1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) lý luận của kinh tế chính trị mác lênin về tích lũy tư bản, các yếu tố quyết định quy mô tích lũy tư bản và vận dụng vấn đề này trong nền kinh tế việt nam hiện nay

30 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin về tích lũy tư bản, các yếu tố quyết định quy mô tích lũy tư bản và vận dụng vấn đề này trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay
Tác giả Tô Hoài Nam, Nguyễn Duy Nhân, Vương Hoàng Phúc, Nguyễn Trọng Phụng
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Minh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị của chủ nghĩa Mác và Lenin
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 433,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Thực chất và động cơ của tích lũy cơ bản 1.2.1 Thực chất của tích lũy tư bản Dưới chủ nghĩa tư bản, muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản không thể sửdụng hết giá trị thăng dư do tiê

Trang 1

Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật

-   

-TIỂU LUẬN MÔN HỌC: Kinh tế Chính trị của chủ nghĩa Mác và Lenin

Mã Lớp: LLCT120205

Đề tài: Lý luận của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin về tích lũy tư bản, các yếu tố quyết định quy mô tích lũy tư bản và vận dụng vấn

đề này trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay

Giáo viên hướng dẫn: TS Đặng Thị Minh Tuấn

Nhóm học sinh thực hành: FAMILY

Tô Hoài Nam – 20145420

Nguyễn Duy Nhân – 20145455

Vương Hoàng Phúc – 20145428

Nguyễn Trọng Phụng – 20145011

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn:

ĐIỂM: ………

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN: ………

………

………

………

………

………

GV KÝ TÊN

Trang 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN

1.1 Khái niệm và nguồn gốc

1.1.1 Khái niệm

1.1.2Nguồn gốc

1.2

Thực chất và động cơ của tích lũy cơ bản

1.2.1 Thực chất của tích lũy tư bản

1.2.2 Động cơ của tích lũy cơ bản

1.3

Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô hình tích lũy cơ bản

1.3.1 Trình độ bóc lột sức lao động

1.3.2 Trình độ năng suất lao động xã hội

1.3.3 Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

1.3.4 Quy mô của tư bản ứng trước

1.4

Các quy luật chung của tích lũy tư bản

1.4.1 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình cầu tạo hữu cơ của tích lũy tư bản

1.4.2 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản 1.4.3 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản Chương II

VẬN DỤNG TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀO XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 4

2.1 Khái quát tình hình tích lũy vốn ở Việt Nam

2.2 Vận dụng tích lũy cơ tư bản vào xây dựng nền kinh tế Việt Nam hiện nay

2.2.1 Quá trình mở rộng sản xuất ở Việt Nam hiện nay

2.2.2 Sự hình thành các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam

2.2.3 Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

2.3 Những giải pháp tăng cường tích lũy vốn

2.3.1 Giải quyết đúng đắn mối quan hệ tích lũy tiêu dùng.

2.3.2 Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn

2.3.3 Tăng cường tích lũy vốn trong nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài

C KẾT LUẬN

D TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

A LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang trong quá trình nhập cuộc, phát triển mạnh mẽ nhất từ trước đếnnay và đạt được nhiều ý tưởng cả về kinh tế chính trị, nâng cao vị thế của đất nướctrên thế giới Đó là những thành quả rất đáng tự hào mà mỗi chúng ta đều có thểcảm nhận được, là kết quả của việc chọn đúng đắn đường lối phát triển kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự vận dụng sáng tạo các phương pháp,nguyên lý cơ bản của phát triển kinh tế vào Việt Nam Với xuát phát điểm thấp,tiềm lực kinh tế cao, bị chiến tranh tàn phá, chúng ta phải đối mặt với thực tếtrình

độ kỹ thuật, năng suất lao động thấp

Với mô hình, kinh tế hiện đại, vốn có vai trò quan trọng trong công việc của kinh

tế trưởng Nhà kinh tế học hiện đại Samuelson cho rằng một trong những đặc điểmtrung tâm của kinh tế học hiện đại là "kỹ thuật công nghiệp tiên tiến, hiện đại dựatrên việc sử dụng vốn lớn" Vốn là cơ sở để giải quyết việc làm, tạo ra công nghệtiên tiến, nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế, gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển theo chiều sâu Cơ cấu sử dụng vốn có tác độngquan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước

Duy trì nhịp độ phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, mộttrong những khó khăn lớn nhất là phương thức huy động vốn Nguồn vốn có thể

Trang 6

được huy động từ tích lũy trong nước hoặc vay từ nước ngoài Lý luận và thực tiễn

để tích lũy và huy động vốn trong nước là quan trọng nhất, đảm bảo sự bền vữngcủa nền kinh tế tế bào và không xâm nhập từ bên ngoài

Với kiến thức chuyên sâu về vai trò của việc tích lũy vốn phục vụ phát triển kinh

tế đất nước, trong bài tiểu luận chúng em sẽ trình bày “Lý luận của kinh tế chính

trị mác lênin về tích lũy tư bản, các yếu tố quyết định quy mô tích lũy tư bản

và vận dụng vấn đề này trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay”.

Trang 7

B PHẦN NỘI DUNG

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN

1.1 Khái niệm và nguồn gốc

1.1.1 Khái niệm

Tích lũy tư bản, trong kinh tế chính trị Mác – Lênin là việc biến một bộ phận giá trịthặng dư trở thành tư bản, còn trong các lý luận kinh tế học khác, nó đơn giản là sựhình thành tư bản (tăng lượng vốn dưới hình thức tư bản cố định và lưu kho củachính phủ và tư nhân), là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản hay

sử dụng giá trị thặng dư làm tư bản Tức là nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trịthặng dư, là lao động của công nhân bị tư bản chiếm không

+Ví dụ 1: năm thứ nhất quy mô sản xuất là 80c + 20v + 20m Giả định 20mkhông bị nhà tư bản tiêu dùng tất cả cho cá nhân, mà được phân thành 10m dùng

để tích lũy và 10m dành cho tiêu dùng cá nhân của nhà tư bản Phần 10m dùng đểtích lũy được phân thành 8c + 2v, khi đó quy mô sản xuất của năm sau sẽ là

88c + 22v + 22m (nếu m vẫn như cũ) Như vậy, vào năm thứ hai, quy mô tư bản bất biến và tư bản khả biến đều tăng lên, giá trị thăng dư cũng tăng lên tương ứng +Ví dụ 2: Qui mô tư bản năm thứ nhất là 5000 (C + V), nếu C/V = 4/1,

m’= 100% thì:

*Giá trị hang hóa năm thứ nhất được sản xuất là 4000C + 1000V + 1000m =6000

Để tái sản xuất mở rộng thì nhà tư bản không tiêu dùng hết 1000m cho cá nhân mình mà dành một phần để tích lũy mở rộng sản xuất

Trang 8

+ Giả sử tỉ lệ tích lũy là 50% thì 1000m được phân thành 500m1 để tích lũy,500m2 để tiêu dùng cá nhân nhà tư bản

+ Giả sử C/V = 4/1 thì 500m1 được phân thành 400C1 ( tư bản khả biếnphụ thêm )

Như vậy sang năm thứ hai quy mô tư bản là 4400C + 1100V = 5500

Vậy thực chất của tích lũy tư bản là biến một phần m thành tư bản hay tư bảnhóa giá trị thăng dư

Cần phân biệt tích lũy tư bản chủ nghĩa và tích lũy nguyên thủy tư bản

Trang 9

đoạt một phần lao động của công nhân, mà còn là người sở hữu hợp pháp lao độngkhông công đó Nhưng điều đó không vi phạm quy luật giá trị.

Nguồn gốc của tư bản khả biến (v) là do công nhân tạo ra ( sức lao động ) vàcông nhân ứng sức lao động cho nhà tư bản chứ không phải nhà tư bản ứng trướctiền cho công nhân

Nguồn gốc của tư bản ứng trước là do giá trị thăng dư (m) tích lũy lại Bởi vìsau nhiều chu kỳ sản xuất nhà tư bản đã tiêu dùng hết một lượng lớn hơn nhiều tưbản ứng trước

Công nhân phụ thuộc vào nhà tư bản cả trong sản xuất và tiêu dùng:

+ Trong sản xuất : công nhân bị nhà tư bản quản lí để tạo ra ( v + m ) Do đó thunhập phụ thuộc vào sự phân chia của nhà tư bản

