1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ GIỚI THIỆU học kì i địa 9

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Giới Thiệu Học Kỳ I Địa 9
Trường học Trường Trung học cơ sở Hiệp Hòa, Thị xã Kinh Môn
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề kiểm tra học kỳ
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Thị xã Kinh Môn
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 127,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vẽ biểu đồ để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, XH, tình hình phát triển một số ngành kinh tế vùng BTB; hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu của vùng ĐBSH.. - Tầm quan trọng của

Trang 1

UBND THỊ XÃ KINH MÔN

TRƯỜNG THCS HIỆP HÒA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học: 2021- 2022

Môn: Địa lí lớp 9

Cấp độ

Tên

Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Địa lí dân cư - Biết các dân tộc,

sự phân bố dân tộc;

biết được hậu quả của tăng dân số và

sự thay đổi cơ cấu dân số.

Số câu: 2 câu TN

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 2 câu TN

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 100%

Địa lý kinh tế - Trình bày được

tình hình phát triển

và phân bố ngành nông nghiệp.

- Biết sự phân bố của một số ngành

CN trọng điểm.

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ.

Số câu: 12 câu TN,

1 câu TL

Số điểm: 4,0

Tỉ lệ: 40%

Số câu: 4 câu TN

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 25%

Số câu: 8 câu

TN, 1 câu TL

Số điểm 3,0

Tỉ lệ: 75%

Sự phân hóa lãnh

thổ

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh

tế - xã hội vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Vẽ biểu đồ để hiểu

và trình bày đặc điểm

tự nhiên, dân cư, XH, tình hình phát triển một số ngành kinh tế vùng BTB; hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu của vùng ĐBSH.

- Tầm quan

trọng của việc sản xuất lương thực ở vùng

Đồng bằng sông Hồng.

Số câu: 2 câu TN,

2 câu TL

Số điểm: 5,5

Tỉ lệ: 55%

Số câu: 2 câu TN

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 1 câu TL

Số điểm 3,0

Tỉ lệ: 54 %

Số câu: 1 câu TL

Số điểm 2,0

Tỉ lệ: 36 %

Tổng số câu: 16

câu TN, 3 TL

Tổng điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

Số câu: 8 câu TN

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 8 câu

TN, 1 câu TL.

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ : 30%

Số câu : 2 câu TL

Số điểm: 5,0

Tỉ lệ : 50%

Trang 2

UBND THỊ XÃ KINH MÔN

TRƯỜNG THCS HIỆP HÒA

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Địa lí - Lớp 9

Thời gian làm bài 45’

(Đề gồm: 2 trang, 19 câu)

I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Em hãy viết lại chữ cái đầu đáp án trả lời đúng (mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1: Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả xấu đối với

A sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống

B môi trường, chất lượng cuộc sống

C chất lượng cuộc sống và các vấn đề khác

D sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống; tài nguyên môi trường

Câu 2: Trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ sinh giảm là do

A nhà nước không cho sinh nhiều

B tâm lý trọng nam khinh nữ không còn

C thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình

D số phụ nữ trong độ tuổi sinh sản giảm

Câu 3 Nhà máy thủy điện lớn nhất ở nước ta là

A Hòa Bình B Trị An C Y-a-ly D Sơn La

Câu 4: Nhân tố nào quyết định đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp?

A Nhân tố tự nhiên

B Nhân tố kinh tế – xã hội

C Yếu tố thị trường

D Sự phát triển công nghiệp

Câu 5: Tỉ trọng cây lương thực trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt đang giảm điều

đó cho thấy

A ngành chăn nuôi phát triển mạnh hơn ngành trồng trọt

B nông nghiệp đang được đa dạng hóa cơ cấu cây trồng

C nông nghiệp không còn giữ vai trò quan trọng trong kinh tế

D cơ cấu bữa ăn đã thay đổi theo hướng tăng thực phẩm, giảm lương thực

Câu 6: Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là

A đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất

B mở rộng diện tích đất trồng cây lương thực

C đẩy mạnh khai hoang, mở rộng diện tích ở miền núi

D kêu gọi đầu tư nước ngoài vào sản xuất nông nghiệp

Câu 7 Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là

A Chè B Cà phê C Đậu tương D Thuốc lá

Câu 8 Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A Vĩnh Phúc B Tuyên Quang C Thái Nguyên D Hà Giang

Câu 9 Tuyến đường nào sau đây là trục xương sống của giao thông vận tải nước ta?

A Quốc lộ 1 B Quốc lộ 5 C Quốc lộ 6 D Quốc lộ 9

Câu 10 Loại hình giao thông vận tải nào mới xuất hiện trong thời gian gần đây?

A đường sông, đường biển

B đường bộ

C đường hàng không

D đường ống

Câu 11 Trở ngại của việc phát triển giao thông vận tải ở nước ta là

A do thiên nhiên gây ra làm tăng chi phí xây dựng C Cả A và B đều đúng

ĐỀ XUẤT 1

Trang 3

B thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất – kỹ thuật yếu kém D Cả A và B đều sai.

