1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE CUONG DIA 7 2022

37 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Châu Âu
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Chương trình môn Địa lý
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 769,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 CHÂU ÂU 1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước Vị trí địa lí Là một bộ phận phía tây của lục địa Á – Âu Ngăn cách với châu Á bởi dãy núi U ran Phần lớn lãnh thổ nằm giữa các vĩ tuyến 360B v[.]

Trang 1

CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU

1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước

- Vị trí địa lí:

 Là một bộ phận phía tây của lục địa Á – Âu

 Ngăn cách với châu Á bởi dãy núi U-ran

 Phần lớn lãnh thổ nằm giữa các vĩ tuyến 360B và 710B, chủ yếu thuộc đới ôn hòa củabán cầu Bắc

- Hình dạng: châu Âu có đường bửo biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo,

biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền

- Kích thước: hỏ có diện tích 10tr km2, chỉ lớn hơn châu Đại Dương

- Tiếp giáp: + phía Bắc giáp Bắc Băng Dương + phía tây giáp Đại TâyDương

+ phía Nam giáp Địa Trung Hải và biển Đen + phía Đông giáp châu Á

2 Địa hình

Châu Âu có 2 khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi

- Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục Các đồng bằng được hình thành do nhiều nguồngốc khác nhau nên có đặc điểm địa hình khác nhau (ĐB Đông Âu, ĐB Bắc Âu, ĐB trung

và hạ lưu sông Đa-nuyp)

- Núi gồm núi già và núi trẻ

+ Núi già: phân bố ở phía Bắc và trung tâm châu lục (dãy Xcandinavi, Uran), phần lớn cónúi có độ cao trung bình hoặc thấp

+ Núi trẻ: phân bố ở phía Nam (An-pơ, Ban-căng, Các-pát), phần lớn các núi cao trung bìnhdưới 2000m

3 Khí hậu:

 Phân hóa từ bắc xuống nam và từ tây sang đông tạo nên nhiều đới và kiểu khí hậu

- Đới KH cực và cận cực: quanh năm lạnh giá, lượng mưa trung bình năm dưới

500mm

- Đới KH ôn đới phân hóa thành các kiểu;

+ KH ôn đới hải dương: ôn hòa, mùa đông ấm, mùa hạ mát Mưa quanh năm, lượng mưa

khoảng 800 – 1000mm/năm trở lên

+ KH ôn đới lục địa: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ nóng và ẩm Lượng mưa nhỏ, mưa chủ

yếu vào mùa hạ, lượng mưa trung bình năm trên dưới 500mm

- Đới KH cận nhiệt: chỉ có cận nhiệt địa trung hải Mùa hạ nóng khô, thời tiết ổn định.

Mùa đông ấm và mưa nhiều Lượng mưa trung bình năm khoảng 500 – 700mm

Trang 2

 Khí hậu vùng núi phân hóa theo độ cao.

4 Sông ngòi

- Lượng nước dồi dào

- Chế độ nước phong phú, đa dạng được cung cấp từ nước mưa, tuyết tan, băng hà núi

cao

- Hệ thống kênh đào ở châu Âu rất phát triển nên giao thông đường sông thuận lợi.

- Các sông lớn: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ

- Giá trị của sông ngòi : cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, giao thông, phát triển

thủy điện và du lịch

5 Đới thiên nhiên

6 Cơ cấu dân cư

- Năm 2020, số dân châu Âu khoảng 747 tr người và đứng thứ 4 thế giới (sau châu Á,

châu Phi, châu Mỹ)

- Cơ cấu dân số già: tỉ lệ người dưới 15t thấp và có xu hướng giảm; tỉ lệ người từ 65

tuổi trở lên cao và có xu hướng tăng

- Các quốc gia ở châu Âu mất cân bằng giới tính, tỉ lệ nữ nhiều hơn tỉ lệ nam.

- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao, ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất lao động ở

châu Âu VD số năm đi học trung bình là 11,8 năm – cao nhất thế giới (năm 2020)

Trang 3

*Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già

+Thuận lợi :

- tỉ lệ dân số phụ thuộc ít

- Nguồn lao động có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn

+ Hậu quả:

- nguy cơ suy giảm dân số, thiếu hụt lao động

- chi phí cho lương hưu và chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng gây sức ép đến y tế và

vấn đề phúc lợi xã hội.

