* Mục tiêu: HS hiểu được quá trình hình thành, biểu hiện, vẻ đẹp phong H: Qua đoạn văn bản, em có nhận xét như thế nào về vốn tri thức văn hóa của Hồ Chí Minh?. H: Em nhận xột gỡ về vai
Trang 1Giáo án Ngữ văn lớp 9 cả năm 2020 - 2021
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng, văn nghị luận.
* GDKN SỐNG:- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh( kết hợp
tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ ChíMinh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
Trang 2( Phong: Là vẻ bên ngoài; Cách: Là cách thức để trưng bày ra, là cá tính của mỗi người Như vậyphong cách là cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử… thể hiện cá tính riêng của một người hay một lớp ngườinào đó.)
Hoạt động 1: (30') Đọc- chú thích.
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp cận
văn bản và hiểu được từ khó, tác giả tác
phẩm, phương thức biểu đạt, bố cục
* Phương pháp: Phát vấn đàm thoại
H: Văn bản ra đời vào thời điểm nào?
H: Lê Anh Trà đã viết về đề tài nào?
H: Tác giả muốn giúp ta hiểu thêm gì
về Bác kính yêu?
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng
đọc chậm rãi, khúc triết
GV đọc mẫu và gọi 2 HS đọc tiếp
GV yêu cầu 2 HS nêu và giải đáp nghĩa
của một số từ Hán Việt trong phần chú
thích SGK- 7
H: Lê Anh Trà thể hiện bài viết bằng
kiểu văn bản nào? Phương thức biểu đạt
là gì?
H: Theo em vì sao ông chọn kiểu văn
bản đó? Trong bài viết tác giả đã dùng
2 HS đọc tiếp văn bản
HS giải thích nghĩa các từ:
Phong cách, truân chuyên,uyên thâm, siêu phàm, hiềntriết, danh nho…
- Giúp cho người dân VNhiểu thêm về Bác qua bàibáo ngắn và ngôn ngữ dễhiểu, mang tính đại chúng…
2/ Tác phẩmTrích trong HCM và văn hoáVN
3/ Đọc:
4/ Thể loại: văn bản nhậtdụng( NL – Thuyết minh)
5/ Bố cục băn bản
Trang 3Hoạt động 2: (30') Đọc- hiểu ý nghĩa
văn bản
* Mục tiêu: HS hiểu được quá trình
hình thành, biểu hiện, vẻ đẹp phong
H: Qua đoạn văn bản, em có nhận xét
như thế nào về vốn tri thức văn hóa
của Hồ Chí Minh?
H: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa
văn hố nhân loại trong hồn cảnh?
GV tích hợp với lịch sử lớp 9 qua bài
“Những hoạt động của Nguyễn ái
Quốc”
H: Mặc dù đã tiếp xúc và chịu ảnh
hưởng của nhiều nền văn hoá khác
nhau nhưng Bác đã tiếp thu chúng như
thế nào?
H: Người đã làm thế nào để tiếp nhận
vốn tri thức của các nước trên thế giới?
- Người ghé lại nhiều hảicảng…
- Nĩi và viết thạo nhiều thứtiếng ngoại quốc
- Học hỏi, tìm hiểu văn hốthế giới một cách uyênthâm…
HS: Người tiếp thu mộtcách chủ động và tích cực:
nắm vững ngơn ngữ giaotiếp; học qua thực tế và sáchvở-> cĩ kiến thức uyênthâm
HS: Người chịu ảnh hưởngcủa tất cả các nền văn hố vàtiếp thu cái hay cái đẹp của
nĩ đồng thời phê phán
II Tìm hiểu văn bản:
1 Quá trình hình thành phongcách Hồ Chí Minh
- Vốn tri thức văn hoá sâurộng của Bác nhờ:
+Đi nhiều nơi, tiếp xúc nhiềunền văn hĩa trên thế giới.+ B¸c nãi , viÕt th¹o nhiỊu thøtiÕng
+ Lµm nhiỊu nghỊ kh¸c nhau.+ Ham tìm tòi, học hỏi
- Người tiếp thu một cách cóchọn lọc:
+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp,phê phán những hạn chế tiêucực
+ Không chịu ảnh hưởng mộtcách thụ động
+ Trên nền tảng văn hoá dântộc mà tiếp thu những ảnhhưởng quốc tế
Trang 4H: Theo em, ủieàu kỡ laù nhaỏt trong
phong caựch Hoà Chớ Minh laứ gỡ?
H: Em suy nghĩ gỡ trước sự tiếp thu tinh
hoa văn hoỏ nhõn loại của Bỏc?
H: Để làm nổi bật lờn phong cỏch của
Người, tỏc giả đó dựng phương thức
biểu đạt nào?
H: Lờ Anh Trà đó dựng biện phỏp nghệ
thuật gỡ để giới thiệu về phong cỏch
HCM? tỏc dụng?
H: Những tinh hoa văn hoỏ nhõn loại đó
gúp phần làm nờn vẻ đẹp nào ở Người?
GV yờu cầu HS đọc phần 2
H: Loỏi soỏng giaỷn dũ raỏt Vieọt Nam, raỏt
phửụng ẹoõng cuỷa Baực ủửụùc theồ hieọn ụỷ
nhửừng khớa caùnh naứo?
H: Khi giới thiệu về phong cỏch HCM,
tỏc giả đó liờn tưởng tới những ai? điều
đú gợi cho em suy nghĩ gỡ?
( Giống: giản dị, thanh cao
Khỏc: cỏc vị hiền triờt họ sống ở ẩn, vui
thỳ vườn quờ, đạm bạc Bỏc làm lónh tụ
gắn bú khú khăn gian khổ với nhõn
dõn.)
H: Tỏc giả đó dựng nghệ thuật gỡ giỳp
người đọc cảm nhận được vẻ đẹp phong
những tiờu cực của CNTB
HS tự bộc lộ
HS: - P2thuyết minh: kể, liệt
kê, so sánh, bình luận
HS: nghệ thuật liệt kờ->
giỳp người đọc hiểu đượcmọi biểu hiện của phongcỏch HCM
Đảm bảo tính khách quan,tạo sức thuyết phục lớn, khơigợi ng đọc cảm xúc tự hào,kính yêu Bác
HS đọc
HS phỏt hiện
HS thảo luận: Phong cỏchHCM là sự kết hợp 2 yếutố…
- Hiện đại: tinh hoa văn hoỏcủa cỏc nước tiờn tiến trờnthế giới
- Truyền thống: nhõn cỏchViệt Nam, nột đẹp văn hoỏViệt và văn hoỏ phươngĐụng
HS: Tỏc giả liờn tưởng tớiNguyễn Trói và NguyễnBỉnh Khiờm- những ngườianh hựng và danh nhõn vănhoỏ Việt Nam
- So sánh với cách sống củacác nhà hiền triết trong LS(NT NBK) để thấy được vẻ
đẹp của c/s gắn với thú quê
đạm bạc mà thanh cao
+ Đây ko phải là lối sống
=> Sự hiểu biết saõu, rộng vềcaực daõn tộc vaứ văn hoựa thếgiới nhaứo nặn neõn cốt caựchvăn hoựa daõn tộc Hồ Chớ Minh
2 Những nét đẹp trong lối sống, phong cỏch Hồ Chí Minh
- Bỏc cú lối sống vụ cựng giảndị
+ Nơi ở , nơi làm việc đơn sơ+Trang phục giản dị
+ n uống đạm bạc
- Một lối sống giản dị nhưng
vụ cựng thanh cao:
+ So sỏnh Bỏc với cỏc vị hiềntriết xưa
+ Khoõng phaỷi laứ caựch tửù thaànthaựnh hoaự, tửù laứm cho khaựcủụứi, hụn ủụứi
=> Phong cỏch HCM là sự
kế tục và phỏt huy nột đẹp tõmhồn người Việt- một vẻ đẹpbỡnh dị mà thanh cao
Trang 5cỏch HCM?
