PHẦN NỘI DUNGChương I CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN 1.1 Khái niệm và nguồn gốc 1.1.1 Khái niệm Tích lũy tư bản, trong kinh tế chính trị Mác – Lênin là việc biến một bộ phận giá trịthặng
Trang 1Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật
-TIỂU LUẬN MÔN HỌC: Kinh tế Chính trị của chủ nghĩa Mác và
Lenin
Mã Lớp: LLCT120205
Đề tài: Lý luận của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin về tích lũy tư bản,
các yếu tố quyết định quy mô tích lũy tư bản và vận dụng vấn đề này trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay
Giáo viên hướng dẫn: TS Đặng Thị Minh
Tuấn Nhóm học sinh thực hành: FAMILY Tô
Hoài Nam – 20145420 Nguyễn Duy Nhân –
20145455 Vương Hoàng Phúc – 20145428
Nguyễn Trọng Phụng – 20145011
Trang 2Giảng viên hướng dẫn:
ĐIỂM: ………
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN: ………
………
………
………
………
………
GV KÝ TÊN
Trang 3MỤC LỤC
A LỜI NÓI ĐẦU
B PHẦN NỘI DUNG
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN
1.1 Khái niệm và nguồn gốc
1.1.1 Khái niệm
1.1.2Nguồn gốc
1.2 Thực chất và động cơ của tích lũy cơ bản
1.2.1 Thực chất của tích lũy tư bản
1.2.2 Động cơ của tích lũy cơ bản
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô hình tích lũy cơ bản
1.3.1 Trình độ bóc lột sức lao động
1.3.2 Trình độ năng suất lao động xã hội
1.3.3 Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
1.3.4 Quy mô của tư bản ứng trước
1.4 Các quy luật chung của tích lũy tư bản
1.4.1 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình cầu tạo hữu cơ của tích lũy tư bản
1.4.2 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản 1.4.3 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản Chương II
VẬN DỤNG TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀO XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 42.1 Khái quát tình hình tích lũy vốn ở Việt Nam
2.2 Vận dụng tích lũy cơ tư bản vào xây dựng nền kinh tế Việt Nam hiện nay
2.2.1 Quá trình mở rộng sản xuất ở Việt Nam hiện nay
2.2.2 Sự hình thành các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
2.2.3 Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội
2.3 Những giải pháp tăng cường tích lũy vốn
2.3.1 Giải quyết đúng đắn mối quan hệ tích lũy tiêu dùng.
2.3.2 Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
2.3.3 Tăng cường tích lũy vốn trong nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài
C KẾT LUẬN
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5A LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình nhập cuộc, phát triển mạnh mẽ nhất từ trước đếnnay và đạt được nhiều ý tưởng cả về kinh tế chính trị, nâng cao vị thế của đất nướctrên thế giới Đó là những thành quả rất đáng tự hào mà mỗi chúng ta đều có thể cảmnhận được, là kết quả của việc chọn đúng đắn đường lối phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và sự vận dụng sáng tạo các phương pháp, nguyên lý
cơ bản của phát triển kinh tế vào Việt Nam Với xuát phát điểm thấp, tiềm lực kinh
tế cao, bị chiến tranh tàn phá, chúng ta phải đối mặt với thực tếtrình độ kỹ thuật,năng suất lao động thấp
Với mô hình, kinh tế hiện đại, vốn có vai trò quan trọng trong công việc của kinh
tế trưởng Nhà kinh tế học hiện đại Samuelson cho rằng một trong những đặc điểmtrung tâm của kinh tế học hiện đại là "kỹ thuật công nghiệp tiên tiến, hiện đại dựatrên việc sử dụng vốn lớn" Vốn là cơ sở để giải quyết việc làm, tạo ra công nghệtiên tiến, nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế, gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển theo chiều sâu Cơ cấu sử dụng vốn có tác độngquan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước
Duy trì nhịp độ phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, một trong những khó khăn lớn nhất là phương thức huy động vốn Nguồn vốn có thể
Trang 6được huy động từ tích lũy trong nước hoặc vay từ nước ngoài Lý luận và thực tiễn
để tích lũy và huy động vốn trong nước là quan trọng nhất, đảm bảo sự bền vững củanền kinh tế tế bào và không xâm nhập từ bên ngoài
Với kiến thức chuyên sâu về vai trò của việc tích lũy vốn phục vụ phát triển kinh
tế đất nước, trong bài tiểu luận chúng em sẽ trình bày “Lý luận của kinh tế chính trị mác lênin về tích lũy tư bản, các yếu tố quyết định quy mô tích lũy tư bản và vận dụng vấn đề này trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay”.