+ Giải pháp: thu hút lao động từ bên ngoài, khuyến khích sinh đẻ, kéo dài độ tuổi lao động

7 Đô thị hóa

- Lịch sử đô thị hóa lâu đời Từ thế kỉ 19, đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa.

- Ở các vùng công nghiệp lâu đời, nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành

dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới

- Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh, tạo nên các đô thị vệ tinh.

- Châu Âu có mức độ đô thị hóa cao (75% dân cư sống ở thành thị)

8 Di cư

- Nhập cư là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu là một châu lục

đông dân từ thời cổ đại

- Từ thế kỉ 20 đến đầu thế kỉ 21, số lượng người từ các châu lục, khu vực khác nhập cư

vào châu Âu ngày càng nhiều Năm 2019, châu Âu tiếp nhận khoảng 82 tr người di cư quốctế

- Di cư trong nội bộ ngày càng gia tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia.

9 Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu và nhận xét

Trang 4

** Nhận xét: Giai đoạn 1990 – 2020, trong cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu có sự

biến động , nhóm 0 – 14 tuổi và 15 – 64 tuổi có xu hướng giảm, nhóm trên 65 tuổi có xu hướng tăng.

- Nhóm 0 – 14 tuổi: chiếm tỉ lệ thấp, có xu hướng giảm Năm 1990 là 20,5%, năm

2020 giảm xuống còn 16,1% (giảm 4,4%).

- Nhóm 15 – 64 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất nhưng cũng đang có xu hướng giảm Năm

1990 là 66,9%, năm 2020 là 64,8% (giảm 2,1%).

- Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh Năm 1990 chiếm tỉ lệ 12,6%, năm 2020 tăng lên

19,1% (tăng 6,5%).

Châu Âu là châu lục có cơ cấu dân số già

10 Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu

Vấn đề môi trường cần quan tâm ở Châu Âu là ô nhiễm mỗi trường, đặc biệt là

ô nhiễm môi trường không khí và ô nhiễm nguồn nước

Nguyên nhân do sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá

10.1 Bảo vệ môi trường không khí và môi trường nước

Nguyên

nhiễm

- Hoạt động sản xuất công nghiệp

- Tiêu thụ năng lượng

- Vận tải đường bộ

Do chất thải từ sản xuất vàsinh hoạt

Giải pháp

- Kiểm soát lượng khó thải trong khí quyển

- Giảm khí thải CO2 bằng cách đánh thuếcác-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cácnhiên liệu có hàm lượng các-bon cao (dầu

mỏ, khí tự nhiên)

- Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụngnăng lượng tái tạo để dần thay thế nănglượng hóa thạch

- Đối với thành phố: giảm lượng xe lưuthông trong thành phố, ưu tiên phương tiệngiao thông công cộng, xây dựng cơ sở hạtầng ưu tiên cho người đi xe đạp và đi bộ

- Tăng cường kiểm soát đầu

ra của nguồn rác thải, hóachất độc hại tứ ản xuấtnông nghiệp

- Xử lí rác thải, nước thải từsinh hoạt và sản xuất nôngnghiệp

- Kiểm soát và xử lí cácnguồn gây ô nhiễm từ kinh

tế biển (vận tải, du lịch,đánh bắt hải sản,…)

- Nâng cao ý thức ngườidân

* Phát triển năng lượng tái tạo đã mang đến lợi ích như thế nào cho châu Âu trong việc bảo vệ môi trường không khí?

Phát triển năng lượng tái tạo đã mang đến lợi ích cho châu Âu trong việc bảo vệ môitrường không khí:

- Tận dụng được nguồn thiên nhiên vô tận như gió, năng lượng mặt trời…

Trang 5

- Góp phần làm giảm tác động của hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu gây ra.

