1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an ngu van 9 ca nam chuan kien thuc moi

59 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2015-2016
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 25,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản.. Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác.[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC THCS

****

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

MÔN NGỮ VĂN 9 (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2015-2016)

NGỮ VĂN 9

Cả năm: 37 tuần (175 tiết) Học kì I: 19 tuần (90 tiết) Học kì II: 17 tuần (85 tiết)

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần thứ 1

Tiết 01

Trang 2

- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống

và trong sinh hoạt

- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản

sắc văn hóa dân tộc

- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một

văn hóa, lối sống

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác

2 Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác

định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh

- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác

- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ôn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới.

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung hoạt động

Giáo viên giới thiệu gây sự chú ý

Yêu cầu học sinh đọc thầm chú

thích Giáo viên kiểm tra lại một

số từ trọng tâm: truân chuyên,

thuần đức

Giáo viên giảng thêm : bất giác:

một cách tự nhiên, ngẫu nhiên :

không dự định trước

 Giáo viên hướng dẫn cách đọc,

đọc mẫu

Văn bản được viết theo phương

thức biểu đạt nào ? Thuộc loại

văn bản nào ? (chính luận)

Văn bản chia làm mấy đoạn, ý

của từng đoạn ?

 Gọi học sinh đọc đoạn 1

Những tinh hoa văn hóa nhân loại

đến với Hồ Chí Minh trong hoàn

cảnh nào?

Học sinh chú ý

Học sinh trả lời

Học sinh nêu những tác phẩm

đã học về Bác

Học sinh đọc chú thích, Sgk trang 7

Học sinh trả lời

 Đạm bạc : sơ sài,giản dị

Học sinh đọc v.bản

Học sinh làm việc độc lập, trả lời

Suy nghĩ (trả lời)

Ý 1: quá trình

hình thành những điều kì lạ của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh

Ý 2: những vẻ đẹp

cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác

Ý 3: bluận khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh

 Học sinh dựa vào văn bản

 trả lời

Học sinh thảo luận.

 Qua lao động

Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2 :

I) Đọc – hiểu chú thích : 1) Tác giả, tác phẩm :

 Trích trong phong cách HồChí Minh cái vĩ đại gắn bó với cái giản dị của Lê Anh Trà

Hoạt động 3 III) Phân tích văn bản : 1) Con đường hình thành

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung hoạt động

Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp

thu văn hóa nhân loại ?

Chìa khóa để mở kho tri thức

Minh ? Tiếp thu vốn tri thức nhân

loại ở mức nào ? Theo hướng nào

Minh với sự tiếp thu văn hóa

nhân loại tác giả sử dụng những

Học sinh thảo luận.

 Thông minh, cần

cù vốn tri thức sâurộng tiếp thu chọn lọc

 Câu : “nhưng điều kỳ lạ hiện đại”

Học sinh luyện tập+ thảo luận nhóm

 Lập luận chặt chẽ

 Chọn chi tiết tiêubiểu, chọn lọc

 Cách tiếp thu: phương tiện ngôn ngữ

 qua công việc, lao động, học hỏi với động lực ham hiểu biết, học hỏi và tìm hiểu

 Phong cách: thông minh, cần cù, yêu lao động, có vốnkiến thức sâu rộng, tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hàihòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa và nay; dân tộc

và quốc tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dân tộc

Trang 5

- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống

và trong sinh hoạt

- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản

sắc văn hóa dân tộc

- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một

văn hóa, lối sống

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác

2 Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác

định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh

- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác

- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ôn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới.

Tiết 2

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung hoạt động

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

Cho học sinh quan sát một số

tranh ảnh giới thiệu nơi ở của

Bác

Đoạn 1 nói về thời hoạt động nào

của Bác ?

Đoạn 2 khi Bác làm gì ?

Khi trình bày những nét đẹp trong

lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả

tập trung ở những khía cạnh nào ?

