Câu 3: Phương thức con người khai thác ,sử dụng và bảo vệ thiên nhiên các môi trường của châu Phi: Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới Môi trường hoang mạc Môi trường cận nhiệt
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐỊA 7-HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2022-2023
Câu 1:Một số vấn đề dân cư xã hội châu Phi (hoặc đặc điểm dân cư xã hội châu Phi)
a.Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao:
-Dân cư đông thứ 2 thế giới sau châu Á, dân số là 1340 triệu người, chiếm 17 % dân số thế giới
-Dân số tăng nhanh giữa thế kỉ XX( do các nước giành được độc lập,đời sống cải thiện , tiến
bộ của y tế): tốc độ tăng giai đoạn 2015-2020 là 2,54%
* Hậu quả:Dân số tăng nhanh ->kìm hãm sự phát triển, đói nghèo,tài nguyên cạn kiệt, suy
thoái và ô nhiễm môi trường
b.Nạn đói:
-Hàng chục triệu người dân châu Phi bị nạn đói đe dọa thường xuyên đặc biệt vùng hoang mạc
* Hậu quả: phải phụ thuộc vào viện trợ lương thực của thế giới.
c.Xung đột quân sự:
-Là vấn đề nghiêm trọng,mâu thuẫn giữa các bộ tộc do cạnh tranh tài nguyên đặc biệt là tài nguyên nước
*Hậu quả:Nặng nề, thương vong về người , thiệt hại tài sản, tăng nạn đói, bất ổn chính trị,môi
trường bị hủy hoại,tạo cơ hội cho nước ngoài can thiệp
Câu 2:Di sản lịch sử của châu Phi:
-Châu Phi là 1 trong những cái nôi của loài người:
+Ở châu Phi khoảng 3000 năm TCN Người Ai Cập đã xây dựng nền văn minh sông Nin rực rỡ
+Nền văn minh sông Nin để lại nhiều di sản lịch sử có giá trị như chữ viết tượng hình, phép tính diện tích các hình, giấy pa-pi-rút, các công trình kiến trúc nổi tiếng như tượng nhân
sư , kim tự tháp ở Ai Cập.
Câu 3: Phương thức con người khai thác ,sử dụng và bảo vệ thiên nhiên các môi trường của châu Phi:
Môi trường xích đạo
ẩm
Môi trường nhiệt đới Môi trường
hoang mạc
Môi trường cận nhiệt
-Khí hậu
nóng ,ẩm ,mưa nhiều
quanh năm ->Cây cối
phát triển mạnh mẽ,
-Khí hậu khô hạn-> canh tác nương rẫy và chăn nuôi theo hình thức chăn thả
-Khí hậu nhiệt đới ẩm ->
-Ở các ốc đảo->
con người trồng cây ăn quả, chăn nuôi du mục
-Khí hậu cận nhiệt trồng cây
ăn quả cận nhiệt để xuất
Trang 2tạo điều kiện cho con
người trồng xen
canh , gối vụ , chuyên
canh , quy mô lớn …
nhằm mục đích xuất
khẩu, làm nguyên liệu
cho công nghiệp chế
biến
-Biện pháp bảo vệ
MT:Tầng mùn
mỏng ,vụn bở ->Dễ bị
rửa trôi -> Cần phải
bảo vệ rừng , trồng
rừng
trồng cây ăn quả,cây công nghiêp xuất khẩu
-Khai thác và xuất khẩu khoáng sản.Phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm cây nông nghiệp, sản phẩm chăn nuôi
-Biện pháp bảo vệ MT:Xây dựng các công trình thủy lợi,lập các khu bảo tồn thiên nhiên vừa bảo vệ sinh thái vừa phát triển du lịch sinh thái
- Sử dụng kĩ thuật khoan sâu để khai thác nước ngầm và khoáng sản dầu mỏ
-Phát triển du lịch -Biện pháp:Chống hoang mạc hóa mở rộng bằng cách thành lập vành đai xanh…
khẩu, tròng lúa mì
-Khai thác khoáng sản:dầu mỏ,kim cương, vàng
-Phát triển du lịch
Biện pháp: Bảo vệ môi trường chống hoang mạc hóa
và khô hạn
Câu 4:Vị trí địa lí , phạm vi của châu Mỹ:
-Vị trí địa lí:Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, được 3 đại dương bao bọc là Thái Bình Dương ,
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
+Châu Mỹ trải dài trên nhiều vĩ độ : Từ 720B ->540N( trải dài trên 126 độ vĩ tuyến )
-Phạm vi:Gồm 2 lục địa lớn :Bắc Mỹ và Nam Mỹ và dải Trung Mỹ nhỏ hẹp (có kênh đào
Pa-na-ma)
Câu 5: Hệ quả địa lí lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ
-Năm 1492 C.Cô- lôm- bô phát hiện ra châu Mỹ
-Ý nghĩa:+Mở ra con đường biển mới đến các châu lục
+Tìm ra châu lục mới mở ra 1 thời kì khám phá và chinh phục thế giới
+Châu Âu xâm chiếm và khai thác châu Mỹ, đẩy nhanh quá trình di dân đến châu Mỹ
Câu 6: Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ:
a.Địa hình: Chia làm 3 khu vực
+Phía tây:là miền núi trẻ cao ,đồ sộ:Hệ thống Cooc-đi-e,cao TB 3000-4000m,dài
9000km,hướng B-N, gồm nhiều dãy chạy song song,xen giữa có cao nguyên ,sơn nguyên +Ở giữa là đồng bằng:ĐB Ca-na-đa, ĐB lớn ,ĐB trung tâm,ĐB duyên hải cao 200-500m , thấp dần từ B->N
+Phía đông là miền núi già A-pa-lát:phía bắc cao TB 400-500m,phía nam cao 1000-1500m
b Khí hậu : Phân hóa đa dạng
+Từ B->N: có các đới Cực , cận cực ->Ôn đới ->Cận nhiệt ->Nhiệt đới
Trang 3(Ôn đới có diện tích lớn nhất)
+Từ Đ->T:Ven biển có mưa nhiều , sâu trong nội địa càng khô hạn,biên độ dao động nhiệt càng lớn
+Theo độ cao ở vùng núi Cooc-đi-e
c.Sông ,hồ:
-Mạng lưới song hồ khá dày đặc , phân bố rộng khắp
-Sông nhiều nước,chế độ nước khá đa dạng do nhiều nguồn cung cấp nước
-Các sông lớn :Mít-xu-ri, Mi-xi-xi-pi,Mác-ken-đi…
-Rất nhiều hồ:nhiều nhất thế giới về số lượng, nhiều hồ lớn , phần lớn là hồ nước ngọt
Như Ngũ hồ, hồ Gấu lớn ,hồ Nô lệ lớn…
d.Đới thiên nhiên:Chủ yếu nằm trong đới lạnh và ôn hòa.
-Đới lạnh:+Khí hậu lạnh giá quanh năm , khắc nghiệt
+Thực vật : nghèo nàn chỉ có rêu và địa y
+Động vật : phong phú hơn thực vât nhưng cũng chỉ có 1 số loài: Gấu Bắc
cực ,chim cánh cụt, tuần lộc…
-Đới ôn hòa : chiếm diện tích lớn
+Khí hậu ôn hòa phân hóa đa dạng
+ Thực vật :Phía bắc có R.Lá kim, phía đông nam ẩm hơn có R.lá rộng và hỗn hợp, sâu trong nội địa có thảo nguyên , trên các cao nguyên có bán hoang mạc và hoang mạc
+Động vật:Phong phú , đa dạng các loài ăn cỏ, ăn thịt, gặm nhấm, bò sát…ở hoang mạc động vật nghèo nàn
Câu 7:Đặc điểm dân cư xã hội Bắc Mỹ
a.Vấn đề dân nhập cư và chủng tộc
-Người Anh –điêng và Et-ki-mô có nguồn gốc châu Á di cư sang từ xa xưa cách đây 20.000 – 30.000 năm
-Người Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít , người châu Phi thuộc chủng tộc Nê –g-rô-ít sang từ thế kỉ XVI
-Sau chiến tranh thế giới thứ 2 có nhiều đợt di cư sang
-Do sự hòa huyết tạo nên các chủng tộc người lai
=> Thành phần chủng tộc đa dạng và phức tạp
Trang 4b.Vấn đề đô thị hóa
-Dân cư đô thị tăng nhanh, nhiều đô thị trở thành siêu đô thị: Niu-ooc, Oa-sinh –tơn,
Môn-trê-an, Si-ca-gô hơn 10 triệu dân
-Tỉ lệ dân cư đô thị cao 82,6%
-Các đô thị lớn phân bố ở vùng Ngũ hồ, ven Đại Tây Dương tạo thành 2 dải siêu đô thị từ Niu-ooc đến Oa-sinh –tơn và từ Môn-trê-an đến Si-ca-gô.Vào sâu trong nội địa đô thị nhỏ hơn
và thưa thớt dần
