Câu12: Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ là Câu13: Sự phân hóa địa hình vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa
Trang 1TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
TỔ: ĐỊA LÍ ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2021 – 2022
Môn: Địa lí Khối 12.
Câu 1: Căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực ở nước ta chịu tác
động của gió Đông Nam thịnh hành vào mùa hạ là
A Nam Bộ B Tây Nguyên C Đông Bắc D Bắc Trung Bộ.
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, GDP bình quân tính theo đầu người (năm 2007) của
các tỉnh Bắc Trung Bộ là
A từ 6 đến 9 triệu đồng B từ 12 đến 15 triệu đồng.
C từ 9 đến 12 triệu đồng D dưới 6 triệu đồng.
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy co biết dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn nằm
trong vùng núi nào?
A Tây Bắc B Đông Bắc C Trường Sơn Bắc D Trường Sơn Nam
Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hai vùng có ngành thương mại phát triển nhất nước
ta là
A Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng B Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
C Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ D Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâp kinh tế có quy mô trên 100 nghìn tỉ
đồng/ trung tâm ở nước ta là
A Hà Nội, TP Hồ Chí Minh B Hải Phòng, Đà Nẵng.
C Biên Hòa, Vũng Tàu D Cần Thơ, Thủ Dầu Một.
Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào dưới đây có quy mô dân số (năm 2007)
dưới 500 nghìn người?
Câu 7: Huyện đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào của nước ta?
A Quảng Trị B Quảng Ninh C Quảng Ngãi D Quảng Nam.
Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, mỏ sắt có trữ lượng lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là
Câu 9: Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước
A Trung Quốc, Lào, Campuchia B Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
C Trung quốc, Mianma, Lào D Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan.
Câu10: Khí hậu nước ta càng về phía Nam
A nhiệt độ trung bình càng tăng B biên độ nhiệt càng tăng.
C nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm D nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.
Câu11: Biên độ nhiệt quanh năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc
C có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam D ảnh hưởng của Biển Đông.
Câu12: Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ là
Câu13: Sự phân hóa địa hình vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là
biểu hiện của sự phân hóa theo
Câu14: Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
A nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh B cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
C cận xích đạo gió mùa D nhiệt đới ẩm gió mùa đông lạnh.
Câu15: Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía bắc là ( oC )
Câu16: Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở
A Tây Bắc B Đông Bắc C Bắc Trung Bộ D Đồng Bằng Bắc Bộ.
Câu17: Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
A đới rừng gió mùa cận xích đạo B đới rừng nhiệt đới gió mùa
Trang 2Câu18: Đặc điểm nào sau đây không đúng với phần khí hậu phía Nam lãnh thổ nước ta
C có hai mùa mưa và khô rõ rệt D về mùa khô có mưa phùn.
Câu19: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi
A Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế B Hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung.
C Đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển D Đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi Câu20: Sự khác nhau giữa thiên nhiên của các vùng núi theo Đông – Tây chủ yếu là
A độ cao của núi B kinh tuyến C vị trí địa lí D vĩ độ.
Câu21: Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta
A vùng biển lớn gấp 3 lần phần đất liền.
B thềm lục địa ở phía Bắc và phía Nam có đáy nông và mở rộng.
C đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.
D thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.
Câu22: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm
A mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
B mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
C mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.
D khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Câu23: Sự khác nhau giữa mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên và sườn Đông của Trường Sơn là do
tác động của hướng dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió
Câu24: Vùng Tây Bắc nước ta là nơi
A chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc trực tiếp và mạnh nhất.
B ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió biển thổi vào.
C có cây chịu lạnh ở cả địa hình thấp.
D có một mùa đông lạnh không quá khô.
Câu25: Khu vực phía nam vùng Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng phía Đông Bắc do nơi đây
A ít chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc B Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.
C Gió mùa Đông Bắc đến muộn hơn D Chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.
Câu26: Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây
Nguyên là
A Mùa mưa vào thu đông (từ tháng IX, X – I, II) B Mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V – X).
C Có một mùa khô sâu sắc D Về mùa hạ có gió Tây khô nóng.
Câu27: Loại cây nào sau đây thuộc loại cây cận nhiệt đới?
Câu28: Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần phía Nam lãnh thổ ?
A Thú lớn I(voi, hổ, báo, ) B Thú có lông dày (gấu, chồn, ).
Câu 29: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, khối núi thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh
núi cao trên 2000m nằm trong vùng núi nào?