Trang 7B PHẦN NỘI DUNG
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN
1.1 Khái niệm và nguồn gốc
1.1.1 Khái niệm
Tích lũy tư bản, trong kinh tế chính trị Mác – Lênin là việc biến một bộ phận giá trịthặng dư trở thành tư bản, còn trong các lý luận kinh tế học khác, nó đơn giản là sựhình thành tư bản (tăng lượng vốn dưới hình thức tư bản cố định và lưu kho củachính phủ và tư nhân), là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản hay
sử dụng giá trị thặng dư làm tư bản Tức là nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trịthặng dư, là lao động của công nhân bị tư bản chiếm không
+Ví dụ 1: năm thứ nhất quy mô sản xuất là 80c + 20v + 20m Giả định 20m
không bị nhà tư bản tiêu dùng tất cả cho cá nhân, mà được phân thành 10m dùng
để tích lũy và 10m dành cho tiêu dùng cá nhân của nhà tư bản Phần 10m dùng đểtích lũy được phân thành 8c + 2v, khi đó quy mô sản xuất của năm sau sẽ là
88c + 22v + 22m (nếu m vẫn như cũ) Như vậy, vào năm thứ hai, quy mô tư bảnbất biến và tư bản khả biến đều tăng lên, giá trị thăng dư cũng tăng lên tương ứng
+Ví dụ 2: Qui mô tư bản năm thứ nhất là 5000 (C + V), nếu C/V = 4/1,
m’= 100% thì:
*Giá trị hang hóa năm thứ nhất được sản xuất là 4000C + 1000V + 1000m =6000
Để tái sản xuất mở rộng thì nhà tư bản không tiêu dùng hết 1000m cho cá nhân mình mà dành một phần để tích lũy mở rộng sản xuất
Trang 8+ Giả sử tỉ lệ tích lũy là 50% thì 1000m được phân thành 500m1 để tích lũy, 500m2 để tiêu dùng cá nhân nhà tư bản
+ Giả sử C/V = 4/1 thì 500m1 được phân thành 400C1 ( tư bản khả biến phụthêm )
Như vậy sang năm thứ hai quy mô tư bản là 4400C + 1100V = 5500
Vậy thực chất của tích lũy tư bản là biến một phần m thành tư bản hay tư bản hóa giá trị thăng dư
Cần phân biệt tích lũy tư bản chủ nghĩa và tích lũy nguyên thủy tư bản
Thứ hai, quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hànghóa biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa Trong sản xuất hàng hóa đơngiản, sự trao đổi giữa người sản xuất hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá về cơ bảnkhông dẫn tới người này chiếm đoạt lao động không công của người kia Trái lại,nền sản xuất tư bản công nhân dẫn đến kết quả là nhà tư bản chẳng những chiếm
Trang 9đoạt một phần lao động của công nhân, mà còn là người sở hữu hợp pháp lao độngkhông công đó Nhưng điều đó không vi phạm quy luật giá trị.
Nguồn gốc của tư bản khả biến (v) là do công nhân tạo ra ( sức lao động ) vàcông nhân ứng sức lao động cho nhà tư bản chứ không phải nhà tư bản ứng trướctiền cho công nhân
Nguồn gốc của tư bản ứng trước là do giá trị thăng dư (m) tích lũy lại Bởi vìsau nhiều chu kỳ sản xuất nhà tư bản đã tiêu dùng hết một lượng lớn hơn nhiều tưbản ứng trước
Công nhân phụ thuộc vào nhà tư bản cả trong sản xuất và tiêu dùng:
+ Trong sản xuất : công nhân bị nhà tư bản quản lí để tạo ra ( v + m ) Do đó thu nhập phụ thuộc vào sự phân chia của nhà tư bản
Cung = cầu với mức tiền lương đủ tiêu dùng Cung >cầu tiền công thiếu ( tiền công thực tế giảm )
+ Trong tiêu dùng : công nhân phụ thuộc vào nhà đầu tư bản thương nghiệp Do đótiền công danh nghĩa chuyển vào tiền công thực tế, công nhân sử dụng tư liệu sinh hoạt
để tái sản xuất lao động và tiếp tục làm việc để có thu nhập Như vậy việc tiêu dùng củacông nhân phục vụ cho sản xuất của nhà tư bản
1.2 Thực chất và động cơ của tích lũy cơ bản
1.2.1 Thực chất của tích lũy tư bản
Dưới chủ nghĩa tư bản, muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản không thể sử dụng hết giá trị thăng dư do tiêu dùng cá nhân, mà phải trích ra một phần để chuyển hóa tư bản nhằm tăng quy mô đầu tư so với năm trước
Phần giá trị thăng dư đó được gọi là tư bản phụ thêm Tích lũy tư bản là biến một phần thăng dư thành tư bản phụ thêm để mở rộng sản xuất
Trang 10Như vậy, thực chất của tích lũy cơ bản đó là tư bản hóa giá trị thăng dư Sở dĩgiá trị thăng dư có thể chuyển hóa thành tư bản được vì giá trị thăng dư đã mang sẵnnhững yếu tố vật chất của tư bản mới.
