1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn học LUẬT KINH tế VAI TRÒ của tòa án TRONG tố TỤNG TRỌNG tài THƯƠNG mại ở VIỆT NAM HIỆN NAY

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Tòa Án Trong Tố Tụng Trọng Tài Thương Mại Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Đào Nguyên Khôi, Vũ Nguyễn Như Anh, Võ Như Hằng, Phạm Quế Anh, Nguyễn Thị Thanh Xuân, Nguyễn Tô Hạnh Nhi, Trần Minh Đăng
Người hướng dẫn ThS. Lê Văn Hợp
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hcm
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 849,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, quyết định của trọng tài viên hoặchội đồng trọng tài có tính chất ràng buộc pháp lý đối với các bên tranh chấp như một bản Ưu điểm của trọng tài thương mại: So với giải quyết

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA KINH TẾ



TIỂU LUẬN MÔN HỌC: LUẬT KINH TẾ

VAI TRÒ CỦA TÒA ÁN TRONG TỐ TỤNG TRỌNG TÀI

THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

GVHD: ThS Lê Văn Hợp

Mã LHP: BULA230906_20

Mã Lớp: BULA230906_20_2_02CLC (Chiều thứ ba tiết 7-9)

Nhóm: 7

Đào Nguyên Khôi - 20125069

Vũ Nguyễn Như Anh - 20125046

Võ Như Hằng - 20125057

Phạm Quế Anh - 20125043

Nguyễn Thị Thanh Xuân - 20125139

Nguyễn Tô Hạnh Nhi - 20125087

Trần Minh Đăng – 20125053

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2021

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: VAI TRÒ CỦA TÒA ÁN TRONG TỐ TỤNG

TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

THỨ

1 Đào Nguyên Khôi - 20125069

Tổng hợp bài, hỗ trợ các thành viên làm bài, tài thiệu tham khảo

2 Vũ Nguyễn Như Anh - 20125046 Tìm tài liệu và hoàn thành chương 1

3 Võ Như Hằng - 20125057 Tìm tài liệu và hoàn thành 2.1;2.2

4 Phạm Quế Anh - 20125043 Tìm tài liệu và hoàn thành chương 3

5 Nguyễn Thị Thanh Xuân -20125139 Tìm tài liệu và hoàn thành 2.1;2.2

6 Nguyễn Tô Hạnh Nhi - 20125087 Hoàn thành phần mở đầu

7 Trần Minh Đăng - 20125053 Tìm tài liệu và hoàn thành 2.3;2.4

Nhận xét của giáo viên ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

KÝ TÊN

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 4

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 5

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5

5 Bố cục của đề tài 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1: một số khái quát về trọng tài thương mại và tòa án 7

1.1 Trọng tài thương mại 7

1.1.1 Trọng tài thương mại là gì? 7

1.1.2 Đặc điểm của trọng tài thương mại 7

1.1.3 Các hình thức của trọng tài thương mại 8

1.1.4 Quy trình tố tụng trọng tài thương mại 9

1.2 Tòa án và vai trò của tòa án trong tố tụng trọng tài 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Vai trò của tòa án trong tố tụng trọng tài thương mại 10

2.1 Chỉ định thay đổi của trọng tài viên đối với trọng tài vụ việc 14

2.2 Xem xét thỏa thuận trọng tài trọng tài, thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài 15

2.2.1 Khái niệm của thỏa thuận trọng tài 15

2.2.2 Ý nghĩa của thỏa thuận trọng tài trong giải quyết tranh chấp thương mại 16

2.2.3 Hình thức của thỏa thuận trọng tài 17

2.2.4 Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận trọng tài 19

2.2.5 Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài 21

2.2.6 Thỏa thuận trọng tài vô hiệu, không thực hiện được 23

2.2.7 Thỏa thuận giải quyết tranh chấp của trọng tài 25

2.3 Sự hỗ trợ của tòa án: 26

2.3.1 Sự hỗ trợ của tòa án trong việc thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng: .26

2.3.2 Sự hỗ trợ của tòa án trong việc áp dụng các biện pháp khẩn tạm thời: 28

Trang 4

2.4 Đăng ký và yêu cầu hủy phán quyết trọng tài: 292.4.1 Giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài: 29CHƯƠNG 3: thực trạng thi hành pháp luật về vai trò của tòa án đối với tố tụng trọng tài thương mại ở việt nam hiện nay và một số kiến nghị: 323.1 Thực trạng thực hiện vai trò của tòa án đối với hoạt động tố tụng trọng tài thương mại ở Việt Nam hiện nay 323.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện vai trò của tòa án đối với

tố tụng trọng tài thương mại ở Việt Nam 343.2.1Cần có cơ chế hỗ trợ pháp lý từ phía Nhà nước đối với các tổ chức phi Chính phủ , trong đó có trọng tài thương mại tại Việt Nam 343.2.2 Nâng cao năng lực của Thẩm phán trong quá trình thực hiện vai trò của tòa án đối với tố tụng trọng tài 39KẾT LUẬN 42TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công cuộc đổi mới và mở cửa nền kinh tế đã đem lại những thành quả to lớn vềkinh tế xã hội Nền kinh tế nước ta sau gần ba mươi năm đổi mới đã có những chuyểnbiến tích cực, hợp tác và giao lưu thương mại ngày càng phát triển Cũng trong bối cảnh