A Đông Bắc B Trường Sơn Bắc C Trường Sơn Nam D Tây Bắc.
Câu 30: Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí
A nằm ở phía nam dãy Bạch Mã.
B nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
C nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
D nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng.
Câu 31: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng
có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng trở lên là
A Hà Nội, Hải Phòng B Phúc Yên, Bắc Ninh.
C Hải Dương, Hưng Yên D Thái Bình, Nam Định.
Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất
vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là
A Thái Nguyên, Hạ Long B Việt Trì, Bắc Giang.
Trang 3C Lạng Sơn, Việt Trì D Thái Nguyên, Việt Trì.
Câu 33: Căn cứ vào bản đồ lượng mưa ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn
nhất ở nước ta là
A ven biển cực Nam Trung Bộ B Bắc Trung Bộ.
Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hai tỉnh ở vùng Đông Nam Bộ giáp với
Campuchia là
A Tây Ninh, Bình Phước B Tây Ninh, Bình Dương.
C Bình Dương, Bình Phước D Bình Phước, Đồng Nai.
Câu 35: Điểm cực Đông phần đất liền nước ta ở kinh độ 1090 24’B tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, thuộc tinh
A Kháng Hòa B Bình Định C Quảng Ninh D Phú Yên.
Câu 36: Căn cứ vào biểu đồ tròn và Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ có
tỉ trọng tăng nhiều nhất trong cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ở giai đoạn 2000 – 2007 là
A Hàn Quốc B Đài Loan C Trung Quốc D Đông Nam Á.
Câu 37: Căn cứ vào biểu đồ Diện tích và sản lượng lúa cả nước (năm 2007)ở Atlat Địa lí Việt Nam
trang 19, trong giai đoạn 2000 – 2007, diện tích lúa của nước ta
Câu38: Sự phân chia các đới cảnh quan địa lí của nước ta tương ứng với sự phân chia :
A Các miền khí hậu B Các vùng địa hình C Các miền thuỷ văn D Các miền địa lí tự nhiên Câu39: Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do :
A Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất.
B Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em).
C Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc (Tm).
D Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em).
Câu40: Gió mùa Đông Bắc khi đến vùng Bắc Trung Bộ
C chỉ làm ảnh hưởng tới khu vực ven biển D chỉ làm ảnh hưởng tới các khu vực núi cao Câu41: Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào
A Mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở Tây Nguyên.
B Nửa đầu mùa hè ở Bắc Trung Bộ.
C Thời gian chuyển mùa.
D Nửa sau mùa hè đối với cả vùng Duyên hải miền Trung.
Câu42: “Miền có cấu trúc địa chất địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên và
cao nguyên ba dan, đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển” Đó là đặc điểm của vùng
Câu43: Dãy Bạch Mã là
A Dãy núi bắt đầu của hệ núi Trường Sơn Nam.
B Dãy núi làm biên giới giữa Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
C Dãy núi làm ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
D Dãy núi ở cực Nam Trung Bộ, nằm chênh vênh giữa đồng bằng hẹp và đường bờ biển.
Câu44: Đây là đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung.
A Là một tam giác châu thổ có diện tích 15 000 km2
B Nằm ở vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng.
C Hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu các sông lớn.
D Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành nên có nhiều cồn cát.
Câu45: Đây là đặc điểm của đới cảnh quan rừng gió mùa nhiệt đới
A Khí hậu thuận lợi cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới ưa nóng.
B Biên độ nhiệt năm lớn, các loại cây chịu lạnh có khả năng thích nghi.
C Khí hậu nóng quanh năm với tổng nhiệt độ năm trên 9 000ºC.
D Khí hậu tương đối điều hoà, biên độ nhiệt hằng năm nhỏ.
Trang 4Câu46: Địa hình núi cao hiểm trở nhất của nước ta tập trung ở
A Vùng núi Trường Sơn Nam B Vùng núi Tây Bắc.
C Vùng núi Trường Sơn Bắc D Vùng núi Đông Bắc.
Câu47: Địa hình vùng đồi trung du và bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở
A Vùng đồi trung du thuộc dãy Trường Sơn Nam và Đông Nam Bộ.
B Trên các cao nguyên xếp tầng ở sườn phía tây của Tây Nguyên.
C Vùng đồi trung du thuộc dãy Trường Sơn Bắc và vùng thấp ở Tây Nguyên.