Cung = cầu với mức tiền lương đủ tiêu dùng

Cung > cầu tiền công thiếu ( tiền công thực tế giảm ) + Trong tiêu dùng : công nhân phụ thuộc vào nhà đầu tư bản thương nghiệp Do đótiền công danh nghĩa chuyển vào tiền công thực tế, công nhân sử dụng tư liệu sinhhoạt để tái sản xuất lao động và tiếp tục làm việc để có thu nhập Như vậy việc tiêudùng của công nhân phục vụ cho sản xuất của nhà tư bản

1.2 Thực chất và động cơ của tích lũy cơ bản

1.2.1 Thực chất của tích lũy tư bản

Dưới chủ nghĩa tư bản, muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản không thể sửdụng hết giá trị thăng dư do tiêu dùng cá nhân, mà phải trích ra một phần để chuyểnhóa tư bản nhằm tăng quy mô đầu tư so với năm trước

Phần giá trị thăng dư đó được gọi là tư bản phụ thêm Tích lũy tư bản là biếnmột phần thăng dư thành tư bản phụ thêm để mở rộng sản xuất

Trang 10

Như vậy, thực chất của tích lũy cơ bản đó là tư bản hóa giá trị thăng dư Sở

dĩ giá trị thăng dư có thể chuyển hóa thành tư bản được vì giá trị thăng dư đã mangsẵn những yếu tố vật chất của tư bản mới

1.2.2 Động cơ của tích lũy cơ bản

Động cơ thúc đẩy tích lũy cơ bản là quy luật giá trị thăng dư – quy luật kinh

tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản

+ Mục đích theo đổi giá trị thăng dư: quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa

tư bản đòi hỏi sản xuất ngày càng nhiều giá trị thăng dư cho nhà tư bản Muốn vậy,phải phát triến sản xuất tư bản chủ nghĩa cả chiều rộng và chiều sâu, phải tích lũy

tư bản

+ Cạnh tranh và lợi nhuận: chiển thắng trong cạnh tranh và có nhiều lợinhuận, các nhà tư bản phải tích lũy tư bản Nếu không có tích lũy tư bản thì sẽkhông có tư bản để đổi mới kỹ thuật để sản xuất phát triển

+ Đáp ứng nhu cầu ứng dụng tiến bộ khóa học – kỹ thuật – công nghệ

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô hình tích lũy cơ bản

Với một khối lượng giá trị thăng dư nhất định thì quy mô tích lũy tư bản sẽ phụthuộc vào tỉ lệ phân chia giá trị thăng dư cho tích lũy và tiêu dùng Còn nếu tỉ lệphân chia cố định thì quy mô tích lũy sẽ phụ thuộc các yếu tố

= f (n,M)n: tỉ lệ tích lũy / tiêu dùngM: Khối lượng giá trị thặng dưKhi M cố định thì = f(n) (1)

Khi n cố định thì = f(M) (2)

- Trường hợp 1:

Trang 11

Giả định M không đổi thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia giữa tích lũy tiêu dùng ( tiêu dùng ít thì tích lũy nhiều và ngược lại )

Ví dụ: M = 200 khi tích lũy tiêu dùng 100 thì cơ cấu c/v = 80/20, 70/30,60/40, 50/50

Trong quá trình phát triển chủ nghĩa tư bản, thời kì đầu các nhà tư bản thường tiết kiệm tiêu dùng để tăng quy mô kinh tế Nhưng khi chủ nghĩa tư bảnphát triển, các nhà đầu tư bản tiêu dùng sa hoa hơn nhưng nhờ khối lượng m tănglên nên không ảnh hưởng đến quy mô tích lũy

Các nhà tư bản còn nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cách tăngcường lao động và kéo dài ngày lao động để tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhờ

đó tích lũy tư bản Cái lợi ở đây còn thể hiện ở chỗ nhà tư bản không cần ứng thêm

tư bản để mua thêm máy móc, thiết bị mà chỉ cần ứng tư bản để mua thêm nguyênliệu là có thể tăng được khối lượng sản xuất, tận dụng được công sức của máy móc,thiết bị, nên giảm được hao mòn vô hình và chi phí bảo quản của máy móc, thiết bị

1.3.2 Trình độ năng suất lao động xã hội

Nếu năng suất lao động xã hội tăng lên, thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu

Trang 12

tiêu dùng giảm xuống Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích lũy tư bản:

Một là, với khối lượng giá trị thặng dư nhất định, phần dành cho tích lũy cóthể tăng lên, nhưng tiêu dùng của các nhà tư bản không giảm, thậm chí có thể caohơn trước