Nơi ở và nơi làm việc của Bác

được giới thiệu như thế nào ?

Trang phục theo cảm nhận của

em ? Việc ăn uống của Bác như

thế nào ?

Em hãy hình dung về cuộc sống

của các vị nguyên thủ quốc gia ở

các nước trên thế giới ?

Em đã được học, đọc bài thơ bài

văn nào nói về cuộc sống giản dị

của Bác ?

 Giáo viên chốt lại

Cho học sinh đọc đoạn: “ người

sống ở đó hết”

Tác giả so sánh lối sống của Bác

với Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)

Theo em giống và khác nhau giữa

hai lối sống của Bác và Nguyễn

Trãi ? (Giáo viên đưa dẫn chứng )

 Hướng dẫn học sinh đọc đoạn

cuối Ý nghĩa cao đẹp của phong

Đọc đoạn 2/6

 Học sinh quan sát

Học sinh phát hiệntrả lời

 Bác hoạt động ở nước ngoài

 Bác làm chủ tịch nước

 nơi ở

 trang phục

 ăn uống

Học sinh thảo luận.

 sang trọng

 bảo vệ

 uy nghiêm

 Học sinh trao đổi

 so sánh với các bậc hiền triết như Nguyễn Trãi

 Học sinh trả lời

 tức cảnh Pác Bó

 Đức tính giản dị(Phạm Văn Đồng)

thăm cõi Bác xưa

 Tố Hữu

Học sinh thảo luận.

+ Giống: giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác gắn

bó chia sẻ khó khăn gian khổ cùng dân

 Học sinh phát hiện trả lời

2) Nét đẹp trong lối sống

Hồ Chí Minh trên 3 phương diện

 Nơi ở và nơi làm việc: đơn

bó với nhân dân

3) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh

 Thanh cao, giản dị, phương

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung hoạt động

cách Hồ Chí Minh là gì ?

Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ

trong cuộc sống hiện đại ngày

nay hãy chỉ ra thuận lợi và nguy

Nêu vài nét về nội dung và nghệ

thuật bài văn ?

 Hướng dẫn học sinh đọc ghi

nhớ

Học sinh chú ý nghe giáo viên

nêu câu hỏi

 Giáo viên cho học sinh có

khiếu văn nghệ trình bày

Học sinh thảo luận

─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏi những tinh hoacủa nhân loại

 Nguy cơ: những luồng văn hóa độchại

 Học tập: sự cần

cù tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị

Học sinh đọc ghi nhớ trang 8

 Các nhóm thi nhau kể (nhận xét;

trình bày)

Đông

 Không phải là sự khổ hạnh,

tự thần thánh hóa, tự làm chokhác đời

 Lối sống 1 người cộng sản,

1 vị chủ tịch, linh hồn của dân tộc

 Quan niệm về thẩm mỹ, về cuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN

Hoạt động 4 IV) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :

 Lập luận chặt chẽ

 Chọn lọc chi tiết tiêu biếu

- Đối lập, đan xen nhiều từ H-V

2) Nội dung : Ghi nhớ Sgk

trang 8

V) Luyện tập:

1) Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị của Bác2) Hát bài “ Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người ”

Trang 8

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếprất quan trọng

2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoạitrong giao tiếp của bản thân

3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giaotiếp đảm bảo các phương châm hội thoại

3/ Thái độ.

Nhận thấy tầm quan trọng của lời nói trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp

II/ CHUẨN BỊ.

GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại

HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới:

:

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung hoạt động

 Giáo viên treo bảng phụ đoạn

hội thoại

Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như

vậy có đáp ứng điều mà An muốn

biết không ?

Cần trả lời như thế nào ?  Rút

ra bài học về giao tiếp ?

Giáo viên giảng : muốn người

nghe hiểu thì người nói phải chú

ý người nghe hỏi gì ? Như thế

nào ?

Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9

Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra

anh có “lợn cưới” và anh có “áo

mới” phải hỏi và trả lời như thế

nào ? Để người nghe đủ biết được

điều cần hỏi và trả lời ? Như vậy

cần tuân thủ điều gì khi giao

tiếp ?

Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều

gì tuân thủ khi giao tiếp

 Đọc đoạn văn Sgk trang 9

Truyện cười này phê phán điều gì

? Như vậy trong giao tiếp có điều

gì cần tránh ?

Từ đó rút ra trong giao tiếp cần

tránh điều gì ? (Phương châm về

chất : nói những thông tin có

Học sinh đọc ví dụT8

Thảo luận câu hỏi T8

 Câu trả lời của

Ba không đáp ứngyêu cầu của An  cần 1 địa điểm cụ thể

 Trả lời cụ thể ở sông, ở bể bơi, hồ biển

 Nội dung đúng yêu cầu: đọc Sgk trang 9

Học sinh thảo luận.

 Cười: thừa nội dung

 Anh hỏi: bỏ

“cưới”

 Anh trả lời: bỏ ý khoe áo

 không thông tinthừa hoặc thiếu nội dung

 Học sinh trả lời dựa vào ghi nhớ T9

Đọc trang 9

Học sinh thảo luận

 Phê phán tính khoác lác

Hoạt động 1: giới thiệu bài Hoạt động 2

I) Phương châm về lượng : 1)Ví dụ: Sgk trang 8 (câu a).

 Cười : thừa nội dung thông tin

 Bỏ : từ “cưới” và có ý khoe áo

 Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

2) Ghi nhớ: Sgk trang 10.

Hoạt động 3 III) Luyện tập

Bài 1/10: thừa thông tin

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của

Truyện gây cười do chi tiết nào ?

Giáo viên giải thích để học sinh

hiểu  Có ý thức tôn trọng về

chất

 Có ý thức phương châm về

lượng

Yêu cầu học sinh làm bài

 Khua mép: ba hoa, khoác lác,

 Học sinh đọc ghi nhớ trang 10

Đọc và thảo luận nhóm

( 2 nhóm )Nhóm 1: aNhóm 2: bLàm vào vở bài tập

Đọc + thảo luận nhóm

c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng

 Vi phạm phương châm về chấtBài 3/11

 Vi phạm phương châm về lượng

 Thừa: “ rồi có không ?”.Bài 4/11

a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn.b) Nhằm không lặp nội dung cũ.Bài 5/11

─ Các thành ngữ  phương châm về chất

 Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ

 Ăn không nói có: vu khống bịa đặt

 Hứa vượn: hứa mà không thựchiện được

 Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm về chất  cần tránh, kỵ không giao tiếp

4 Củng cố và dặn dò :

 Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại

 Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên

 Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”

Trang 11

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

II/ CHUẨN BỊ:

-GV:Soạn giáo án, bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện

pháp nghệ thuật

-HS: Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

Nội dung hoạt động

Văn bản thuyết minh có những

tính chất gì ? Nhằm mục đích gì ?

Các phương pháp thuyết minh ?

─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản

trang 12, 13 Văn bản này thuyết

minh đặc điểm của đối tượng

nào ?

Học sinh thảo luận.

 Giáo viên nhận xét

Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13

Học sinh thảo

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2 I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1) Ôn tập văn bản thuyết minh.

2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

Ví dụ : Hạ Long Đá và nước.

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung hoạt động

Văn bản có cung cấp tri thức

khách quan về đối tượng không ?

 Thuyết minh, liệt kê, miêu tả,

tưởng tượng độc đáo

Vấn đề như thế nào thì được sử

dụng lập luận đi kèm trong văn

thuyết minh?

Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ

trong văn bản trên ?

Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ”

lên trước thân bài có được

Giáo viên giáo dục học sinh vệ

sinh môi trường

luận câu hỏi trang

12

─ Đối tượng : đá

và nước ở Hạ Long

 Vấn đề trừu tượng vô tận

─ Miêu tả, so sánh

─ Sáng tạo của nước  đá sống dậy

─ Nước di chuyển

─ Theo góc độ

─ Tự nhiên tạo nên

Học sinh thảo luận nhóm.