10.2 Vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học

- Đa dạng sinh học rất được các nước chú trọng bảo vệ, các hệ sinh thái trên cạn và

dưới nước được bảo tồn tương đối tốt

- Các nước châu Âu đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển bền vững giảm

thiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và đất để bảo vệ sự đa dạng sinh học

10.3 Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu

- Các hiện tượng thời tiết cực đoan: các đợt nắng nóng bất thường ở Bắc Âu, cháy rừng

ở Nam Âu do nắng nóng, mưa lũ ở Tây và Trung Âu

- Các hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

+ Trồng và bảo vệ rừng giúp giảm thiểu khí CO2 và giảm nguy cơ lũ lụt, chống hạn hán.+ Hạn chế tối đa việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và phát triển các nguồn năng lượng táitạo, thân thiện với môi trường như năng lượng gió, mặt trời, sóng biển, thủy triều

11.Liên minh châu Âu (EU)

* Khái quát

- Ngày chính thức thành lập: 1/11/1993

- Năm 2020, EU có 27 quốc gia thành viên

- Trụ sở được đặt ở Brúc-xen (Bỉ)

- Đồng tiền chung: đồng Ơ-rô

* Liên minh châu Âu – trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

EU là một trong 4 trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

- EU đã thiết lập được một thị trường kinh tế duy nhất ở châu Âu, bao gồm lãnh thổ của tất

cả các quốc gia thành viên

- Có 3/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới

- Là trung tâm trao đổi hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm trên 31% giá trị xuấtkhẩu thế giới năm 2020

- Năm 2020, GDP của EU đứng thứ 2 (sau Hoa Kỳ) và GDP/người đứng thứ 3 trong 4 trungtâm kinh tế lớn trên thế giới (sau Hoa Kỳ, Nhật Bản)

- Là đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia

- Là trung tâm tài chính lớn trên thế giới các ngân hàng nổi tiếng, uy tín ở EU có tác độnglớn đến hệ thống tài chính và tiền tệ thế giới

Bài tập

Bài 1 Biết GDP của thế giới năm 2020 là 84705,4 tỉ USD; của EU là 15.276 tỉ USD

Trang 6

* Tính tỉ lệ GDP của EU so với thế giới năm 2020

15.276 : 84705,4 X 100 % = 18 %

*Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ GDP của EU trong tổng GDP của thế giới.

*Mối quan hệ thương mại giữa VN và EU

Liên minh châu Âu( EU) hiện nay là đối tác thương mại lớn thứ 2 và là thị trường xuất khẩulớn nhất của VN

- Những mặt hàng xuất khẩu chính của VN sang EU là: hàng dệt may, giày dép, hải sản, đồ

gỗ, cà phê Ngoài ra còn xuất khẩu mật ong, rau củ quả, cá ngừ, gạo

- Những mặt hàng nhập khẩu chính của VN từ EU là dược phẩm, máy vi tính, hoá chất;máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng,; sản phẩm điện tử và linh kiện…

Bài 2

a Hãy phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu?

b Cơ cấu dân số của châu Âu có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh

tế-xã hội của châu lục?

TL

a Đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu:

- Khu vực đồng bằng: kéo dài từ Tây - Đông, chiếm 2/3 diện tích châu lục.Các đồng bằnglớn: Bắc Âu, Đông Âu…

- Khu vực miền núi:

+ Núi già: Phân bố ở phía Bắc và vùng trung tâm

+ Núi trẻ: Phân bố ở phía Nam

b Cơ cấu dân số già ở châu Âu dẫn đến thiếu hụt nguồn lao động cho tương lai, nhu cầu ansinh xã hội ngày càng tăng ở người cao tuổi

Bài 3

a Trình bày những giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu Âu

b Em hãy cho biết những biểu hiện chứng tỏ EU là một trong bốn trung tâm kinh tế lớntrên thế giới Kể tên một số sản phẩm của EU có ở thị trường Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 2: CHÂU Á

1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước

- Vị trí địa lí:

+ Nằm ở bán cầu Bắc, nằm trải dài từ vùng xích đạo đến vùng cực Bắc

- Theo chiều Bắc – Nam: kéo dài khoảng 8500km Theo chiều Đông – Tây: nơi rộng nhất

từ ven Địa Trung Hải tới ven TBD khoảng 9200km

+ Tiếp giáp với 2 châu lục (châu Âu, châu Phi) và 3 đại dương (Bắc Băng Dương, TháiBình Dương, Ấn Độ Dương)

