Thông qua bài tiểu luận này, chúng em xin trình bày những gì mình đã tìm hiểu về đề tài “Lý luận của Kinh tế chính trị Mác – Lê nin về sản xuất hàng hóa và sự vận dụng trong nền sản xuất
Trang 1HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA CƠ BẢN
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
LÝ LUẬN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÁC - LÊNIN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA
VÀ SỰ VẬN DỤNG TRONG NỀN SẢN XUẤT
HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
Giảng viên hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện:
Th.S Nguyễn Thị Hằng TRƯƠNG HOÀNG PHÚC 2056060036
HỒ NHẬT BÌNH 2056060033 PHAN LÊ THANH PHƯƠNG 2056060037
TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hằng đã dẫn dắt chúng em trong học phần môn “Kinh Tế Chính Trị Mác- Lênin” Chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình, tâm huyết của cô Cô đã tháo gỡ được những khó khăn, khúc mắc của chúng em trong quá trình học tập; đồng thời giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức để có cái nhìn sâu sắc và toàn diện về ngành hàng kinh tế nói chung cũng như những kiến thức về kinh tế chính trị nói riêng Thông qua bài tiểu luận này, chúng em xin trình bày những gì mình đã tìm hiểu về đề tài “Lý luận của Kinh tế chính trị Mác –
Lê nin về sản xuất hàng hóa và sự vận dụng trong nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam hiện nay”
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ thông tin, kiến thức từ sách vở, các trang báo điện tử và các trang mạng xã hội Từ đó chúng em có thể hoàn thành nội dung bài tiểu luận một cách trọn vẹn
Mặc dù chúng em có nhiều cố gắng và nỗ lực cập nhật thông tin chính xác khi thực hiện đề tài, song kiến thức luôn đổi mới và có những chuyển biến nhanh chóng
Vì vậy, bài tiểu luận có thể có những hạn chế, thiếu sót nhất định Nhóm sinh viên thực hiện chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến cũng như sự chỉ dẫn để bài tiểu luận này ngày càng hoàn thiện
Trang 3LỜI CAM ĐOAN CỦA NHÓM SINH VIÊN
Nhóm trưởng
(ký và ghi họ tên)
Trang 4PHÂN CÔNG CỦA NHÓM SINH VIÊN
Trang 5NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên
(ký và ghi họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC V DANH MỤC BẢNG BIỂU VII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA CÁC MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA 2
1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa 2
1.1.1 Kinh tế tự nhiên 2
1.1.2 Kinh tế hàng hóa 2
1.2 Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hóa 3
1.2.1 Phân công lao động xã hội 3
1.2.2 Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất 4
1.2.3 Kết luận 4
1.3 Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa 5
1.3.1 Đặc trưng 5
1.3.2 Ưu thế 5
1.4 Những hạn chế của nền sản xuất hàng hóa 7
1.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ nền sản xuất hàng hóa của Trung Quốc 8
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 10
CHƯƠNG 2: SỰ VẬN DỤNG TRONG NỀN SẢN XUẤT HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 12
2.1 Kết quả đạt được 12
2.1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 12
2.1.2 Sự phân công lao động ở Việt Nam 13
Trang 72.1.3 Từ một nền KTHH kém phát triển, mang tính tự cung tự cấp, Việt Nam từng
bước dần dần đưa nền KTHH phát triển từ thấp đến cao 14
2.1.4 Cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta và hình thức tư hữu về tư liệu sản xuất 15
2.1.5 Nền kinh tế hàng hóa theo cơ cấu kinh tế mở 16
2.1.6 Phát triển nền kinh tế theo định hướng XHCN 17
2.2 Hạn chế 18
2.2.1 Về cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng 18
2.2.2 Về thực hiện các đột phá chiến lược 20
2.2.3 Về các vấn đề xã hội, môi trường 21
2.2.4 Về hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phòng, chống tham nhũng, lãng phí 22