 Vấn đề trừu tượng, không dễ cảm thấy đối tượng xác thực

 lý lẽ + dẫn chứng

─ Không + thuyếtminh phải liên kết chặt chẽ bằng trật

tự trước sau

Đọc ghi nhớ trang 13

Học sinh đọc văn bản trang 14

─ Vấn đề có tính chất trừu tượng không dễ cảm thấy của đối tượng  dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa

Bài 1/14

a) Văn bản có tính chất thuyết minh

─ Thể hiện :

─ Ruồi  côn trùng

─ Ruồi  nghiên cứu

─ Ruồi  do con người

─ Phương pháp thuyết minh :

định nghĩa, giải thích, so sánh

─ Phân loại, thống kê

─ Miêu tả + tự sự

b) Bài văn thuyết minh : tự sự +

hư cấu nhân hoá, ẩn dụ

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung hoạt động

Nhóm 2: bNhóm 3: cHsinh đọc bài 2/15

Thảo luận nhóm.

b) Nét đặc biệt :

─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa

─ Cấu trúc : giốngvăn bản một cuộc tranh luận pháp lý

─ Nội dung: giốngmột câu chuyện kể

về loài ruồi

c) Tác dụng : tác hại của loài ruồi

xanh  Nổi bật ý thuyết minh

4 Củng cố và dặn dò :

─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập

luận

─ Chuẩn bị các bài tập trang 15

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY

ĐỦ

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668

Trang 14

- Nắm được cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dung ( Cái quạt,

cái bút, cái kéo…)

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh

2/ Kĩ năng.

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về

một đồ dung

II/ CHUẨN BỊ:

- GV:giáo án - sgk

- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.

Nội dung hoạt động

Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã

 Trình bày

Các nhóm làmviệc

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2 I) Trình bày dàn ý

Đề số 1 : Thuyết minh cái quạt.

Đề số 2 : Thuyết minh cái nón.

Đề 1 : a) Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc

quạt

b) Thân bài :

─ Định nghĩa cái quạt là 1 công cụ như thế nào ?

Trang 15

Hoạt động của thầy Hoạt động của

─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ

thuật của chiếc nón trong nước,

─ Liệt kê họ nhà quạt

─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?

─ Cách bảo quản ra sao ?

c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc

quạt trong đời sống

II) Viết đoạn văn mở bài.

4 Củng cố và dặn dò :

─ Làm bài tập còn lại

─ Chuẩn bị bài sau

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY

ĐỦ BỘ NGỮ VĂN THCS - CÓ LÀM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI MỚI NHẤT – CÓ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG

THI GIÁO VIÊN GIỎI

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668 hoặc 0916.582.536

Trang 16

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY

ĐỦ BỘ NGỮ VĂN THCS

- CÓ LÀM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT

- – CÓ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI

Trang 17

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY

ĐỦ BỘ NGỮ VĂN THCS - CÓ LÀM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI MỚI NHẤT – CÓ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668

Trang 18

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY

ĐỦ BỘ NGỮ VĂN THCS - CÓ LÀM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI MỚI NHẤT – CÓ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI

Trang 19

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY

ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668

Trang 22

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY

ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68

Trang 24

* BỘ NGỮ VĂN 9 CHUẨN MỚI SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC MỚI

*THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI

* CÓ TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ NĂNG SỐNG , GIÁO DỤC THEO SÁCH CHUẨN MỚI 2013-2014

* ĐÃ GIẢM TẢI MỚI CÁC TIẾT TÁCH KHÔNG GỘP CHUNG BÀI 2 TIẾT *

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY

ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68

Trang 26

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY

ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68

Trang 29

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY

ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68

Ngày đăng: 24/09/2021, 12:46

w