1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quan ly dự án

142 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả Luong Duc Long
Người hướng dẫn PTS. Lương Đức Long
Trường học Đại học Bách Khoa TPHCM
Chuyên ngành KT Xây Dựng
Thể loại Thuyết trình
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Quản lý các bên liên quan trong dự án Project Stakeholder Management: là các quá trình cần thiết để xác định những người, nhóm và tổ chức có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi dự án,

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Thuyết trình: TS Lương Đức Long Đại học Bách Khoa TPHCM

Khoa KT Xây Dựng

Trang 2

•Có thời điểm bắt đầu

•Có thời điểm kết thúc

•Sử dụng tài nguyên

có giới hạn

Thực hiện theo Quy trình xác định

Trang 3

KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HAY

định -Sử dụng kinh phí, nguồn nhân vật lực

hợp lý

Thưc hiện theo quy trình

Dự án

XD là

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN

Trang 6

2 Quản lý dự án

Trang 7

5 nhóm quá trình quản lý dự án theo PMBOK

(Project management body of knowledge)

Trang 8

1 Project Integration Management – Quản lý tích hợp dự án

2 Project Scope Management – Quản lý phạm vi dự án

3 Project Time Management – Quản lý thời gian dự án

4 Project Cost Management- Quản lý chi phí dự án

5 Project Quality Management – Quản lý chất lượng dự án

6 Project Human Resource Management- Quản lý nguồn tài nguyên

nhân lực

7 Project Communications Management- Quản lý giao tiếp thông tin

8 Project Risk Management- Quản lý rủi ro

10 Vùng kiến thức (Knowledge Areas) được sử dụng

trong các nhóm quá trình của Quản lý dự án (5 nhóm quá trình)- Theo PMBOK

Trang 11

• Phát triển từ các ứng dụng thực tiễn tốt được công nhận của các nhà quản trị dự án trên thế giới, tiêu chuẩn mô tả phương pháp thiết lập, các quy trình và các ứng dụng trong lĩnh vực quản lý dự án

• Cung cấp các hướng dẫn cho việc quản lý các dự án cá nhân

• Xác định những kiến thức và ứng dụng thực tế tốt nhất có thể

áp dụng cho phần lớn các dự án trong hầu hết thời gian, với

sự nhất trí về giá trị và tính hữu dụng của nó

Trang 12

Quy trình kết thúc

Quy trình Giám sát & Kiểm soát

Nhóm quy trình quản lý dự án đã tác động đến chu trình “Plan-Do- Check-Act”

Chu trình kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra –

Hành động (Plan-Do-Check-Act)

Quy trình lập kế hoạch

Quy trình Quy trình

Quy trình Giám sát và Kiểm soát

Phân phối

dự án

Người sử dụng cuối cùng

Ranh giới

dự án

Quy trình quản lý dự án và ranh giới dự án

Trang 13

LĨNH VỰC KIẾN THỨC TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN

– Quản lý dự án tích hợp (Project Integration Management): là quá trình và

hoạt động để xác định, định nghĩa, kết hợp, thống nhất và phối hợp các quá

trình khác nhau và các hoạt động quản trị dự án.

– Quản lý các bên liên quan trong dự án (Project Stakeholder Management):

là các quá trình cần thiết để xác định những người, nhóm và tổ chức có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi dự án, để phân tích kỳ vọng của các bên liên

quan và ảnh hưởng của họ đối với dự án, và để phát triển các chiến lược quản

lý phù hợp cho các bên liên quan tham gia một các hiệu quả vào việc quyết định

và thực hiện dự án

– Quản lý phạm vi dự án (Project Scope Management): là các quá trình cần

thiết để đảm bảo rằng dự án bao gồm tất cả các công việc cần thiết và chỉ

những công việc cần thiết, để hoàn thành dự án một cách thành công

– Quản lý thời gian dự án (Project Time Management): là các quá trình cần

thiết để quản lý việc hoàn thành đúng thời hạn của dự án

– Quản lý chi phí dự án (Project Cost Management): là các quy trình liên quan

đến việc lập kế hoạch, dự toán, dự thảo ngân sách, tài trợ, cấp vốn, quản lý và kiểm soát chi phí để dự án có thể hoàn thành trong ngân sách được phê duyệt