Câu 12 Thành phần kinh tế nào giúp nội thương phát triển ?

A Tư nhân B Tập thể C Nhà nước D Hợp tác và đầu tư nước ngoài

Câu 13 Những địa điểm du lịch nào nổi tiếng ở nước ta được công nhận là di sản

thiên nhiên thế giới?

A Vịnh Hạ Long

B Sầm Sơn – Thanh Hóa

C Sa Pa – Lào Cai

D Cát Bà – Hải Phòng

Câu 14 Trong mối quan hệ ngoại thương hiện nay, nước ta buôn bán nhiều nhất với

thị trường nào?

A Khu vực châu Á- Thái Bình Dương

B Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc

C Châu Âu, Bắc Mĩ

D Châu Âu, châu Đại Dương

Câu 15 Các hoạt động nội thương của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào ?

A Đồng bằng sông Hồng

B Tây Nguyên

C Đông Nam Bộ

D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 16 Các trung tâm du lịch quốc gia của nước ta là

A Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế

B Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng

C Hà Nội, Cần Thơ, Huế

D Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang

II TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1(1,0 điểm): Trong các loại hình giao thông vận tải của nước ta loại hình nào có

vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa ? Hãy nêu một số ưu điểm của loại hình giao thông đó

Câu 2 (2,0 điểm): Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng

như thế nào ?

Câu 3 (3,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Bảng cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng

năm 2007 và 2012 (đơn vị: %).

Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2007 và 2012 rồi rút ra nhận xét

………… Hết………

Nông- lâm- ngư nghiệp 14,0 11,8 Công nghiệp và xây dựng 42,2 43,9

Trang 4

UBND THỊ XÃ KINH MÔN

TRƯỜNG THCS HIỆP HÒA

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Địa lí - Lớp 9

I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

Đáp

án

II TỰ LUẬN (6, 0 điểm)

1

(1,0

điểm)

- Giao thông đường bộ có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển

hàng hóa

- Ưu điểm: HS có thể nêu 1 số ưu điểm sau

+ Giá thành rẻ

+ Tính cơ động cao…

+ Chuyên trở được khối lượng hàng hóa lớn…

0,25

0,25 0,25 0,25

2

(2,0

điểm)

Sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng có vai trò rất quan

trọng:

- Đảm bảo nhu cầu lương thực cho nhân dân trong vùng góp phần

đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và cho xuất khẩu

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi…

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực

phẩm

- Giải quyết việc làm cho người lao động, sử dụng hợp lí tài

nguyên

0,5

0,5 0,5 0,5

3

(3,0

điểm)

- Vẽ biểu đồ tròn, có đầy đủ thông tin, chính xác, đẹp, có tên biểu đồ,

bản chú giải, số liệu thể hiện (thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm)

- Nhận xét: Vùng Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng ngành công

nghiệp xây dựng và ngành dịch vụ cao trong cơ cấu kinh tế và đang

có xu hướng tăng; ngành nông- lâm- ngư nghiệp tỉ trọng nhỏ đang có

xu hướng giảm (CMSL)= > chứng tỏ vùng đang đẩy mạnh công

nghiệp hóa hiện đại hóa

2.0 1.0

………Hết ………

ĐỀ XUẤT 1

Trang 5

UBND THỊ XÃ KINH MÔN

TRƯỜNG THCS HIỆP HÒA

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Địa lí - Lớp 9

Thời gian làm bài 45’

(Đề gồm: 2 trang, 19 câu)

I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Em hãy viết lại chữ cái đầu đáp án trả lời đúng (mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1 Việt Nam có

A 52 dân tộc B 53 dân tộc C 54 dân tộc D 55 dân tộc

Câu 2 Các dân tộc ít người chủ yếu sống tập trung ở

A đồng bằng B miền núi C trung du D duyên hải

Câu 3 Nhà máy thủy điện lớn nhất ở nước ta là

A Hòa Bình B Trị An C Y-a-ly D Sơn La

Câu 4 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung chủ yếu ở vùng

A Tây Nguyên B Đông Nam Bộ

C Duyên hải miền Trung D Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

Câu 5 Các ngành dịch vụ có vai trò quan trọng như thế nào?

A Tạo việc làm

B Thu hút đầu tư nước ngoài

C Tạo nguồn thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế - xã hội

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 6 Cơ cấu ngành dịch vụ gồm

A dịch vụ tiêu dùng B dịch vụ sản xuất

C dịch vụ công cộng D Cả A,B,C đều đúng

Câu 7 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm mấy tỉnh?

