tiờu cần đạt:

1 Kiến thức: Giỳp HS : Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trờn thế giới hiện nay, tầm

quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em

- Hiểu được sự quan tõm sõu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em

2 Tư tưởng: GD ý thức chăm súc và bảo vệ trẻ em.

3 Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng nhận xột đỏnh giỏ.

* GDKN SỐNG- Từ nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm súc của trẻ em và trỏch nhiệm của mỗi cỏ

nhõn đối với việc bảo vệ và chăm súc trẻ em

- Xỏc định giỏ trị bản thõn cần hướng tới để bảo vệ và chăm súc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay

- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thụng với những hoàn cảnh khú khăn, bất hạnh của trẻ em

2 Kiểm tra bài cũ: (8’)

- H: Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chỳng ta phải làmgỡ để ngăn chặnnhững nguy cơ đú?

Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”

Ngày 30 – 9 – 1990 tại Niuooc – trụ sở của Liên hợp quốc đã diễn ra hội nghị cấp cao thế giới về trẻ

em Bởinhững năm cuối của thế kỷ XX trẻ em luôn bị hành hạ, không được bảo vệ bên cạnh đó mức phânhoá giàu nghèo, chiến tranh, tình trạng bạo lực diễn ra ở nhiều nơi→ trẻ em bị tàn tật, bóc lột nhiều →vấn đề cả nhân loại quan tâm

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung - Ghi bảng

Trang 39

* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp

cận văn bản và hiểu được từ khó,

tuyên bố thuộc loại nghị luận như

vậy ta nên đọc với giọng điệu như

thế nào?

GV đọc mẫu một đoạn và gọi HS đọc

nối tiếp

H: Căn cứ theo các đề mục thì tuyên

bố này có mấy phần? Với các tiêu đề

- Đọc to rõ ràng nhấn mạnh nhữngcụm từ nêu các vấn đề…

- Nhận thức của cộng đồng quốc tế

về thực trạng bất hạnh trong cuộcsống của trẻ em trên thế giới

- Nhận thức về khả năng của cộngđồng quốc tế có thể hiện được lờituyên bố vì trẻ em

- Các giải pháp…

1 Xuất xứ:

TrÝch tõ “Tuyªn bè cña héinghÞ cÊp cao thÕ giíi vÒ trÎem” häp t¹i trô së Liªnhîp quèc

30 – 9 – 1990

2 Đọc:

3 Thể loại: VB nhật dụng

4 Bố cục văn bản:

Trang 40

H: Mở đầu bản tuyờn bố, người viết

trỡnh bày nội dung gỡ?

H: Bản tuyờn bố giỳp em hiểu cộng

đồng quốc tế nhỡn nhận về trẻ em

như thế nào?

GV gợi ý:

H: Đặc điểm của trẻ em?

H: Quyền sống của trẻ em?

H: Em suy nghĩ gỡ về đặc điểm tõm

sinh lớ của trẻ em?

đồng thế giới đó tuyờn bố điều gỡ?

H: Em cảm nhận gỡ qua lời tuyờn bố

HS giải thớch nghĩa từ khú

HS đọc

- Nờu nhận thức của cộng đồngquốc tế về trẻ em…

- Đặc điểm tõm sinh lớ của trẻ em:

- Muún cú tương lai cho trẻ em thỡphải cho chỳng được bỡnh đẳng vàđược giỳp đỡ về mọi mặt…

-> Đú là cỏch nhỡn đầy tin yờu, trỏchnhiệm đối với trẻ em và tương laicủa chỳng…

- Quyền của trẻ em là vấn đề quantrọng và cấp thiết…

-> Trẻ em cú quyền kỡ vọng vềnhững lời tuyờn bố này…

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Phần mở đầu:

- Cam kết và ra lời kờu gọikhẩn thiết toàn thể nhõnloại hóy quan tõm đến trẻem

- Khẳng định quyền đđượcsống, được phỏt triển củatrẻ em trờn thế giới

 Cách nhìn trân trọng tinyêu, trách nhiệm đối với

Ngày đăng: 05/12/2022, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam: đến bất kỳ miền nông thôn nào đều thấy hình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống nông thôn Việt Nam. - Giao an ngu van 9 ca nam 20202021
nh ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam: đến bất kỳ miền nông thôn nào đều thấy hình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống nông thôn Việt Nam (Trang 35)
1. Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ - Giao an ngu van 9 ca nam 20202021
1. Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ (Trang 79)
Hình ảnh thơ nào? - Giao an ngu van 9 ca nam 20202021
nh ảnh thơ nào? (Trang 100)
2. Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga. - Giao an ngu van 9 ca nam 20202021
2. Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga (Trang 132)
Hình thức đề kiểm tra : Tự luận - Giao an ngu van 9 ca nam 20202021
Hình th ức đề kiểm tra : Tự luận (Trang 158)
Hình thành và những biểu hiện - Giao an ngu van 9 ca nam 20202021
Hình th ành và những biểu hiện (Trang 163)
Hình ảnh thực, thực đến trần trụi. - Giao an ngu van 9 ca nam 20202021
nh ảnh thực, thực đến trần trụi (Trang 170)
Hình và từ tượng thanh? - Giao an ngu van 9 ca nam 20202021
Hình v à từ tượng thanh? (Trang 186)
Bảng phụ. - Giao an ngu van 9 ca nam 20202021
Bảng ph ụ (Trang 192)
w