Hai là, một lượng lớn giá trị thặng dư nhất định dành cho tích lũy có thểchuyển hóa thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm lớnhơn trước

Do đó, quy mô của tích lũy không chỉ phụ thuộc vào khối giá trị thặng dưđược tích lũy, mà còn phụ thuộc vào khối lượng hiện vật do khối lượng giá trịthăng dư đó có thể chuyển hóa thành Như vậy năng suất lao động xã hội tăng lên

sẽ có thêm nhưng yếu tố vật chất để biến giá trị thặng dư thành tư bản mới, nên làmtăng quy mô của tích lũy Nếu năng suất lao động cao, thì lao động sống sử dụngđược nhiều lao động quá khứ hơn, lao động quá khứ đó lại tái hiện dưới nhiều hìnhthái có ích mới, được sử dụng làm chức năng của tư bản ngày càng nhiều, do đócũng làm tăng quy mô của tích lũy tư bản

1.3.3 Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động ( máy móc, thiết bị ) tham gia toàn

bộ vào quá trình sản xuất, nhưng chúng chỉ hao mòn dần, do đó giá trị củachúng được chuyển dần từng phần vào sản phẩm Vì vậy có sự chênh lệchgiữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Mặc dù đã mấy dần giá trị như vậy,nhưng trong suốt thời gian hoạt động, máy móc vẫn có tác dụng như khi còn

đủ giá trị Do đó, nếu không kể đến phần giá trị của máy móc chuyển vào sảnphẩm trong từng thời gian, thì máy móc phục vụ không công chẳng khác gìlực lượng tự nhiên Máy móc, thiết bị càng hiện đại, thì sự chênh lệch giữa tưbản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công củamáy móc càng lớn, tư bản lợi dụng được những thành tựu của lao động quá

Trang 13

khứ càng nhiều Sự phục vụ không công đó của lao động quá khứ là nhờ laođộng sống nắm lấy và làm cho chúng hoạt động Chúng được tích lũy lạicùng với quy mô ngày càng tăng của tích lũy tư bản.

1.3.4 Quy mô của tư bản ứng trước

Với trình độ bóc lột không thay đổi, thì khối lượng giá trị thăng dư do khối lượng tư bản khả biến quyết định Do đó quy mô của tư bản ứng trước, nhất là bộphận tư bản khả biến càng lớn, thì khối lượng giá trị thăng dư bóc lột được cànglớn, do đó tạo điều kiện tăng thêm quy mô của tích lũy tư bản

Từ sự nghiên cứu bốn nhân tố quyết định quy mô của tích lũy tư bản có thểrút ra nhận xét chung là để tăng quy mô tích lũy tư bản, cần khai thác tốt nhất lựclượng vũ trang lao động xã hội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để công suấtcủa máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu

1.4 Các quy luật chung của tích lũy tư bản

1.4.1 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình cầu tạo hữu cơ của tích lũy tư bản

Sản xuất bao giờ cũng là sự kết hợp giữa hai yếu tố: tư liệu sản xuất và sức lao động Sự kết hợp của chúng dưới hình thức tái hiện vật gọi là cấu tạo kỹ thuật.Cấu tạo kỹ thuật của tư bản là tỷ lệ giữa số lượng tư liệu lao động và khối lượng tưbản cần thiết để sử dụng tư liệu đó Cấu tạo kỹ thuật là cấu tạo hiện vật, nên nó biểuhiện dưới hình thức: số lượng máy móc, nguyên liệu, năng lượng do công nhân sửdụng trong một thời gian nào đó Cấu tạo kỹ thuật phản ánh trình độ phát triển củalực lượng sản xuất Cấu tạo giá trị của tư bản là tỉ lệ theo đó tư bản phân thành tưbản bất biến và tư bản khả biến ( hay giá trị của sức lao động ) cần thiết để tiếnhành sản xuất Cấu tạo kỹ thuật thay đổi sẽ làm cấu tạo giá trị thay đổi C Mác đãdùng phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản để phản ánh mối quan hệ đó Cấu tạo hữu

cơ của tư bản là cấu tạo giá trị tư bản, do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh

Trang 14

sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tưbản, do tác động thường xuyên của tiến bộ khoa học, cấu tạo hữu cơ của tư bảncũng không ngừng biến đổi theo hướng ngày càng tăng lên Sự tăng lên đó biểuhiện ở chỗ: bộ phận tư bản bất biến tăng nhanh hơn bộ phận tư bản khả biến, tư bảnbất biến tăng tương đối và tuyệt đối, còn tư bản khả biến có thể tăng tuyệt đốinhưng lại giảm xuống tương đối Sự tăng lên của cấu tạo hữu cơ của tư bản làm chokhối lượng tư liệu sản xuất tăng lên, trong đó sự tăng lên của máy móc thiết bị làđiều kiện để tăng năng suất lao động, còn nguyên liệu tăng theo năng suất lao động.