H: Qua đú, em hiểu gỡ về thỏi độ và tỡnh
cảm của tỏc giả đối với Bỏc?
H: Qua bài viết, tỏc giả gửi gắm đến
người đọc điều gỡ?
H: Em sẽ làm gỡ để xứng đỏng với Bỏc
kớnh yờu?
H: Từ vẻ đẹp của Người, em liờn tưởng
tới những bài thơ, cõu văn hay mẩu
H: Những yếu tố nghệ thuật nào làm
nờn sức hấp dẫn và thuyết phục của bài
viết?
H: Em nhận xột gỡ về vai trũ của yếu tố
nghệ thuật trong văn bản nhật dụng khi
dựng văn thuyết minh? ( tớch hợp chờ
đời, hơn đời
HS: Cảm phục trước vẻ đẹpthanh cao giản dị của vị chủtịch nước và ca ngợi nột đẹptrong phong cỏch của Người
HS: Lũng yờu kớnh và tự hào
về Bỏc
HS: Học tập và noi gươngBỏc
HS đọc thơ, kể chuyện hoặchỏt về Bỏc
HS: Kết hợp yếu tố thuyếtminh và nghị luận
Trang 6Hoạt động 4: (5’) Hướng dẫn luyện tập.
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của Bác
- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác trên nhiềuphương diện…và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống trong phong cáchcủa Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thượng…=> mang nét đẹp của thời đại
và của dân tộc VN…
4.Củng cố: (3’)
Bài tâp trắc nghiệm:
1.Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản là gì?
A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch HCM
B.Phong cách làm việc và nếp sốngcủa HCM
C.Tình cảm của nhân dân VN đối với Bác
D.Trí tuệ tuyệt vời của HCM
2.Ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cach HCM?
A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
B.Đời sống vật chất giản dị kết hợp hài hoà với đời sống tinh thần phong phú
C.Có sự kế thừa vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa
- D.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
**************************************************
Trang 7- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
2 Tư tưởng: HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của
bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học
- Trò: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- ôn lại kiến thức lớp 8
- PP: Động não, mảnh ghép, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
Hoạt động 1: (7’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm
phương châm về lượng
* Phương pháp : - Phân tích qui nạp,
nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
phương châm về lượng
GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu HS đọc ngữ liệu và nghiên cứu ngữ
I Phương châm về lượng.
Ví dụ:
Trang 8H: An yờu cầu Ba giải đỏp điều gỡ?
H: Cõu trả lời của Ba đỏp ứng điều
cần giải đỏp chưa? vỡ sao?
H: Theo em, Ba cần trả lời thế nào?
H: Qua đú em rỳt ra được kết luận gỡ
khi hội thoại?
GV cho HS tỡm hiểu VD 2
H: Yếu tố nào tỏc dụng gõy cười
trong cõu chuyện trờn?
H: Theo em, anh cú “lợn cưới” và anh
cú “ ỏo mới” phải trả lời cõu hỏi của
nhau như thế nào là đủ?
H: Để cuộc hội thoại cú hiệu quả cần
chỳ ý điều gỡ?
GV: Gọi đú là phương chõm về lượng
trong giao tiếp…
H: Thế nào là phương chõm về lượng
trong giao tiếp?
GV nhắc lại đơn vị kiến thức trong
GV đưa ngữ liệu cho HS tỡm hiểu
H: Truyện cười phờ phỏn điều gỡ?
H: Qua đú em thấy khi giao tiếp cần
trỏnh điều gỡ?
GV đưa bài tập nhanh
GV yờu cầu HS đọc ghi nhớ 2
HS:- lượng thụng tin thừa trong cỏccõu trả lời của cả hai đối tượng giaotiếp
HS: Bỏc cú thấy con lợn chạy qua đõykhụng?
TL: Tụi khụng thấy
-> Núi và đỏp đỳng yờu cầu của cuộcgiao tiếp, khụng thiếu cũng khụngthừa
HS tự trỡnh bày sự hiờủ biết của mỡnh
HS đọc ghi nhớ 1
HS làm và chữa bài tập nhanh
HS đọc và nghiờn cứu ngữ liệu
HS: Truyện cười phờ phỏn tớnh núikhoỏc
- Khi giao tiếp cần trỏnh núi nhữngđiều mà mỡnh khụng tin là đỳng sựthật
HS đọc ghi nhớ 2
HS: Trả lời khụng biết
1 Lời thoại 2 của Bakhông có nội dung Ancần biết
2 Câu hỏi và câu trảlời đều nhiều hơnnhững điều cần nói
=> Khi giao tiếp cầnnúi cú nội dung Nộidung của lời núi phảiđỏp ứng yờu cầu củacuộc giao tiếp, khụngthừa và khụng thiếu
II Phương chõm về chất.
Vớ dụ:
- Phê phán tính nóikhoác
- Có 2 lời thoại takhông tin là có thật.-> Khi giao tiếp cầntrỏnh núi những điều
Trang 9do khụng( em cũng khụng biết rừ lớ
do)? lớ do gỡ thỡ em sẽ trả lời ra sao?
Vỡ sao?
HS: Đưa lớ do khụng xỏc thực sẽ ảnhhưởng tới bạn và như vậy là núi dối
mà mỡnh khụng tin làđỳng sự thật
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Mục tiờu: Củng cố cho HS 2 phương chõm về lượng và chất
* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
Chọn từ ngữ thớch hựop điền vào chừ trống:
a Núi cú căn cứ chắc chắn là núi cú sỏch mỏch cú chứng
b Núi sai sự thật một cỏch cố ý, nhằm che giấu một điều gỡ đú là núi dối
c Núi một cỏch hỳ hoạ, khụng cú căn cứ là núi mũ
d Núi nhảm nhớ, vu vơ là núi nhăng núi cuội
e Núi khoỏc lỏc, làm ra vẻ tài giỏi hoặc núi những chuyện bụng đua, núi khoỏc lỏc cho vui là núi trạng
=> Cỏc từ ngữ này đều chỉ những cỏch núi tuõn thủ hoặc vi phạm phương chõm hội thoại về chất
Bài tập 3:
Cõu hỏi “Rồi cú nuụi được khụng?”, người núi đó khụng tuõn thủ phương chõm về lượng( hỏi một điềuthừa)
Bài tập 4:
Đụi khi người núi phải dựng cỏch diễn đạt như:
a như tụi được biết, tụi tin rằng, nếu tụi khụng lầm, tụi nghe núi, theo tụi nghĩ, hỡnh như là, …-> Để bảođảm tuõn thủ phương chõm về chất, người núi phải dựng những cỏch núi trờn nhằm bỏo cho người nghebiết là tớnh xỏc thực của nhận định hay thụng tin mà mỡnh đưa ra chưa được kiểm chứng
b như tụi đó trỡnh bày, như mọi người đều biết.-> Để đảm bảo phương chõm về lượng, người núi phảidựng những cỏch núi trờ nhằm bỏo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đó cũ là do chủ ý củangười núi
Bài tập 5:
- ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ng khác.
- ăn ốc nói mò: nói ko có căn cứ.
- ăn ko nói có: vu khống, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cái nhưng ko có lí lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, ko xác thực.
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi ko thực hiện lời hứa.
Trang 104 Củng cố: (3’)
H.Em hiêủ thế nào là phương châm về lượng , về chất?
H.Lấy ví dụ cụ thể cho từng trường hợp?
Trang 11Ngày soạn: 3/9/2020
Tuần: 1
Tiết: 4
Tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minhsinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
2 Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM.
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8
- PP: Động não, hệ thống hóa, thực hành luyện tập.
C Các Bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H : Thế nào là thuyết minh?
H: Nêu một số phương pháp thuyết minh?
Trang 12GV dựng cõu hỏi định hướng cho
HS ụn lại kiến thức về kiểu văn bản
thuyết minh
H: Được viết ra nhằm mục đích gì?
H: Đặc điểm của văn bản thuyết
minh?