đó, các quan hệ thương mại ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp Vì vậy, tranh chấpphát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại là điều không thể tránh khỏi Do tínhchất cũng như hậu quả của nó gây ra cho các chủ thể tham gia tranh chấp nói riêng vàcho cả nền kinh tế nói chung, pháp luật Việt Nam cũng đã sớm có những quan tâm nhấtđịnh đến hoạt động này, cũng như các phương thức giải quyết nó thể hiện thông qua cácquy định cụ thể trong nhiều văn bản pháp luật Pháp luật Việt Nam đã quy định nhiềuphương thức giải quyết tranh chấp như: thương lượng, hòa giải, tòa án hay trọng tàithương mại Đối với từng phương thức đều có những ưu điểm, hạn chế, không cóphương thức nào chiếm vị thế tuyệt đôi Tuy nhiên, căn cứ vào những ưu điểm vượt trộicủa trọng tài thì phương thức này đang được các doanh nghiệp lựa chọn Trọng tàithương mại là hình thức giải quyết tranh chấp khá phổ biến trên thế giới, nhất là tạinhững nước có nền kinh tế thị trường phát triển Có thể nói, từ khi Việt Nam nỗ lực hoànchỉnh khung pháp lý cho hoạt động của trọng tài bằng việc ban hành Pháp lệnh trọng tàithương mại năm 2003 và Luật trọng tài thương mại 2010, việc giải quyết các tranh chấpthương mại bằng trọng tài đã thực sự chuyển biến và mang lại những dấu hiệu tích cực.Cùng với hoạt động của trọng tài thì sự hỗ trợ của tòa án cũng có những tác động nhấtđịnh tới hiệu quả giải quyết các tranh chấp đó Tòa án có vai trò hết sức quan trọng tronghoạt động tố tụng trọng tài thương mại Với tư cách là một cơ quan tài phán nhân danhNhà nước, tòa án góp phần làm cho hoạt động tố tụng của trọng tài thương mại thực hiệnđược một cách nhanh chóng, chính xác, công bằng hơn Tuy nhiên, với những quy địnhcủa pháp luật hiện hành về vai trò của tòa án trong tố tụng trọng tài thương mại đã cómột số những bất cập Nhận thấy được điều đó, em chọn đề tài “Vai trò của Tòa án đốitrong tố tụng Trọng tài thương mại ở Việt Nam hiện nay”

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Những năm gần đây, vấn đề “Vai trò của tòa án trong tố tụng trọng tài thươngmại” được quan tâm nghiên cứu nhằm tăng cường hiệu quả giải quyết các tranh chấp

Trang 6

thương mại, đồng thời nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện vai trò của tòa án đối vớiviệc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài Đã có những công trình nghiên cứu

về vấn đề này dưới nhiều góc độ khác nhau Trước khi Luật trọng tài thương mại năm

2010 được thông qua, ở Việt Nam đã một số công trình nghiên cứu liên quan đến trọngtài thương mại Sau khi Luật trọng tài thương mại 2010 ra đời, vấn đề nghiên cứu phápluật về trọng tài thương mại đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và đã cómột số đề tài nghiên cứu về vai trò của tòa án đối với hoạt động tố tụng trọng tài Tuynhiên, trong bối cảnh hiện nay, Luật trọng tài thương mại năm 2010 thay thế cho pháplệnh trọng tài thương mại năm 2003 bị đánh giá là còn nhiều điểm chưa hợp lý, chưa hấpdẫn các doanh nghiệp tìm đến con đường giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thươngmại, một phương thức tỏ ra có ưu thế hơn hẳn tòa án được thừa nhận ở hầu hết các nướctrên thế giới Trong đó, vai trò của tòa án đối với hoạt động của trọng tài thương mại làmột trong những vấn đề cần phải bàn tới nhiều nhất Vì vậy, em chọn đề tài này cũng là

để tìm hiểu sâu sắc hơn về các quy định pháp luật về vấn đề này để có thể đưa ra đượcnhận xét chính xác nhất, qua đó nêu lên một số đề xuất để việc thực hiện thủ tục giảiquyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại được thuận lợi hơn

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Làm sáng tỏ những quy định pháp luật về TTTM, giải quyết tranh chấp thươngmại bằng TTTM và những quy định pháp luật về sự hỗ trợ của tòa án trong giải quyếttranh chấp thương mại để làm rõ các vấn đề về vai trò của tòa án trong tố tụng TTTM.Qua đó, phân tích làm rõ thực trạng pháp luật về vai trò của tòa án đối với tố tụng trọngtài ở Việt Nam hiện nay và thực tiễn áp dụng pháp luật của vấn đề này Từ thực tiễn ápdụng, tiểu luận đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện vai trò của tòa

án trong tố tụng trọng tài ở Việt Nam hiện nay Đề tài nghiên cứu một cách hệ thống cácvấn đề lý luận, các khía cạnh pháp lý về vai trò của tòa án trong tố tụng trọng tài nhằmtiếp cận vấn đề sâu hơn và có cái nhìn toàn diện hơn

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủnghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lê Nin Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu,

đề tài đã áp dụng một số phương pháp cụ thể như: phương pháp phân tích để làm sáng tỏnội dung thuộc phạm vi nghiên cứu;phương pháp so sánh được sử dụng để làm rõ mức

Trang 7

khách quan về nội dụng nghiên cứu; phương pháp tổng hợp được sử dụng để khái quáthóa nội dung nghiên cứu một cách có hệ thống, làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên ngắngọn, súc tích, dễ hiểu; phương pháp thống kê đem đến một cách nhìn cụ thể hơn thôngqua những con số.

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Một số khái quát về trọng tài thương mại và tòa án.

Chương 2: Nội dung quy định pháp luật Việt Nam về vai trò của tòa án đối với hoạt

động tố tụng trọng tài thương mại

Chương 3: Thực trạng thi hành pháp luật về vai trò của tòa án đối với tố tụng trọng tài

thương mại ở Việt Nam hiện nay và một số kiến nghị

Trang 8

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: một số khái quát về trọng tài thương mại và tòa án

1.1.Trọng tài thương mại

1.1.1 Trọng tài thương mại là gì?

Trọng tài thương mại là một phương thức giải quyết các vấn đề tranh chấp về kinhdoanh, thương mại do các bên liên quan thỏa thuận với nhau, phương thức này có thểđược sử dụng thay thế cho phương thức giải quyết tranh chấp truyền thống bằng tòa ánnhư trước

Người thực hiện giải quyết các vấn đề tranh chấp giữa các bên liên quan với nhauthì được gọi là trọng tài viên Trọng tài viên có thể được người thanh gia tranh chấp lựachọn hoặc tòa án chỉ định

1.1.2 Đặc điểm của trọng tài thương mại

Trọng tài chỉ có quyền giải quyết một tranh chấp cụ thể nào đó khi các bên tranhchấp tự nguyện thỏa thuận lựa chọn trọng tài để giải quyết

Trọng tài là hình thức giải quyết tranh chấp với sự tham gia của bên thứ ba kháchquan để giúp các bên giải quyết bất đồng Tuy nhiên, quyết định của trọng tài viên hoặchội đồng trọng tài có tính chất ràng buộc pháp lý đối với các bên tranh chấp như một bản

