1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn :

41 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ánh Trăng
Trường học Trường Trung học cơ sở …………
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài dạy
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 556,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn Trường THCS GV Tổ KH&XH Ngày giảng / / 2021 Tiết 61,62,63 TÊN BÀI DẠY ÁNH TRĂNG Môn học/Hoạt động giáo dục NGỮ VĂN; Lớp 9 Thời gian thực hiện (3 tiết) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hiểu kỉ niệm về[.]

Trang 1

Ngày giảng: … /……/ 2021 Tiết 61,62,63

TÊN BÀI DẠY : ÁNH TRĂNG

Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN; Lớp: 9…

Thời gian thực hiện: (3 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính

- Hiểu sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ VN hiện đại

- Hiểu được ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng

2 Năng lực:

- NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- NL ngôn ngữ và NL văn học (rèn kĩ năng đọc, viết nói và nghe văn bản thơ hiện

đại; cảm nhận cái hay của các chi tiết, hình ảnh thơ)

3 Phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Giáo dục ý thức sống thuỷ chung ân tình Giáo

dục học sinh tình yêu thiên nhiên và con người, bảo vệ môi trường

4 Các nội dung lồng ghép, tích hợp

- TH môi trường: Liên hệ môi trường và tình cảm

- Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị tình yêu thương, hạnh phúc, giản dị, tôntrọng, trách nhiệm, khoan dung

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm

* Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; Hướng dẫn học Ngữ văn lớp 9, các tài

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh sau và trả mời các câu hỏi:

Trang 2

- Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

* Dự kiến SP:

- Hình ảnh trên minh họa cho người lính trong bài thơ Đồng chí – Chính Hữu vàBài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật

- Điểm giống nhau:

+ Đều viết về người lính trong thời kì kháng chiến với những tình cảm đồng độicao đẹp

+ Đều đề cao tinh thần chiến đấu và phẩm chất dũng cảm, lạc quan của người línhtrong bất cứ hoàn cảnh nào

+ Đều lột tả những khó khăn,gian nan, vất vả, thiếu thốn vật chất mà người línhphải trải qua

+ Đều chiến đấu vì mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc

- Khác nhau:

+ Bài thơ " Đồng chí " viết về người lính kháng chiến thời chống Pháp, bài thơchủ yếu đề cao tình đồng chí mang vẻ đẹp chân chất, mộc mạc của người línhxuất thân từ nông dân

+ " Bài thơ về tiểu đội xe không kính " viết về người lính thời chống Mỹ, đó lànhững người lính trẻ trung, sôi nổi , vui nhộn với khí thế mới và tinh thần thời đạimới

Bước 4: Kết luận, nhận định

Trang 3

GV kết luận, dẫn vào bài: Cùng viết về đề tài người lính nhưng lại khai thác vẻ

đẹp ở 1 khía cạnh khác so với 2 bài thơ mà chúng ta đã học, đó là vẻ đẹp chiều sâutrong tâm hồn khi chiến tranh đã qua đi, người lính quay trở lại nhịp sống bìnhthường như bao người bình thưởng khác Vẻ đẹp ấy là gì? Chúng ta sẽ cùng tìmhiểu bài thơ Ánh trăng của nhà thơ Nguyễn Duy

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm và những đặc sắc về nội

dung, nghệ thuật

* Nội dung: Nội dung và nghệ thuật của văn bản

* Sản phẩm: hs trả lời câu hỏi, phiếu bài tập.

* Tổ chức thực hiện:

Trang 4

Trường THCS ………… GV: ……….

Tổ: KH&XH

Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2021-2022

- Mục tiêu: hs hiểu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

- Nội dung: tác giả - tác phẩm

- Sản phẩm:

+ Tác giả: Nguyễn Duy

+ Hoàn cảnh ra đời

- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Trình bày những hiểu biết cuả em về nhà thơ Nguyễn

Duy ?

? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

* Đại diện HS trình bày trước lớp (dự kiến):

* Dự kiến:

1/ Nhà thơ Nguyễn Duy (tên khai sinh là Nguyễn Duy

Nhuệ), sinh năm1948, tại xã Đông Vệ, thành phố Thanh

Hoá

- Tham gia công tác từ 1965, làm tiểu đội trưởng dân

quân trực chiến khu vực Hàm Rồng - Thanh Hoá Năm

1966, nhập ngũ tại Bộ tư lệnh Thông tin, lính đường dây,

tham gia chiến đấu tại các chiến trường: Khe Sanh

-Đường 9 - Nam Lào Năm 1979, tham gia mặt trận phía

Nam và phía Bắc Từ 1976, chuyển khỏi quân đội về làm

báo Văn nghệ Giải phóng Hiện công tác tại tuần báo Văn

nghệ.

- Tác phẩm đã xuất bản: Cát trắng (thơ, 1973); ánh trăng

(thơ, 1984); Nhìn ra bể rộng trời cao (bút ký, 1985);

Khoảng cách (tiểu thuyết, 1985); Mẹ và em (thơ, 1987);

Đường xa (thơ, 1989); Quà tặng (thơ, 1990); Về (thơ,

1994)

- Nhà thơ đã được nhận: Giải nhất thơ tuần báo Văn nghệ

(1973); Tặng thưởng loại A về thơ của Hội Nhà văn Việt

Nam (1985)

2/ - Bài thơ được sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí

Minh, 3 năm sau ngày Miền Nam giải phóng

- Bài thơ được in trong tập thơ "Ánh trăng" được tặng giải

A của Hội nhà văn Việt Nam 1984

Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):

* GV chiếu chân dung Nguyễn Duy và bổ sung thông

tin: Bạn đọc ấn tượng với thơ Nguyễn Duy, một giọng thơ

duyên thẩm, mặn mà Thơ ông thường tập trung khai thác

những vẻ đẹp cao quý của những cái bình dị, đời thường

mà giàu chất suy tưởng.

A Giới thiệu chung

Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn bản.

- Mục tiêu: phân tích, hiểu được giá trị nội dung và nét đặc sắc về nghệ thuật

của bài thơ

- Nội dung:

+ Đọc – chú thích

Trang 5

* Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau (3p):

- Học thuộc lòng bài thơ

- Cảm nhận hai khổ thơ đầu bài thơ

- Soạn tiếp bài:

+ Hình ảnh vầng trăng hiện tại: Tình huống gặp lại vầng trăng, thái độ của tác giả,của trăng

+ Suy ngẫm của tác giả: bài học về thái độ sống của con người

CHUYỂN TIẾT 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

PHIẾU HỌC TẬP

?Trong hoàn cảnh nào thì tình cảm của tác giả với

vầng trăng đã thay đổi?

? Nguyên nhân của sự thay đổi đó?

? Khi ấy con người có thái độ như thế nào với

trăng?

? Em có nhận xét gì về giọng điệu và cách sử dụng từ

ngữ, hình ảnh của khổ thơ thứ 3 có điều gì đặc biệt?

Tác dụng của cách sử dụng từ ngữ, giọng điệu đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận

xét bổ sung chéo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

* Dự kiến SP:

3 Phân tích

* Vầng trăng hiện tại.

+ Khi về thành

phố: quen ánh

điện cửa gương ->

cuộc sống hiện

đại, đầy đủ tiện

nghi, con người

không cần đến

trăng

+ Khi chiến tranhkết thúc, sự khókhăn gian khổ củachiến tranh đã lùi

xa cuộc sống trởlại bình yên

Cuộc sống phồnhoa đầy đủ tiệnnghi: con ngườikhông cần đếnánh trăng, khôngcần một người bạn

+ Như người dưngqua đường" ->

vầng trăng- như người dưng qua đường

+ Giọng thơ nhưthầm thì, tròtruyện, giãi bày

+ Hoán dụ: ánhđiện, cửa gương:cuộc sống tiệnnghi, đủ đầy

+ Trăng đượcnhân hoá lặng lẽ

đi qua đường,được so sánh nhưngười dưng

Trang 6

+ Nhân hoá, sosánh diễn tả thái

độ thờ ơ, lạnhnhạt, xa lạ, khôngquen biết, khôngquan tâm của conngười đối vớitrăng

Bước 4: Kết luận, nhận định

? Theo em trăng không quen biết người hay người

xa lạ với trăng?