D Rìa Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Câu48: Đây là đặc điểm cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ :
A Có đủ núi cao, núi trung bình, sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng, lòng chảo, thung lũng.
B Có mối quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa chất, là sự suy giảm ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
C Sự đa dạng phong phú về tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là nguồn khoáng sản.
D Hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam với những dãy núi đứng chênh vênh
trên bờ biển
Câu49: Vùng núi thượng nguồn sông Chảy có đặc điểm
A Cấu tạo chủ yếu bởi đá vội B Gồm những đỉnh núi cao trên 2000 m.
C Có cấu trúc vòng cung D Chạy theo hướng tây bắc - đông nam.
Câu50: Ranh giới của vùng núi Tây Bắc là
Câu51: Nhiệt độ trung bình của Đai ôn đới gió mùa trên núi là:
A Thấp hơn 15°C B 15°C C Lớn hơn 15°C D Luôn lớn hơn 15°C
Câu52: Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
A Tổng nhiệt độ năm trên 5 4000C B Lượng mưa giảm khi lên cao.
C Mát mẻ, không có tháng nào trên 250C D Độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi Câu53: Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A Gió phơn Tây Nam hoạt động rất mạnh.
B Tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng nam.
C Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh.
D Có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt.
Câu54: Vùng Tây Bắc nước ta là nơi
A chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc trực tiếp và mạnh nhất.
B ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió biển thổi vào.
C có cây chịu lạnh ở cả địa hình thấp.
D có một mùa đông lạnh không quá khô.
Câu55: Khu vực phía nam vùng Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng phía Đông Bắc do nơi đây
A ít chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc B Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.
C Gió mùa Đông Bắc đến muộn hơn D Chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.
Câu 56: Do địa hình núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế, nên sinh vật của miền Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ có đặc điểm
A Có hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi
B Không có các loài thực vật và động vật cận nhiệt đới
C Hệ sinh thái vùng đa dạng, có cả loài nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
D Không có hệ sinh thái rừng lá kim
Câu 57: Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A Gồm các khối núi cổ, bề mặt sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên ba dan.
B Địa hình cao.
C Các dãy núi xen kẽ các dòng sông chạy song song hướng tây bắc - đông nam.
D Dải đồng bằng thu hẹp.
Câu 58: Ở nước ta hệ sinh thái xa-van truông bụi nguyên sinh tập trung ở vùng :
A Nam Trung Bộ B Cực Nam Trung Bộ C Nam Bộ D Tây Nguyên.
Câu 59: Ở nước ta hệ sinh thái xa-van truông bụi nguyên sinh tập trung ở vùng :
Trang 5A Nam Trung Bộ B Cực Nam Trung Bộ C Nam Bộ D Tây Nguyên.
Câu 60: Tổng lượng phù sa hàng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là
A 200 triệu tấn B 250 triệu tấn C 300 triệu tấn D 350 triệu tấn.
Câu 61: Dọc bờ bờ biển nước ta, trung bình bao nhiêu km gặp một cửa sông?
Câu 62: Chỉ tính riêng sông có chiều dài 10 km trở lên, nước ta có tới
A 2360 sông B 2370 sông C 2380 sông D 2390 sông.
Câu 63: Ở nước ta, quá trình xâm thực xảy ra mạnh ở
A miền đồi núi B cao nguyên C miền đồi trung du.D đồng bằng
Câu 64: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần sinh vật của nước ta như thế nào?
A Rừng nhiệt đới ẩm chiếm ưu thế B Thành phầnloài sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.
C Rừng khộp chiếm ưu thế D Chủ yếu là thú có lớp lông dày.
Câu 65: Theo quốc lộ 1 đi từ Bắc vào Nam, lần lượt phải qua các con sông(alat trang 23)
A Sông Hồng, sông Gianh, sông Mã, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu.
B Sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu.
C Sông Hồng, sông Mã, sông Ba, sông Gianh, sông Tiền, sông Hậu.
D Sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Ba, sông Hậu, sông Tiền.
Câu 66: Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất nằm trên lãnh thổ nước ta là:(alat trang 10)
A Sông Hồng B Sông Đồng Nai C Sông Mã D Sông Mê Công.
Câu 67: Quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là
A feralit B feralit đỏ vàng C feralit nâu đỏ D đất xám phù sa cổ.
Câu 68: Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố thuận lợi trong hoạt động sản xuất nông
nghiệp
A nền nhiệt ẩm cao B khí hậu có sự phân mùa.