Câu 8: Phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững của Bắc Mỹ
-Tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng => Con người khai thác hợp lí ,bền vững ,phát
triển nền kinh tế đa dạng , đời sống dân cư cao
Tài
nguyên
Đặc
điểm
Nhiều đồng bằng
rộng lớn ,bằng
phẳng , đất đai
màu mỡ
Nguồn nước ngọt rất phong phú do nhiều sông hồ lớn
-TN rùng giàu có: R
Lá kim, r Lá rộng
-TN khoáng sản phong phú ,dồi dào
Hiện
trạng
Đất bị thoái hóa do
sử dụng nhiều
phân bón , thuốc
bảo vệ thực vật
hóa chất
-Bị ô nhiễm do chất thải từ sinh hoạt và sản xuất của con người
-Rùng bị suy giảm nhanh do con người khai thác lấy đất canh tác, lấy gỗ
-Nhiều loại bị cạn kiệt và gây ô nhiễm môi trường khi khai thác
Cách
khai
thác
-Trồng trọt , chăn
nuôi
-Đẩy mạnh phát
triển nông nghiệp
xanh
-Ứng dụng khoa
học công nghệ
-Quy định xử lí nước thải
-Ban hành đạo luật nước sạch -Khai thác tổng hợp
-Nhiều biện pháp quản lí
Và khai thác có chọn lọc ,để rừng tái sinh
tự nhiên,quy định trồng mới sau khai thác,phòng chống cháy rừng
-Đề ra nhiều biện pháp sử dụng tiết kiệm , hiệu quả -Đẩy mạnh sử dụng năng lượng tái tạo và vật iệu thay thế
Hiệu
quả
-Năng suất cao
-Bảo vệ môi
trường
-Tăng hiệu quả
sử dụng và mang tính bền vững
-Vừa phát triển kinh
tế vừa bảo vệ rừng
-Tiết kiệm và hiệu quả cao
Câu 9:Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ:
a.Sự phân hóa theo chiều Bắc-Nam thể hiện rõ nét ở khí hậu và cảnh quan
Đới KH Xích đạo:Nóng ẩm quanh năm Thực vật:Rừng mưa nhiệt đới
Đới KH cận Xích đạo:2 mùa mưa –khô rõ rệt TV: Rừng thưa nhiệt đới
Đới KH Nhiệt đớiNóng , lượng mưa giảm dần từ TV: Thay đổi từ R.nhiệt đới ẩm đến
Trang 5đông sang tây xa-van,cây bụi và hoang mạc
Đới KH cận Nhiệt đới:Hạ nóng ,đông ấm TV:R cận nhiệt và thảo nguyên rừng,
hoang mạc ,bán hoang mạc Đới KH Ôn đới:Mát mẻ quanh năm TV: R hỗn hợp và bán hoang mạc
b.Sự phân hóa theo chiều Đông-Tây:
-Ở Trung Mỹ: phía đông và các đảo mưa nhiều hơn phía tây.Nên phía đông có rừng mưa nhiệt đới, phía tây có xa –van , rừng thưa
-Ở lục địa Nam Mỹ: thể hiện rõ ở sự phân hóa địa hình:
Đặc
điểm địa
hình
-Là các sơn nguyên bị bào mòn mạnh
-Địa hình đồi núi thấp
Là các đồng bằng rộng và bằng phẳng
Là miền núi trẻ ,cao: An-đét
Cao TB 3000-5000m
Khí
hậu-Thực vật
-SN Guy-an-na khí hậu nóng ẩm->rừng rậm rạp -SNBra-xin khô
hạn->rừng thưa ,xa van
-Đồng bằng A-ma dôn khí hậu xích đạo, cận xích đạo
->TV là rừng mưa nhiệt đới -Các đồng bằng khác ít
mưa->TV là xa van ,cây bụi
-KH và TV có sự khác biệt giữa sườn đông và sườn tây
c.Sự phân hóa theo chiều cao
-Thiên nhiên ở miền núi An-đét phân hóa theo chiều cao rất rõ rệt
+Ở dưới thấp:Khí hậu nóng ,ẩm ->TV:Rừng mưa nhiệt đới
+Càng lên cao thiên nhiên thay đổi theo sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm
+Phía nam An-đét có khí hậu ôn hòa->Rừng cận nhiệt và ôn đới
Câu 10:Đặc điểm dân cư xã hội Trung và Nam Mỹ.
a.Nguồn gôc dân cư:
-Nhiều nguồn gốc thuộc các chủng tộc và từ các châu lục
-Chủ yếu là người lai
-Nền văn hóa Mỹ -La tinh độc đáo, có nhiều điểm tương đồng về dân cư xã hội các nước Trung và Nam Mỹ
b.Vấn đề đô thị.