H: Cỏc phương phỏp thuyết minh
thuyết minh thường dựng?
GV dựng lệnh yờu cầu HS đọc và
nhận xột văn bản Hạ Long - Đỏ và
Nước
H: Đối tượng thuyết minh?
H: VB thuyết minh TM vấn đề gì?
H: VB có cung cấp về tri thức đối
tượng không?
H: Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết
minh bằng cách đo đếm, liệt kê
không?
H: Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long
là vô tận được tác giả TM bằng cách
nào?
H: Ví dụ nếu chỉ dùng p2liệt kê :
Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo,
nhiều hang động thì đã nêu được “Sự
kỳ lạ ” của Hạ Long chưa? Tác giả
hiểu “ Sự lạ kỳ ” này là gì?
H: Hãy gạch dưới câu văn nêu khái
quát sự kỳ lạ của Hạ Long?
(Câu “ Chính Nước làm cho Đá
sống dậy ”)
H: Tác giả đã sử dụng các bpháp
tưởng tượng, liên tưởng ntn để giới
thiệu sự kì lạ của Hạ Long?
H: Qua văn bản trờn, em cú nhận
là sự miêu tả của những biến đổi hình
ảnh đảo đá biến chúng từ vô tri
có hồn mời gọi du khách
HS trỡnh bày
HS: Cần dựng biện phỏp thớch hợpkhụng nờn lạm dụng và biến bài vănthuyết minh thành văn miờu tả…
1 ễn tập văn bản thuyếtminh
2 Viết văn bản thuyếtminh cú sử dụng một sốbiện phỏp nghệ thuật
Vớ dụ:
Hạ Long đỏ và nước
- Nội dung :ẹaự vaứ Nửụựctaùo neõn veỷ ủeùp cuỷa HaùLong
- P2 được vận dung: liệt
kê, so sánh
- BPNT được sử dụngtrong VB:
+ Tưởng tượng và liêntưởng: tưởng tượngnhững cuộc dạo chơi,những khả năng dạo chơi( toàn bài dùng 8 chữ cóthể), khơi gợi nhữngnhững cảm giác có thểcó
+ Phép nhân hoá để tảcác đảo đá : gọi chung làthập loai chúng sinh, thếgiới người, bọn ngườibằng đá hối hả trở về + Miêu tả
Trang 13thuật trong văn bản thuyết minh?
1 số BPNT: liên tưởng,tưởng tượng, miêu tả,nhân hoá để bài văn TMthêm sinh động và hấpdẫn
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Mục tiờu:Củng cố cho HS về văn bản thuyết minh
* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại, thảo luận
II Luyện tập: (20’)
Bài tập 1: SGK trang 13, 14
GV yờu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
GV yờu cầu HS đọc lại cõu hỏi:
GV gợi ý cho cỏc em thảo luận
HS trỡnh bày:
a Bài văn cú tớnh chất thuyết minhvỡ nú cung cấp cho người đọc những tri thức khỏch quan về loài ruồi
- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống
+ Những t/chất chung về họ, giống, loài, về tập tính sinh sống, sinh đẻ, đ2cơ thể
+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi
* Phương pháp thuyết minh
- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản
- Liệt kê :
b.Bài thuyết minh này cú một số nột đặc biệt:
- Về hỡnh thức: giúng như văn bản tường thuật một phiờn toà
- Về cấu trỳc: giống như biờn bản một cuộc tranh luận về mặt phỏp lớ
- Về nội dung: giống như một cõu chuyện kể về loài ruồi
c.Tỏc giả sử dụng biện phỏp nghệ thuật:
- Nhân hoá, tưởng tượng, kể chuyện, mtả
- Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức
Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau
lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện
Trang 14- Về nhà xem lại kiến thức vừa học
- Tập viết đoạn văn thuyết minh ngắn cĩ sử dụng các biện pháp nghệ thuật
* Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập sử dụng thuyết minh”
- Nhóm 1: Thuyết minh cái bút
- Nhóm 2: Thuyết minh chiếc nón
-> Lập dàn ý chi tiết và viết hoàn chỉnh phần mở bài
* Lưu ý: Dàn ý phải có sử dụng biện pháp nghệ thuật chẳng hạn như nhân hĩa, kể chuyện
D/ Tự rút kinh nghiệm
-
***************************************
Trang 15Ngày soạn: 4/9/2020
Tuần: 1
Tiết: 5
Tập làm văn.
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
2 Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trị: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập
- PP: Động não, hệ thống hĩa, thực hành luyện tập
C Các Bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đĩ cĩ sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu HS xác địnhcác biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đĩ
3 Bài mới: Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giới thiệu bài mới.
Ai làm chiếc nĩn quai thao
Để cho anh thấy cơ nào cũng xinh
(Ca dao)Chiếc nĩn quai thao VN khơng phải chỉ dùng để che mưa che nắng mà dường như nĩ là một phầnkhơng thể thiếu đã gĩp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng người phụ nữ VN
những phần nào? Nêu nhiệm vụ
-Cơng dụng, cấu tạo, chủngloại, cách sử dụng
- HS nhắc lại bố cục 3 phần
và nhiệm vụ từng phần =>
HS khác bổ sung
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC
- Bài văn thuyết minh về một thứ
đồ dùng cĩ mục đích giới thiệucơng dụng, cấu tạo, cách sử dụng,cách bảo quản, chủng loại, lịchsử của đồ dùng đĩ
- Bài viết cĩ bố cục 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu đối tượng.+ Thân bài: trình bày cơng dụng,cấu tạo, chủng loại của đồ dùng
Trang 16từng phần.
Hỏi: Những biện pháp nghệ thuật
nào thường được sử dụng? Tác
dụng của nĩ?
Hoạt động 2 (20’)
Hướng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc lại phần yêu cầu của
luyện tập SGK trang 15
Hỏi: Bài văn thuyết minh cần đảm
bảo yêu cầu về những mặt nào?
Hỏi: Về nội dung cần đảm bảo
những ý nào?
Hỏi: Về hình thức ta cần phải đạt
yêu cầu gì?
- GV chia bảng làm 2 phần ghi đề
thuyết minh về chiếc nón lá và cây
bút
- Trên cơ sở dàn ý HS đã chuẩn bị
sẵn ở nhà GV yêu cầu HS chọn ra,
bổ sung xây dựng thành một dàn ý
hoàn chỉnh cho nhóm
- GV quan sát, theo dõi các nhóm
trong quá trình làm việc
- Từ dàn ý của các nhóm, GV giúp
HS hình thành dàn ý hoàn chỉnh
cho 2 đề bài
- GV tổng kết, nhận định kết quả
thực hành và cho HS tham khảo 2
dàn ý đã chuẩn bị sẵn
chuyện, giúp cho bài viếthay hơn
- Đọc
- Nội dung và hình thức
- Nêu được công dụng, cấutạo, chủng loại
- Phải biết vận dụng một sốBPNT để giúp cho văn bảnthuyết minh sinh động, hấpdẫn
- Thảo luận, trình bày dàn
ý vào bảng phụ
- Treo bảng
- Các nhóm cùng nhaunhận xét, bổ sung cho hoànchỉnh dàn ý
đĩ
+ Kết bài: bày tỏ thái độ đối vớiđối tượng
- Một số biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh như tựthuật, kể chuyện, hỏi đáp theo lốinhân hĩa, cĩ tác dụng làm chobài viết hấp dẫn, sinh động
II LUYỆN TẬP:
Đề 1: Thuyết minh về chiếc nónlá
1 Mở bài:
Giới thiệu chung về chiếc nĩn(hoặc chiếc nón lá tự giới thiệuvề mình)
2 Thân bài:
- Chiếc nón tự kể về lịch sử hìnhthành của mình
- Cấu tạo của bản thân
- Qui trình làm ra chiếc nón
- Chiếc nón tự nêu lên công dụngcủa mình
- Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệthuật của chiếc nón
2 Thân bài:
- Nguồn gốc cây bút bi
- Cây bút tự giới thiệu nguồn gốc,chủng loại, hình dáng bên ngoài(vỏ bút, nắp bút, ngòi bút…), giớithiệu các hoạt động phục vụ chongười viết (viết chữ, vẽ các hình,khối …)
Trang 17- Tửứ daứn yự ủaừ xaõy dửùng hoaứn chổnh
ụỷ ủeà 2, GV yeõu caàu HS vieỏt phaàn
Mụỷ baứi coự sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ
thuaọt
- Goùi 2-3 HS ủoùc phaàn Mụỷ baứi cuỷa
mỡnh
- GV nhaọn xeựt phaàn trỡnh baứy cuỷa
HS : bieọn phaựp ngheọ thuaọt ủaừ sửỷ
duùng vaứ hieọu quaỷ ủaùt ủửụùc
- GV ủoùc phaàn Mụỷ baứi cho HS
tham khaỷo
Là người VN ai mà chẳng biết
chiếc nón trắng quen thuộc Mẹ ta
đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ,
cấy lúa Chị ta đội chiếc nón trắng
đi chợ, chèo đò Em ta đội chiếc
nón trắng đi học Bạn ta đội chiếc
nón trắng bước ra sân khấu Chiếc
nón trắng thân thiết gần gũi là thế
nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi
chiếc nón trắng ra đời từ bào giờ?