1.2.2 Động cơ của tích lũy cơ bản
Động cơ thúc đẩy tích lũy cơ bản là quy luật giá trị thăng dư – quy luật kinh
tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản
+ Mục đích theo đổi giá trị thăng dư: quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tưbản đòi hỏi sản xuất ngày càng nhiều giá trị thăng dư cho nhà tư bản Muốn vậy, phảiphát triến sản xuất tư bản chủ nghĩa cả chiều rộng và chiều sâu, phải tích lũy tư bản.+ Cạnh tranh và lợi nhuận: chiển thắng trong cạnh tranh và có nhiều lợinhuận, các nhà tư bản phải tích lũy tư bản Nếu không có tích lũy tư bản thì sẽ không có
tư bản để đổi mới kỹ thuật để sản xuất phát triển
+ Đáp ứng nhu cầu ứng dụng tiến bộ khóa học – kỹ thuật – công nghệ
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô hình tích lũy cơ bản
Với một khối lượng giá trị thăng dư nhất định thì quy mô tích lũy tư bản sẽ phụthuộc vào tỉ lệ phân chia giá trị thăng dư cho tích lũy và tiêu dùng Còn nếu tỉ lệphân chia cố định thì quy mô tích lũy sẽ phụ thuộc các yếu tố
Trang 11Giả định M không đổi thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia giữa tích lũy tiêu dùng ( tiêu dùng ít thì tích lũy nhiều và ngược lại )
Ví dụ: M = 200 khi tích lũy tiêu dùng 100 thì cơ cấu c/v = 80/20, 70/30, 60/40, 50/50
Trong quá trình phát triển chủ nghĩa tư bản, thời kì đầu các nhà tư bản thường tiết kiệm tiêu dùng để tăng quy mô kinh tế Nhưng khi chủ nghĩa tư bản phát triển, các nhà đầu tư bản tiêu dùng sa hoa hơn nhưng nhờ khối lượng m tăng lên nên không ảnh hưởng đến quy mô tích lũy
Các nhà tư bản còn nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cách tăngcường lao động và kéo dài ngày lao động để tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhờ đótích lũy tư bản Cái lợi ở đây còn thể hiện ở chỗ nhà tư bản không cần ứng thêm tưbản để mua thêm máy móc, thiết bị mà chỉ cần ứng tư bản để mua thêm nguyên liệu
là có thể tăng được khối lượng sản xuất, tận dụng được công sức của máy móc, thiết
bị, nên giảm được hao mòn vô hình và chi phí bảo quản của máy móc, thiết bị
1.3.2 Trình độ năng suất lao động xã hội
Nếu năng suất lao động xã hội tăng lên, thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu
Trang 12tiêu dùng giảm xuống Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích lũy tư bản:
Một là, với khối lượng giá trị thặng dư nhất định, phần dành cho tích lũy cóthể tăng lên, nhưng tiêu dùng của các nhà tư bản không giảm, thậm chí có thể caohơn trước
Hai là, một lượng lớn giá trị thặng dư nhất định dành cho tích lũy có thểchuyển hóa thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm lớn hơntrước
Do đó, quy mô của tích lũy không chỉ phụ thuộc vào khối giá trị thặng dưđược tích lũy, mà còn phụ thuộc vào khối lượng hiện vật do khối lượng giá trị thăng
dư đó có thể chuyển hóa thành Như vậy năng suất lao động xã hội tăng lên sẽ cóthêm nhưng yếu tố vật chất để biến giá trị thặng dư thành tư bản mới, nên làm tăngquy mô của tích lũy Nếu năng suất lao động cao, thì lao động sống sử dụng đượcnhiều lao động quá khứ hơn, lao động quá khứ đó lại tái hiện dưới nhiều hình thái cóích mới, được sử dụng làm chức năng của tư bản ngày càng nhiều, do đó cũng làmtăng quy mô của tích lũy tư bản
1.3.3 Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động ( máy móc, thiết bị ) tham gia toàn
bộ vào quá trình sản xuất, nhưng chúng chỉ hao mòn dần, do đó giá trị củachúng được chuyển dần từng phần vào sản phẩm Vì vậy có sự chênh lệchgiữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Mặc dù đã mấy dần giá trị như vậy,nhưng trong suốt thời gian hoạt động, máy móc vẫn có tác dụng như khi còn