-Tốc độ đô thị hóa nhanh nhất thế giới
-Tỉ lệ dân đô thị 80% năm 2020
-Quá trình đô thí hóa tự phát ->nảy sinh nhiều vấn đề như thất nghiệp,ô nhiễm MT, tệ nạn xã hội,tội phạm
Trang 6c.Văn hóa Mỹ -la tinh
-Trước thế kỉ XVI: có văn hóa May-a,In-ca,A-dơ-tếch
-Từ thế kỉ XVI:có sự pha trộn các chủng tộc tạo nên nền văn hóa Mỹ-la tinhđộc đáo và đa dạng
Câu 11:Khai thác ,sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn
Rừng A-ma-dôn
Đặc điểm
Rộng hơn 5 triệu km2, khí hậu nóng ẩm quanh năm Là rùng rậm nhiệt đới rộng lớn , sinh vật phát triển mạnh , phong phú đa dạng.
Vai trò :Là lá phổi xanh của Trái Đất,là nguồn dự trữ sinh học quý giá,điều hòa khí hậu , cân bằng sinh thái toàn cầu
Khai thác,
sử dụng,
bảo vệ
Hiện trạng :Diện tích rùng suy giảm đáng kể do con người khai thác lấy gỗ,đất canh tác và cháy rừng
-Đề ra nhiều biện pháp bảo vệ rừng -Tăng cường giám sát các hoạt động khai thác rừng -Trồng rừng , phục hồi rừng
-Tuyên truyền đẩy manhjvai trò của người dân trong việc bảo vệ rừng
Câu 12:Vị trí , phạm vi châu Đại Dương:
-Vị trí : nằm phía tây nam Thái Bình Dương, thuộc bán cầu nam.
-Phạm vi:Gồm 2 bộ phận:
+Lục địa Ô-xtrây-li-a: diện tích 7,7 triệu km2, từ bắc ->nam dài hơn 3000km, đông-> rộng tới 4000km
+Vùng đảo :gồm 4 khu vực đảo, chủ yếu đảo nhỏ.diện tích khoảng 1 triệu km2
Câu 13:Đặc điểm tự nhiên châu Đại Dương.
a.Địa hình và khoáng sản.
-Lục địa Ô-xtrây-li-a chia 3 khu vực:
Địa hình
và khoáng
sản
-Địa hình :Là vùng sơn nguyên,cao TB 500m,bề mặt là hoang mạc cát ,đá, cao nguyên ,núi thấp
-Khoáng sản:nhiều mỏ kim loại
-Địa hình:Đồng bằng trung tâm, bồn địa, độ cao
TB 200m -Khoáng sản nghèo nàn : các bãi cát ,đá,đồng bằng cát, đụn cát
-Địa hình là dãy Trường Sơn Đông Ô-xtrây-li-a cao TB 800-1000m
-Khoáng sản :Nhiều loại khóng sản nhiên liệu như dầu mỏ,than
đá, khí tự nhiên
-Các đảo ,quần đảo gần lục địa Ô-xtrây-li-a là các đảo núi cao , có nhiều loại khoáng sản quý như vàng , dầu mỏ các đảo , quần đảo xa thì nhỏ ,thấp, nghèo khoáng sản
b.Khí hậu : Hầu hết lục địa Ô-xtrây-li-a thuộc đới nóng, khí hậu có sự thay đổi từ B->N.