Nó được làm ra ntn? Và giá trị kinh
tế văn hoá nghệ thuật của nó ra sao?
- Sửỷa daứn yự vaứo vụỷ
- HS thửùc haứnh vieỏt phaànMụỷ baứi (5 phuựt)
- HS trỡnh baứy -> HS khaựcnhaọn xeựt
- Nghe, ruựt kinh nghieọm
- Nghe
- Caõy buựt tửù noựi veà quan heọ cuỷamỡnh vụựi ngửụứi sửỷ duùng, lụùi ớch,taực duùng cuỷa caõy buựt …
- Sửù quan taõm cuỷa ngửụứi duứngvụựi caõy buựt, caựch baỷo quaỷn buựt
3 Keỏt baứi:
Caỷm nghú cuỷa em veà caõy buựt(hoaởc caõy buựt nhaọn xeựt veà mỡnh).Khẳng định vai trũ, vị trớ của bỳttrong hiện tại và tương lai
* Vieỏt phaàn mụỷ baứi:
(ẹoaùn văn tham khảo)ẹeà 1:
Tửứ xa xửa, chieỏc noựn laự ủaừ gaộnboự, quen thuoọc vụựi ngửụứi daõnVieọt Nam vaứ coự leừ, ủoự cuừng laứ thửựtrang phuùc raỏt rieõng cuỷa nửụực ta.Coự ngửụứi ủaừ ủoaựn chaộc raống, ủeỏnbaỏt kỡ nụi naứo treõn theỏ giụựi, giửừaủaựm ủoõng ngửụứi, baùn thaỏy thaỏpthoaựng chieỏc noựn laự ủoọi ủaàu ủiphớa trửụực, thỡ ủoự moọt traờm phaàntraờm laứ ngửụứi Vieọt Nam
ẹeà 2:
Trong duùng cuù hoùc taọp cuỷa caựcbaùn hoùc sinh khoõng theồ thieỏu sửùcoự maởt cuỷa chuựng toõi ẹoỏ caực baùnbieỏt chuựng toõi laứ ai? Chuựng toõi laứcaõy buựt maứ caực baùn hoùc sinh duứngủeồ vieỏt haứng ngaứy
Giới thiệu chung về chiếc nún lỏ Việt Nam
“ Người xứ Huế yờu thơ và nhạc lễ
Trang 18Tà ỏo dài trắng nhẹ nhàng bayNún bài thơ e lệ trong tayThầm bước lặng những khi trời dịu nắng"
4 Củng cố: (3’)
- Muoỏn laứm toỏt 1 baứi vaờn thuyeỏt minh caực em caàn phaỷi laứm gỡ?
(Phaỷi tỡm hieồu kú ủoỏi tửụùng, quan saựt, tỡm hieồu, laọp daứn baứi, thuyeỏt minh)
- Người ta thường dùng thêm những biện pháp nghệ thuật nào trong văn bản thuyết minh và tác dụng củacác biện pháp đó?
5 Dặn dũ (2’)
* Bài vừa học:
- Tieỏp tuùc oõn laùi phaàn vaờn baỷn thuyeỏt minh ủaừ hoùc ụỷ lụựp 8
- Xem laùi caực daứn yự ủaừ laọp, caực bieọn phaựp ngheọ thuaọt và tỏc dụng của nú trong vaờn baỷn thuyeỏtminh => vieỏt laùi moọt trong hai daứn yự dửụựi daùng 1 baứi thuyeỏt minh
- GV hửụựng daón HS ủoùc theõm vaờn baỷn “Hoù nhaứ kim” và trả lời cỏc cõu hỏi:
+ Vaờn baỷn thuyeỏt minh veà ủoỏi tửụùng naứo?
+ Phửụng phaựp thuyeỏt minh naứo ủửụùc sửỷ duùng?
+ Vaờn baỷn ủaừ sửỷ duùng bieọn phaựp ngheọ thuaọt gỡ?
* Chuẩn bị tiết sau: “ẹaỏu tranh cho moọt theỏ giụựi hoứa bỡnh”
- Vài nột về tỏc giả
- Nờu luận điểm và hệ thống luận cứ
- Trong đoạn đầu tỏc giả đó lập luận như thế nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đe dọa loài người
và toàn bộ sự sống trờn trỏi đất?
- Sự tốn kộm và tớnh chất vụ lớ của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhõn đó được tỏc giả chỉ ra bằngnhững chứng cứ nào?
D Tự rỳt kinh nghiệm
Trang 19
Ngày soạn: 14/8/2019
Tuần: 2
Tiết: 6 +7
Bài II :Văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh
( GA- BRI-EN Gỏc-xi-a Mỏc-kột)
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đang đe doạ toàn bộ sựsống trờn trỏi đất; nhiệm vụ cấp bỏch của toàn thể nhõn loại là ngăn chặn nguy cơ đú, là đấu tranh chomột thế giới hoà bỡnh
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tỏc giả: chứng cứ cụ thể, xỏc thực, cỏch so sỏnh rừ ràng, giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Tư tưởng: - Giỏo dục lũng yờu chuộng hoa bỡnh.
3 Kĩ năng:Rốn luyện kĩ năng tỡm hiểu văn nghị luận.
* GDKN SỐNG:- - Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo, đỏnh giỏ, bỡnh luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh
hạt nhõn hiện nay
- Giao tiếp: trỡnh bày ý tưởng của cỏ nhõn, trao đổi về hiện trạng và giải phỏp để đấu tranh chống nguy
cơ chiến tranh hạt nhõn , xõy dựng một thế giới hũa bỡnh
- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cỏ nhõn và xó hội vỡ một thế giới hũa bỡnh
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
- PCHCM ủửụùc theồ hieọn ụỷ nhửừng neựt ủeùp naứo?
=> Vẻ đẹp phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoánhân loại, giữa thanh cao và giản dị
- Em hoùc taọp ủửụùc ủieàu gỡ tửứ nhửừng phong caựch ủoự cuỷa Baực?
Trang 20=> Cần hiểu sâu sắc vẻ đẹp phong cách của Bác, làm tốt 5 điều Bác dạy sống trong sạch giản dị, có ích,làm nhiều việc tốt giúp đỡ mọi người.
3 Bài mới: (5')
- GV yờu cầu cỏc em hỏt bài “ Tiếng chuụng hoà bỡnh” hoặc “ Trỏi đất này là của chỳng em”
- Trong chiến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu thỏng tỏm / 1945, chỉ bằng 2 quả bom của Mỹ nộnxuống 2 thảnh phố ( HI-Rễ-SI-MA và NA–GA-XA-KI) làm hàng trăn triệu người Nhật thiệt mạng
Hoạt động 1: (25’)
* Mục tiờu: HS đọc bước đầu tiếp
cận văn bản và hiểu được từ khú,tỏc
H: Tỏc phẩm được ra đời trong hoàn
cảnh nào? Viết về đề tài gỡ?