+ Trăng vẫn là trăng cũ, nhưng người không còn là

người xưa Người xa lại với trăng-> Cả 2 tự thấy xa lạ

với nhau

* Giáo viên: Vầng trăng một thời gắn bó tri âm tri kỉ

với con người giờ đây lại bị coi như người dưng Con

đã người thay đổi cái ngỡ không bao giờ quên thế mà

đã quên, đã xảy ra

? Qua đây tác giả muốn phản ánh quy luật nào của

cuộc sống con người?

+ Đó là khi người ta thay đổi hoàn cảnh có thể dễ dàng

lãng quên quá khứ, nhất là quá khứ nhọc nhằn, gian

khổ Trước vinh hoa phú quý, người ta dễ có thể phản

bội lại chính mình, thay đổi tình cảm với nghĩa tình đã

qua

* Giáo viên: Cách so sánh trong khổ thơ thật thấm thía

làm chột dạ bao người Chính vì giọng thơ và hình ảnh

so sánh, nhân hoá ấy đã làm cho chất trữ tình của lời

thơ trở nên sâu lắng chân thành hơn => Cuộc sống

hiện đại khiến con người dễ dàng quên những giá trị

trong quá khứ

GV kết luận: Hiện tượng tâm lí mà cũng là đạo lí này

vẫn thường xảy ra khi xưa đã khác nay, hoàn cảnh

sống của con người thay đổi Bởi thế nên ca dao mới

lên tiếng hỏi từ lâu:

“ Thuyền ơi có nhớ…”.

Tố Hữu thay lời n/d Việt Bắc ở lại cũng một tâm trạng

khi đưa tiễn cán bộ về xuôi

“ Mình về thành thị xa xôi Nhà cao còn thấy núi đồi nữa chăng

- Trăng -> người dưngqua đường

=> Con người lãng quênquá khứ, vầng trăng tìnhnghĩa thuỷ chung thànhngười dưng qua đường

Trang 7

Phố đông còn nhớ bản làng Sáng đêm còn nhớ mảnh trăng giữa rừng

GV chuyển:Thế nhưng may mắn thay con người còn

có những phút giây nhìn lại chính mình và suy nghĩ về

cuộc đời

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hoạt động cá nhân:

1/ Một sự việc bất thường xảy ra – một bước ngoặt

để nhà thơ bộc lộ cảm xúc Đó là tình huống nào?

Em có nhận xét gì về tình huống đó?

Hoạt động nhóm – KT khăn phủ bàn (5’)

2/ Có gì độc đáo trong cách sử dụng từ ngữ của tác

giả ở những lời thơ này? Chỉ rõ và phân tích?

3/ Em hình dung thái độ của nhà thơ trong tình

huống này?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận

xét bổ sung chéo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

1/ Tình huống gặp lại vầng trăng ở khổ 4: Thành phố

mất điện, TG bật tung cửa sổ và gặp lại vầng trăng

->Đặc biệt, bất ngờ

2/Từ ngữ gợi tả, ĐT mạnh, từ láy, tính từ : thình lình,

tắt, tối om, vội, bật tung, đột ngột…

-> Tác dụng :