Trang 7+Ven biển phía bắc lục địa:khí hậu cận xích đạo,nóng ẩm ,mưa nhiều
+Khí hậu nhiệt đới chiếm diện tích lớn nhưng phân hóa từ Đ->T,phía đông nhiệt đới ẩm ,mưa nhiều từ 1000-1500mm,phía tây khí hậu nhiệt đới lục địa khô hạn <250mm
+Dải đất hẹp phía nam khí hậu cận nhiệt đới:hạ nóng ,đông ấm,lượng mưa < 1000mm
+Phía nam đảo Ta-xma-nia có khí hậu ôn đới
c.Sinh vật:
-Nghèo về thành phần loài nhưng có nét đặc sắc mang tính địa phương cao
-Thực vật bản địa nổi bật là bạch đàn với 600 loài khác nhau
-Động vật rất độc đáo:hơn 100 loài thú có túi như gấu túi , chuột túi ,cáo túi, đà điểu
Câu 14:Dân cư và một số vấn đề lịch sử và văn hóa.
a.Dân cư:
-Dân cư ít, 25,5 triệu người(năm 2020),mật độ dân số thấp 3 người /km2
-Dân cư phân bố không đều:tập trung đông ở duyên hải phía đông,đông nam,tây nam
-Mức độ đô thị hóa cao:tỉ lệ dân thành thị cao 86% (năm 2020)
-Là vùng đất của dân nhập cư từ các châu lục
b.Vấn đề lịch sử và văn hóa của Ô-xtrây-li-a.
-Người bản địa sinh sống từ cách đây 10.000 năm
-từ thế kỉ XX trở thành nước liên bang,độc lập trong hối liên hiệp Anh
- Ô-xtrây-li-a là quốc gia đa dân tộc , đa tôn giáo , đa văn hóa, có 150 sắc tộc
-Có sự dung hòa giữa văn hóa bản địa và văn hóa thế giới,hơn 300 loại ngôn ngữ
Câu 15:Phương thức con người khai thác,sử dụng , bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-lia
-Khí hậu khô hạn ->ngành chăn nuôi cừu phát triển, theo hình thức chăn thả, chăn nuôi trang trại.Trồng cây ưa khô
-Nơi khí hậu thuận lợi ,đất tốt ->trang trại trồng lúa mì ,nho,cam, phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp…để xuất khẩu
-Khai thác khoáng sản, phát triển công nghiệp chế tạo để nâng cao giá trị xuất khẩu
-Phát triển du lịch bậc nhất thế giới
-Quan tâm bảo vệ nguồn nước ,chống hạn hán , chống nhiễm mặn
Câu 16:Vị trí , đặc điểm tự nhiên châu Nam Cực:
a.Vị trí : Là vùng cực Nam của Trái Đất
Trang 8Gồm lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa
b.Đặc điểm tự nhiên:
-Địa hình:Là cao nguyên băng khổng lồ, băng dày TB 1720m, độ cao TB của châu lục là
2040m
-Khí hậu : Lạnh và khô nhất thế giới, luôn < 00 C,nơi thấp nhất -94,50C
Lượng mưa rất ít <200mm/năm chủ yếu dưới dạng tuyết rơi
Khí áp cao,nơi có nhiều gió bão nhất trên Trái Đất
-Sinh vật:Rất nghèo nàn ,không có thực vật , có vài loài động vật như cá voi xanh,chim biển,
hải cẩu
-Tài nguyên: Nơi dự trữ nước ngọt lớn 60% nước ngọt trên Trái Đất, giàu khoáng sản như
than ,sắt , đồng,dầu mỏ ,khí tự nhiên…
Câu 17:Châu Nam Cực và nguy cơ biến đổi khí hậu toàn cầu.
-Biến đổi khí hậu toàn cầu -> thiên nhiên châu Nam Cực biến đổi
-Theo tính toán của các nhà khoa học cuối thế kỉ XXI châu Nam Cực tăng 0,50 C,lượng mưa tăng,nước biển dâng lên khoảng 0,3m,nhiều hệ sinh thái xuất hiện, ở trung tâm lớp phủ bang
sẽ dày thêm do lượng mưa tăng…
CÁC ĐỀ KIỂM TRA HK II-MÔN LỊCH SỬ -ĐỊA LÍ 7-NĂM HỌC 2022-2023
ĐỀ 1:
I TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Châu Mĩ có diện tích khoảng là
A 42 triệu km2 B 10,5 triệu km2
C 30 triệu km2 D 41,5 triệu km2
Câu 2: Phía đông châu Mĩ tiếp giáp với đại dương nào?