- Hửụựng daón HS ủoùc VB : Giọng rừ
ràng, dứt khoỏt, đanh thộp, chỳ ý cỏc
từ phiờn õm, cỏc từ viết tắt
(UNICEF, FAO, MX) vaứ cỏc con số
-GV yờu cầu HS giải thớch nghĩa một
H: Những luận cứ của văn bản tương
ứng với đoạn văn nào?
I Tỡm hiểu chung:
1 Tỏc giả, tỏc phẩm
- Gia-bri-en Gaực-xi-aMaực-Keựt sinh naờm 1928,
là nhà văn Cô-lôm-bi-a
- Được nhận giải Noben
VH 1982
- VB trớch tửứ tham luaọncuỷa oõng tại Mờ-hi-cụ vàothỏng 8 năm 1986
2 Đọc văn bản
3 Thể loại:
- VB nhật dụng
4 Bố cục văn bản
Trang 21Hoạt động 2: (40’)
* Mục tiêu: HS nắm được nguy cơ ,
sự tốn kém khi chiến tranh xảy ra và
trách nhiệm của tồn nhân loại
* Phương pháp : Phân tích gợi tìm,
dẫn chứng nào để làm rõ nguy cơ của
chiến tranh hạt nhân?
H: Qua các phương tiện thơng tin đại
chúng, em hiểu gì về nguy cơ chiến
tranh hạt nhân?
GV đưa thêm tin tức thời sự qua bài
báo hoặc kể một mẫu chuyện, một
LC4: Đồn kết để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hồ bình lànhiệm vụ cấp bách của tồn thểnhân loại
-HS đọc
HS nêu luận cứ 1
-HS tự bộc lộ
HS: Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng vàtrực tiếp bộc lộ thái độ nên đoạnvăn cĩ sức thuyết phục mạnh mẽ
HS: Gợi cho người đọc một cảmgiác ghê sợ trước nguy cơ của vũkhí hạt nhân
HS tự trình bày sự hiểu biết củamình
II Tìm hiểu văn bản.
1 Nguy cơ chiến tranhhạt nhân:
- Ngày 08/ 08/ 1986, hơn50.000 đầu đạn hạt nhân
đã bố trí khắp hành tinh
- Mỗi người đang ngồitrên 1 thùng 4 tấn thuốc
nổ,hủy diệt hành tinh
- So sánh với thanhgươm Đa-mô-clet
2 Chạy đua chiến tranhhạt nhân là cực kỳ tốnkém:
- Gây tổn hại lớn đếnnhiều lĩnh vực của đờisống xã hội (y tế, giáodục, thực phẩm…) nềnkinh tế của các quốc gia
- Là cuộc chạy đua vơnhân đạo bởi nĩ luơn đedoạ sự sống trên trái đất
Trang 22GV bình và chuyển ý.
*GV yêu cầu HS đọc phần 2
H: Đoạn văn diễn tả lại điều gì?
H: Tác giả đã dùng phương pháp nào
để làm sáng tỏ vấn đề?
H: Biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng nhằm nêu bật nội dung trên?
H: Tác dụng của cách lập luận đĩ?
H: Cách lập luận và các dẫn chứng
đĩ gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc
chạy đua vũ khí hạt nhân?
H: Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ gì
về chiến tranh hạt nhân?
H: Qua các phương tiện thơng tin,
em biết nhân loại đã và đang làm gì
để hạn chế cuộc chạy đua vũ khí hạt
nhân?
*GV yêu cầu HS đọc phần 3
H: Tác giả cho rằng: trái đất chỉ là
một cái làng nhỏ trong vũ trụ , nhưng
lại là nơi độc nhất cĩ phép màu của
sự sống trong hệ mặt trời Em hiểu
như thế nào về điều ấy?
H: Quá trình sống trên trái đất được
tác giả hình dung như thế nào?
HS đọc phần 2
- Nêu dẫn chứng để chứng minh sựtốn kém của cuộc chạy đua chiếntranh hạt nhân
- Dùng phương pháp thuyết minhđưa số liệu và dẫn chứng cụ thể
- Nghệ thuật so sánh đối lập và cáchlập luận chặt chẽ…
- Làm nổi bật sự tốn kém của cuộcchạy đua chiến tranh hạt nhân
- Nêu bật sự vơ nhân đạo của cuộcchạy đua này
- Là cuộc chạy đua gây tổn hại lớnđến nền kinh tế của các quốc gia và
là cuộc chạy đua vơ nhân đạo bởi nĩkhơng thức đẩy sự phát triển kinh
và xã hội mà ngược lại nĩ luơn đedoạ sự sống trên trái đất
- Liên hiệp quốc đã đề ra hiệp ướccấm thử vũ khí hạt nhân, hạn chế sốlượng đầu đạn hạt nhân…
- Trái đất thiêng liệng đáng đượclồi người yêu quí và trên trọng->
nhắc nhở mọi người khơng vì lí donào huỷ diệt trái đất này
+ Li trí tự nhiên = > Quy luật pháttriển tự nhiên
+ Lí trí con người = > những ý kiếncủa con người phản đối chiến tranh
- HS thảo luận nhĩm:
- Trong hệ mặt trời trái đất tuy nhỏnhưng là nơi duy nhất cĩ sự sống
-> đĩ là sự thiêng liêng diệu kì của
4/ Chiến tranh hạt nhân đingược lí trí lồi người:
- Sự sống trên trái đất làthiêng liêng kì diệu
- Chiến tranh hạt nhânnổ ra không chỉ tiêu diệtnhân loại mà còn tiêuhủy mọi sự sống trên tráiđất và quá trình tiến hóa
3 NhiƯm vơ cđa chĩng ta
- Là tiếng nĩi lên án,chống chiến tranh
- Tiếng nĩi yêu chuộnghồ bình
Trang 23H: Em nhận xét gì về cách lập luận
của tác giả?
H: Tác giả đã dùng lời bình nào để
khẳng định cuộc chạy đua vũ khí hạt
nhân là vô nhân đạo?
- GV yêu cầu HS đọc phần 3
H: Tác giả đã dùng lời văn nào để
kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh
GV liên hệ cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở Việt Nam và I-Rắc;
cuộc xung đột khu vực Trung Đông
Hoạt động 3: (6’)
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức
cơ bản của văn bản
* Phương pháp :Đọc hiểu nêu vấn
đề, phát vấn đàm thoại
H: Những yếu tố nào làm nên sức
hấp dẫn và thuyết phục người đọc
mạnh mẽ?
H: Những thông điệp nào được gửi
tới chúng ta qua văn bản trên?
HS đọc đoạn còn lại
HS: “…bản đồng ca của…hoà bình,công bằng”
HS: Đó là tiếng nói của công luậnthế giới chống chiến tranh-> Làtiếng nói yêu chuộng hoà bình…
HS: Hãy quí trọng sự sống trên tráiđất mặc dù sự sống trên trái đất còn
bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác…
- Lên án những kẻ đã và có âm mưuhuỷ diệt sự sống trên trái đất…
-> Là người quan tâm sâu sắc đếnvấn đề vũ khí hạt nhân và lo lắng,công phẫn cao độ trước cuộc chạyđua vũ khí hạt nhân=> yêu chuộnghoà bình
HS dựa vào phần ghi nhớ và sự cảmnhận qua bài giảng để trình bày
2) Nội dung:
Chiến tranh hạt nhânđang đe dọa toàn thể loàingười và sự sống trên tráiđất Cuộc chạy đua vũtrang tốn kém phi lí Lờikêu gọi đấu tranh vì mộtthế giới hòa bình
Trang 24ca của những người yêu chuộng hồ
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà
4.Củng cố: (3’)
Bài tâp trăc nghiệm:
1.Văn bản đươc tác giả viêt theo phương thức nào là chính?