+ Diễn tả hành động vội vàng, nhanh, mạnh của tác

giả -> tìm đến nơi có ánh sáng trong sự khó chịu, bức

bối khi mất điện

+ Diễn tả sự xuất hiện rất bất ngờ, đột ngột của vầng

trăng đối lập với phòng buyn đinh tối om

-> Là bước ngoặt

5/ Thái độ của tác giả: sững sờ, ngạc nhiên

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV kết luận: Một sự cố bình thường của nền văn

minh hiện đại đã giúp thức tỉnh con người trở về với

những giá trị cao đẹp, vĩnh hằng Vầng trăng đến thật

đột ngột Trăng vẫn đầy đặn, nguyên vẹn như xưa,

vẫn trang trọng, thuỷ chung như xưa Điều quan

trọng là nó đánh thức sự ngủ quên trong điều kiện

sống của con người đã hoàn toàn khác xưa Trăng

lãng du và con người lãng quên đã gặp nhau trong

một phút tình cờ

GV chuyển ý: Gặp lại vầng trăng xưa, con người đã

3.2 Cảm xúc khi gặp lại vầng trăng

* Tình huống gặp lại vầng trăng:

- Từ ngữ gợi tả, ĐTmạnh, từ láy, tính từ miêutả

-> Tình huống bất ngờ,bước ngoặt -> gợi cảmxúc suy tư của tác giả

Trang 8

có những giây phút suy ngẫm của con người về vầng

trăng và cuộc sống như thế nào?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Nhận xét cách dùng từ mặt trong câu thơ ? Tại

sao tác giả viết “ngửa mặt … mặt” mà không viết

“ngửa mặt nhìn trăng”?

? Giây phút mặt đối mặt ấy, nhà thơ có cảm xúc

nào? Cảm xúc ấy bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp?

? Nghệ thuật trong câu thơ Ngửa mặt … rưng

rưng? Phản ánh trạng thái cảm xúc ntn của tâm

hồn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận

xét bổ sung chéo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

1/ “Ngửa mặt … nhìn mặt”: Tư thế đối diện trực tiếp,

nhìn tập trung, chú ý, mặt đối mặt, mắt nhìn trực tiếp

-> Sự đối thoại đàm tâm (Ngẩng mặt - mặt (Vầng

trăng)

- Mặt -> chuyển nghĩa (mặt 1: nghĩa gốc; mặt 2: nghĩa

chuyển ) -> tạo sự sống động, có hồn cho vầng trăng

Trăng là 1 con người có suy nghĩ, biết phán xét, có

tâm hồn, tình cảm

-> nhà thơ sẽ phải đối mặt với 1 con người nghiêm

khắc; con người mà trước đây mình gắn bó, chia sẻ, tri

âm, tri kỉ, nhưng bây giờ lại coi người ấy là người

dưng =>Và như vậy, cảm xúc, suy nghĩ sẽ được bộc lộ

1 cách chân thành nhất -> cách viết mới lạ, sâu sắc

- Có cái gì rưng rưng -> trực tiếp

- Nhân hoá: mặt người và mặt trăng.Từ láy: rưng

rưng

-> Cảm xúc bừng tỉnh, xúc động nghẹn ngào, pha lẫn

ân hận, xót xa, xao xuyến, gợi thương, gợi nhớ

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV : Từ láy“rưng rưng” diễn tả nỗi xúc động không

nói được bằng lời, ngôn ngữ bây giờ là nước mắt dưới

hàng mi Một tình cảm chừng như nén lại nhưng nó cứ

trào ra đến thổn thức, đến xót xa Cuộc gặp gỡ không

tay bắt mặt mừng , nó đã lắng xuống ở độ sâu cảm

nghĩ.Xúc động nghẹn ngào, có cả nỗi ân hận pha lẫn

xót đau…

* Cảm xúc, suy ngẫm của tác giả:

- Từ láy (rưng rưng),nhân hóa => Bừng tỉnh,xúc động

-> So sánh -> Gợi nhớ,đánh thức kỉ niệm

Trang 9

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* Nhóm 5,6: Vầng trăng ấy khiến con người (ta)

phải “giật mình”, em hiểu khoảnh khắc “giật mình”

ấy là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận

xét bổ sung chéo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Nhóm 1,2:

Nghĩa thực: Hình dáng vầng trăng tròn vành vạnh

-thiên nhiên đẹp đẽ trong trẻo

- Nghĩa tượng trưng: Sự trẻ đẹp của thiên nhiên, quá

khứ, tròn đầy, tình nghĩa, bất diệt

- Hình ảnh "Trăng cứ tròn vành vạnh" -> trăng không

tính đến lối lầm của ta, trăng bao dung và độ lượng

- Con người hiểu mình một cách rõ nhất, kể cả phần

xấu nhất, cài giật mình thức tỉnh lương tâm

Nhóm 5,6:

- Giật mình: Nhận ra sự vô tình bạc bẽo-> ăn năn, day

dứt vì phản bội quá khứ Đó là cái giật mình nhớ lại

-> phản xạ tâm lí có thật của một người biết suy nghĩ,

chợt nhận ra sự bạc bẽo, vô tình -> cái giật mình tự

- Ánh trăng - im phăng phắc -> Nghiêm khắc

nhắc nhở, không vui, là

sự trách móc trong imlặng

- Người – giật mình

-> chợt nhận ra sự vôtình, bạc bẽo, sự nông nổitrong cách sống

Trang 10

tự thấy phải thay đổi cách sống Cái giật mình tự nhắc

nhở bản thân không phản bội thiên nhiên, quá khứ,

sùng bái hiện tại mà coi rẻ thiên nhiên.

Thiên nhiên thật nghiêm khắc, lạnh lùng nhưng cũng

thật ân tình, độ lượng, bao dung, vầng trăng và thiên

nhiên là trường tồn bất diệt.

? Theo em, vì sao đến đây tác giả không viết " vầng

trăng im phăng phắc" mà " ánh trăng "

- Ánh trăng chính là sự quy tụ vẻ đẹp nhất của vầng

trăng Ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nới khuất

lấp nhất của tâm hồn con ng để thức tỉnh lương tâm,

tấm gương ta soi mình, giúp cho nhận ra những điều

sai trái, hướng con ng đến những giá trị tốt đẹp nhất

Ánh trăng đã tạo nên giá trị chiều sâu tư tưởng của tứ

thơ đồng thời nâng vẻ đẹp bài thơ lên đến đỉnh điểm

? Ý nghĩa triết lí của ánh trăng? Vầng trăng?

- Nhắc nhở cách sống chung thủy không lãng quên

quá khứ Trân trọng vẻ đẹp truyền thống, quá khứ

- Mang tính triết lí, thể hiện chiều sâu tư tưởng Trăng

là biểu tượng cho vẻ đẹp của TN, của vẻ đẹp trong

sáng, vĩnh hằng, bất diệt

GV: Biểu tượng của ND, đất nước bình dị, nhân hậu,

thuỷ chung, tình nghĩa Trăng là ánh sáng của lí trí,

lương tâm, là động lực giúp con người thức tỉnh, ->

tấm gương ta soi mình, hiểu mình.

? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ở đây?

- Dùng từ láy

- Đối thoại ngầm

- Đối lập

GV: Đây chính là một cuộc đối thoại không lời, một

cuộc đối thoại ngầm mà người xưa gọi là “đối diện

đàm tâm” hay Nguyễn Du nói là hình thức “song

song đôi mặt” Vầng trăng “tròn vành vạnh” và “im

phăng phắc” kia đã khiến nhà thơ phải giật mình.

? Tư tưởng của nhà thơ gửi gắm qua bài thơ là gì?

* Tích hợp GD đạo đức:

? Lời nhắc nhở đó có ý nghĩa gì đối với mỗi chúng

ta đặc biệt là thế hệ trẻ ngày nay?

- HS liên hệ trách nhiệm bản thân

GV: Bài thơ luôn có ý nghĩa sâu sắc với mọi người ở

mọi thời đại, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi

chúng ta đã bước sang thiên niên kỉ thứ III, kỉ nguyên

Trang 11

của hội nhập và phát triển đã tạo ra cho Việt Nam

bao cơ hội to lớn nhưng cũng đặt ra cho chúng ta biết

bao thử thách cần phải vượt qua, đặc biệt khi những

giá trị tốt đẹp, những truyền thống văn hoá ngày càng

mai 1, thay vào đó là lối sống thực dụng chạy theo

đồng tiền của không ít thanh niên hiện nay đáng báo

động Thì “Ánh trăng” của Nguyễn Duy thực sự như

một thứ ánh sáng cao khiết soi rọi thức tỉnh lương tri

mỗi con người Điều đó càng chứng tỏ sức mạnh kì

diệu của văn học nghệ thuật: nó mở rộng khả năng

của tâm hồn, làm cho con người vui buồn nhiều hơn.