Trang 14

LĨNH VỰC KIẾN THỨC CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN (tiếp theo)

– Quản lý chất lượng dự án (Project Quality Management): là quá trình

và hoạt động của tổ chức trong việc xác định các chính sách về chất

lượng, mục tiêu, và trách nhiệm để dự án sẽ đáp ứng nhu cầu mà nó đã được cam kết

– Quản lý nhân sự dự án (Project Human Resource Management): là

quá trình để tổ chức, quản lý và lãnh đạo nhóm thực hiện dự án

– Quản lý thông tin dự án (Project Communications Management): là

quá trình cần thiết để đảm bảo một cách kịp thời và thích hợp cho việc

lên kế hoạch, tập hợp, sáng tạo, phân phối, lưu trữ, sử dụng, quản lý,

kiểm soát, giám sát, và bố trí cuối cùng cho các thông tin dự án

– Quản lý rủi ro dự án (Project Risk Management): là các quy trình tiến

hành lập kế hoạch quản trị rủi ro, xác định, phân tích, lập kế hoạch ứng

phó và kiểm soát rủi ro trong một dự án

– Quản lý mua sắm dự án (Project Procurement Management): là quá

Trang 15

Tiến trình tích hợp trong quản lý dự án

Sự tích hợp Chi phí

Các bên liên

quan

Thông tin Sự mua sắm Chất Rủi ro

lượng Phạm vi Nguồn lực Thời gian

Trang 16

Thực hiện đầu tư

Kết thúc đầu tư

XÁC ĐỊNH CHỦ ĐẦU TƯ

DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

DỰ ÁN ĐƯỢC NGHIỆM THU

- Phê duyệt DA, BCĐT

- Làm thủ tục vay, ghi vốn (NS)

- Khảo sát (chi tiết) địa hính, địa chất

- Lập và trình duyệt PA ĐBGT

- Lập và trình duyệt PA TĐC

- Đền bù giải tỏa, tái định cư

- Giao đất, thuê đất, chuyển MĐSDĐ

- Xin phép xây dựng (lập TKCS)

-Lập thiết kế, dự toán

- Thảm tra TK-DT

- Tthẫm định và duyệt TK-DT

- Đấu thầu cây lắp – thiết bị

- Gíam sát xây lắp – thiết bị

- Thông báo khởi công XD

- Xây lắp công trình

- Lắp đặt thiết bị

- Mua bảo hiểm công trình

- Đóng thuế xây dựng

- Bàn giao, đưa công trình vào sử dụng

- Hoàn công công trình

- Vận hành, chạy thử

- Sản xuất thử

- Quyết toán

- Trả lãi vay

- Chuyển giao công nghệ

- Điều chỉnh dự án

- Giám định đầu tư

3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN DA ĐTXD

Trang 17

TÓM LƯỢC VỀ 3 GIAI ĐOẠN THỰC

HIỆN DỰ ÁN

Trang 18

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

1 KHẢO SÁT (sơ bộ), ĐIỀU TRA, THU THẬP DỮ

LIỆU CẦN THIẾT

2 KIỂM TRA QUY HOẠCH CHI TIẾT

3 LẬP BÁO CÁO ĐẦU TƯ (nếu có)

4 THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐẦU TƯ (nếu có)

5 LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

6 THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ

7 THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 19

8 KHẢO SÁT CHI TIẾT.

9 LẬP VÀ TRÌNH DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ GIẢI

TOẢ (nếu có)

10 LẬP - TRÌNH DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI ĐỊNH CƯ

11 ĐỀN BÙ GIẢI TOẢ, TÁI ĐỊNH CƯ (nếu có)