A Tư sự
B Biểu cảm
C Thuyết minh
D Nghị luận
2.Vì sao văn bản lại được xếp vào phương thức đĩ?
A Cĩ luận điểm, luận cứ, sử dụng các phép lập luận
B Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm
C Sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh kết hợp tự sự
? Em nhận thức thêm điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân?
5 Dặn dị: (2’)
- Về nhà học bài
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân
- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hịa bình của nhân loại được thể hiệntrong văn bản
* Chuẩn bị tiết sau: :" Các phương châm hội thoại (tiếp theo)"
- Đọc và suy nghĩ trả lời các ngữ liệu trong SGK
Trang 25- Tìm và sưu tầm các câu tục ngữ có nội dung liên quan đến phương châm lịch sự.
D/ Tự rút kinh nghiệm
- Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
2 Tư tưởng: HS cĩ ý thức vận dụng vào trong giao tiếp.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của
bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trị: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thưch hành luyện tập.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1')
Trang 262 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là phương châm về lượng? Cho một ví dụ về trường hợp vi phạm phương châm về lượng
- Thế nào là phương châm về chất? Cho một ví dụ về trường hợp vi phạm phương châm về chất
3 Bài mới: GV chữa bài tập và giới thiệu bài tạo tính lơ-gíc cho bài giảng.
Trong giao tiếp, chúng ta khơng chỉ nĩi đúng nĩi đủ mà cần phải nĩi cho người khác hiểu Vậy trongtiết học ngày hơm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm một số phương châm hội thoại cần thiết phảituân thủ để giao tiếp thành cơng
Chim khơn kêu tiếng rảnh rangNgười khơn nĩi tiếng dịu dàng dễ nghe
( Ca dao)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Ghi bảng
Hoạt động 1: (5’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái
niệm phương châm quan hệ
* Phương pháp : - Phân tích qui
nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm
thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
châm quan hệ trong hội thoại
GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu
huống hội thoại nào?
H: Điều gì sẽ xảy ra trong tình
huống hội thoại như vậy?
H: Muốn cuộc hội thoại đạt kết
quả ta cần chú ý điều gì?
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
HS thảo luận trả lời:
Câu thành ngữ dùng để chỉ tìnhhuống hội thoại: mỗi người nĩimột đằng, khơng khớp với nhau,khơng hiểu nhau
- Đối tượng giao tiếp khơng hiểunhau-> giao tiếp khơng đạt hiệuquả
- Khi giao tiếp cần nĩi đúng đề tài,khơng nĩi lạc đề
I Phương châm quan hệ.
1/ Ví dụ: SGK
- Thành ngữ: Ơng nĩi gà, bànĩi vịt
= > Mỗi người nĩi về một vấn
đề , đề tài khác nhau
2/ Khái niệm:
Khi giao tiếp, cần nĩiđúng vào đề tài giao tiếp, tránhnĩi lạc đề
Trang 27Gọi cỏch giao tiếp đú là phương
chõm quan hệ trong hội thoại
H: Em hiểu thế nào là phương
chõm quan hệ trong hội thoại?
GV đưa bài tập nhanh để củng cố
đơn vị kiến thức 1
Hoạt động 2: (5')
* Mục tiờu: HS nắm được khỏi
niệm phương chõm cỏch thức
* Phương phỏp : - Phõn tớch qui
dõy muống”, gợi cho em suy nghĩ
gỡ về cỏc đối tượng tham gia hội
thoại?
H: Cỏch núi như vậy ảnh hưởng
gỡ đến giao tiếp?
H: Qua đú, em hiểu thờm điều gỡ
trong hội thoại?
GV cho HS đọc truyện cười :
HS thảo luận trả lời:
Cỏch núi đú làm cho người nghekhú tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhụng đỳng nội dung truyền đạtkhiến cho cuộc giao tiếp khụng đtạhiệu quả
HS: Khi núi phải rành mạch, rừràng, ngắn gọn-> dễ hiểu
HS thảo luận trả lời:
- C1 : Tôi đồng ý với nhận địnhcủa ông ấy
C2 : Tôi đồng ý với những truyệnngắn của ông ấy
Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy
II Phương chõm cỏch thức.
1/ Vớ dụ: SGK
- Dõy cà ra dậy muống- > dàidũng, rườn rà
- Lỳng bỳng như ngậm hột thị-> Ấp a, ấp ỳng khụng thànhlời
2/ Khỏi niệm:
Khi giao tiếp, cần núiđỳng vào đề tài giao tiếp, trỏnhnúi lạc đề
Trang 28H: Từ đó, em rút ra bài học gì khi
tham gia hội thoại?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2
trong SGK
Hoạt động 3: (5’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái
niệm phương châm lịch sự
* Phương pháp : Phân tích qui
nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm
thoại, thảo luận
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
châm lịch sự
GV dưa ngữ liệu yêu cầu HS đọc
và tìm hiểu
H: Vì sao ông lão ăn xin và cậu
bé trong câu chuyện đều cảm
thấy mình đã nhận từ người kia
một cái gì đó?
H: Câu chuyện gợi cho em suy
nghĩ gì trong giao tiếp?
H: Qua đó hiểu hểi thêm gì về
nguyên tắc trong giao tiếp?
GV cho HS đọc lại cả 3 ghi nhớ
Tránh nói mơ hồ trong hội thoại
- Trong giao tiếp dù ở địa vị xã hộinào thì mỗi người đều cần tôntrọng người khác
HS: Không đề cao quá mức cái tôi
- Cần đề cao, quan tâm ngườikhác, không làm mất thể diện hoặclàm phương hại đến lĩnh vực riêng
tư của người khác
HS đọc lại 3 ghi nhớ
III Phương châm lịch sự.
1/ Ví dụ: SGK
- Cả hai nhân vật - > Lòng tốtcủa nhau
Bài tập 1: Phân tích các câu tục ngữ ca dao Việt Nam:
* Qua các câu tục ngữ , ca dao trên, cha ông khuyên chúng ta :
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
Trang 29* Một số câu tục ngữ, ca dao cĩ ý nghĩa tương tự:
- Chĩ ba quanh mới nằm, người ba năm mới nĩi
- Một lời nĩi quan tiền thúng thĩc
- Một lời nĩi dùi đục cẳng tay
- Một điều nhịn là chín điều lành
- Chim khơn kêu tiếng rảnh rang
Người khơn nĩi tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử than
Chuơng kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- Chẳng được miếng thịt miếng xơi
Cũng được lời nĩi cho nguơi tấm lịng
- Người xinh tiếng nĩi cũng xinh
Người giịn cái tỉnh tình tinh cũng giịn
Bài tập 2: Phép tu từ cĩ liên quan đến phương châm lịch sự là nĩi giảm nĩi tránh
- Chị cũng cĩ duyên!
- Em khơng đến nỗi đen lắm !
- Ơng khơng được khoẻ lắm
- Cháu học cũng tạm được đấy chứ
Bài tập 3: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Khi người nĩi muốn hỏi một vấn đề nào đĩ khơng thuộc đề tài đang trao đổi
-> Phương châm quan hệ
b Khi người nĩi muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nĩi.-> Phương châmlịch sự
c Khi người nĩi muốn nhắc nhở người nghe phải tơn trọng phương châm lịch sự
Bài tập 5: Giải thích nghĩa các thành ngữ:
+ Nĩi băm nĩi bổ: nĩi bốp chát, xỉa xĩi, thơ bạo (phương châm lịch sự)
+ Nĩi như đấm vào tai: nĩi mạnh, trái ý người khác, khĩ tiếp thu (phương châm lịch sự)
+ Điều nặng tiếng nhẹ: nĩi trách mĩc, chì chiết (phương châm lịch sự)
+ Nửa úp nửa mở: nĩi mập mờ, ỡm ờ, khơng nĩi ra hết ý (phương châm cách thức)
+ Mồn loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nĩi át người khác (phương châm lịch sự)
+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh khơng muốn tham dự một việc nào đĩ, khơng muốn đề cập đến mộtvấn để nào đĩ (phương châm quan hệ)
Trang 30+ Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói thô thiển, thô cộc, thiếu tế nhị (phương châm lịch sự).