2.2.5 Về quốc phòng, an ninh và đối ngoại 23
2.3 Giải pháp cho nền sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay 24
2.4 Phương hướng phát triển cho nền sản xuất hàng hóa của Việt Nam 26
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Bảng so sánh hai nền kinh tế: Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa 3
Bảng 2 Giả sử trong xã hội tồn tại hai ngành (ngành dệt may và ngành giày dép) 4
Bảng 3 Thu nhập bình quân đầu người/tháng phân theo 5 nhóm thu nhập của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2018 7
Bảng 4 Sản lượng xuất khẩu gạo năm 2020 của Việt Nam 9
Bảng 5 Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010-2020 10
Bảng 6 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2016–2020 (%) 12
Bảng 7 Biểu đồ cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2016 – 2020 của Việt Nam (%) 13
Bảng 8 Kim ngạch xuất nhập khẩu rau quả giai đoạn năm 2013-2018 15
Bảng 9 Biểu đồ - Cơ cấu số vốn đầu tư vào các thành phần kinh tế giai đoạn 16
2016 – 2020 của Việt Nam 16
Bảng 10 Biểu đồ-Cán cân thương mại hàng hóa giai đoạn 2016 – 2020 của Việt Nam (tỉ USD) 17
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation) Diễn đàn Kinh tế Châu Á-Thái
Bình Dương
2 COVID-19 (Corona Virus Disease 2019)
Bệnh viêm đường hô hấp cấp
do chủng mới của virus corona
(nCoV)
3 CNH-HĐH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
4 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
5 FDI (Foreign Direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài
6 FPT (The Corporation for Financing
Promoting Technology)
Công ty Đầu tư và Phát triển
Công nghệ
7 GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội
8 KHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
9 NFS (Network Facilities Service) Giấy phép triển khai hạ tầng và
cung cấp dịch vụ viễn thông
10 USD (United States dollar) Đồng đô la Mỹ
11 VNPT (Vietnam Posts and Telecommunications
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, hầu hết mỗi nền kinh tế phát triển trên thế giới đều có một chiến lược phát triển, tập trung vào nghiên cứu nhằm thúc quá trình tăng trưởng kinh tế Bối cảnh đó cần nhìn nhận quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về sở hữu cho phù hợp với bối cảnh ngày nay Thông qua bài luận, chúng em muốn làm rõ những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về sản xuất và đưa ra một số đề xuất vận dụng những quan điểm này trong nền kinh tế tại Việt Nam
2 Đối tượng nghiên cứu
Nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam
3 Khách thể nghiên cứu
Các trường hợp liên quan đến nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam trong những năm gần đây
4 Đối tượng khảo sát
Nền sản xuất hàng hóa trong và ngoài nước
5 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhằm hiểu rõ những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin phần kinh tế chính trị; cụ thể là sản xuất hàng hóa, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
- Tìm hiểu sâu hơn về kết quả đạt được, những mặt hạn chế và rút ra trong chính bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ nền sản xuất hàng hóa của Trung Quốc
6 Mục đích nghiên cứu
Nhằm nâng cao hiểu biết cũng như tầm quan trọng của hệ thống cốt lõi của kinh tế chính trị Mác - Lênin trong bối cảnh phát triển mới của Việt Nam cũng như thế giới hiện nay
7 Phạm vi nghiên cứu
- Nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam và ở Trung Quốc
- Phạm vi: 2013 - 2020
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA CÁC MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA 1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa
− Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, sản phẩm được sản xuất ra nhằm trao đổi, mua bán trên thị trường