12 GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ

DỤNG SỬ DỤNG ĐẤT

13 LẬP THIẾT KẾ - DỰ TOÁN

14 THẨM TRA THIẾT KẾ - DỰ TOÁN

15 THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT TK-DT

GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Trang 20

16 GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

17 ĐẤU THẦU XÂY LẮP – TRANG THIẾT BỊ

18 GIÁM SÁT XÂY LẮP – TRANG THIẾT BỊ

19 THÔNG BÁO KHỞI CÔNG

20 XÂY LẮP CÔNG TRÌNH

21 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (tt)

Trang 21

GIAI ĐOẠN KẾT THÚC BÀN GIAO VÀ

ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

24 BÀN GIAO CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

25 HOÀN CÔNG CÔNG TRÌNH

Trang 23

4 Phân loại dự án theo qui

3

Điều kiện năng lực của tổ chức,

cá nhân trong hoạt động xây dựng

Phân loại DA để có quy định đúng và phù hợp trong

quản lý như:

Trang 24

Theo nguồn vốn đầu tư

Trang 25

Phân loại dự án theo nguồn vốn

đầu tư

Nhóm A

Nhóm B

Nhóm C

Trang 26

Phân loại dự án theo nguồn

vốn đầu tư

Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo

Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của

Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn

Trang 27

5 Quản lý nhà nước đối với dự án

đầu tư xây dựng công trình

Tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn

quản lý theo quy định sau đây:

• Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể

cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa

chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng

• Đối với các dự án sử dụng vốn tư nhân, chủ đầu tư tự chủ đầu tư tự

quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án

quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án

Trang 28

6 Chủ đầu tư xây dựng công trình

sử dụng vốn để đầu tư xây dựng

Chủ đầu tư xây dựng công trình là

Trang 29

1.1 Lập Dự án đầu tư

Hợp đồng với Đơn vị có chức năng

HĐ, thanh lý, Chứng từ thanh toán, dự an đầu tư

1.2

Thẩm định Dự án

đầu tư

Cơ quan NN hoặc thuê Tư vấn

HĐ, thanh lýù, Chứng từ thanh toán, Báo cáo thẩm định

1.3

Phê duyệt Dự án

đầu tư

Cơ quan NN có thẩm quyền

Ra QĐ phê duyệt Dự án đầu tư, ghi rõ:

Đặc điểm DA, nguồn vốn, hình thức thực hiện

7 TỔ CHỨC THỰC HiỆN CÁC BƯỚC TRONG QUY

TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN

Trang 30

Giai đoạn Thực hiện

đầu tư:

2.1

Lập Thiết kế kỹ thuật

(TKKTTC) & Tổng dự toán

Hợp đồng với Đơn vị Tư vấn Thiết kế

HĐ, thanh lý, Hồ sơ thiết kế (Bản vẽ + Tổng dự toán)

2.2

Thẩm định Thiết kế KT &

Tổng dự toán

Cơ quan NN hoặc thuê Tư vấn

HĐ, thanh lý, Báo cáo thẩm định

2.4

Lập hồ sơ mời thầu và

kế hoạch đầu thầu các

gói thầu XD, Thiết bị,

Trang 31

Chủ đầu tư xem xét, phê

duyệt Dự toán các gói

thầu Chỉ định thầu

Người có thẩm quyền

Ra QĐ phê duyệt Chỉ định thầu

2.8

Chủ đầu tư xem xét, phê

duyệt Dự toán các phần

phát sinh (nếu có)

Người có thẩm quyền

Ra QĐ phê duyệt Dự toán phần

phát sinh

2.9

Thương thảo và ký hợp

đồng thầu Cung cấp VTTB,

lắp đặt, xây dựng

Chủ đầu tư và các Đơn vị trúng thầu, CĐT

Biên bản thương thảo, Hợp đồng thầu và các Phụ lục

Hợp đồng Tư vấn Giám sát, các hồ

sơ TV Giám sát

Nghiệm thu, bàn giao (giai

Các Biên bàn nghiệm thu, bàn

Trang 32

Kết thúc đầu tư, đưa

công trình hoàn thành

vào khai thác, sử

dụng:

3.1

Lập quyết toán VĐT

dự án hoàn thành Chủ đầu tư

Báo cáo quyết toán VĐT dự án hoàn thành theo TT45/BTC

3.2

Tập hợp hồ sơ hoàn

công, quyết toán

theo quy định

Chủ đầu tư, các Bên liên quan

Hồ sơ hoàn công, quyết toán dự án

Trang 33

8 Báo cáo đầu tư xây dựng công

trình (Nghiên cứu tiền khả thi)

• Đối với các dự án quan trọng quốc gia: Phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư

• Đối với các dự án khác: không phải lập Báo cáo đầu tư

Trang 34

Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi)

a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch

vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định

cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh

Trang 35

9 Dự án đầu tư xây dựng công trình

(Nghiên cứu khả thi)

• Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, trừ những trường hợp sau đây:

– Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định

– Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại Luật Xây dựng

Trang 36

Dự án đầu tư xây dựng công trình

(Báo cáo nghiên cứu khả thi)

• Nội dung dự án bao gồm:

– Phần thuyết minh

– Phần thiết kế cơ sở

Trang 37

Nội dung phần thuyết minh của Dự án

đầu tư xây dựng công trình

1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.

2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình

thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.

3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:

a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công

trình có yêu cầu kiến trúc;

c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.

4 Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

5 Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn

và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.

Trang 38

Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án

đầu tư xây dựng công trình

• Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập

Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết

kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được

áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

• Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm

– Phần thuyết minh và

– Phần bản vẽ

Trang 39

Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án

đầu tư xây dựng công trình

• Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội

dung:

a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công

trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;

đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

Trang 40

và thiết kế cơ sở

3

Các văn bản pháp lý có liên quan

Trang 41

11 Nội dung thẩm định Dự án đầu

tư xây dựng công trình

1 Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án,

bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu

quả kinh tế - xã hội của dự án

2 Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả

năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh

nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường

Trang 42

Nội dung thẩm định Dự án đầu tư

xây dựng công trình

3 Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:

a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng

hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế

cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;

b) Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; c) Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối

với công trình có yêu cầu công nghệ;

Trang 43

12 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây

dựng công trình

Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây , chủ đầu

tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình

mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công

trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt:

tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập

Trang 44

• Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng

• Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế

bản vẽ thi công và dự toán để người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng

công trình

Trang 45

13 Điều chỉnh dự án đầu tư xây

Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu

quả cao hơn cho dự án

C

Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp

ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính

chất, mục tiêu của dự án

D

Do biến động bất thường của giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật

liệu, tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc

do Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách mới có quy định

Được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công

trình

Ngày đăng: 02/12/2022, 02:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. - Quan ly dự án
quy ết định hình thức và nội dung quản lý dự án (Trang 27)
15. Các hình thức quản lý dự án - Quan ly dự án
15. Các hình thức quản lý dự án (Trang 47)
•Cĩ nhiều hình thức lựa chọn nhà thầu: –  Chỉ định thầu - Quan ly dự án
nhi ều hình thức lựa chọn nhà thầu: – Chỉ định thầu (Trang 59)
Mơ hình các quá trình con của quá trình tổng thể - Quan ly dự án
h ình các quá trình con của quá trình tổng thể (Trang 84)
 Đánh giá tình hình thực hiện. - Quan ly dự án
nh giá tình hình thực hiện (Trang 97)
 Xác định mô hình kết quả (hàm mục tiêu) - Quan ly dự án
c định mô hình kết quả (hàm mục tiêu) (Trang 120)
Hình ảnh khi báo cáo tiến trình thực hiện -thời gian. Từ đây, cĩ - Quan ly dự án
nh ảnh khi báo cáo tiến trình thực hiện -thời gian. Từ đây, cĩ (Trang 125)
w