Ưu điểm của trọng tài thương mại: So với giải quyết tranh chấp truyền thống bằng

toàn án như trước thì các giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại có nhiều ưuđiểm hơn hẳn: thủ tục đơn giản và đặc biệt luôn linh hoạt theo thỏa thuận của các bênxảy ra tranh chấp nhằm giải quyết một cách nhanh chóng Giải quyết tranh chấp bằngtrọng tài thường không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận nhằm giúp các

cá nhân và doanh nghiệp giữ bí mật được các thông tin tranh chấp

Trang 9

1.1.3 Các hình thức của trọng tài thương mại

Trọng tài thương mai có 2 hình thức: Trọng tài vụ việc và trọng tài quy chế(thường trực)

Trọng tài vụ việc: Theo khoản 7, Điều 3, Luật trọng tài thương mại 2010: “Trọng

tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này và trình tự, thủtục do các bên thoả thuận” Trọng tài vụ việc là hình thức trọng tài theo đó các bên tranhchấp thỏa thuận thành lập để giải quyết vụ việc và sẽ chấm dứt tồn tại khi giải quyếtxong vụ việc đó Bản chất của trọng tài vụ việc được thể hiện qua các đặc trưng cơ bảnsau:

Được thành lập khi phát sinh tranh chấp và tự chấm dứt hoạt động khi giải quyếtxong tranh chấp

Không có cơ sở thường trực, không có bộ máy điều hành, không có danh sáchtrọng tài viên

Quy tắc tố tụng của trọng tài vụ việc để giải quyết tranh chấp có thể do các bênthỏa thuận xây dựng hoặc lựa chọn bất kỳ một quy tắc tố tụng nào của các trung tâmtrọng tài

Trọng tài quy chế: Theo Khoản 6, Điều 3, Luật trọng tài thương mại 2010: “Trọng

tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy địnhcủa Luật này và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó” Là hình thức giải quyếttranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật trọng tài thương mại 2010

và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó Trung tâm trọng tài được tổ chức chặt chẽ,

có bộ máy, trụ sở làm việc thường xuyên, thường có danh sách trọng tài viên hoạt độngtheo điều lệ và nguyên tắc riêng

Song song với hình thức trọng tài vụ việc thì hình thức trọng tài quy chế cũng có nhữngđặc điểm sau:

Trung tâm trọng tài là tổ chức phi chính phủ, không nằm trong hệ thống các cơquan Nhà nước

Cơ cấu tổ chức của trung tâm trọng tài bao gồm có ban điều hành, ban thư ký vàcác trọng tài viên của trung tâm Tổ chức và quản lý của các trung tâm trọng tài nóichung đơn giản, gọn nhẹ Ban điều hành của trung tâm trọng tài bao gồm có chủ tịch,một hoặc các phó chủ tịch và có thể có tổng thư ký trung Bên cạnh ban điều hành, trung

Trang 10

tâm trọng tài còn có các trọng tài viên trong danh sách trọng tài viên của Trung tâm trọngtài

Trung tâm trọng tài có thể tự quyết định về lĩnh vực hoạt động và có quy tắc tốtụng riêng Trong quá trình hoạt động, các trung tâm trọng tài có quyền mở rộng và thuhẹp lĩnh vực hoạt động, nhưng phải tiến hành đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩmquyền

1.1.4 Quy trình tố tụng trọng tài thương mại

Theo Quy tắc tố tụng của VIAC, Hội đồng Trọng tài có thể gồm 3 trọng tài viênhoặc một trọng tài viên duy nhất Nếu các bên không có thỏa thuận về việc vụ tranh chấpđược giải quyết bởi Trọng tài viên duy nhất thì vụ tranh chấp sẽ được giải quyết bởi Hộiđồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên Các bên có thể tham gia trực tiếp tố tụng trọng tàihoặc ủy quyền cho người đại diện tham quá trình tố tụng tại VIAC Các bên được tự dothỏa thuận: Địa điểm trọng tài; ngôn ngữ tố tụng trọng tài; luật áp dụng cho vụ tranhchấp

Tố tụng trọng tài thương mại gồm các bước như sau:

Bước 1: Nguyên đơn nộp Đơn kiện, chỉ định trọng tài viên và nộp phí trọng tài

Đơn kiện bao gồm ngày, tháng; tên và địa chỉ của các bên; tóm tắt nội dung vụ tranhchấp; căn cứ pháp lý để khởi kiện; trị giá của vụ tranh chấp và các yêu cầu khác củaNguyên đơn; tên trọng tài viên mà Nguyên đơn chọn Đơn kiện và các tài liệu kèm theophải được lập thành 5 bản (Đối với trường hợp Hội đồng Trọng tài có 3 Trọng tài viên),hoặc 3 bản (Đối với trường hợp Hội đồng Trọng tài có 1 Trọng tài viên)

Bước 2: Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC):

VIAC kiểm tra sơ bộ về vấn đề thẩm quyền, thụ lý Đơn kiện và gửi thông báo cho

Bị đơn

Bước 3: Bị đơn nộp Bản tự bảo vệ và chỉ định Trọng tài viên

Bản tự bảo vệ gồm ngày tháng; tên và địa chỉ của Bị đơn; căn cứ pháp lý để tự bảovệ; kiến nghị cụ thể của Bị đơn; tên trọng tài viên mà Bị đơn chọn Ngoài ra, Bị đơn cóthể nộp Đơn kiện lại hoặc đưa ra phản đối về vấn đề thẩm quyền Trong trường hợp cóĐơn kiện lại, Bị đơn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc rút Đơn kiện lại trước khi Hội đồngTrọng tài ra Quyết định Trọng tài

Việc Bị đơn không nộp Bản tự bảo vệ sẽ không ngăn cản VIAC tiếp tục quá trình tố

Trang 11

Nếu Bị đơn không nộp Bản tự bảo vệ, hoặc Bản tự bảo vệ không đề cập đến việc chỉđịnh trọng tài viên, Chủ tịch VIAC sẽ chỉ định trọng tài viên cho Bị đơn.