− Sản xuất hàng hóa đã tồn tại từ trong chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, sau đó là chế độ tư bản chủ nghĩa và chế độ xã hội chủ nghĩa Sản xuất hàng hóa tồn tại trên cơ sở của sự trao đổi hàng hóa và là nền tảng cho mọi nền kinh tế
1.1.1 Kinh tế tự nhiên
− Kinh tế tự nhiên (hay sản xuất tự cung tự cấp) là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm tạo ra do lao động tạo ra nhằm mục để thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất
− Sản xuất tự cung tự cấp xuất hiện ở thời kì đầu của lịch sử loài người Ở thời kì
đó, sản phẩm của sự lao động được tạo ra chỉ để phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của chính người sản xuất ra chúng
+ Trong các nền kinh tế tự nhiên, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản, công cụ và kỹ thuật canh tác lạc hậu, dựa vào lao động chân tay là chủ yếu, chỉ có trong một số trang trại của địa chủ hoặc phường hội mới có hiệp tác lao động giản đơn
+ Trong nền kinh tế dưới chế độ phong kiến, phân công lao động kém phát triển, cơ cấu ngành đơn điệu, mới chỉ có một số ngành nghề thủ công tách khỏi nông nghiệp, sản xuất chủ yếu hướng vào giá trị sử dụng, có tính chất tự cung,
tự cấp
1.1.2 Kinh tế hàng hóa
− Kinh tế hàng hóa (hay sản xuất hàng hóa) là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm
do lao động tạo ra nhằm mục đích trao đổi hoặc mua bán trên thị trường
− Do sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng tăng cao làm cho sản xuất tự cung tự cấp dần dần bị chuyển hóa thành sản xuất hàng hóa
Trang 12+ Ở giai đoạn sơ khai, người sản xuất gạo và cần thịt có thể gặp người sản xuất thịt và cần gạo để đổi trực tiếp gạo lấy thịt Tuy nhiên, nếu không gặp được người có thứ mình cần và cần thứ mình có, thì trao đổi không được thực hiện
Bảng 1 Bảng so sánh hai nền kinh tế: Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa
Các tiêu chí Kinh tế tự nhiên Kinh tế hàng hóa
1 Mục đích Tự thỏa mãn nhu cầu của
bản thân Trao đổi, mua bán
2 Lực lượng sản xuất
Phân công tự nhiên về lao động dựa trên giới tính, tuổi tác
Phân công xã hội về lao động: chuyên môn hóa người sản xuất → Năng suất lao động tăng
4 Quan hệ kinh tế Kinh tế đóng, khép kín, cơ
chế tự cung tự cấp Kinh tế mở, cơ chế hội nhập, thị trường
1.2 Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hóa
Bởi sản xuất hàng hóa là một phạm trù lịch sử, chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội khi
có những điều kiện nhất định Theo Các Mác, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi đáp ứng
đủ hai điều kiện sau:
1.2.1 Phân công lao động xã hội
− Là sự chuyên môn hóa sản xuất, phân chia lao động trong xã hội thành các ngành nghề khác nhau
− Tuy nhiên, bản thân con người lại có nhiều nhu cầu khác nhau, bởi vậy đòi hỏi
họ phải đi trao đổi sản phẩm của mình để thỏa mãn các nhu cầu đó; hay nói cách khác nhu cầu trao đổi sản phẩm giữa những người sản xuất được nảy sinh một cách tất yếu Việc họ phải trao đổi sản phẩm cho nhau còn góp phần tăng năng xuất lao động chính vì vậy ngày càng có nhiều sản phẩm thặng dư mang trao đổi
− Như vậy, có thể nói, phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng hóa Theo Các Mác: “Sự phân công lao động xã hội là điều kiện tồn tại của nền sản xuất hàng hóa, mặc dầu ngược lại, sản xuất hàng hóa không phải là điều kiện tồn tại của sự phân công lao động xã hội” Phân công lao động xã hội
Trang 13càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộng hơn, đa dạng hơn
Bảng 2 Giả sử trong xã hội tồn tại hai ngành (ngành dệt may và ngành giày dép) Ngành sản xuất Sản phẩm tạo ra Khả năng Nhu cầu
Dệt may Quần áo 50 bộ quần áo 25 bộ quần áo, 25 đôi giày
