Câu 3: Trình bày đặc điểm Khí hậu của Châu Âu.. - Các sông lớn: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ Câu 5: Trình bày đặc điểm các đới Đới thiên nhiên ở Châu Âu.. Phát triển năng lượng tái tạo đã man
Trang 1CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU Câu 1: Trình bày Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của Châu Âu.
- Vị trí địa lí:
Là một bộ phận phía tây của lục địa Á – Âu
Ngăn cách với châu Á bởi dãy núi U-ran
Phần lớn lãnh thổ nằm giữa các vĩ tuyến 360B và 710B, chủ yếu thuộc đới ôn hòa của bán cầu Bắc
Tiếp giáp:
phía Bắc giáp Bắc Băng Dương
phía tây giáp Đại Tây Dương
phía Nam giáp Địa Trung Hải và biển Đen
phía Đông giáp châu Á
- Hình dạng: châu Âu có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền
- Kích thước: nhỏ có diện tích 10tr km2, chỉ lớn hơn châu Đại Dương
Câu 2: Phân tích đặc điểm các khu vực Địa hình chính ở Châu Âu.
Châu Âu có 2 khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi
- Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục Các đồng bằng được hình thành do nhiều nguồn
gốc khác nhau nên có đặc điểm địa hình khác nhau (ĐB Đông Âu, ĐB Bắc Âu, ĐB trung
và hạ lưu sông Đa-nuyp)
- Núi gồm núi già và núi trẻ
+ Núi già: phân bố ở phía Bắc và trung tâm châu lục (dãy Xcandinavi, Uran), phần lớn có
núi có độ cao trung bình hoặc thấp
+ Núi trẻ: phân bố ở phía Nam (An-pơ, Ban-căng, Các-pát), phần lớn các núi cao trung bình
dưới 2000m
Câu 3: Trình bày đặc điểm Khí hậu của Châu Âu.
Phân hóa từ bắc xuống nam và từ tây sang đông tạo nên nhiều đới và kiểu khí hậu
- Đới KH cực và cận cực: quanh năm lạnh giá, lượng mưa trung bình năm dưới
500mm
- Đới KH ôn đới phân hóa thành các kiểu;
+ KH ôn đới hải dương: ôn hòa, mùa đông ấm, mùa hạ mát Mưa quanh năm, lượng mưa
khoảng 800 – 1000mm/năm trở lên
+ KH ôn đới lục địa: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ nóng và ẩm Lượng mưa nhỏ, mưa chủ
yếu vào mùa hạ, lượng mưa trung bình năm trên dưới 500mm
Trang 2- Đới KH cận nhiệt: chỉ có cận nhiệt địa trung hải Mùa hạ nóng khô, thời tiết ổn định.
Mùa đông ấm và mưa nhiều Lượng mưa trung bình năm khoảng 500 – 700mm
Khí hậu ở các vùng núi phân hóa theo độ cao
Câu 4: Trình bày đặc điểm sông ngòi ở Châu Âu Kể tên các con sông lớn ở Châu âu.
- Lượng nước dồi dào
- Chế độ nước phong phú, đa dạng được cung cấp từ nước mưa, tuyết tan, băng hà núi cao
- Hệ thống kênh đào ở châu Âu rất phát triển nên giao thông đường sông thuận lợi
- Giá trị của sông ngòi : cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, giao thông, phát triển thủy điện và du lịch
- Các sông lớn: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ
Câu 5: Trình bày đặc điểm các đới Đới thiên nhiên ở Châu Âu.
Câu 6: Nêu đặc điểm Cơ cấu dân cư ở Châu Âu Cơ cấu dân số già có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
- Năm 2020, số dân châu Âu khoảng 747 triệu người và đứng thứ 4 thế giới (sau châu
Á, châu Phi, châu Mỹ)
Trang 3- Cơ cấu dân số già : tỉ lệ người dưới 15tuổi thấp và có xu hướng giảm; tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên cao và có xu hướng tăng
- Các quốc gia ở châu Âu mất cân bằng giới tính, tỉ lệ nữ nhiều hơn tỉ lệ nam.
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao, ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất lao động ở
châu Âu VD số năm đi học trung bình là 11,8 năm – cao nhất thế giới (năm 2020)
*Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già
+Thuận lợi :
- tỉ lệ dân số phụ thuộc ít
- Nguồn lao động có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao
+ Hậu quả:
- nguy cơ suy giảm dân số, thiếu hụt lao động
- chi phí cho lương hưu và chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng gây sức ép đến y tế và vấn đề phúc lợi xã hội.