Yêu thương và căm hờn được nhiều hơn, tai mắt biết

nhìn, biết nghe thêm tế nhị, sống được nhiều hơn.

Nhiệm vụ 3: Tổng kết

* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản

* Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của

GV

* Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:

? Em cảm nhận được ý nghĩa nào sau khi học xong

bài thơ?

? Nhận xét nào đúng về nghệ thuật của bài thơ?

? Ngoài ra còn có những nét nghệ thuật nào khác?

? Qua bài thơ em hiểu thêm gì về tác giả Nguyễn

Duy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận

xét bổ sung chéo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Con người có thể vô tình lãng quên tất cả nhưng

thiên nhiên quá khứ thì luôn tròn đầy bất diệt

-> Bài học về đạo lí làm người

* Ý nghĩa: VB khắc họa 1 khía cạnh trong vẻ đẹp của

4 Tổng kết:

4.1 Nội dung:

- Con người có thể vôtình lãng quên tất cảnhưng thiên nhiên quákhứ thì luôn tròn đầy bấtdiệt

-> Bài học về đạo lí làmngười

* Ý nghĩa: VB khắc họa

1 khía cạnh trong vẻ đẹpcủa người lính sâu nặng,nghĩa tình, thủy chungsau trước

4.2 Nghệ thuật:

- Lời thơ giản dị, mộcmạc nhưng mang nhiều ý

Trang 12

người lính sâu nặng, nghĩa tình, thủy chung sau trước

Bước 4: Kết luận, nhận định

Gv nhận xét, chốt kiến thức

GV: Nguyễn Duy đã diễn tả rất thành công những

biến thái tinh vi của một tâm hồn trong quá trình ăn

năn, hối hận Để làm được điều đó không những cần

khả năng văn chương mà cần phải có tấm lòng, tình

cảm, tình cảm càng chân thật càng lay động tâm hồn

người đọc Chính vì điều đó thơ Nguyễn Duy ngày

càng chiếm được tình cảm của đông đảo bạn đọc.

+ Thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ

+ Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ

+ Hoàn thành bài tập Luyện tập (Luyện tập, vận dụng, tìm tòi mở rộng)

- Tiết sau: Luyện tập về văn bản Ánh trăng

CHUYỂN TIẾT 3

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản để làm bài

tập

* Nội dung: Các bài tập liên quan đến văn bản.

* Sản phẩm: câu trả lời của nhóm học sinh.

a Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo

b Bài thơ “Ánh trăng” mang bóng dáng câu chuyện kể Theo em yếu tố tự sự vàtrữ tình được kết hợp như thế nào trong bài thơ?

c Tìm và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ được viết trong đoạn thơ trên?

Trang 13

c Hãy giải thích tại sao tác giả chỉ viết hoa từ những dòng đầu tiên của mỗi khổthơ?

tả sự đối diện giữa con người với vầng trăng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm)

b Giải thích nghĩa của từ “mặt” trong đoạn thơ trên Từ “mặt” được dùng theonghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Hs hoàn thành bài tập theo nhóm bàn

- HS báo cáo kết quả, nhận xét theo kĩ thuật 321

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

PHIẾU HỌC TẬP 1

* Dự kiến sản phẩm:

b Bài thơ là câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian từ quá khứ tới hiện tạivới các mốc sự kiện hiện tại trong cuộc đời con người Dòng cảm xúc của nhà thơcũng theo đó bộc lộ dựa trên mạch tự sự của văn bản Theo mạch tự sự đi từ việchồi tưởng quá khứ, tới nhận ra lầm lỗi của bản thân trong hiện tại để lắng kết lạithành cái “giật mình” cuối bài thơ

c/ Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên: nhân hóa

Nhân hóa vầng trăng trở thành “tri kỉ” người gần gũi, gắn bó, thấu hiểu mọi tâm tư,tình cảnh