- Kích thước:

+ S = 44,4 triệu km2 (kể cả đảo) => Đây là châu lục rộng lớn nhất thế giới

+ Đảo Ca-li-man-ta lớn nhất châu Á và lớn thứ 3 thế giới

- Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh Trung tâm

Là vùng núi cao, đồ sộ và hiểm trởnhất thế giới

VD: Thiên Sơ, Côn Luân, a

Than, sắt, thiếc, dầu mỏ…

- Địa hình núi cao và hiểm trở chiếm

tỉ lệ lớn gây khó khăn cho giao thông,sản xuất và đời sống Địa hình chiacắt mạnh nên cần lưu ý vấn đề chốngxói mòn, sạt lở đất trong quá trìnhkhai thác và sử dụng

- Khu vực cao nguyên, đồng bằngrộng lớn thuận lợi cho sản xuất, địnhcư

- Là cơ sở để phát triển các ngànhkhai thác, chế biến và xuất khẩukhoáng sản

- Cung cấp nguyên liệu cần thiếtcho các ngành công nghiệp như:sản xuất ô tô, luyện kim,…

- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vàhạn chế tàn phá môi trường

Trang 9

b) Khí hậu

- KH châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới, mỗi đới lại gồm nhiều kiểu khác biệt vềnhiệt độ, gió và lượng mưa

- KH gió mùa và KH lục địa chiếm diện tích lớn nhất

- Mùa đông: gió từ lục địa thổi

ra, lạnh khô, ít mưa

- Mùa hạ: gió từ biển thổi vào,

nóng ẩm, mưa nhiều

- Thường xuyên có bão

- Mùa đông: khô và lạnh

- Mùa hạ: khô và nóng

-> Nguyên nhân: do khoảng cách từ khu vực trung tâm châu Á ra đến biển và đại dương rất xa; ảnh hưởng của địa hình chắn gió.

- Lượng mưa rất thấp, trung bình 200 –500mm

A-* Kể tên một số sông lớn châu Á và ý nghĩa

Bắc Á - Mạng lưới sông dày

- Bị đóng băng vào mùa đông, có lũ vào mùa xuânĐông Á, Nam Á,

Đông Nam Á

- Mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn

- Mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khôTây Á, Trung Á -Sông ngòi kém phát triển do có khí hậu lục địa

Trang 10

- Hoàng Hà, Trường Giang, s Hằng, s Mê Công, Lê-na,…

- Ý nghĩa:

+ Thuận lợi: thủy lợi, thủy sản, thủy điện, giao thông vận tải thủy, du lịch

+ Khó khăn: gây lũ lụt hàng năm, thiệt hại về người và của

d) Đới thiên nhiên

Lạnh

Dải hẹp ớ phía Bắc - KH cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt

- Thực vật chủ yếulà rêu, địa y, ko có cây thân gỗ

- Động vật các loài chịu được lạnh hoặc di cư

Ôn hòa

Vùng Xi-bia, phía bắc

đới ôn hòa

- Khí hậu ôn hòa lục địa, lạnh, khô về mùa đông

- Rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn

- Hệ động vật tương đối phong phúPhía đông, đông nam

Trung Quốc và quần

Các khu vực sâu trong

lục địa

- Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt

- Cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc và bán hoangmạc

Nóng

Đông Nam Á, Nam Á - Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo

- Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới vàrùng nhiệt đới gió mùa, thành phần phân loài đa dạng,nhiều loại gỗ tốt, nhiều động vật quý hiếm

* Lưu ý: Ngày nay, rừng bị chuyển thành đất nông nghiệp, khu dân cư và khu công nghiệp Rừng tự nhiên ở châu Á còn lại rất ít, nhiều loài động, thực vật bị suy giảm nghiêm trọng

về số lượng Vì vậy, việc bảo vệ, phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng.

