Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu, vì vậy chủ Doanh nghiệp tư nhân cótoàn quyền quyết định trong tổ chức cũng như quá trình hoạt động kinh doanh của Doanhnghiệp tư nhân.. Chủ Do
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: LUẬT KINH TẾ
PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
GVHD: ThS Lê Văn Hợp
Mã LHP: BLAW220308_07 (Chiều thứ bảy tiết 11-12)
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: Pháp luật về doanh nghiệp tư nhân
THỨ
1 - Đỗ Phúc Thiện –
19124033
- Viết mở đầu
& chương 1.4; 1.5
Hoàn thành tốt
2 - Đinh Thị Quỳnh
Giang – 20124359
- Viết chương 1.1; 1.2; 1.3
& tổng hợp
Hoàn thành tốt
3 Lê Thị Thi
-20124408
- Viết chương 2.1 & 2.2 Hoàn thành tốt
4 - Trương Thị Hoài
Linh - 20124375
- Viết chương 2.3 & tổng kết Hoàn thành tốt
Nhận xét của giảng viên
………
………
………
………
………
………
………
………
GIẢNG VIÊN KÝ TÊN
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Đối tượng nghiên cứu 4
3 Mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu 4
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
3.2 Phương pháp nghiên cứu 4
4 Bố cục 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 5
1.1 Khái niệm , đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm 5
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 6
1.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp 7
1.2.1 Quyền của chủ doanh nghiệp 7
1.2.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân 10
1.3 Cho thuê hoặc bán doanh nghiệp tư nhân 10
1.4.1 Cho thuê doanh nghiệp tư nhân 10
1.4.2 Bán doanh nghiệp tư nhân 11
1.5 Vốn và tài chính 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 13
2.1 Doanh nghiệp tư nhân Tuyết Liêm 13
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp 13
2.1.2 Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân 13
2.1.3 Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân 13
2.1.4 Biện pháp 14
2.2 Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Điền Hương 15
2.2.1 Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp 15
2.2.2 Những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải 15
Trang 42.2.3 Những ưu điểm của doanh nghiệp 15
2.2.4 Biện pháp 16
2.3 Doanh nghiệp tư nhân thuỷ sản Sơn Hải 16
2.3.1 Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp 16
2.3.2 Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân 17
2.3.3 Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân 17
2.3.4 Những thuận lợi của doanh nghiệp 18
2.3.5 Những khó khăn của doanh nghiệp 19
2.3.6 Giải pháp 19
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quyền tự do kinh doanh là mối quan tâm của Đảng và Nhà nước ta kể từ đầu thập
kỷ 90 của thế kỷ XX Để thực hiện được chủ trương này, Quốc hội khoá VIII đã thôngqua hai đạo luật quan trọng là Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 và Luật Công ty năm
1990 Hai đạo luật này đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho sự phát triển của khu vực kinh
tế tư nhân ở nước ta; là cột mốc quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong quá trình đổi mớikinh tế, chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty năm
1990 quy định ba loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trong đó có doanhnghiệp tư nhân Sau khi hai đạo luật này được hợp nhất và đổi tên thành Luật Doanhnghiệp năm 1999, đạo luật này đã lần lượt được thay thế bằng Luật Doanh nghiệp năm
2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014, hiện hành là Luật Doanh nghiệp năm 2020
Luật doanh nghiệp năm 2020 ra đời trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả đãđạt được của Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Doanh nghiệp
2014, đồng thời khắc phục những hạn chế, bất cập và thể chế hóa các vấn đề mới phátsinh từ thực tiễn Mục tiêu cao nhất của Luật doanh nghiệp 2020 là tạo ra môi trường kinhdoanh thông thoáng hơn, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, nhất là những doanh nghiệpvừa và nhỏ - nhân tố đóng vai trò lớn trong sự phát triển của nền kinh tế
Hệ thống Doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam cũng có nhiều đóng góp quan trọngcho nền kinh tế quốc gia Sản lượng công nghiệp của hệ thống Doanh nghiệp tư nhân tăngtrưởng mạnh, chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng công nghiệp Các Doanhnghiêp tư nhân cũng tuyển một lượng lớn lao động nhân công giúp giải quyết tình trạngthất nghiệp
Chúng ta có thể thấy việc phát triển Doanh nghiệp tư nhân Việt Nam dưới sự điềuchỉnh của các bộ luật kinh tế, đặc biệt là bộ Luật doanh nghiệp 2020 là một vấn đề rấtđáng quan tâm và cần nghiên cứu tìm hiểu kĩ, đặc biệt đối với đối tượng sinh viên Vì vậynhóm chúng tôi qua việc nghiên cứu đề tài này muốn làm sáng tỏ các vấn đề liên quanđến Doanh nghiệp tư nhân, từ các vấn đề khái quát đến việc thành lập, tổ chức họat động,
Trang 6quyền và nghĩa vụ hay vốn và tài chính Nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hướngdẫn tận tình của Thạc sĩ Lê Văn Hợp để nhóm hoàn thành đề tài này.