Bước 4: Hội đồng Trọng tài

Chủ tịch Hội đồng Trọng tài sẽ được hai Trọng tài viên của Nguyên đơn và Bị đơnbầu hoặc do Chủ tịch VIAC chỉ định

Bước 5: Hội đồng Trọng tài xem xét giải quyết vụ tranh chấp

Hội đồng Trọng tài quyết định cách thức tiến hành tố tụng trên cơ sở thỏa thuậntrọng tài và Quy tắc tố tụng của VIAC Tuy nhiên, Hội đồng Trọng tài cũng xem xét yêucầu của các Bên.Hội đồng Trọng tài nghiên cứu hồ sơ, có quyền xác minh sự việc, gặpcác bên để nghe các bên trình bày ý kiến, yêu cầu các bên bổ sung chứng cứ

Bước 6: Hội đồng Trọng tài triệu tập các Bên đến phiên họp giải quyết vụ tranh chấp

Thời gian mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp do Chủ tịch Hội đồng Trọng tàiquyết định, nếu các bên không có thỏa thuận khác Nếu các bên không tham dự họp giảiquyết vụ tranh chấp mà không có lý do chính đáng, Hội đồng Trọng tài vẫn có thể quyếtđịnh tiếp tục phiên họp và công bố Quyết định Trọng tài

Bước 7: Công bố Quyết định Trọng tài

Quyết định Trọng tài được công bố sẽ có giá trị chung thẩm và ràng buộc đối với cácBên

1.2.Tòa án và vai trò của tòa án trong tố tụng trọng tài

1.2.1 Khái niệm

Ở Việt Nam, Toà án là một trong những cơ quan thuộc hệ thống bộ máy nhà nước cóchức năng xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hành chính và giải quyết những việc kháctheo quy định của pháp luật Theo Hiến pháp năm 1946, các toà án được gọi là cơ quan

tư pháp Toà án nhân dân tối cao, các toà án nhân dân địa phương, các toà án quân sự làcác cơ quan xét xử của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và theo quy định tại Điều 47Hiến pháp năm 1946, thì Quốc hội có thể quyết định việc thành lập toà án đặc biệt

1.2.2 Vai trò của tòa án trong tố tụng trọng tài thương mại

Theo điều 7 luật trọng tài thương mại 2010: Xác định tòa án có thẩm quyền trong tố

tụng trọng tài thương mại

1 Trường hợp các bên đã có thỏa thuận lựa chọn một Tòa án cụ thể thì Tòa án có thẩmquyền là Tòa án được các bên lựa chọn

Trang 12

2 Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì thẩm quyền của Tòa ánđược xác định như sau:

a) Đối với việc chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án

có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sởcủa bị đơn nếu bị đơn là tổ chức Trường hợp có nhiều bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền

là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của một trong các bị đơn đó

Trường hợp bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền làTòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn;

b) Đối với việc thay đổi Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩmquyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp;

c) Đối với yêu cầu giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuậntrọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hộiđồng trọng tài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định;d) Đối với yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cóchứng cứ cần được thu thập;

đ) Đối với yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án có thẩmquyền là Tòa án nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng;

e) Đối với việc triệu tập người làm chứng thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trúcủa người làm chứng;

g) Đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thì Tòa

án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã tuyên phán quyết trọng tài

3 Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều này là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Theo luật Trọng tài thương mại thì vai trò hỗ trợ của Toà án đối với Trọng tài thương mại được xác lập toàn diện và đây đủ hơn, thể hiện ở những vấn đề sau:

Thay đổi Trọng tài viên: Theo khoản 4 Ðiều 42 của luật Trọng tài thương mại đối với

vụ tranh chấp do Hội đồng trọng tài vụ việc giải quyết, việc thay đổi Trọng tài viên sẽ docác thành viên còn lại của Hội đồng trọng tài quyết định Trong trường hợp các thànhviên còn lại của Hội đồng trọng tài không quyết định được hoặc nếu các Trọng tài viênhay Trọng tài viên duy nhất từ chối giải quyết tranh chấp, thì trong thời hạn 15 ngày, kể

từ ngày nhận được yêu cầu của một hoặc các Trọng tài viên nói trên, của một hoặc các

Trang 13

bên tranh chấp, Chánh án Toà án có thẩm quyền phân công một Thẩm phán quyết định

về việc thay đổi Trọng tài viên

Xem xét khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thẩmquyền: Theo điều 44 của luật Trọng tài thương mại, trong trường hợp không đồng ý vớiquyết định của Hội đồng trọng tài về thẩm quyền thì một hoặc các bên đương sự cóquyền khiếu nại quyết định này ra Toà án Trong trường hợp nếu Toà án quyết định vụtranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì các bên đương sự cóquyền khởi kiện ra Toà án có thẩm quyền theo thủ tục chung

Về việc triệu tập người làm chứng: Theo điều 47 của luật Trọng tài thương mại, nếunguời làm chứng không đến thì Hội đồng trọng tài có quyền đề nghị Toà án có thẩmquyền triệu tập người làm chứng đến phiên họp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

Về thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Hội đồng trọng tài chỉ có quyền raquyết định áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời được liệt kê tại Điều 49 của luậtTrọng tài thương mại và Hội đồng trọng tài chỉ có thể ra quyết định áp dụng biện phápkhẩn cấp tạm thời sau khi Hội đồng trọng tài đã thành lập, các trường hợp khác do Tòa

án thực hiện Vì vậy, khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, các bên cần lưu ý

để gửi đơn yêu cầu tới đúng cơ quan có thẩm quyền Trên thực tế, luật Trọng tài thươngmại đã dự liệu và phân định phạm vi thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờigiữa Hội đồng trọng tài và Tòa án nhằm tránh tình trạng xung đột về thẩm quyền, nhưngvẫn đảm bảo nguyên tắc trong mọi trường hợp các bên đều có thể làm đơn yêu cầu ápdụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.Nguyên tắc của Luật là nếu Hội đồng trọng tài đã áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờithì Tòa án sẽ từ chối, trừ trường hợp những nội dung không thuộc thẩm quyền của Hộiđồng trọng tài Nếu Tòa án đã áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng trọngtài phải từ chối

Đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc: Theo Điều 62 luật Trọng tài thương mại, Toà

án nơi Hội đồng trọng tài vụ việc giải quyết tranh chấp có trách nhiệm đăng ký phánquyết trọng tài vụ việc khi có yêu cầu một hoặc các bên tranh chấp

Huỷ phán quyết trọng tài: Toà án nơi Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết có thẩmquyền xem xét để huỷ phán quyết trọng tài theo quy định tại khoản 2 Ðiều 69 của LuậtTTTM khi có một hoặc các bên tranh chấp yêu cầu Trong điều kiện của nền kinh tế thịtrường thì tranh chấp kinh tế là một thuộc tính mang tính quy luật Chính vì vậy, đòi hỏi

Trang 14

phải có những cơ quan tài phán có đầy đủ năng lực để giải quyết tranh chấp về kinhdoanh thương mại ngày một gia tăng và phức tạp.