+ Trăng trở thành người bạn chia sẻ mọi vui buồn, trăng đồng cam cộng khổ, xoadịu những nỗi đau của chiến tranh bằng ánh sáng tươi mát, hiền hòa

+ Trăng là người bạn đồng hành, đồng cam cộng khổ với người chiến sĩ, trăngchính là hiện thân của quá khứ chan hòa tình nghĩa

PHIẾU HỌC TẬP 2

* Dự kiến sản phẩm:

b/ Tình huống bất ngờ “thình lình đèn điện tắt, phòng buyn đinh tối om” Đây làmột tình huống quen thuộc thường gặp trong đời sống thường ngày nhưng trongbài thơ này đây là tình huống tạo nên bước ngoặt để tác giả bộc lộ tình cảm cảmxúc của mình

- Tình huống bất ngờ tạo cơ hội đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, nơi ánh sángthành phố hiện đại với ánh sáng của trăng đẹp đẽ, trọn vẹn – một sự tình cờ mànhư điều tất yếu Dường như vầng trăng vẫn luôn đứng đó kiên nhẫn đợi chờ.Trăng đột ngột xuất hiện có sức rung động mạnh mẽ làm thức tỉnh cảm xúc vàđánh thức lương tâm

Trang 14

c/ Trong bài thơ “Ánh trăng” tác giả chỉ sử dụng một dấu chấm duy nhất, nhằm tạo

ra sự liền mạch về cảm xúc Cảm xúc xuyên suốt toàn bộ bài thơ, không bị ngắtquãng, đứt đoạn

Mỗi chữ cái đầu khổ thơ được viết hoa, tạo thành một câu kể dài trọn vẹn ý, điều

đó cũng là sự sáng tạo, cách tân mới mẻ trong thơ

PHIẾU HỌC TẬP 3

* Dự kiến SP:

a/Nếu viết ngửa mặt lên nhìn trăng thì câu thơ không có sự đăng đối trong câu, hơnnữa từ “mặt” thứ hai trong câu thơ là từ nhiều nghĩa, tạo nên sự đa dạng cho chấtthơ

Câu thơ cũng gợi tả sự đối diện giữa con người với vầng trăng:

“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét và chốt đáp án

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá

trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng

* Nội dung: Bài tập viết đoạn văn.

* Sản phẩm hoạt động: bài viết của học sinh.

- Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ -> HS hoàn thành + báo cáo kết quả

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong bài thơ hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ bằng một bài tâm sự ngắn?

* Gợi ý:

- HS dựa vào mạch tự sự của bài thơ để kể thành câu chuyện

- Cảm nghĩ dựa vào thời điểm: ấu thơ, người lính, khi ở thành phố

-> HS thực hiện->NXBS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS hoàn thành + báo cáo kết quả

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Hs trình bày bài viết, nhận xét, bổ sung, sửa lỗi

* GV chiếu đoạn mẫu:

Trang 15

Từ thời thơ ấu đến quãng thời gian đi bộ đội sống và chiến đấu nơi rừng núi, tôi luôn sống gần gũi thân thiết với vầng trăng, đi đâu làm gì cũng có nhau và có

lẽ không bao giờ quên được người bạn tri kỉ ấy Thế mà khi chuyển về sống ở thành phố với ánh điện cửa gương sáng loà thì tự nhiên tôi lại dửng dưng với vầng trăng Nhưng rồi 1 đêm, bỗng nhiên thành phố mất điện, trong căn phòng cao ốc tối om, tôi vội bật tung cửa sổ thì thấy đột ngột vầng trăng tròn vành vạnh Tôi ngửa mặt lên nhìn trăng, nhớ lại những năm tháng đã qua Trăng im phăng phắc khiến tôi giật mình và tự vấn lương tâm, nhận ra những sai lầm của chính bản thân mình.