A 13 B 14 C 15 D 16

Câu 8 Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A Vĩnh Phúc B Tuyên Quang C Thái Nguyên D Hà Giang

Câu 9 Các trung tâm dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất ở nước ta là

A Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

B Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

C Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng

D Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng

Câu 10 Loại hình giao thông vận tải quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa

ở nước ta là

A đường sông, đường biển B đường bộ

C đường hàng không D đường ống

Câu 11 Trở ngại của việc phát triển giao thông vận tải ở nước ta

A do thiên nhiên gây ra làm tăng chi phí xây dựng

B thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất – kỹ thuật yếu kém

C Cả A và B đều đúng

ĐỀ XUẤT 2

Trang 6

D Cả A và B đều sai.

Câu 12 Thành phần kinh tế nào giúp nội thương phát triển?

A Tư nhân B Tập thể C Nhà nước D Hợp tác và đầu tư nước ngoài

Câu 13 Địa điểm du lịch nào nổi tiếng ở nước ta được công nhận là di sản thế giới?

A Vịnh Hạ Long B Sầm Sơn – Thanh Hóa

C Sa Pa – Lào Cai D Cát Bà – Hải Phòng

Câu 14 Các hoạt động dịch vụ tạo ra mối quan hệ giữa

A các ngành sản xuất B các vùng kinh tế trong nước

C khu vực kinh tế nước ta với nước ngoài D Cả A, B, C đều đúng

Câu 15 Các hoạt động nội thương của nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào?

A Tây Nguyên B Đông Nam Bộ

C Đồng bằng sông Cửu Long D Đồng bằng sông Hồng

Câu 16 Trong mối quan hệ ngoại thương hiện nay, nước ta buôn bán nhiều nhất với

thị trường nào?

A Thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương B Thị trường châu Âu, Bắc Mĩ

C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai

II TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Giao thông vận tải có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển

kinh tế ?

Câu 2 (2,0 điểm): Tầm quan trọng của hệ thống đê ở Đồng bằng sông Hồng.

Câu 3 (3,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước thời

kì 2005 – 2012 (Đơn vị: kg/người)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng Bắc Trung Bộ

và cả nước thời kì 2005 – 2012

b) Nhận xét và giải thích về sự thay đổi lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước thời kì 2005 - 2012

Trang 7

-Hết -UBND THỊ XÃ KINH MÔN

TRƯỜNG THCS HIỆP HÒA

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Địa lí - Lớp 9

I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

Đáp

án

II TỰ LUẬN (6, 0 điểm)

1

(1,0

điểm)

- Cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các ngành

sản xuất, đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ…

- Tạo ra mối liên hệ kinh tế giữa trong và ngoài nước, tạo điều kiện

cho các vùng khó khăn có điều kiện phát triển…

0, 5

0, 5

2

(2,0

điểm)

- Tránh được nguy cơ phá hoại của lũ lụt hàng năm do sông Hồng gây

ra, đặc biệt vào mùa mưa bão

- Làm cho diện tích đất phù sa của Đồng bằng sông Hồng không

ngừng được mở rộng về phía biển

- Làm cho địa bàn phân bố dân cư được phủ khắp châu thổ, làng mạc

trù phú, dân cư đông đúc

- Giúp cho nông nghiệp thâm canh, tăng vụ; công nghiệp, dịch vụ

phát triển sôi động Nhiều di tích lịch sử, giá trị văn hoá vật thể và phi

vật thể được lưu giữ và phát triển…

0, 5

0, 5

0, 5

0, 5

3

(3,0

điểm)

a Vẽ biểu đồ cột ghép, có đầy đủ thông tin, chính xác, đẹp, có tên

biểu đồ, bản chú giải, số liệu thể hiện (thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm)

1,25

b Nhận xét và giải thích :

* Nhận xét: Từ năm 2005 đến năm 2012

- Lương thực có hạt hình quân đầu người của vùng Bắc Trung Bộ và

cả nước đều tăng liên tục (dẫn chứng).

- Tốc độ tăng lương thực có hạt bình quân đầu người của vùng Bắc

Trung Bộ nhanh hơn so với cả nước (dẫn chứng).

- Lương thực có hạt hình quân đầu người của vùng Bắc Trung Bộ qua

các năm thấp hơn so với cả nước (dẫn chứng).

* Giải thích:

- Do tốc độ tăng sản lượng lương thực của Bắc Trung Bộ và cả nước

đều nhanh hơn tốc độ tăng dân số, nên sản lượng lương thực có hạt

bình quân đầu người của Bắc Trung Bộ và cả nước đều tăng

- Tuy nhiên, việc sản xuất lương thực ở vùng Bắc Trung Bộ còn gặp

nhiều khó khăn như: đồng bằng nhỏ hẹp với đất cát pha là chủ yếu,

0,25 0,25 0,25

0, 5

ĐỀ XUẤT 2

Trang 8

kém màu mỡ, trình độ thâm canh chưa cao, nhiều thiên tai bão, lũ lụt,

gió Tây khô nóng, thời tiết diễn biến phức tạp,…), nên lương thực có

hạt bình quân đầu người của vùng Bắc Trung Bộ thấp hơn so với cả

nước

0, 5

HÕt

Ngày đăng: 29/11/2022, 15:18

w