+ Giải pháp: thu hút lao động từ bên ngoài, khuyến khích sinh đẻ, kéo dài độ tuổi lao động
Câu 7: Trình bày các đặc điểm của Đô thị hóa ở Châu Âu
- Lịch sử đô thị hóa lâu đời
- Từ thế kỉ 19, đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa.
- Ở các vùng công nghiệp lâu đời, nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới.
- Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh , tạo nên các đô thị vệ tinh.
- Châu Âu có mức độ đô thị hóa cao (75% dân cư sống ở thành thị năm 2020)
Câu 8: Nêu đặc điểm Di cư ở Châu Âu.
- Nhập cư là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu là một châu lục
đông dân từ thời cổ đại
- Từ thế kỉ 20 đến đầu thế kỉ 21, số lượng người từ các châu lục, khu vực khác nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều
- Di cư trong nội bộ ngày càng gia tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia.
Câu 9: Trình bày nguyên nhân và giải pháp bảo vệ môi trường không khí và môi trường nước
Nguyên
nhân ô
nhiễm
- Hoạt động sản xuất công nghiệp
- Tiêu thụ năng lượng
- Vận tải đường bộ
Do chất thải từ sản xuất và sinh hoạt
Giải pháp - Kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển
- Giảm khí thải CO2 bằng cách đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các
- Tăng cường kiểm soát đầu
ra của nguồn rác thải, hóa chất độc hại tứ sản xuất
Trang 4nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao (dầu
mỏ, khí tự nhiên)
- Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tái tạo để dần thay thế năng lượng hóa thạch
- Đối với thành phố: giảm lượng xe lưu thông trong thành phố, ưu tiên phương tiện giao thông công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng ưu tiên cho người đi xe đạp và đi bộ
nông nghiệp
- Xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp trước khi thải ra môi trường
- Kiểm soát và xử lí các nguồn gây ô nhiễm từ kinh
tế biển (vận tải, du lịch, đánh bắt hải sản,…)
- Nâng cao ý thức người dân
Câu 10: Phát triển năng lượng tái tạo đã mang đến lợi ích như thế nào cho châu Âu trong việc bảo vệ môi trường không khí?
Phát triển năng lượng tái tạo đã mang đến lợi ích cho châu Âu trong việc bảo vệ môi trường không khí:
- Tận dụng được nguồn thiên nhiên vô tận như gió, năng lượng mặt trời…
- Góp phần làm giảm tác động của hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu gây ra
Câu 11: Trình bày Vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu.
- Đa dạng sinh học rất được các nước chú trọng bảo vệ, các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước được bảo tồn tương đối tốt
- Các nước châu Âu đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển bền vững giảm thiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và đất để bảo vệ sự đa dạng sinh học
Câu 12: Kể tên các hiện tượng thời tiết cực đoan ở Châu Âu Các nước Châu Âu đã ứng phó với biến đổi khí hậu như thế nào?
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan: các đợt nắng nóng bất thường ở Bắc Âu, cháy rừng
ở Nam Âu, mưa lũ ở Tây và Trung Âu
- Các hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
+ Trồng và bảo vệ rừng giúp giảm thiểu khí CO2 và giảm nguy cơ lũ lụt, chống hạn hán + Hạn chế tối đa việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường như năng lượng gió, mặt trời, sóng biển, thủy triều
Câu 13: Nêu những nét khái quát về Liên minh châu Âu (EU)
* Khái quát
- Tiền thân là cộng đồng kinh tế Châu Âu (1957)
- Ngày chính thức thành lập: 1/11/1993
- Năm 2020, EU có 27 quốc gia thành viên (Đức, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Lúc xăm bua… )
Trang 5- Dân số 447 triệu người.
- Trụ sở được đặt ở Brúc-xen (Bỉ)
- Đồng tiền chung: đồng Ơ-rô
Câu 14: Em hãy cho biết những biểu hiện chứng tỏ EU là một trong bốn trung tâm kinh
tế lớn trên thế giới Kể tên một số sản phẩm của EU có ở thị trường Việt Nam.