4 Củng cố: (3’)
H Nhắc lại 3 phương châm hội thoại vừa học?
H Khi giao tiếp cần chú ý điều gì?
1 Kiến thức: Giúp HS: Hiểu được trong văn bản thuyết minh, có khi phải kết hợp với miêu tả thi` mới
đạt hiệu quả cao
2 Tư tưởng: Hs có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định, giao tiếp.
Trang 311 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
-Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động , ta phải làm gì?
- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
Trong VB thuyết minh cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối tượng hiện lên cụ thể,gần gũi, dễ cảm Nhưng nếu lạm dụng thì sẽ làm lu mờ nội dung, tri thức thuyết minh
tim` hiểu vấn đề kết hợp thuyết minh với
miêu tả trong bài văn thuyết minh
GV yêu cầu HS đọc văn bản “Cây chuối
trong đời sống Việt Nam”, các HS khác
GV: Hãy chỉ ra các câu thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
(HS tìm các câu thuyết minh về đặc điểm
của cây chuối trong văn bản)
GV yêu cầu HS tìm các yếu tố miêu tả
trong các câu văn thuyết minh về cây
chuối
HS đọc và tìm hiểu văn bản: “ Câychuối trong đời sống Việt Nam”
HS trả lời
HS: Nội dung thuyết minh: Vị trí
sự phân bố; công dụng của câychuối, giá trị của quả chuối trongđời sống sinh hoạt vật chất, tinhthần
HS:Các câu thuyết minh trong vănbản:
HS: Những yếu tố miêu tả câychuối:
Đoạn 1: thân mềm, vươn lên như
I Tìm hiểu yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh.
dụng cây chuối đối vớiđời sống Việt Nam
- Chuối là thức ăn có tác
dụng …( Là những yếu tố làmhiện lên đặc điểm, tínhchất nổi bật về hìnhdáng, kích thước, vócdáng )
d) Tác dụng của yếu tố miêu tả :
Sinh đông , hấp dẫn,nổi bật, gây ấn tượng
Trang 32H: Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn bản trên?
( GV có thể gợi ý thêm bằng cách yêu
cầu HS đọc một vài câu cụ thể rồi nhận
xét về vai trò của các yếu tố miêu tả
trong các câu văn đó)
GV: Những điều cần lưu ý khi làm văn
thuyết minh kết hợp với miêu tả?
Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh.?
những trụ cột nhẵn bóng, chuốimọc thành rừng, bạt ngàn vô tận…
Đoạn 3: khi quả chuối chín có vịngọt ngào, và hưong thơm hấpdẫn: chuối trứng cuốc: những vệtlốm đốm như vỏ trứng cuốc,những buồng chuối dài từ ngọncây uốn trĩu xuống tận gốc cây;
3 KÕt luËn : Ghi nhí SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
II Luyện tập: (20’)
Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẽ, dễ chịu
- Lá chuối non mới sinh ra cuộn tròn như loa kèn,lớn lên
- Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi ai
đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót chỗ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã ám ảnh tâm trí những kẻtha hương
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín còn đang đợi gió mở ra
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom như một cái búp lửa của thiên nhiên kìdiệu
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngào ngạt quyến rũ
Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn
Chén không tai Khi mời ai uống trà thì bưng hai tay mà mời, có uống cũng hai tay xoa xoa rồi uống.-> Tác dụng: làm nổi bật hình ảnh của loại chén
Trang 33Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi nagỳ xuân” và chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản.
- Qua sông Hồng, sông Đuống, ngược lên phía Bắc là đến với vùng kinh Bắc cổ kính, quê hương của cáclàn điệu quan họ mượt mà
- Múa lân rất sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài bản: Lân chào ra mắt, lân chúc phúc, leo cột Bên cạnh có ông Địa vui nhộn chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người, tạo không khí hào hứng, sôi động, rèn luyện sức khỏe, tính kỉ luật, ý thứctập thể ở mỗi người
- Bàn cờ là sân bãi rộng, mỗi phe có mười sáu người mặc đồng phục đỏ hoặc xanh, cầm trên tay hay đeotrước ngực biển kí hiệu quan cờ
- Hai tướng (tướng ông, tướng bà) của hai bên đầu mặc trang phục thời xưa lộng lẫy có cờ đuôi nheo đeochéo sau lủng và được che lộng
- Với khoảng thời gian nhất định trong điều kiện không bình thường người thi phải vo gạo, nhóm bếp, giữlửa đến khi cơm chín ngon mà không bị cháy, khô
- Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vun vút trong tiếng hò reo cổ vũ và chiêng trống rộn rã đôi bờ sông
- Viết đoạn văn thuyết minh có dùng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
HD: Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 17/8/2019
Tuần: 2
Tiết: 10
Tập làm vănLuyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả
2 Tư tưởng: Qua giơ` luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương – yêu thương loài vật.
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định, giao tiếp.
Trang 34B Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giỏo ỏn- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trũ: SGK- Học lớ thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trõu ở làng quờ Việt Nam”
- PP: Động nóo, mảnh ghộp Phõn tớch qui nạp, nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài: (4’)
H1: Vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh?
H2: Trỡnh bày dàn bài đó chuẩn bị ở nhà
3 Bài mới:
Để văn bản thuyết minh cú sức thuyết phục phải kết hợp nhiều yếu tố nghệ thuật Tiết học hụmnay sẽ giỳp cỏc em reứn luyeọn kú naờng với việc sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh
“ Học đi đụi với hành” đú là tiết luyện tập ngày hụm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung - Ghi bảng.
H: Đề bài trờn thuộc thể loại gỡ? Đối
tượng thuyết minh?