Cùng với sự trưởng thành của các Toà kinh tế trong hệ thống Toà án nhân dân thìcác trung tâm trọng tài thương mại cũng có sự phát triển Với những Trọng tài viên cónhiều kinh nghiệm trong chuyên môn, là những chuyên gia đầu ngành chúng tôi tin rằngTrung tâm Trọng tài quốc tế VN nói riêng và hệ thống các Trung tâm trọng tài thươngmại nói chung sẽ không ngừng lớn mạnh đáp ứng yêu cầu mới của đất nước Với chứcnăng thẩm quyên là cơ quan tài phán nhân danh Nhà nước, Tòa án sẽ có sự phối kết hợpcùng các Trung tâm trọng tài thưong mại đảm bảo giải quyết tranh chấp về kinh doanhthương mại theo thẩm quyền mà pháp luật quy định

Trang 15

CHƯƠNG 2: ội dung quy định pháp luật việt nam về vai trò của tòa án đối vớiN

hoạt động tố tụng trọng tài thương mại:

2.1 Chỉ định thay đổi của trọng tài viên đối với trọng tài vụ việc

Tòa án là cơ quan xét xử của nhà nước, nhân danh nhà nước ra các bản án quyếtđịnh buộc các đương sự phải thi hành Tòa án là cơ quan duy nhất trong bộ máy nhànước có quyền nhân danh quyền lực công xét xử các tranh chấp phát sinh trong đời sống

xã hội Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính của mình Tòa án được quy định thêmchức năng hỗ trợ hoạt động trọng tài khi các bên tranh chấp yêu cầu Nhân danh quyềnlực nhà nước, Tòa án thực hiện vai trò hỗ trợ trọng tài giải quyết những vướng mắc phátsinh trong quá trình giải quyết tranh chấp mà tòa án không thể tự tháo gỡ

Theo quy định pháp lệnh trọng tài, Tòa án hỗ trợ hoạt động trọng tài thông quabiện pháp sau:

Về nguyên tắc, bên nguyên đơn và bên bị đơn có quyền lựa chọn hoặc thành lậphội đồng trọng tài gồmba trọng tài viên hoặc hội đồng trọng tài chỉ có 1 trọng tài viênduy nhất để giải quyết tranh chấp cho mình Tuy nhiên đối với hình thức trọng tài vụviệc, nếu bị đơn không chọn được trọng tài viên hoặc 2 trọng tài viên được chọn và chỉđịnh không chọn được trọng tài viên thứ 3, hoặc các bên đương sự không chọn đượctrọng tài viên duy nhất thì có quyền yêu cầu Tòa án nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú chỉđịnh trọng tài viên

Quy định này nhằm tránh bế tắc trong tố tụng trọng tài, đồng thời đảm bảo vụtranh chấp sẽ được trọng tài giải quyết Bởi vụ tranh chấp đã được các bên thỏa thuậngiải quyết theo thủ tục trọng tài, Tòa án không thụ lý giải quyết Trong trường hợp nàynếu vì lý do không thành lập được hội đồng trọng tài hoặc không chọn được trọng tàiviên duy nhất mà tranh chấp đó không được giải quyết thì sẽ không được giải quyết tạiTòa án

Vì thế, quyền lợi các bên tranh chấp không được đảm bảo, đặc biệt bên có quyền,lợi ích bị xâm phạm Do đó, hỗ trợ của Tòa án đối với hoạt động trọng tài trong việc chỉđịnh, thay đổi trọng tài viên là hết sức cần thiết

Trang 16

Tương tự như vậy, trong quá trình giải quyết tranh chấp mà trọng tài viên cần thayđổi theo yêu cầu của 1 bên do nhiều lý do như trọng tài viên có khả năng sẽ thiếu kháchquan do quan hệ của trọng tài viên với 1 bên nào đó hoặc bởi sự liên hệ của người nàyvới đối tượng của việc giải quyết tranh chấp hay có thể là các nhân tố không mongmuốn: ốm đau, tai nạn…dẫn đến việc trọng tài viên không thể tiếp tục nhận nhiệm vụcủa mình Pháp lệnh quy định thẩm quyền quyết định sẽ thuộc về các trọng tài viên cònlại của Hội đồng trọng tài.

Tuy nhiên trong 1 số trường hợp họ không quyết định được như trọng tài cần thay

là chủ tịch Hội đồng trọng tài, 2 người còn lại không đồng ý, 1 người còn lại không đồngý…lúc này tố tụng trọng tài bị gián đoạn và nếu không thể quyết định việc thay đổi trọngtài và bổ khuyết chỗ trống thì việc giải quyết tranh chấp không thể được tiến hành trongđiều kiện thiếu trọng tài viên Chính vì vậy, lúc này sự tham gia của Tòa án là 1 giải pháptối ưu để khai thông tố tụng trọng tài

2.2 Xem xét thỏa thuận trọng tài trọng tài, thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài

2.2.1 Khái niệm của thỏa thuận trọng tài

2.2.1.1 Khái niệm

Theo khoản 2 Điều 3 Luật trọng tài thương mại 2010 thì: “Thỏa thuận trọng tài

là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh” Như vậy có thể hiểu khái quát thỏa thuận trọng tài là một thỏa thuận

bằng văn bản theo đó các bên ký kết nhất trí đưa tất cả hoặc một số tranh chấp đã hoặc

có thể phát sinh từ giao dịch thương mại có khả năng được áp dụng trọng tài ra giảiquyết bằng con đường trọng tài

Trong phương thức trọng tài thì thỏa thuận trọng tài là yếu tố quan trọng nhất Thỏathuận trọng tài là yếu tố tiên quyết để hình thành việc giải quyết tranh chấp bằng trọngtài Bản chất của thỏa thuận ở đây thể hiện sự thống nhất ý chí, sự tự nguyện và đồngthuận của các bên tham gia tranh chấp Điều cơ bản làm nên một thỏa thuận trọng tài là

sự thống nhất ý chí của các bên khi cùng nhau đưa tranh chấp ra giải quyết tại một tổ

Trang 17

chức trọng tài nhất định Thỏa thuận trọng tài sẽ không có giá trị pháp lý nếu chỉ là ý chíchủ quan của một bên hay là sự áp đặt của bất kỳ cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.