3 Vận dụng: Tìm hiểu và trình bày về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta Khí hậu gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất ở địa phương em?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa:

+ Tính chất nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC trên cả nước vàtăng dần từ bắc vào nam

+ Tính chất gió mùa: Khí hậu chia làm hai mùa gió Đông Bắc (mùa đông) và Tây Nam(mùa hè)

+ Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khítrung bình trên 80%

- Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại

a) Thuận lợi

Trang 11

- Thuận lợi cho sinh vật phát triển quanh năm.

- Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hình thành các vùng chuyên canh

- Các hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm

b) Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,…); thời tiết diễn biến phức tạp

4 Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

4.1 Dân cư, tôn giáo

4.1.1 Dân cư

- Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục (4641,1tr người – năm 2020)

- Hơn một nửa dân số thế giới sống ở châu Á

- Số dân châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX Hiện nay, do nhiều nước thực hiệnchính sách hạn chế gia tăng dân số nên mức tăng ở châu Á đã giảm đáng kể Giai đoạn 2015– 2020, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á là 0,95% thấp hơn mức gia tăng trung bìnhcủa thế giới

- Châu Á có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già đi

* Ảnh hưởng của cơ cấu dân số trẻ

+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào cho kinh tế

+ Khó khăn: tạo áp lực giải quyết vấn đề việc làm, giáo dục và chăm sóc y tế…

- Các chủng tộc: Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it

4.1.2 Tôn giáo

- Là nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn trên thế giới:

+ Ấn Độ giáo và Phật giáo (Ấn Độ) + Ki-tô giáo (Pa-le-xtin) + Hồi giáo (Ả-rập Xê-út)

- Từ châu Á, các chủng tộc này lan truyền khắp thế giới, thu hút số lượng lớn tín đồ

4.2 Sự phân bố dân cư Các đô thị lớn

a) Sự phân bố dân cư

- Châu Á có mật độ dân số cao (150 người/km2 – năm 2020)

- Phân bố dân cư ko đồng đều:

+ Đông dân: Nam Á, Đông Nam Á, phía đông của Đông Á

+ Thưa dân: Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á

b) Các đô thị

- Cùng với sự phát triển kinh tế, các đô thị cũng phát triển nhanh chóng

- Tỉ lệ dân đô thị là 51,1% (năm 2020)

- Số đô thị từ 10 triệu dân trở lên ở châu Á là 21/34 đô thị của thế giới

- Các đô thị đông dân nhất cũng thuộc châu lục này

5 Luyện tập

Trang 12

5.1 Tính tỉ lệ số dân của châu Á trong tổng dân số thế giới Nhận xét

- Tính tỉ lệ: Tỉ lệ số dân châu Á so với thế giới là (4641,1 : 7794,8)*100 % = 59,5%

- Nhận xét: Số dân châu Á chiếm 59,5% của thế giới Châu Á có số dân đông nhất trong tất

cả các châu lục trên thế giới

5.2 Tính mật độ dân số của thành phố HCM và Hà Nội

6 Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á

6.1 Bản đồ chính trị châu Á

- Gồm 6 khu vực: Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á

- Tên các nước ở Đông Nam Á:

+ ĐNÁ đất liền: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma,

+ ĐNÁ hải đảo: Philippin, Xingapo, Brunay, Inđônêxia, Đông Timo và Malaysia

6.2 Đặc điểm tự nhiên của các khu vực

- Địa hình : với 3 bộ phận đồng bằng Tây Xibia; caonguyên Trung Xibia; miền núi Đông Xibia

- Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt, mang tính lục địa sâusắc

- Khoáng sản phong phú, một số loại có trữ lượnglớn: dầu mỏ, than đá, kim cương, vàng,…

- Sông: mạng lưới dày, nhiều sông thủy năng lớn

(Ô-bi, Lê-na, I-ê-nít-xây,…)

- Rừng: diện tích lớn, được bảo tồn tốt, chủ yếu làrừng lá kim

- Là khu vựcduy nhất khônggiáp đại dương

- Diện tích trên4tr km2

- Địa hình thấp dần từ đông sang tây:

+ phía đông là miền núi cao Pa-mia, Thiên Sơn vàAn-tai

+ phía tây là cao nguyên và đồng bằng kéo dài tới hồCa-xpi

+ trung tâm là hồ A-ran

- Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, vàng vànhiều kim loại màu