Giày dép Giày dép 50 đôi giày 50 đôi giày, 25 bộ quần áo Người sản xuất trong ngành dệt may chỉ sản xuất ra quần áo, nhưng nhu cầu của họ cần giày dép để mang Do đó, họ cần phải mua bán trao đổi sản phẩm của mình với sản phẩm của người trong ngành giày dép Và ta thấy người này có khả năng sản xuất
50 bộ quần áo trong khi chỉ có nhu cầu sử dụng 25 bộ quần áo Vì thế, người này có thể mang 25 bộ quần áo thừa đi trao đổi với giày dép Còn người sản xuất trong ngành giày dép có nhu cầu sử dụng cả quần áo và giày dép; tuy nhiên, họ chỉ sản xuất đủ số lượng giày dép đáp ứng nhu cầu của họ nên họ không có sản phẩm dư thừa để mang đi
trao đổi
1.2.2 Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất
− Là những người sản xuất trở thành những chủ thể có sự độc lập nhất định với nhau Do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của các chủ thể kinh tế, người này muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của người khác cần phải thông qua trao đổi, mua bán hàng hoá Trong lịch sử, sự tách biệt này do chế độ tư hữu về tư hữu tư tiệu sản xuất quy định Trong chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất thì tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của mỗi cá nhân và kết quả là sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của họ
1.2.3 Kết luận
− Phân công lao động xã hội đã làm nảy sinh các quan hệ kinh tế giữa những chủ thể sản xuất trong xã hội, làm cho họ có liên quan đến nhau, phải dựa vào nhau, phụ thuộc lẫn nhau Còn sự tách biệt về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể sản xuất trong xã hội khiến cho việc trao đổi sản phẩm giữa họ trở thành trao đổi hàng hóa và do đó sản xuất sản phẩm giữa họ là sản xuất hàng hóa
− Hai điều kiện trên là điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa, nếu thiếu một trong hai điều kiện đó sẽ không có sản xuất hàng hóa Cho nên con người không thể dùng ý chí chủ quan xóa bỏ sản xuất hàng hóa
Trang 14khi còn sự hiện diện khách quan của hai điều kiện nêu trên Chính vì vậy, khi xem xét thực trạng nền sản xuất hàng hóa, cần phải coi đây là nền tảng cơ sở để tìm hiểu.
1.3 Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
1.3.1 Đặc trưng
− Thứ nhất, sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi, mua bán, không phải để
người sản xuất ra nó tiêu dùng
Nếu như nền kinh tế sản xuất tự cung, tự cấp tạo ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu của người sản xuất thì nền sản xuất hàng hóa hoàn toàn ngược lại: Ở nền sản xuất hàng hóa, sản phẩm được tạo ra nhằm để trao đổi mua bán, tức là nó không những đáp ứng nhu cầu của người sản xuất mà còn đáp ứng nhu cầu của người khác thông qua mua bán, trao đổi
− Thứ hai, lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân, vừa
mang tính xã hội
Mang tính xã hội vì nó được tạo ra nhằm đáp ứng các nhu cầu của xã hội Nhưng với sự tách biệt tương đối lớn về kinh tế thì lao động của người sản xuất lại mang tính tư nhân Tính tư nhân thể hiện ở việc đặc tính của sản phẩm được quyết định bởi cá nhân người làm ra nó hoặc người trực tiếp sở hữu tư liệu sản xuất trên danh nghĩa Tuy nhiên, tính tư nhân của sản phẩm có thể phù hợp hoặc
là không phù hợp với tính chất xã hội Sự mâu thuẫn sâu sắc giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội chính là nguồn gốc sinh ra sự khủng hoảng kinh tế trầm trọng trong nền sản xuất hàng hóa
− Thứ ba, mục đích của sản xuất hàng hóa là giá trị, là lợi nhuận chứ không phải
là giá trị sử dụng
1.3.2 Ưu thế
− Sự phát triển của sản xuất hàng hóa làm cho phân công lao động xã hội ngày
càng sâu sắc, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Mục đích của sản xuất hàng hóa là mua bán, trao đổi, đáp ứng nhu cầu của thị trường, xã hội, sự gia tăng nhu cầu không giới hạn của thị trường chính là động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển Bên cạnh đó, sự phát triển của sản