đủ giá trị Do đó, nếu không kể đến phần giá trị của máy móc chuyển vào sảnphẩm trong từng thời gian, thì máy móc phục vụ không công chẳng khác gìlực lượng tự nhiên Máy móc, thiết bị càng hiện đại, thì sự chênh lệch giữa tưbản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công củamáy móc càng lớn, tư bản lợi dụng được những thành tựu của lao động quá
Trang 13khứ càng nhiều Sự phục vụ không công đó của lao động quá khứ là nhờ laođộng sống nắm lấy và làm cho chúng hoạt động Chúng được tích lũy lại cùngvới quy mô ngày càng tăng của tích lũy tư bản.
1.3.4 Quy mô của tư bản ứng trước
Với trình độ bóc lột không thay đổi, thì khối lượng giá trị thăng dư do khối lượng tư bản khả biến quyết định Do đó quy mô của tư bản ứng trước, nhất là bộ phận tư bản khả biến càng lớn, thì khối lượng giá trị thăng dư bóc lột được càng lớn,
do đó tạo điều kiện tăng thêm quy mô của tích lũy tư bản
Từ sự nghiên cứu bốn nhân tố quyết định quy mô của tích lũy tư bản có thểrút ra nhận xét chung là để tăng quy mô tích lũy tư bản, cần khai thác tốt nhất lựclượng vũ trang lao động xã hội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để công suấtcủa máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu
1.4 Các quy luật chung của tích lũy tư bản
1.4.1 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình cầu tạo hữu cơ của tích lũy tư bản
Sản xuất bao giờ cũng là sự kết hợp giữa hai yếu tố: tư liệu sản xuất và sức laođộng Sự kết hợp của chúng dưới hình thức tái hiện vật gọi là cấu tạo kỹ thuật Cấu tạo kỹ thuật của tư bản là tỷ lệ giữa số lượng tư liệu lao động và khối lượng tư bản cần thiết để sử dụng tư liệu đó Cấu tạo kỹ thuật là cấu tạo hiện vật, nên nó biểu hiện dưới hình thức: số lượng máy móc, nguyên liệu, năng lượng do công nhân sử dụng trong một thời gian nào đó Cấu tạo kỹ thuật phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Cấu tạo giá trị của tư bản là tỉ lệ theo đó tư bản phân thành tư bản bất biến và tư bản khả biến ( hay giá trị của sức lao động ) cần thiết để tiến hành sản xuất Cấu tạo kỹ thuật thay đổi sẽ làm cấu tạo giá trị thay đổi C Mác đã dùng phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản để phản ánh mối quan hệ đó Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị tư bản, do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh
Trang 14sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tưbản, do tác động thường xuyên của tiến bộ khoa học, cấu tạo hữu cơ của tư bản cũngkhông ngừng biến đổi theo hướng ngày càng tăng lên Sự tăng lên đó biểu hiện ởchỗ: bộ phận tư bản bất biến tăng nhanh hơn bộ phận tư bản khả biến, tư bản bấtbiến tăng tương đối và tuyệt đối, còn tư bản khả biến có thể tăng tuyệt đối nhưng lạigiảm xuống tương đối Sự tăng lên của cấu tạo hữu cơ của tư bản làm cho khốilượng tư liệu sản xuất tăng lên, trong đó sự tăng lên của máy móc thiết bị là điềukiện để tăng năng suất lao động, còn nguyên liệu tăng theo năng suất lao động Nóđòi hỏi việc sử dụng lao động mới, được đào tạo với giá trị sức lao động cao nhưngnăng suất lao động tăng cao lại làm cho hàng hóa kỹ thuật hiện đại giảm xuống Xuhướng chung là tỷ trọng người lao động có trình độ cao, lao động trí tuệ ngày càngtăng lên, gây nên những hậu quả xã hội tiêu cực với toàn bộ đội ngũ người lao độnglàm thuê
1.4.2 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản
Tích tụ và tập trung tư bản là quy luật phát triển của nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa Tích tụ tư bản và việc tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tích lũy của từng nhà tư bản riêng rẽ, nó là kết quả tất nhiên của tích lũy
Tích tụ tư bản một mặt là yêu cầu của việc mở rộng sản xuất, ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật, mặt khác sự tăng lên của khối lượng giá trị thặng dư trong quá trìnhphát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa lại tạo khả năng cho tích tụ tư bản Tậptrung tư bản là sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản lớn cá biệt Đây là
sự tích tụ những tư bản đã hình thành, là sự thủ tiêu tính độc lập riêng biệt củachúng, là việc của nhà tư bản này tước đoạt nhà tư bản khác, là việc biến tư bản nhỏthành số ít tư bản lớn Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ đều làm tăng quy
mô tư bản cá biệt, nhưng khác nhau ở chỗ nguồn gốc tích tụ tư bản là giá trị thặng
dư tư bản hóa, còn nguồn tập trung tư bản là hình thành trong xã hội Do
Trang 15tích tụ tư bản mà bản cá biệt tăng lên, làm cho tư bản xã hội cũng phải tăng theo.Còn tập trung tư bản chỉ là sự bố trí lại các tư bản đã có quy mô tư bản xã hội vẫnnhư cũ Tích tụ tư bản thể hiện mối quan hệ giữa tư bản và lao động, còn tập trung
tư bản thì biểu hiện mối quan hệ giữa những nhà tư bản với nhau Tập trung tư bản
có vai trò rất lớn đối với sự phát triển sản xuất tư bản chủ nghĩa Nhờ có sự tập trung
tư bản mà tổ chức được một cách rộng lớn lao động hợp tác, biến quá trình sản xuấtrời rạc, thủ công thành quá trình sản xuất theo quy mô lớn, hiện đại Tập trung tưbản không những dẫn đến sự thay đổi về lượng của tư bản mà còn làm cho tư bản cómột chất lượng mới, làm cho cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên, nhờ dó năng suấtlao động cũng tăng lên nhanh chóng
Chính vì vậy, tập trung tư bản trở thành đòn bẩy mạnh mẽ của tích lũy tư bản.Quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng, do đó nền sản xuất tư bản chủnghĩa ngày càng được xã hội hóa, làm cho mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa
tư bản càng trở nên sâu sắc
1.4.3 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản
Sự phân tích trên cho thấy, cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng là một
xu hướng phát triển khách quan của sản xuất tư bản chủ nghĩa Do vậy, số cân tươngđối về sức lao động cũng có xu hướng ngày càng giảm Đó là nguyên nhân gây ra nạn nhân khẩu thừa tương đối, hay cầu sức lao động giảm một cách tương đối
Có ba hình thái nhân khẩu thừa: Nhân khẩu thừa lưu động, nhân khẩu thừatiềm tàng, nhân khẩu thừa ngừng trệ Nạn thất nghiệp đã dẫn giai cấp công nhân đếnbần cùng hóa Bần cùng hóa giai cấp công nhân là hậu quả tất nhiên của quá trìnhtích lũy tư bản Bần cùng hóa tồn tại dưới hai dạng: Bần cùng hóa tương đối và bầncùng hóa tuyệt đối
Trang 16+ Sự bần cùng hoá tuyệt đối giai cấp công nhân biểu hiện ở mức sống bị giảmsút Sự giảm sút này xảy ra không chỉ trong trường hợp tiêu dùng cá nhân tụt xuống mộtcách tuyệt đối, mà cả khi tiêu dùng cá nhân tăng lên, nhưng mức tăng đó chậm hơn mứctăng nhu cầu do chi phí lao động nhiều hơn.
+ Sự bần cùng hoá tương đối giai cấp công nhân biểu hiện ở tỷ lệ thu nhậpcủa giai cấp công nhân trong thu nhập quốc dân ngày càng giảm, còn tỷ lệ thu nhập củagiai cấp tư sản ngày càng tăng Ở nơi này, lúc này, bộ phận này sự bần cùng hoá biểuhiện ra một cách rõ rệt; trong khi đó, ở nơi khác, lúc khác, bộ phận khác, sự bần cùng hoálại không rõ nét lắm Chính cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đã “đặt giới hạn cho
sự tiếm đoạt bạo ngược của tư bản”