- Khí hậu: ôn đới lục địa khô Lượng mưa rất thấp,khoảng 300 – 400 mm/năm

3 Tây Nam

Á

Bao gồm bánđảo A-rap, bánđảo Tiểu Á,đồng bằngLưỡng Hà

- Địa hình nhiều núi và sơn nguyên

- Khoáng sản chính: dầu mỏ với hơn một nửa của thếgiới

- Khí hậu: khô hạn và nóng Lượng mưa rất thấpkhoảng 200 – 300mm/năm, một só vùng gần ĐịaTrung Hải có mưa nhiều hơn

Trang 13

- Sông ngòi kém phát triển, nguồn nước rất hiếm.Nước cho sinh hoạt và sản xuất lấy từ sông Ti-grơ vàƠ-phrat, nước ngầm, nước lọc từ biển.

- Cảnh quan tự nhiên phần lớn là bán hoang mạc vàhoang mạc

Rộng khoảng7tr km2

+ Ở giữa là đồng bằng Ấn – Hằng

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa+ Mùa đông: gió mùa đông bắc lạnh và khô+ Mùa hạ: gió mùa tây nan nóng ẩm từ Ấn ĐộDương thổi vào gây mưa Sườn phía nam của Hi-ma-lay-a có mưa rất nhiều, lũ lụt xảy ra hàng năm

+ Từ sông Ấn đến SN I-ran có khí hậu khô hạn

- Có nhiều hệ thống sông lớn (Ấn, Hằng, Bramaput)đồi đắp nên đồng bằng màu mỡ

- Thảm thực vật chủ yếu: rừng nhiệt đới gió mùa vàxavan

- S = 11,5tr

km2

- Gồm phần đấtliền và hải đảo

- Phần đất liền chiếm hơn 96% diện tích, địa hình đadạng:

+ phía tây: có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao,các bồn địa rộng lớn

+ phía đông: có nhiều núi trugn bình, thấp và đồngbằng rộng

- Phần hải đảo: có địa hình phần lớn là đồi núi, cónhiều núi lửa, thường xuyên có động đất, sóng thần

- Các khoáng sản chính: than, dầu mỏ, sắt, thiếc,…

+ Phía tây phần đất liền (Mông Cổ và tây TrungQuốc) quanh năm khô hạn, phát triển cảnh quan thảonguyên, bán hoang mạc và hoang mạc

- Sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang,… có nhiềugiá trị tuy nhiên mùa mưa hay bị ngập lụt

6 Đông - Rộng khoảng - Địa hình:

Trang 14

Nam Á

4,5tr km2

- Gồm 2 phần:

+ đất liền (bánđảo Trung Ấn)+ hải đảo (quầnđảo Mã lai)

+ Phần đất liền có các dãy núi cao trung bình hướngbắc – nam và đông bắc – tây nam, xen kẽ là cácthung lũng cắt xẻ sâu, làm địa hình bị chia cắt mạnh.Đồng bằng phù sa phân bố ở ven biển và hạ lưu cácsông

+ Phần hải đảo có nhiều đồi, núi, ít đồng bằng, nhiềunúi lửa hoạt động và thường có động đất, sóng thần

- Khí hậu: ĐNÁ là khu vực chịu ảnh hưởng của cáccơn bão nhiệt đới

+ Đất liền: nhiệt đới gió mùa: mùa hạ gió tây namnóng ẩm mưa nhiều; mùa đông gió đông bắc khôlạnh

+ Hải đảo: khí hậu xích đạo quanh năm nóng ẩmmưa nhiều

- Mạng lưới sông tương đối dày đặc như: Mê Công,

Mê Nam, sông Hồng,…

- Rừng: chủ yếu là rừng mưa nhiệt đới, thành phầnloài phong phú

- Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt,…

7 Các nước có nền kinh tế lớn mới nổi ở châu Á: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,

Xin-ga-po

Bài tập :

Câu 1:Đặc điểm thiên nhiên của châu Á (về địa hình, khí hậu, sông ngòi, tài nguyên thiên

nhiên) có ý nghĩa như thế nào đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên?