C các thiên tai như mưa bão, hạn hán, lũ lụt D thị trường ngày càng ở rộng.
Câu 69: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng có khí hậu:
A khô, nóng, B khô, lạnh C nóng, ẩm D ôn hòa.
Câu 70: Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho phần lớn sông ngòi nước ta ngắn và dốc là
A hình dáng lãnh thổ và địa hình B khí hậu và địa hình.
C hình dáng lãnh thổ và khí hậu D địa hình và sinh vật, thổ nhưỡng.
Câu 71: Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào:
A độ dài của các con sông B đặc điểm địa hình mà sông ngòi chảy qua.
C hướng dòng chảy D chế độ mưa theo mùa.
Câu 72: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là do
A địa hình bị chia cắt, nhiều hẻm vực.
B địa hình bị chia cắt,nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
C Phía đông giáp biển nên lượng mưa lớn.
D Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 73: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất là hoạt động sản
xuất
Câu 74: Trong giới sinh vật ở nước ta, thành phần loài
A cận nhiệt đới chiếm ưu thế B nhiệt đới chiếm ưu thế.
C ôn đới chiếm ưu thế D cận nhiệt đới và ôn đới chiếm ưu thế.
Câu 75: Hệ sinh thái là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
A nhiệt đới gió mùa biến dạng.
B rừng rậm nhiệt đới ẩm.
C rừng gió mùa thường xanh.
Trang 6D rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
Câu 76: Loại đất chính của vùng đồi núi nước ta là
A feralit nâu đỏ B Feralit vàng đỏ C đất xám phù sa cổ D feralit.
Câu 77: Quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh trong điều kiện
A Mưa nhiều B nhiệt ẩm cao C nền nhiệt độ cao D độ ẩm cao.
Câu 78: Đất feralit có màu đỏ vàng do
A tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm B tích tụ ôxit sắt.
C tích tụ ôxit nhôm D do mưa nhiều rửa trôi các chất bazo dễ tan Câu 79: Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao.
C rừng nhiệt đới khô lá rộng và xa van, bụi gai nhiệt đới.
D rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
Câu 80: Trong hệ đất đồi núi, nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là
A đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ axit, đá phiến sét.
B đất xám phù sa cổ.
C đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.
D đất mùn alit núi cao.
PHẦN TỰ LUẬN
Câu1.Nêu nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam Trình bày đặc
điểm thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta nước ta?
Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của gió mùa, hình dáng lãnh thổ (kéo dài theo vĩ độ) và đại hình (dãy Bạch Mã)
Miền Bắc
(dãy Bạch
Mã trở ra)
Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
- Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20ºc + Có mùa đông lạnh kéo dài 2-3 tháng (nhiệt độ dưới 180 C)
+Biên độ nhiệt lớn
- Phân thành 2 mùa là mùa đông lạnh ít mưa và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều
- Cảnh quan phổ biến là đới rừng nhiệt đới gió mùa
- Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế Ngoài ra còn loài cận nhiệt
và ôn đới
Miền Nam
(dãy Bạch
Mã trở vào)
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm
+ Nhiệt độ trung bình năm trên
250C , không có tháng nào nhiệt độ dưới 20ºc
+Biên độ nhiệt nhỏ
- Phân thành 2 mùa là mưa và khô
- Cảnh quan phổ biến đới rừng gió mùa cận xích đạo
- Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài
Câu2.Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943-2010
Trang 7Năm Diện tích rừng (triệu ha) Độ che phủ (%)
Nhận xét về sự biến động diện tích và độ che phủ rừng của nước ta giai đoạn trên? Tại sao tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái?
Qua bảng số liệu ta thấy:
- Diện tích và độ che phủ rừng của nước ta giảm mạnh
+ Giai đoạn 1943-1983: diện tích rừng giảm 7,1 triệu ha; độ che phủ giảm 21% Nguyên nhân do chiến tranh, khai thác quá mức và cháy rừng
+ Giai đoạn 1983-2010: diện tích rừng nước ta đã được phục hồi (tang 6,2 triệu ha); độ che phủ đạt 40,4% ( tăng 18,4%) Nguyên nhân do chính sách trồng rừng
- Mặc dù diện tích rừng đang tang dần lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi ( phần lớn là rừng non)
Câu 3 Trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta?