H: Theo em với vấn đề này cần phải
- Thể loại: Thuyết minh
- Con trõu ở làng quờ Việt Nam
- Con trõu trong đời sống vật chất:
+ Là tài sản lớn của người nụng dõn(“Con trõu là đầu cơ nghiệp”): kộoxxe, cày, bừa…
+ Là cụng cụ lao động quan trọng
+ là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ
Đề : Con trâu ở làng quê
Việt Nam
A Tìm hiểu đề
1 Thể loại : thuyết minh
2 Nội dung : Con trâu
trong đời sống làng quêVN
- Con trâu trong nghềnông
- Con trâu trong đs ngườinông dân
B Dàn ý
MBGiới thiệu chung về contrâu
Trang 35HS đọc bài thuyết minh khoa học về
* Mục tiờu:Hs thực hành đưa yờu tố
miờu tả vào văn bản thuyết minh
mỹ nghệ
- Con trõu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bú với người nụng dõn nhưngười ban thõn thiết, gắn bú với tuổithơ
Đơn thuần thuyết minh đầy đủnhững chi tiết khoa học về contrõu – Chưa cú yếu tố miờu tả
HS tập đưa yếu tố miờu tả vào vănbản thuyết minh:
*Mở bài:
Hỡnh ảnh con trõu ở làng quờ ViệtNam: đến bất kỳ miền nụng thụnnào đều thấy hỡnh búng con trõu cúmặt sớm hụm trờn đồng ruộng, núđúng vai trũ quan trọng trong đờisống nụng thụn Việt Nam
*Thõn bài:
- Con trõu trong nghề làm ruộng:
Trõu cày bừa, kộo xe, chởlỳa ( Cần giới thiệu từng loại việc
và cú sự miờu tả con trõu trong từngviệc đú, vận dụng tri thức về sức
+ Trên đồng cạn dưới
đồng sâuChồng cày, vợ cấy,con trâu đi bừa
2 Con trâu trong lễ hội,
đình đám
- Là một trong ~ vật tếthần trong lễ hội đâmtrâu ở Tây Nguyên
5 Con trâu với tuổi thơ nông thôn
- Trẻ chăn trâu cắt cỏ,chơi đùa trên lưng trâu,bơi lội cùng trâu trênsông nước, thổi sáo trênlưng trâu → bức tranhdân gian
- Cảnh chăn trâu, contrâu ung dung gặm cỏ làh/ảnh đẹp của cuộc sốngthanh bình ở làng quêVN
KBKhẳng định vị trí quantrọng của con trâu trong
đời sống nông dân VNCon trâu trong t/cảm củangười nông dân
C Viết bài
1 Viết đoạn MB
Trang 36* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn
đàm thoại, thảo luận, thực hành
Hướng dẫn đưa yếu tố miờu tả vào văn
bản thuyết minh
GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
từng phần mở bài, thõn bài, kết bài
(GV gợi ý HD cú thể đưa yếu tố miờu
tả vào bài văn thuyết minh, vớ dụ: Hóy
vận dụng yếu tố miờu tả trong việc giới
thiệu con trõu)
H: Thử nhớ lại hoặc hỡnh dung cảnh
con trõu ung dung gặm cỏ, cảnh trẻ
ngồi trờn lưng trõu thổi sỏo, …Hóy viết
một đoạn văn thuyết minh kết hợp với
miờu tả
GV hướng dẫn HS viết đoạn văn
H: Viết một đoạn văn thuyết minh
trong đú cú sử dụng yếu tố miờu tả và
vận dụng tục ngữ , ca dao về trõu để
vào bài
VD1: Trõu ơi! ta bảo trõu này,
Trõu ra ngoài ruộng trõu cày với ta…
VD2: Con trõu là dầu cơ nghiệp
kộo – sức cày ở bài thuyết minhkhoa học về con trõu)
- Con trõu trong một số lễ hội: cúthể giới thiệu lễ hội “Chọi trõu”(ĐồSơn – Hải Phũng)
- Con trõu với tuổi thơ ở nụng thụn
(Tả lại cảnh trẻ ngồi ung dung trờnlưng trõu đang gặm cỏ trờn cỏnhđồng, nơi triền sụng…)
- Tạo ra một hỡnh ảnh đẹp, cảnhsống thanh bỡnh ở làng quờ ViệtNam
*Kết bài:
Nờu những ý khỏi quỏt về con trõutrong đời sống của người Việt Nam
Tỡnh cảm của người nụng dõn, của
cỏ nhõn mỡnh đối với con trõu
HS trỡnh bày dàn ý trờn
HS thảo luận và tự lựa chọn một cõuthành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao đểvào bài
HS viết và trỡnh bày trong nhúm
Cỏc nhúm cử đại diện trỡnh bàytrước lớp
* C1 : giới thiệu : ở VN
đến bất cứ miền quê nàoC2 : dẫn câu tục ngữ cadao
C3 : tả cảnh trẻ emchăn trâu
* Vị trí con trâu trong
đsống nông thôn VN
* Từ bao đời nay hỡnhảnh con trõu lầm lũi kộocày trờn đồng ruộng làhỡnh ảnh quen thuộc, gầngũi đối với người nụngdõn Việt Nam Vỡ thế,con trõu đó trở thànhngười … bạn tõm tỡnhcủa họ: “Trõu ơi…”
* Thật thỳ vị! Con trõuhiền lành, ngoan ngoón
đó để lại trong kớ ức tuổithơ của mỗi người bao kỉniệm ngọt ngào
2 Viết đoạn TB
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.
* Mục tiờu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miờu tả trong VBTM
* Phương phỏp : Nờu vấn đề, phỏt vấn đàm thoại, thảo luận
4 Củng cố: (3’)
- Nhắc lại những lưu ý khi làm văn thuyết minh.
- Nờu những tỏc dụng của yếu tố miờu tả trong văn thuyết minh
Trang 375 Dặn dò: (2’)
- Trên cơ sở dàn ý trên , viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
D/ Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 19/8/2019
Tuần: 3
Tiết: 11+12
Trang 38Bài III : văn bản.
Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, quyền được bảo vệ và phỏt triển
củe trẻ em.
( Trớch Tuyờn bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em…)
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS : Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trờn thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em
- Hiểu được sự quan tõm sõu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em
2 Tư tưởng: GD ý thức chăm súc và bảo vệ trẻ em.
3 Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng nhận xột đỏnh giỏ.
* GDKN SỐNG- Từ nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm súc của trẻ em và trỏch nhiệm của mỗi cỏ
nhõn đối với việc bảo vệ và chăm súc trẻ em
- Xỏc định giỏ trị bản thõn cần hướng tới để bảo vệ và chăm súc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay
- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thụng với những hoàn cảnh khú khăn, bất hạnh của trẻ em
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- H: Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chỳng ta phải làmgỡ để ngăn chặnnhững nguy cơ đú?
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”
Ngày 30 – 9 – 1990 tại Niuooc – trụ sở của Liên hợp quốc đã diễn ra hội nghị cấp cao thế giới về trẻ
em Bởinhững năm cuối của thế kỷ XX trẻ em luôn bị hành hạ, không được bảo vệ bên cạnh đó mức phânhoá giàu nghèo, chiến tranh, tình trạng bạo lực diễn ra ở nhiều nơi→ trẻ em bị tàn tật, bóc lột nhiều →vấn đề cả nhân loại quan tâm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung - Ghi bảng
Trang 39* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp
cận văn bản và hiểu được từ khó,
tuyên bố thuộc loại nghị luận như
vậy ta nên đọc với giọng điệu như
thế nào?
GV đọc mẫu một đoạn và gọi HS đọc
nối tiếp
H: Căn cứ theo các đề mục thì tuyên
bố này có mấy phần? Với các tiêu đề
- Đọc to rõ ràng nhấn mạnh nhữngcụm từ nêu các vấn đề…
- Nhận thức của cộng đồng quốc tế
về thực trạng bất hạnh trong cuộcsống của trẻ em trên thế giới
- Nhận thức về khả năng của cộngđồng quốc tế có thể hiện được lờituyên bố vì trẻ em
- Các giải pháp…
1 Xuất xứ:
TrÝch tõ “Tuyªn bè cña héinghÞ cÊp cao thÕ giíi vÒ trÎem” häp t¹i trô së Liªnhîp quèc
30 – 9 – 1990
2 Đọc:
3 Thể loại: VB nhật dụng
4 Bố cục văn bản:
Trang 40H: Mở đầu bản tuyờn bố, người viết
trỡnh bày nội dung gỡ?
H: Bản tuyờn bố giỳp em hiểu cộng
đồng quốc tế nhỡn nhận về trẻ em
như thế nào?
GV gợi ý:
H: Đặc điểm của trẻ em?
H: Quyền sống của trẻ em?
H: Em suy nghĩ gỡ về đặc điểm tõm
sinh lớ của trẻ em?
đồng thế giới đó tuyờn bố điều gỡ?
H: Em cảm nhận gỡ qua lời tuyờn bố
HS giải thớch nghĩa từ khú
HS đọc
- Nờu nhận thức của cộng đồngquốc tế về trẻ em…
- Đặc điểm tõm sinh lớ của trẻ em:
- Muún cú tương lai cho trẻ em thỡphải cho chỳng được bỡnh đẳng vàđược giỳp đỡ về mọi mặt…
-> Đú là cỏch nhỡn đầy tin yờu, trỏchnhiệm đối với trẻ em và tương laicủa chỳng…
- Quyền của trẻ em là vấn đề quantrọng và cấp thiết…
-> Trẻ em cú quyền kỡ vọng vềnhững lời tuyờn bố này…
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Phần mở đầu:
- Cam kết và ra lời kờu gọikhẩn thiết toàn thể nhõnloại hóy quan tõm đến trẻem
- Khẳng định quyền đđượcsống, được phỏt triển củatrẻ em trờn thế giới
Cách nhìn trân trọng tinyêu, trách nhiệm đối với