- Ý nghĩa:

+ Địa hình núi cao hiểm trở chiếm tỉ lệ lớn trong tổng diện tích, gây khó khăn cho giaothông, sản xuất và đời sống Địa hình bị chia cắt mạnh => khi khai thác cần chú ý vấn đềchống xói mòn, sạt lở đất

+ Các con sông ở châu Á là cái nôi hình thành một số nền văn minh như Hoàng Hà, Ấn Hằng, Sông ngòi châu Á có vai trò vô cùng quan trọng trong giao thông, thuỷ điện, cungcấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

-+ Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng thành nhiều đới cũng là nơi thường xuyên chịu ảnhhưởng của các cơn bão lớn Khí hậu châu Á phân hoá tạo nên sự đa dạng của các sản phẩmnông nghiệp và hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau

+ Tài nguyên khoáng sản phong phú là cơ sở cho sự phát triển các ngành khai thác, chế biến

và xuất khẩu Cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho công nghiệp luyện kim, sản xuất ô tô.Trong quá trình khai thác cần chú ý sử dụng tiết kiệm và hiệu quả

Trang 15

+ Phần lớn rừng, thảo nguyên ở châu Á đã bị con người khai phá chuyển thành đất nôngnghiệp, công nghiệp, khu dân cư, khu công nghiệp.Rừng tự nhiên còn lại rất ít, nhiều loàithực, động vật bị suy giảm nghiêm trọng.

=>Việc bảo vệ, khôi phục lại rừng là vấn đề rất quan trọng ở các quốc gia châu Á

+ Châu Á là nơi chịu nhiều tác động của thiên tai và biến đồi khí hậu Vì vậy, cần có cácbiện pháp để phòng chống thiên tại và ứng phó với biến đổi khí hậu

Câu 2 :Cho bảng số liệu sau:

Số dân của châu Á và thế giới năm 2020

a Tính tỉ lệ số dân của châu Á trong tổng số dân thế giới?

b Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ lệ dân số châu Á trong tổng số dân thế giới.Nêu nhận xét.

c Kể tên một trong những nền kinh tế lớn của châu Á đồng thời có chung đường biên giới với Việt Nam

Trang 16

-Nhận xét: Số dân Châu Á chiếm 59,5 % dân số thế giới năm 2020

 Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới

c Trung Quốc

Câu 3.

a) Phân tích ý nghĩa của khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên của châu Á?

b) Trình bày những thuận lợi và khó khăn do thiên nhiên châu Á mang lại

- Châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú :

+ Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng rất lớn, đáng chú ý nhất là than, dầu mỏ, khí đốt, sắt,thiếc

+ Các tài nguyên khác như đất, khí hậu, nguồn nước, thực vật, động vật và rừng rất đadạng, các nguồn năng lượng (thuỷ năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt ) rất dồi dào.Tính đa dạng của tài nguyên là cơ sở để tạo ra sự đa dạng các sản phẩm

* Khó khăn:

- Thiên nhiên châu Á cũng gây nhiều khó khăn cho con người:

Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn rộng lớn, các vùng khí hậu giá lạnhkhắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn so với toàn bộ lãnh thổ đã gây trở ngại lớn cho việc giao lưugiữa các vùng, việc mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi của các dân tộc

Các thiên tai như động đất, hoạt động núi lửa, bão lụt thường xảy ra ở các vùng đảo vàduyên hải Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á, gây thiệt hại lớn về người và của

Câu 4 Nhận xét về sự phân bố dân cư châu Á Tại sao các các đô thị lớn lại tập trung nhiều

ở cửa sông và đồng bằng ven biển Kể tên siêu đô thị lớn nhất của châu Á và Việt Nam.TL

* Nhận xét

- Châu Á là châu lục đông dân nhưng phân bố không đồng đều

Trang 17

- Những vùng dân cư tập trung đông như: Nam Á, Đông Nam Á,phía đông của ĐôngÁ.