A Thái Bình Dương B Đại tây Dương
C Bắc Băng Dương D Ấn Độ Dương
Câu 3: Trung tâm kinh tế trọng điểm của khu vực Bắc Mĩ là
A Lốt An-giơ-lét B Mê-hi-cô C Xao Pao-lô D U-Ru-Goay
Câu 4: Hiện nay, phần lớn dân cư Trung và Nam Mỹ thuộc người
A lai B gốc Phi C Anh-điêng D Âu
Câu 5: Người Anh-điêng thuộc chủng tộc
A Nê-gơ-rô-ít B Ô-xtra-lô-ít C Ơ-rô-pê-ô-ít D Môn-gô-lô-ít
Câu 6: Tỉ lệ dân số đô thị ở Trung và Nam Mĩ năm 2020 khoảng
A 60% B 70% C 80% D 90%
Câu 7: Năm 2020, mật độ dân số trung bình của khu vực Trung và Nam Mĩ là
Trang 9A 33 người/km2 B 34 người/km2.
C 35 người/km2 D 36 người/km2
Câu 8: Rừng A-ma-dôn thuộc kiểu rừng
A ôn đới B nhiệt đới C hàn đới D cận nhiệt đới
II TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
Trình bày đặc điểm địa hình, khí hậu của thiên nhiên Bắc Mĩ
Câu 2 (1,5 điểm)
a Em hãy đưa ra những biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở Bắc Mĩ
b Vì sao rừng nhiệt đới A-ma-dôn có vai trò sinh thái rất quan trọng?
HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1: Trắc nghiệm ( 4,0 điểm )
Khoanh tròn mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Phần 2: Tự luận ( 6,0 điểm )
m
1
(1,5đ
)
Đặc điểm địa hình : 1,0
- Địa hình đa dạng, phân hóa theo chiều Đông- Tây
+ Phía Đông là miền núi thấp và trung bình
+ Ở giữa là miền đồng bằng rộng lớn
+Phía Tây là miền núi cao, địa hình hiểm trở nhất Bắc Mĩ
Đặc điểm khí hậu:0,5
-Khí hậu có sự phân hóa đa dạng cả chiều Bắc Nam và theo chiều Đông –
Tây: Đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới.cận nhiệt, nhiệt đới
0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
2 a
(1,0đ
)
Các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở Bắc Mĩ:
- Sử dụng tiết kiệm nguồn nước ngọt trong sản xuất và sinh hoạt
-Hạn chế chất thải từ các nhà máy, không vứt rác bừa bãi ra môi trường
-Sử lý đúng cách các phân hóa học, thuốc trừ sâu, xác động của động vật
chết
- Tuyên truyền và đẩy mạnh vai trò của người dân bản địa trong việc bảo vệ
môi trường
0,25 0,25 0,25
0,25
2b Chứng minh rừng nhiệt đới A-ma-dôn có vai trò sinh thái rất quan
Trang 10)
trọng.
- Rừng A-ma-dôn được xem là “lá phổi xanh” của Trái Đất, cung cấp oxy
cho sự sống là di sản thiên nhiên của nhân loại
- Tầm quan trọng đối với các quốc gia Nam Mỹ như: giao thông đường
sông, khai thác lâm sản…
0,25
0,25
ĐỀ 2: A TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu 1 Người đầu tiên tìm ra châu Mỹ là
A Ma-gien-lăng B Cô-lôm-bô C A-mê-ri-gô D Bê-linh-hao-den
Câu 2 Đới khí hậu chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mỹ là
A khí hậu ôn đới C khí hậu nhiệt đới
B khí hậu cực và cận cực D khí hậu cận nhiệt đới
Câu 3 Ngôn ngữ chính ở Trung và Nam Mỹ là
A tiếng Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha B tiếng Anh
C tiếng Pháp D ngôn ngữ bản địa
Câu 4 Các đồng bằng rộng lớn và bằng phẳng ở Bắc Mỹ chủ yếu được khai thác để phát triển ngành nào?
A Du lịch C Trồng trọt và chăn nuôi
B Khai thác khoáng sản D Khai thác lâm sản
B TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 Hãy nêu những nét đặc sắc của giới sinh vật trên lục địa Ô-xtrây-li-a.
Câu 2 Cho bảng số liệu sau:
a Tính tỉ lệ số dân nông thôn ở Trung và Nam Mỹ giai đoạn 1950 – 2020
b Nhận xét tỉ lệ số dân đô thị ở Trung và Nam Mỹ giai đoạn 1950 – 2020
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Địa lí
A TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
B TỰ LUẬN (3 điểm)