Nó đòi hỏi việc sử dụng lao động mới, được đào tạo với giá trị sức lao động caonhưng năng suất lao động tăng cao lại làm cho hàng hóa kỹ thuật hiện đại giảmxuống Xu hướng chung là tỷ trọng người lao động có trình độ cao, lao động trí tuệngày càng tăng lên, gây nên những hậu quả xã hội tiêu cực với toàn bộ đội ngũngười lao động làm thuê

1.4.2 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản

Tích tụ và tập trung tư bản là quy luật phát triển của nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa Tích tụ tư bản và việc tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tích lũycủa từng nhà tư bản riêng rẽ, nó là kết quả tất nhiên của tích lũy

Tích tụ tư bản một mặt là yêu cầu của việc mở rộng sản xuất, ứng dụng tiến

bộ kỹ thuật, mặt khác sự tăng lên của khối lượng giá trị thặng dư trong quá trìnhphát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa lại tạo khả năng cho tích tụ tư bản Tậptrung tư bản là sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản lớn cá biệt Đây là

sự tích tụ những tư bản đã hình thành, là sự thủ tiêu tính độc lập riêng biệt củachúng, là việc của nhà tư bản này tước đoạt nhà tư bản khác, là việc biến tư bảnnhỏ thành số ít tư bản lớn Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ đều làmtăng quy mô tư bản cá biệt, nhưng khác nhau ở chỗ nguồn gốc tích tụ tư bản là giátrị thặng dư tư bản hóa, còn nguồn tập trung tư bản là hình thành trong xã hội Do

Trang 15

tích tụ tư bản mà bản cá biệt tăng lên, làm cho tư bản xã hội cũng phải tăng theo.Còn tập trung tư bản chỉ là sự bố trí lại các tư bản đã có quy mô tư bản xã hội vẫnnhư cũ Tích tụ tư bản thể hiện mối quan hệ giữa tư bản và lao động, còn tập trung

tư bản thì biểu hiện mối quan hệ giữa những nhà tư bản với nhau Tập trung tư bản

có vai trò rất lớn đối với sự phát triển sản xuất tư bản chủ nghĩa Nhờ có sự tậptrung tư bản mà tổ chức được một cách rộng lớn lao động hợp tác, biến quá trìnhsản xuất rời rạc, thủ công thành quá trình sản xuất theo quy mô lớn, hiện đại Tậptrung tư bản không những dẫn đến sự thay đổi về lượng của tư bản mà còn làm cho

tư bản có một chất lượng mới, làm cho cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên, nhờ dónăng suất lao động cũng tăng lên nhanh chóng

Chính vì vậy, tập trung tư bản trở thành đòn bẩy mạnh mẽ của tích lũy tưbản Quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng, do đó nền sản xuất tư bảnchủ nghĩa ngày càng được xã hội hóa, làm cho mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủnghĩa tư bản càng trở nên sâu sắc

1.4.3 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản

Sự phân tích trên cho thấy, cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng là một

xu hướng phát triển khách quan của sản xuất tư bản chủ nghĩa Do vậy, số cântương đối về sức lao động cũng có xu hướng ngày càng giảm Đó là nguyên nhângây ra nạn nhân khẩu thừa tương đối, hay cầu sức lao động giảm một cách tươngđối

Có ba hình thái nhân khẩu thừa: Nhân khẩu thừa lưu động, nhân khẩu thừatiềm tàng, nhân khẩu thừa ngừng trệ Nạn thất nghiệp đã dẫn giai cấp công nhânđến bần cùng hóa Bần cùng hóa giai cấp công nhân là hậu quả tất nhiên của quátrình tích lũy tư bản Bần cùng hóa tồn tại dưới hai dạng: Bần cùng hóa tương đối

và bần cùng hóa tuyệt đối

Ngày đăng: 02/12/2022, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w