- Những vùng dân cư dân cư thưa thớt như Bắc Á, Trung Á, Tây Nam Á

* Giải thích: Các đô thị lớn thường tập trung đông ở cửa sông và vùng đồng bằng ven biển

vì: Nơi đó có điều kiện tự nhiện thuận lợi, dân cư tập trung đông, kinh tế phát triển

* Hai siêu đô thị lớn ở châu Á: Tô-Ki- Ô (Nhật Bản)- 37 triệu người, tp Hồ Chí Minh – ViệtNam

Câu 5

a.Hãy trình bày đắc điểm tự nhiên của khu vực Bắc Á?

b Hãy sưu tầm thông tin để viết bài giới thiệu về 1 loài động vật địa phương độc đáo củachâu Phi?

TL

- Khu vực Bắc Á gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga, với 3 bộ phận địa hình: đồng bằngTây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia và miền núi Đông Xi-bia

- Khí hậu khu vực này lạnh giá, khắc nghiệt, mang tính chất lục địa sâu sắc

- Tài nguyên khoáng sản phong phú, một số loại có trữ lượng lớn như dầu mỏ, than đá, kimcương…

- Mạng lưới sông ngòi khá dày Một số sông lớn như Ô- -bi, I-ê-nít-xây, Lê-na…, có trữnăng thuỷ điện lớn

- Rừng có diện tích rộng, chủ yếu là rừng lá kim, được bảo tồn khá tốt

b

- Kể được tên 1 loài động vật điển hình

- Trình bày về đặc điểm nhận dạng, nơi sinh sống, nguồn thức ăn …

+ Ở Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á có mạng lưới sông dày đặc

+ Tây Á và Trung Á ít sông

- Ý nghĩa: cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp

Trang 18

Tuy nhiên sông cũng gây lũ lụt hằng năm làm thiệt hại nhiều về người và tài sản

b) Học sinh xác định nước có nền kinh tế mới nổi ở châu Á và đường biên giới giápnước ta là Trung Quốc Xác định một số nét nổi bật:

Kinh tế Trung Quốc có quy mô lớn thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kì.Thu nhập bình quânđầu người tăng mạnh.Tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh, chỉ còn 8% (2001)…

Câu 7: Đặc điểm thiên nhiên của châu Á (về địa hình, khí hậu, sông ngòi, tài nguyên thiên

nhiên) có ý nghĩa như thế nào đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên?

- Ý nghĩa:

+ Địa hình núi cao hiểm trở chiếm tỉ lệ lớn trong tổng diện tích, gây khó khăn cho giaothông, sản xuất và đời sống Địa hình bị chia cắt mạnh => khi khai thác cần chú ý vấn

đề chống xói mòn, sạt lở đất

+ Các con sông ở châu Á là cái nôi hình thành một số nền văn minh như Hoàng Hà, Ấn

- Hằng Sông ngòi châu Á có vai trò vô cùng quan trọng trong giao thông, thuỷ điện,cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

+ Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng thành nhiều đới cũng là nơi thường xuyên chịuảnh hưởng của các cơn bão lớn Khí hậu châu Á phân hoá tạo nên sự đa dạng của cácsản phẩm nông nghiệp và hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau

+ Tài nguyên khoáng sản phong phú là cơ sở cho sự phát triển các ngành khai thác, chếbiến và xuất khẩu Cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho công nghiệp luyện kim, sảnxuất ô tô Trong quá trình khai thác cần chú ý sử dụng tiết kiệm và hiệu quả

Câu 8

Nêu giá trị kinh tế của sông, hồ châu Á

*Giá trị kinh tế của sông, hồ châu Á:

- Sông, hồ châu Á có giá trị to lớn:

+ Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp

+ Khai thác thủy điện, giao thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản…

- Tuy nhiên, sông cũng gây lũ lụt hàng năm gây thiệt hại nhiều về người và tài sản

*Nêu ý nghĩa của sông hồ đối với đời sống con người và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.

- Sông hồ châu Á có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và môi trường tựnhiên

+ Đối với đời sống: cung cấp nước cho đời sống, cải thiện môi trường sống của conngười

+ Bảo vệ tự nhiên: đa dạng về sinh học, thành phần môi trường sống

- Cần sử dụng hợp lí nguồn nước sông, hồ để tránh tình trạng ô nhiễm và cạn kiệt

Câu 9.Nêu đặc điểm tự nhiên của các khu vực Bắc Á.

Ngày đăng: 27/11/2022, 22:59

w