g gió
Nguồn gốc
Phạm
vi hoạt động
Thời gian hoạt động
Tính chất
Ảnh hưởng đến khí hậu
Gió
mùa
mùa
đông
Gió mùa
Đông
Bắc
Đông Bắc
Áp cao Xi-bia
Miền Bắc
Tháng 11-4 năm sau
Lạnh khô, hoạt động theo từng đợt
Tạo nên mùa đông lạnh (miền Bắc)
- Đầu mùa:
lạnh khô
- Cuối mùa:
lạnh ẩm
Gió Tín
Phong
đông bắc
Áp cao chí tuyến Bắc
Miền Nam
Quanh năm (hoạt động mạnh vào mùa Đông miền Nam)
khô Tạo nên mùa
khô cho Nam
Bộ và Tây Nguyên, mưa cho ven biển Trung Bộ
Gió
Đầu
mùa hạ
tây nam
Áp cao Bắc Ấn Độ Dương
Cả nước
Tháng 5-tháng 7
Nóng ẩm
Mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng cho ven biển Trung
Bộ và phía nam Tây Bắc
Giữa và
tây nam
Áp cao cận chí tuyến
Cả nước
Tháng 6-tháng 10
Nóng ẩm
Mưa cho cả nước
Trang 8mùa
hạ
cuối
mùa hạ
(Bắc Bộ:
đông nam)
Nam
Câu 4 Trình bày đặc điểm thiên nhiên của các miền địa lí tự nhiên nước ta.
Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ
Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn
sông Hồng và đồng bằng sông Hồng
Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Từ 160B trở xuống
Địa chất Chủ yếu là đồi núi thấp
Độ cao trung bình 600m, có nhiều núi đá vôi, hướng núi vòng cung, đồng bằng mở rông, địa hình bờ biển
đa dạng
Địa hình cao nhất nước vơí độ dốc lớn,núi trung bình
và núi cao chiếm ưu thế , hướng chủ yếu
là tây bắc – đông nam với các bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi
- Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên , núi ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng và mở rộng
_ ĐB duyên dải NTB nhỏ hẹp
Khoáng
sản
Giàu khoáng sản: than, sắt, …
Có đất hiếm, sắt, crôm, titan
Dầu khí có trữ lượng lớn, bôxit ở Tây Nguyên
Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa có
mùa đông lạnh
- Mùa đông lạnh, mùa
hạ nóng mưa nhiều _ Thời tiết nhiều biến động
- Gió mùa ĐB suy yếu , số tháng lạnh giảm
- BTB , phía nam
TB : gió phơn
- Mưa chậm vào thu đông , nhiều thiên tai , bão lũ
- Cận XĐ gió mùa Phân thành mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa NB , TNg ( 5-10 ) , Đb ven biển NB ( 9-12)
Sông ngòi Dày đặc chảy theo
hướng TBĐN và vòng cung
Có độ dốc lớn, chảy theo hướng tây đông là chủ yếu , hướng TB – ĐN
Dày đặc
Sinh vật - Nhiệt đới gm và đai
cận nhiệt đới hạ thấp
- Tp loài đa dạng : nhiệt đới , cận nhiệt đới
- Có đủ ba đai cao
- Rừng có nhiều Nghệ An , Hà Tĩnh ,
có mặt thực vật phương nam
- Nhiệt đới, cận xích đạo
- Rừng gm cận XĐ , rừng nhiều
Câu 5 Trình bày nguyên nhân và biểu hiện của thiên nhiên phân hóa theo độ cao ở nước ta
Trang 9Đai cao Nhiệt đới gió muà Cận nhiệt đới gió mùa
trên núi
Ôn đới gió mùa trên núi cao
Giới hạn
độ cao
Miền Bắc: < 600m -700m
Miền Nam: 900
-1000 m
Miền Bắc: từ 600 -700m đến 2600m Miền Nam: từ 900 -1000m đến 2600m
Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa Khí hậu mát mẻ mưa
nhiều, không có tháng nào nhiệt độ trên 25ºC
có nét giống ôn đới , quanh năm nhiệt độ dưới 15ºC, mùa đông dưới 5ºC
Đất Đất phù sa và đất
feralit
- Feralit có mùn (600-700m đến 1600-1700m)
- Đất mùn (1600-1700m đến 2600m)
Chủ yếu là đất mùn thô
Sinh vật -Hệ sinh thái rừng
nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
-Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
- HSt rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim (600-700m đến 1600-1700m)
- Rừng kém phát triển , đơn giản về thành phần loài (1600-1700 mđến 2600m)
Vùng ôn đới