2.2.1.2 Đặc điểm

Thứ nhất, thỏa thuận trọng tài là sự thể hiện ý chí của các bên có liên quan trong việcgiải quyết tranh chấp Theo đó các bên cam kết và đồng thuận với nhau về việc sử dụngphương thức trọng tài để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra, đồng thời thỏa thuận cụ thể

về cách thức, trình tự giải quyết và các vấn đề khác có liên quan

Thứ hai, thỏa thuận trọng tài được xác lập dưới hình thức văn bản Trong cáctrường hợp, thỏa thuận trọng tài phải được thể hiện dưới hình thức văn bản Điều nàyđảm bảo cho thỏa thuận trọng tài có giá trị như một chứng cứ xác định ý chí của các bênmuốn giải quyết tranh chấp trọng tài

Thứ ba, thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập trước hoặc sau khi tranh chấp xảyra

Thứ tư, nội dung của thỏa thuận trọng tài Nội dung của thỏa thuận trọng tài chính

là việc xác định cách thức, trình tự, thủ tục, thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liênquan khi cần giải quyết những tranh chấp, bât đồng phát sinh hay liên quan đến hợpđồng chính Một thỏa thuận trọng tài chỉ có giá trị pháp lý khi đáp ứng được những yêucầu của pháp luật về mặt nội dung Hầu hết các pháp luật của các quốc gia trên thế giớiđều yêu cầu nội dung của thỏa thuận trọng tài phải rõ ràng, chính xác, có thể dễ dàng xácđịnh thẩm quyền của hội đồng trọng tài và quy tắc tố tụng nhất định

Thứ năm, thỏa thuận trọng tài có hiệu lực độc lập với hợp đồng trong cả trườnghợp thỏa thuận trọng tài là một điều khoản của hợp đồng

2.2.2 Ý nghĩa của thỏa thuận trọng tài trong giải quyết tranh chấp thương mại

Thỏa thuận trọng tài là yếu tố không thể thiếu trong việc giải quyết tranh chấpbằng trọng tài, bởi lẽ không có thỏa thuận trọng tài thì không thể có việc giải quyết tranhchấp bằng trọng tài Theo đó, ý nghĩa của thỏa thuận trọng tài được thể hiện ở nhữngphương diện sau:

Trang 18

Thứ nhất, thỏa thuận trọng tài có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thẩm quyềncủa hội đồng trọng tài Khi có tranh chấp rảy ra thì vấn đề đầu tiên cần xác định làphương thức giải quyết tranh chấp nào sẽ được áp dụng và việc áp dụng giải quyết bằngphương thức nào do các bên thỏa thuận.

Thứ hai, thỏa thuận trọng tài ràng buộc trách nhiệm của các bên Qua đó giúp các bênnâng cao ý thức trong việc thực hiện những nghĩa vụ đã cam kết, là một biện pháp tíchcực để phòng ngừa các tranh chấp

Thứ ba, thỏa thuận trọng tài là cơ sở pháp lý để thực hiện phán quyết của trọngtài, phán quyết của trọng tài là kết luận cuối cùng của hội đồng trọng tài về giải quyếttranh chấp Việc xác định thẩm quyền, phạm vi thẩm quyền của hội đồng trọng tài trongviệc giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào các giới hạn đặt ra trong thỏa thuận trọng tài.Đặc biệt với những tranh chấp có yếu tố nước ngoài thỏa thuận trọng tài còn cho phéplựa chọn nơi tiến hành tố tụng trọng tài, luật áp dụng và ngôn ngữ trọng tài trong điềukiện phù hợp nhất Thỏa thuận trọng tài với nội dung chính là quyền lựa chọn của cácbên về các yếu tố của luật tố tụng trọng tài sao cho phù hợp nhất với mình nên sẽ giúphình thành nhưng điều kiện tốt nhất để tiến hành trọng tài và thi hành quyết định trọngtài

Thứ tư: Thỏa thuận trọng tài được xem là vấn đề then chốt và có vai trò quyết địnhđối với việc áp dụng trọng tài như một phương thức giải quyết tranh chấp trong kinhdoanh, Có thể nói, không có thỏa thuận trọng tài thì không có việc giải quyết tranh chấpbằng trọng tài

2.2.3 Hình thức của thỏa thuận trọng tài

Luật trọng tài thương mại quy định quy định thỏa thuận trọng tài có thể được xác lậpdưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng(Khoản 1 Điều 16)

Thứ nhất, các bên dự đoán trước và thỏa thuận ngay từ khi bắt đầu quan hệ thươngmại việc sẽ đưa ra trọng tài giải quyết các tranh chấp phát sinh Sự thỏa thuận nàythường được thể hiện thành một điều khoản trọng tài trong hợp đồng Xác lập quan hệ

Trang 19

thương mại giữa các bên điều khoản trọng tài là một điều khoản của hợp đồng quy định

về việc giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoặc có liên quan đến hợp đồng bằng trọng tài.Điều khoản trọng tài chỉ mang tính dự liệu, chưa chắc chắn hoặc không bao giờ xảy ra,được xác lập trước khi tranh chấp xảy ra nên thường ngắn gọn Nhiều hợp đồng sử dụngluôn là điều khoàn trọng tài mẫu của tổ chức trọng tài được các bên lựa chọn để giảiquyết tranh chấp

Thứ hai, thỏa thuận trọng tài có thể được các bên thỏa thuận và ghi nhận trong mộtvăn bản riêng biệt Thỏa thuận này thường dưới hình thức một văn bản thỏa thuận riêng

và được coi như gắn liền với hợp đồng chính Văn bản thỏa thuận trọng tài riêng biệt cóthể được các bên xác lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp Trong trường hợp đượcxác lập sau khi tranh chấp xảy ra nên có thỏa thuận trọng tài riêng biệt có điều kiện đểquy định chi tiết, cụ thể về nhiều nội dung liên quan đến việc giải quyết tranh chấp bằngtrọng tài, phù hợp với tính chất của tranh chấp và yêu cầu của các bên.Thỏa thuận trọngtài dù là một điều khoản của hợp đồng hay một văn bản riêng biệt đều giống nhau về bảnchất và đều có giá trị pháp lý như nhau