EU là một trong 4 trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
- EU đã thiết lập được một thị trường kinh tế duy nhất ở châu Âu, bao gồm lãnh thổ của tất
cả các quốc gia thành viên
- Có 3/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới
- Là trung tâm trao đổi hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm trên 31% giá trị xuất khẩu thế giới năm 2020
- Năm 2020, GDP của EU đứng thứ 2 (sau Hoa Kỳ) và GDP/người đứng thứ 3 trong 4 trung tâm kinh tế lớn trên thế giới (sau Hoa Kỳ, Nhật Bản)
- Là đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia
- Là trung tâm tài chính lớn trên thế giới các ngân hàng nổi tiếng, uy tín ở EU có tác động lớn đến hệ thống tài chính và tiền tệ thế giới
*Mối quan hệ thương mại giữa VN và EU
Liên minh châu Âu( EU) hiện nay là đối tác thương mại lớn thứ 2 và là thị trường xuất khẩu lớn nhất của VN
- Những mặt hàng xuất khẩu chính của VN sang EU là: hàng dệt may, giày dép, hải sản, đồ
gỗ, cà phê Ngoài ra còn xuất khẩu mật ong, rau củ quả, cá ngừ, gạo
- Những mặt hàng nhập khẩu chính của VN từ EU là dược phẩm, máy vi tính, hoá chất; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng,; sản phẩm điện tử và linh kiện…
CHƯƠNG 2: CHÂU Á C1.Trình bày Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với khí hậu.
- Vị trí địa lí:
+ Nằm ở bán cầu Bắc, nằm trải dài từ vùng xích đạo đến vùng cực Bắc
+ Tiếp giáp với 2 châu lục (châu Âu, châu Phi) và 3 đại dương (Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương)
- Kích thước:
+ Diện tích 44,4 triệu km2 (kể cả đảo) => Đây là châu lục rộng lớn nhất thế giới
- Hình dạng: hình khối rõ rệt
* Ý nghĩa đối với khí hậu:
Trang 6+ Vị trí kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phần bố không đều, hình thành các đới khí hậu thay đổi từ bắc đến nam
+ Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau: khí hâu
ẩm ở gần biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng lục địa
C2 Nêu đặc điểm Địa hình và khoáng sản của châu Á Ý ngĩa của chúng đối với việc sử dụng tự nhiên của châu lục.
Đặc điểm
chung
- Địa hình đa dạng gồm núi, sơn nguyên cao đồ sộ; cao nguyên và đồng bằng rộng lớn
- Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh
Nguồn khoáng sản phong phú và
đa dạng
Trung tâm
Là vùng núi cao, đồ sộ và hiểm trở nhất thế giới
VD: Thiên Sơn, Côn Luân, Hi-ma-lay-a
Không đáng kể
Phía bắc Là các đồng bằng và cao nguyên thấp,
bằng phẳng
Dầu mỏ, khí đốt, than, vàng, kim cương, thiếc,…
Phía đông
Địa hình thấp dần về phía biển, gồm các núi, cao nguyên và đồng bằng ven biển
Than, sắt, thiếc, dầu mỏ…
Phía nam
và tây nam
Gồm các dãy núi trẻ, các sơn nguyên
và đồng bằng xen kẽ
Dầu mỏ, sắt, thiếc, than…
Ý nghĩa
Thuận lợi:
- Khu vực cao nguyên, đồng bằng rộng lớn thuận lợi cho sản xuất, định cư
Khó khăn
- Địa hình núi cao và hiểm trở chiếm
tỉ lệ lớn gây khó khăn cho giao thông, sản xuất và đời sống
- Địa hình chia cắt mạnh nên cần lưu
ý vấn đề chống xói mòn, sạt lở đất
Thuận lợi:
- Là cơ sở để phát triển các ngành khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản
- Cung cấp nguyên liệu cần thiết cho các ngành công nghiệp như: sản xuất ô tô, luyện kim,…
Khó khăn
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và hạn chế tàn phá môi trường
Câu 3: Trình bày đặc điểm Khí hậu châu Á Nêu ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Trang 7- KH châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới, mỗi đới lại gồm nhiều kiểu khác biệt về nhiệt độ, gió và lượng mưa
- KH gió mùa và KH lục địa chiếm diện tích lớn nhất
Phân
bố
Đông Á, Đông Nam Á, Nam
Á
Nội địa và Tây Á
Đặc
điểm
- Mùa đông: gió từ lục địa thổi
ra, lạnh khô, ít mưa
- Mùa hạ: gió từ biển thổi vào,
nóng ẩm, mưa nhiều
- Thường xuyên có bão
- Mùa đông: khô và lạnh
- Mùa hạ: khô và nóng
- Lượng mưa rất thấp, trung bình 200 – 500mm
- Ý nghĩa:
+ Tạo nên sự đa dạng các sản phẩm nông nghiệp và hình thức du lịch ở các khu vực khác nhau
+ Là nơi chịu tác động của nhiều thiên tai và biến đổi khí hậu nên cần có các biện pháp phòng chống và ứng phó hợp lí
Câu 4: Trình bày đặc điểm sông, hồ Châu Á.