2 Đối tượng nghiên cứu
Tiểu luận tập trung nghiên cứu các quy định pháp lý về doanh nghiệp tư nhân trên
cơ sở sử dụng và xem xét các quy định của Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản phápluật có liên quan hiện hành Nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động của Doanhnghiệp tư nhân ở Việt Nam hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tiểu luận phân tích và làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng tổ chức, hoạt động của Doanhnghiệp tư nhân, chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại; từ đó, đưa ra phương hướng, kiếnnghị nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả tổ chức và hiệu quả hoạt động củaDoanh nghiệp tư nhân
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu, tiểu luận sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủyếu sau: Phương pháp so sánh, nhằm đối chiếu quy phạm pháp luật trong nước và nướcngoài, rút ra bài học kinh nghiệm về các vấn đề liên quan đến đề tài một cách có chọn lọc.Phương pháp này còn được sử dụng để so sánh các quy phạm pháp luật về cùng một vấn
đề giữa luật cũ với luật hiện hành hoặc so sánh giữa các quy phạm pháp luật với nhau,nhằm tìm ra những điểm còn hạn chế, những điểm đã giải quyết được Phương pháp phântích văn bản quy phạm pháp luật từ tổng thế đến những phần chi tiết hơn, làm nổi bật lêntừng thuộc tính và bản chất của vấn đề cần nghiên cứu
4 Bố cục
Bố cục của tiểu luận gồm 3 phần:
Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận; trong đó, phần nội dung gồm cácchương:
Chương 1: Quy định của pháp luật về Doanh nghiệp tư nhân
Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân
Trang 7NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 1.1 Khái niệm , đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp
tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phầnvốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
1.1.2 Đặc điểm
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ
Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như các công ty nhiều chủ
sở hữu, nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhânduy nhất
Về quan hệ sở hữu vốn trong Doanh nghiệp
Nguồn vốn ban đầu của Doanh nghiệp tư nhân xuất phát từ tài sản của chủ Doanhnghiệp Trong quá trình hoạt động chủ Doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm số vốn đầu
tư, chỉ phải khai báo với cơ quan kinh doanh khi giảm số vốn xuống dưới mức đăng ký
Vì vậy, không có giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của doanhnghiệp tư nhân và phần còn lại thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp Điều đó có nghĩakhông có sự tách bạch tài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân với tài sản của doanh nghiệp
tư nhân đó
Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lý
Trang 8Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu, vì vậy chủ Doanh nghiệp tư nhân cótoàn quyền quyết định trong tổ chức cũng như quá trình hoạt động kinh doanh của Doanhnghiệp tư nhân Chủ Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của Doanhnghiệp tư nhân.
Về phân phối lợi nhuận
Về vấn đề chia lợi nhuận không đặt ra với Doanh nghiệp tư nhân bởi Doanh nghiệp
tư nhân chỉ có một chủ sở hữu, toàn bộ lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh sẽthuộc về chủ Doanh nghiệp Tuy nhiên điều đó cũng đồng nghĩa khi có rủi ro chủ Doanhnghiệp tư nhân sẽ tự mình chịu toàn bộ rủi do trong quá trình kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Một pháp nhân phải có tài sản riêng, tức là phải có sự tách bạch giữa tài sản củapháp nhân đó với những người tạo ra pháp nhân Doanh nghiệp tư nhân không có sự độclập về tài sản vì tài sản của Doanh nghiệp tư nhân không có sự độc lập trong quan hệ vớitài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân
Chủ Doanh nghiệp Tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợtrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
Do không có sự độc lập về tài sản, người chịu trách nhiệm trước mọi rủi ro củaDoanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn Doanh nghiệp tư nhân không chỉ chịutrách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng
kí mà phải chịu bằng toàn bộ tài sản trong trường hợp vốn đã đăng ký không đủ
1.1.3 Cơ cấu tổ chức
Điều 190 quản lí doanh nghiệp ( luật doanh nghiệp 2020)
1 Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộpthuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
2 Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giámđốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường
Trang 9hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
3 Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện chodoanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyênđơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đạidiện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật
1.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp
1.2.1 Quyền của chủ doanh nghiệp
Quyền cơ bản của doanh nghiệp ( điều 7 LDN 2020)
1 Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm
2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh
3 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn
4 Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
5 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
6 Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động
7 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh
và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
8 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp
9 Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật
10 Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
11 Quyền khác theo quy định của pháp luật
Chủ doanh nghiệp tư nhân có các quyền sau đối với doanh nghiệp
Trang 101 Quản lý doanh nghiệp tư nhân – Điều 190
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế
và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giámđốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợpnày, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp tư nhân
- Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện chodoanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyênđơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đạidiện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật
2 Cho thuê doanh nghiệp tư nhân – Điều 191
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhâncủa mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê
có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực Trong thời hạn cho thuê,chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách làchủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu
và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quyđịnh trong hợp đồng cho thuê
3 Bán doanh nghiệp tư nhân – Điều 192
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho
cá nhân, tổ chức khác
- Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịutrách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhânphát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp
Trang 11chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏathuận khác.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủquy định của pháp luật về lao động
- Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tưnhân theo quy định của Luật này
4 Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặcbiệt
- Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hìnhphạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc,
cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụcủa mình
- Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trongnhững người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tưnhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế Trường hợp những người thừa kếkhông thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanhnghiệp tư nhân đó
- Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế,người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủdoanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự
- Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vidân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ củachủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện
- Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làmcông việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thìchủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liênquan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho
cá nhân, tổ chức khác
Trang 121.3.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân
Điều 8 Nghĩa vụ của doanh nghiệp
1 Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốtquá trình hoạt động kinh doanh
2 Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này
3 Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơđăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó
4 Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
5 Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy địnhcủa pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chínhsách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật
6 Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
1.4 Cho thuê hoặc bán doanh nghiệp tư nhân
1.4.1 Cho thuê doanh nghiệp tư nhân
Điều 191 Cho thuê doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của