Trang 15xuất hàng hóa lại tác động trở lại, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động
xã hội, làm cho chuyên môn hóa lao động ngày càng tăng
− Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt
Sản xuất hàng hóa đã tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản xuất hàng hoá phải năng động trong sản xuất – kinh doanh, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu thụ được hàng hoá và thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn
− Sản xuất hàng hóa là mô hình kinh tế mở, thúc đẩy giao lưu kinh tế, giao lưu
văn hóa, đẩy mạnh quá trình xã hội hóa sản xuất, đáp ứng nhu cầu đa dạng cho
xã hội
Tính chất “mở” của sản xuất hàng hóa tạo ra cơ sở cho việc mở rộng giao lưu kinh tế, chính trị và văn hóa Từ đó, tạo ra tiền đề cho xã hội không ngừng phát triển Ví dụ như so sánh nền kinh tế nước ta trước thời kỳ đổi mới đó là nền kinh tế chỉ huy Do không phát huy được lợi thế so sánh, hàng hóa khan hiếm, đời sống nhân dân gặp khó khăn Sau gần 20 năm đổi mới và hội nhập chuyển
từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã khai thác được lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng vùng, từng địa phương, kích thích sự phát triển về kinh tế của cả quốc gia Từ đó, dẫn đến sự
đa đạng về các loại sản phẩm, hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của con người về cả lượng và chất
− Sự tác động của quy luật vốn có của sản xuất và trao đổi hàng hóa là qui luật
giá trị, cung – cầu, cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, biết tính toán,…
Trang 161.4 Những hạn chế của nền sản xuất hàng hóa
− Phân hóa giàu - nghèo giữa những người sản xuất
Bảng 3 Thu nhập bình quân đầu người/tháng phân theo 5 nhóm thu nhập của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2018
Đơn vị: Nghìn đồng
Nguồn: Tổng cục thống kê
Ghi chú: (1) Khoảng cách thu nhập giữa nhóm 5 và nhóm 1; (2) Số lần chênh
lệch thu nhập giữa nhóm 5 (giàu nhất) và nhóm 1 (nghèo nhất)
Năm 2008, thu nhập nhóm 5 gấp 8,9 lần so với nhóm 1 Tuy nhiên đến năm
2018 thu nhập nhóm 5 gấp 9,86 lần so với nhóm 1 Chính điều này cho thấy khoảng cách thu nhập giữa các nhóm ngày càng xa, bất bình đẳng thu nhập giai đoạn này có xu hướng gia tăng khá nhanh, chứng tỏ Việt Nam đang dần trở thành nước có chênh lệch giàu nghèo cao
− Chạy theo lợi ích cá nhân làm tổn hại đến các giá trị đạo đức truyền thống
Chính vì ưu thế trong sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa người sản xuất
mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Người sản xuất vì lợi ích cá nhân mà làm ảnh hưởng đến người tiêu dùng, đặt lợi ích doanh nghiệp trên lợi ích của người tiêu dùng Hiện nay, tình trạng hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng đang
là một trong những vấn đề nhức nhối của xã hội Hệ lụy tiêu cực mà nó mang lại là không nhỏ như ảnh hưởng đến sức khỏe, tài chính, làm suy giảm niềm tin của người tiêu dùng, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất, kinh doanh chân chính
− Sản xuất không kiểm soát được tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối, khủng hoảng kinh
tế, phá hoại môi trường sinh thái
Trang 17Ví dụ, ngành công nghiệp sản xuất giấy đã và đang gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường Ngoài việc chặt phá, khai thác quá mức các cánh rừng hiện nay, ngành công nghiệp này còn gây ra những tác động đến nguồn nước, không khí, chất thải rắn,
1.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ nền sản xuất hàng hóa của Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia có nhiều nét tương đồng với Việt Nam Hai nước đều từng muốn thực hiện theo mô hình kinh tế của Liên Xô (cũ) để tiến tới xã hội chủ nghĩa nhưng không thành công, và hiện nay đều thực hiện thể chế kinh tế mới là kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Năm 1978, Đảng cộng sản Trung Quốc đã quyết định chuyển trọng tâm của toàn Đảng sang xây dựng kinh tế và cải cách mở cửa, đây là bước ngoặt vĩ đại có tính lịch sử mang lại những thành tựu to lớn cho nền kinh