- Mạng lưới sông ở châu Á khá phát triển với nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều và có chế độ nước rất phức tạp
Câu 5: Kể tên một số sông lớn châu Á và ý nghĩa của chúng đối với đời sống sản xuất và bảo vệ tự nhiên.
- Hoàng Hà, Trường Giang, s Hằng, s Mê Công, Lê-na,…
- Ý nghĩa:
+ Thuận lợi: thủy lợi, thủy sản, thủy điện, giao thông vận tải , du lịch
+ Khó khăn: gây lũ lụt hàng năm, thiệt hại về người và tài sản
Câu 6: Trình bày đặc điểm các đới Đới thiên nhiên châu Á Nêu vấn đề cần lưu ý trong
sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.
Lạnh Dải hẹp ớ phía Bắc - KH cực và cận cực, lạnh giá, khắc nghiệt
Bắc Á - Mạng lưới sông dày
- Bị đóng băng vào mùa đông, có lũ vào mùa xuân Đông Á, Nam Á,
Đông Nam Á
- Mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn
- Mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô Tây Á, Trung Á -Sông ngòi kém phát triển do có khí hậu lục địa
Trang 8- Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, ko có cây thân gỗ
- Động vật các loài chịu được lạnh hoặc di cư
Ôn hòa
Vùng Xi-bia, phía bắc
đới ôn hòa
- Khí hậu ôn hòa lục địa, lạnh, khô về mùa đông
- Rừng lá kim phát triển trên đất pốt dôn
- Hệ động vật tương đối phong phú Phía đông, đông nam
Trung Quốc và quần
đảo Nhật Bản
- Khí hậu cận nhiệt gió mùa, lượng mưa tương đối lớn
- Thảm rừng lá rộng cận nhiệt phổ biến, trong rừng nhiều loài cây lấy gỗ và dược liệu quý, có chất lượng tốt
Các khu vực sâu trong
lục địa
- Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt
- Cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc
Nóng
Đông Nam Á, Nam Á - Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo
- Thảm thực vật điển hình là rừng mưa nhiệt đới và rùng nhiệt đới gió mùa, thành phần phân loài đa dạng, nhiều loại gỗ tốt, nhiều động vật quý hiếm
* Lưu ý: Ngày nay, rừng bị chuyển thành đất nông nghiệp, khu dân cư và khu công nghiệp Rừng tự nhiên ở châu Á còn lại rất ít, nhiều loài động, thực vật bị suy giảm nghiêm trọng
về số lượng Vì vậy, việc bảo vệ, phục hồi rừng là nhiệm vụ rất quan trọng.
Câu 7:Trình bày về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta Khí hậu gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất ở địa phương em?
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa:
+ Tính chất nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 21oC trên cả nước và tăng dần từ bắc vào nam
+ Tính chất gió mùa: Khí hậu chia làm hai mùa gió Đông Bắc (mùa đông) và Tây Nam (mùa hè)
+ Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%
- Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại
a) Thuận lợi
- Thuận lợi cho sinh vật phát triển quanh năm
- Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, hình thành các vùng chuyên canh
- Các hoạt động sản xuất diễn ra quanh năm
b) Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,…); thời tiết diễn biến phức tạp
Trang 9Câu 8: Trình bày đặc điểm dân cư châu Á Cơ cấu dân số trẻ có thuận lợi và khó khăn gì?
- Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục (4641,1tr người – năm 2020), chiếm 59,5
% dân số thế giới
- Số dân châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX Hiện nay, do nhiều nước thực hiện chính sách hạn chế gia tăng dân số nên mức tăng ở châu Á đã giảm đáng kể
- Giai đoạn 2015 – 2020, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á là 0,95% thấp hơn mức gia tăng trung bình của thế giới
- Châu Á có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già đi
- Các chủng tộc: Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it
* Ảnh hưởng của cơ cấu dân số trẻ
+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào
+ Khó khăn: tạo áp lực giải quyết vấn đề việc làm, giáo dục và chăm sóc y tế…
Câu 9: Trình bày đặc điểm tôn giáo ở Châu Á.
- Là nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn trên thế giới:
+ Ấn Độ giáo ra đời vào khoảng 1 nghìn năm trước công nguyên, tại Ấn Độ
+ Phật giáo ra đời vào thế kỉ VI trước công nguyên, tại Ấn Độ
+ Ki-tô giáo ra đời từ đầu công nguyên, tại Pa- le-xtin
+ Hồi giáo ra đời vào thế kỉ VII, tại (Ả-rập Xê-út)
- Từ châu Á, các chủng tộc này lan truyền khắp thế giới, thu hút số lượng lớn tín đồ
Câu 10 Trình bày Sự phân bố dân cư ở châu Á Kể tên Các đô thị trên 20 triệu dân Tại sao các các đô thị lớn lại tập trung nhiều ở cửa sông và đồng bằng ven biển.
a) Sự phân bố dân cư
- Châu Á có mật độ dân số cao (150 người/km2 – năm 2020)
- Phân bố dân cư ko đồng đều:
+ Đông dân: Nam Á, Đông Nam Á, phía đông của Đông Á
+ Thưa dân: Bắc Á, Trung Á, Tây Á
b) Các đô thị trên 20 triệu dân: Tô- ki –ô, Đê li, Thượng Hải, Đắc –ca, Bắc Kinh, Mum
bai
c) Giải thích: Các đô thị lớn thường tập trung đông ở cửa sông và vùng đồng bằng ven biển
vì: Nơi đó có điều kiện tự nhiện thuận lợi, dân cư tập trung đông, kinh tế phát triển
Câu 11 Trình bày đặc điểm tự nhiên của các khu vực ở Châu Á.
STT Tên khu
vực
1 Bắc Á Toàn bộ vùng - Địa hình : với 3 bộ phận đồng bằng Tây Xibia; cao
Trang 10Xibia của Nga nguyên Trung Xibia; miền núi Đông Xibia
- Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt, mang tính lục địa sâu sắc
- Khoáng sản phong phú, một số loại có trữ lượng lớn: dầu mỏ, than đá, kim cương, vàng,…
- Sông: mạng lưới dày, nhiều sông thủy năng lớn
(Ô-bi, Lê-na, I-ê-nít-xây,…)
- Rừng: diện tích lớn, được bảo tồn tốt, chủ yếu là rừng lá kim
2 Trung Á
- Là khu vực duy nhất không giáp đại dương
- Diện tích trên 4tr km2
- Địa hình thấp dần từ đông sang tây:
+ phía đông là miền núi cao Pa-mia, Thiên Sơn và An-tai
+ phía tây là cao nguyên và đồng bằng kéo dài tới hồ Ca-xpi
+ trung tâm là hồ A-ran
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, vàng và nhiều kim loại màu
- Khí hậu: ôn đới lục địa khô Lượng mưa rất thấp, khoảng 300 – 400 mm/năm
3 Tây Nam
Á
Bao gồm bán đảo A-rap, bán đảo Tiểu Á, đồng bằng Lưỡng Hà
- Địa hình nhiều núi và sơn nguyên
- Khoáng sản chính: có nhiều dầu mỏ nhất thế giới
- Khí hậu: khô hạn và nóng Lượng mưa rất thấp khoảng 200 – 300mm/năm
- Sông ngòi kém phát triển
- Cảnh quan tự nhiên phần lớn là bán hoang mạc và hoang mạc
4 Nam Á Rộng khoảng
7tr km2
- Địa hình gồm:
+ Phía Bắc: hệ thống núi Hi-ma-lay-a hướng tây bắc – đông nam
+ Phía Tây: sơn nguyên I-ran + Phía Nam: SN Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng
+ Ở giữa là đồng bằng Ấn – Hằng
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa + Mùa đông: gió mùa đông bắc lạnh và khô