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 LTTTM 2010 quy định thỏa thuận trọng tài phải

được xác lập dưới dạng văn bản Các thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dướidạng văn bản

Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản Các hình thức thỏa thuậnsau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:

a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện

tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;

c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lạibằng văn bản theo yêu cầu của các bên;

d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tàinhư hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;

Trang 20

đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoảthuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận LTTTM 2010 đã khắc phục được sựkhông rõ ràng về các dạng tồn tại của thoản thuận trọng tài được quy định trong Pháplệnh trọng tài thương mại 2003 Khoản 1 Điều 9 pháp lệnh trọng tài quy định:

“1 Thoả thuận trọng tài phải được lập bằng văn bản Thoả thuận trọng tài thông

qua thư, điện báo, telex, fax, thư điện tử hoặc hình thức văn bản khác thể hiện rõ ý chí của các bên giải quyết vụ tranh chấp bằng trọng tài được coi là thoả thuận trọng tài bằng văn bản” Đây được coi là một hạn chế của PLTTTM khi không có hướng dẫn cụ

thể “hình thức văn bản khác” là gì Điều này gây nên khó khăn đối với trọng tài viên vàcác bên khi xác định hình thức nào là văn bản, hình thức nào không được coi là văn bản

2.2.4 Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận trọng tài

Điều kiện về thẩm quyền của trọng tài: Khoản 2 Điều 3 LTTTM 2010 Thỏa thuận: “

trọng tài là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh”, việc quy định như vậy là phù hợp với luật mẫu và luật

trọng tài quốc tế Quan trọng là nó đề cao thỏa thuận của các bên LTTTM 2010 còn để

mở khả năng trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp không phát sinh từ hoạtđộng thương mại nhưng được pháp luật có liên quan quy định sẽ được giải quyết bằngtrọng tài Tuy vậy không phải mọi tranh chấp đều có thể giải quyết được bằng trọng tài,ngay cả khi giữa các bên tranh chấp thỏa mãn điều kiện về sự thỏa thuận, đó là khi phápluật nơi diễn ra trọng tài không cho phép giải quyết tranh chấp đó thông qua hình thứctrọng tài

Điều kiện về hình thức: Theo khoản 2 Điều 16 LTTTM năm 2010 thì hình thức của

thỏa thuận thương mại được thể hiện dưới hình thức văn bản Ngoài ra còn có một sốthòa thuận khác cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản (thỏa thuận được xác lậpqua trao đổi giữa các bên bằng fax, telex…) Cũng theo quy định tại điều luật này thìthỏa thuận trọng tài trong hợp đồng có thể là hình thức thỏa thuận riêng theo khoản 1điều này

Cũng như các yêu cầu về hình thức văn bản trong trường hợp khác, yêu cầu hình

Trang 21

cách dễ dàng hơn về sự tồn tại của một thỏa thuận trọng tài cũng như các nội dung chứađựng trong đó Quy định của Luật trọng tài thương mại 2010 về hình thức của thỏa

thuận trọng tài về cơ bản là tương ứng với phương án I (Option I) của Điều 7 Luật mẫu

của UNCITRAL về trọng tài thương mại quốc tế.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật trọng tài thương mại 2010, thỏa thuậntrọng tài không thõa mãn điều kiện nêu trên về hình thức thì sẽ xem là vô hiệu Như vậythỏa thuận trọng tài bằng lời nói hay bằng hành vi cụ thể là không có giá trị pháp luật

Điều kiện về chủ thể: Khoản 2 và Khoản 3 Điều 18 Luật trọng tài thương mại

“2 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định củapháp luật Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quyđịnh của Bộ luật dân sự.”

Theo quy định trên, trường hợp bên tranh chấp là doanh nghiệp tư nhân thì người cóthẩm quyền xác lập thỏa thuận trọng tài cho doanh nghiệp tư nhân đó là chủ doanhnghiệp tư nhân với tư cách là người đại diện theo pháp luật hoặc người khác do chủdoanh nghiệp ủy quyền Đối với bên tranh chấp là công ty các loại thì người có thẩmquyền xác lập thỏa thuận trọng tài cho công ty đó là người đại diện theo páp luật chocông ty hoặc người đại diện theo pháp luật ủy quyền Đối với công ty hợp doanh thìngười đại diện là bất kỳ thành viên hợp danh nào

Các bên của thỏa thuận trọng tài (không đồng nghĩa với xác lập thỏa thuận trọng tài)phải được tự do ý chí trong quá trình xác lập thỏa thuận trọng tài, nghĩa là không được bịlữa dối, bị đe dọa hay bị cưỡng ép Sự lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép không nhất thiếtphải do bên kia mà có thể do bất kỳ bên thứ ba nào thực hiện Tuy nhiên, trong trườnghợp một bên của thỏa thuận trọng tài bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép, thì thỏa thuậntrọng tài chi bị tuyên bố vô hiệu khi có yêu cầu của bên đó

Điều kiện về nội dung: Về mặt nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật

trọng tài thương mại 2010, tranh chấp được thỏa thuận giải quyết bằng trọng tài phải

thuộc thẩm quyền của trọng tài Thỏa thuận đưa tranh chấp không thuộc thẩm quyền

Trang 22

chung của trọng tài (quy định tại Điều 2 Luật trọng tài thương mại 2010) ra trọng tài giải

quyết thì thỏa thuận đó vô hiệu

Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật cũng vô hiệu Mặc dù, Luậttrọng tài thương mại 2010 không đưa thỏa thuận trọng tài vi phạm đạo đức xã hội vàodiện thỏa thuận trọng tài vô hiệu, nhưng thỏa thuận như vậy cũng sẽ vô hiệu theo quyđịnh của Bộ luật Dân sự

2.2.5 Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài

Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài độc lập với hiệu lực của hợp đồng chínhTheo Điều 19 LTTTM 2010 quy định thỏa thuận trọng tài độc lập với hợp đồng chính:

“Thoả thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng hợp đồng vô hiệu , hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài”, có thể nói đây là một nguyên tắc rất quan trọng, đảm bảo mọi

tranh chấp phát sinh đều được giải quyết kể cả khi hợp đồng vô hiệu

Trên thực tế thỏa thuận về trọng tài thông thường được thể hiện đơn giản dưới hìnhthức một điều khoản trọng tài và đưa vào hợp đồng thương mại Thực tế điều khoảntrọng tài có một mức độ độc lập nhất định đối với hợp đồng chính Nói cách khác, việc

vô hiệu của hợp đồng chính không thể ảnh hưởng đến tiến trình tố tụng bằng trọng tài Dưới đây là khái quát các trường hợp mà trong đó hợp đồng chính vô hiệu hoặc hếthiệu lực nhưng thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực:

Trong trường hợp bất khả kháng kéo dài khiến hợp đồng không thể thực hiệnđược, các bên phải chấm dứt hợp đồng nhưng điều khoản trọng tài vẫn phát huy hiệu lực

để giải quyết vấn đề chấm dứt hợp đồng;

Trong trường hợp hợp đồng đã được các bên thực hiện xong nhưng điều khoảntrọng tài vẫn còn hiệu lực để có thể thành lập tổ chức trọng tài xem xét hậu quả pháp lý

và nghĩa vụ của các bên;

Trường hợp hợp đồng bị vô hiệu vì đối tượng của hợp đồng vi phạm điều cấm củapháp luật nhưng điều khoản trọng tài thì vẫn có hiệu lực bởi đối tượng của thỏa thuậntrọng tài là hoàn toàn hợp pháp;

Trang 23

Trường hợp hợp đồng bị vô hiệu từng phần nhưng phần hợp đồng bị vô hiệu không

tự động kéo theo sự vô hiệu của điều khoản trọng tài

Tuy nhiên trong một số trường hợp, sự vô hiệu của hợp đồng chính sẽ làm cho điềukhoản trọng tài cũng trở nên vô hiệu, nhất là trong trường hợp nguyên nhân làm cho hợpđồng chính vô hiệu trùng với nguyên nhân làm cho điều khoản trọng tài vô hiệu nhưtrường hợp thỏa thuận trọng tài nằm trong một hoạt động được ký kết bởi một trong cácchủ thể không có thẩm quyền và năng lực ký kết hợp đồng hoặc vi phạm nguyên tắc tựnguyện ký kết hợp đồng

Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài đối với các chủ thể có liên quan

Thứ nhất, đối với cơ quan trọng tài có thẩm quyền giải quyết tranh chấpThông qua việc chỉ định các trọng tài viên, các bên trao cho hội đồng trọng tài quyền hạn

để giải quyết tranh chấp Thỏa thuận trọng tài trao quyền cho hội đồng trọng tài quyếtđịnh giải quyết một tranh chấp mà các bên có nghĩa vụ đệ trình lên trọng tài Quyết địnhnày sẽ ràng buộc các bên và nó có thể được cưỡng chết thi hành bởi tòa án

Thứ hai, hiệu lực của thỏa thuận trọng tài đối với tòa án quốc gia Điều 6 LTTTMnăm 2010 đã quy định về việc tòa án từ chối thụ lý trong trường hợp có thỏa thuận trọngtài: “Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởikiện tại Toà án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệuhoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được”.Quy định này ddax thể hiện rõ ràngthái độ của nhà nước đối với thỏa thuận trọng tài và nó như là sự đảm bảo mạnh mẽ từphía nhà nước để thỏa thuận trọng tài được các bên tôn trọng Luật quy định tòa ánkhông được thụ lý vụ kiện tranh chấp khi các bên đã có thỏa thuận trọng tài là để khẳngđịnh thẩm quyền của trọng tài, ngoại lệ được quy định là trường hợp thỏa thuận trọng tài

vô hiệu hoặc không thể thực hiện được Đồng thời quy định này cũng thể hiện sự tiến bộ

so với pháp lệnh trọng tài thương mại khi pháp lệnh chỉ quy định một ngoại lệ duy nhất

là “thỏa thuận trọng tài vô hiệu”, điều này đã gây ra nhiều khó khăn trong thực tiễn hoạtđộng tư pháp của Việt Nam

Ngày đăng: 29/11/2022, 00:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Mối lo hủy phán quyết Trọng tài - Tọa đàm "Hủy phán quyết trọng tài" do Trường ĐH Luật TP.HCM, TAND TP.HCM, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam -VIAC tổ chức vào ngày 20-1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hủy phán quyết trọng tài
9. Đặng Xuân Hợp, 2014, “Một vài nét tổng quan về trọng tài thươmg mại tại Việt Nam”, tham luận trình bày tại hội thảo biện pháp giài quyết tranh chấp ngoài Tòa án trong hệ thống tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài nét tổng quan về trọng tài thươmg mại tạiViệt Nam
1. Nhà Pháp luật Việt – Pháp, Tuyển tập một số văn bản về trọng tài và hòa 2. giải thương mại, NXB Từ điển Bách khoa (2010) Khác
3. Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam VIAC và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI, Các Quyết định Trọng tài Quốc tế chọn lọc, Nhà xuất bản Tư pháp (2010) Khác
4. TS Đỗ Văn Đại, Trần Hoàng Hải, Pháp luật Việt Nam về trọng tài thương mại, Nxb. CTQG 2011 Khác
5. TS. Đỗ Văn Đại & TS. Trần Hoàng Hải, Tuyển tập các Bản án, Quyết định của Tòa án Việt nam về Trọng tài thương mại, NXB Lao Động (2010) Khác
6. VIAC và VCCI, Hỏi đáp về luật Trọng tài thương mại (2010) 7. VIAC và VCCI, Sổ tay Trọng tài viên (2010) Khác
10.Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, 2014, Nghị quyết số 01/2014/NQ - HĐTP ngày 20/3/2014 hướng dẫn thi hành một số quy định Luật TTTM 11.Quốc hội, 2003, Pháp lệnh Trọng tài thương mại Khác
12.Quyết định số 01/2003/QĐ-HĐQTT ngày 26/03/2013 của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - TIỂU LUẬN môn học LUẬT KINH tế VAI TRÒ của tòa án TRONG tố TỤNG TRỌNG tài THƯƠNG mại ở VIỆT NAM HIỆN NAY
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Trang 2)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w