tế Trung Quốc sau này Do đó, những bước đi trước của Trung Quốc chính là những bài học kinh nghiệm quý giá cho Việt Nam ta trên con đường phát triển nền sản xuất hàng hóa Dưới đây là một số kinh nghiệm quý báu mà Việt Nam ta đã đúc kết được:
− Mở rộng thị trường ra thế giới bằng con đường xuất khẩu
Việc Trung Quốc thành công khi tận dụng lợi thế về lao động và sản xuất hàng hóa với số lượng lớn, giá thành rẻ để xuất khẩu ra thế giới đã giúp quốc gia này tăng nguồn thu nhập ngoại tệ một cách nhanh chóng, phát triển nền sản xuất hàng hóa, xây dựng được vị thế trên thị trường thế giới Theo đó, dựa vào đặc thù nền kinh tế nước ta, đây hoàn toàn là hướng đi đúng đắn cần được khai thác
và áp dụng
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 7 tháng năm 2020, Việt Nam xuất khẩu khoảng 3,9 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 1,9 tỉ USD, tăng 10,9% về giá trị so với cùng kỳ năm trước Đặc biệt là giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng cao, vượt Thái Lan, Ấn Độ và Pakistan Đây là lần thứ 2 Việt Nam có thể trở lại vị trí xuất khẩu gạo số 1 thế giới
Trang 18− Xây dựng thể chế kinh tế thị trường bền vững
Điều này giúp Chính phủ có thể dễ dàng và nhanh chóng nắm bắt được tình hình kinh tế Từ đó, đưa ra được các đường lối, chính sách phù hợp, đúng đắn, đúng thời điểm
− Phát triển sở hữu nhiều thành phần trên cơ sở nền tảng là công hữu
Đây là một nét riêng trong phát triển kinh tế của Trung Quốc Trung Quốc phát triển nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa trên cơ sở nền tảng là công hữu, nhưng không phủ định tư hữu Sự sáng tạo này khiến cho nền kinh tế thị trường Trung Quốc vẫn phát triển mà hướng tiến tới lại vẫn là chủ nghĩa xã hội chứ không phải chủ nghĩa tư bản
− Xây dựng các đặc khu kinh tế
Việc xây dựng các đặc khu kinh tế sẽ phát triển và tận dụng triệt các thế mạnh của từng vùng, nâng cao trình độ sản xuất của các vùng, sản phẩm đa dạng, phong phú, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển nhanh hơn Dựa vào những điều kiện như thế Việt Nam đã áp dụng chính sách này và thu được nhiều kết quả tốt đẹp
− Tạo điều kiên thuận lợi cho doanh nghiệp ngoài nhà nước và thu hút đầu tư
nước ngoài
Bảng 4 Sản lượng xuất khẩu gạo năm 2020 của Việt Nam
Trang 19+ Trung Quốc hiện đang là một trong những nước thu hút đầu tư nước ngoài nhiều nhất trên thế giới Việc áp dụng những chính sách đặc biệt nhằm kêu gọi nguồn đầu tư nước ngoài đã góp phần không nhỏ vào điều này Tại Việt Nam, hiện nay, nhà nước ta cũng đã và đang đề ra những đường lối chính sách phù hợp để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam
+ Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư - KHĐT), trong 4 tháng đầu năm 2021, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 53 tỉnh, thành phố trên cả nước Trong điều kiện dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn lạc quan với vốn đầu tư thực hiện dự án FDI tăng 6,8% so với cùng kỳ năm 2020
Bảng 5 Dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010-2020
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu
− Về lý luận:
+ Giúp người nghiên cứu hiểu lịch sử của sản xuất xã hội
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội, bắt đầu từ sản xuất tự nhiên,
tự cấp, tự túc Theo đà phát triển của lực lượng sản xuất, phân công lao động xã hội, sản xuất hàng hóa ra đời đã thay thế cho sản xuất tự nhiên,
tự túc, tự cấp Sự ra đời của sản xuất hàng hóa đánh dấu bước phát triển của lịch sử xã hội loài người về năng suất lao động, của cải được tạo ra, sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, mua bán