Bước 4: Kết luận, nhận định

* Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (5p)

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Hoàn thiện các bài tập

- Chuẩn bị văn bản: Làng – Kim Lân

+ Những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn

+ Bố cục văn bản chia ntn?

+ Tóm tắt văn bản

+ Tình huống truyện là gì? Tình huống truyện trong tác phẩm

+ Diễn biến tâm lý của nhân vật ông Hai qua các thời điểm…

Trang 16

Ngày giảng: … /……/ 2021 TiÕt 64

TÊN BÀI DẠY : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)

Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN; Lớp: 9…

Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết hệ thống hoá kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường

từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng đã học

- Hiểu tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong văn bản nghệ thuật

2 Năng lực:

- NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- NL ngôn ngữ và NL văn học (rèn kĩ năng đọc, viết nói và nghe các kiến thức TV;cảm nhận cái đẹp của KT tiếng Việt)

3 Phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái: bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, có ý thức trau dồi TV

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm

* Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; Hướng dẫn học Ngữ văn lớp 9, các tài

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* GV giao nhiệm vụ cho lớp trưởng chỉ huy cá bạn chơi trò chơi: Hộp quà maymắn lớp trưởng cho các bạn hát và bốc thăm trả lời câu hỏi liên quan đến 13 đơn vịkiến thức về từ vựng đã ôn tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Trang 17

- Gọi đại diện 1 HS lên bảng khái quát hóa nội dung kiến thức về từ vựng đã được

ôn tập trong 4 tiết trước

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS lên bảng trình bày bằng sơ đồ tư duy:

- Gọi HS nhóm nhận xét và đánh giá cho điểm bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV tuyên dương và dẫn vào bài

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Bài tập cho em biết gì? Yêu cầu chúng ta làm gì?

? Muốn làm đc bài tập 1,2,3,4 em vận dụng kiến thức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận

xét bổ sung chéo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

* Nhóm 1 trình bày KQ bài 1: GV gọi HS nhóm 2

khác nhận xét, so sánh với kết quả của cô và đánh giá,

cho điểm nhóm bạn chốt đáp án đúng

- Câu ca dao 1 s/d từ địa phương: Bù: tiếng địa phương

miền Trung cũng là chỉ quả bầu; “ruột bù” = ruột bầu

? Từ bài tập này, các em rút bài học gì khi sử dụng từ

ngữ?

->Trong giao tiếp (nói và viết)/Biết Lựa chọn từ thích

hợp, phù hợp với văn cảnh/có tác dụng làm tăng hiệu

quả diễn đạt

* Nhóm 3: trình bày kết quả bài 2, HS nhóm 4 khác

nhận xét, so sánh kết quả của Gv đánh, giá, cho bạn

- Gật gù: nhẹ hơn vànhiều lần, biểu thị thái

độ đồng tình tán thưởng

* Từ "gật gù" thể hiệnthích hợp, hợp ý nghĩacần biểu đạt: tuy món ănrất đạm bạc nhưng đôi

vợ chồng nghèo ăn rấtngon miệng vì họ biếtchia sẻ những niềm vuiđơn sơ trong cuộc sống

Bài tập 2/158

Trang 18

? Qua bài tập 2, các em rút ra điều gì khi giao tiếp?

-> Hiểu đúng nghĩa của từ thì giao tiếp mới đạt hiệu

quả Vì vậy phải trau dồi thêm vốn từ trong nhiều lĩnh

vực xã hội khác nhau.

? Qua bài tập 1, 2 giúp em rèn kĩ năng nào?

- Rèn kĩ năng hiểu nghĩa của từ và cách dùng từ

* Nhóm 5: trình bày kết quả bài 3 -> nhóm 6 NX

? Vậy sử dụng các từ: miệng, chân, tay theo nghĩa

gốc và “Vai, đầu” theo nghĩa chuyển có tác dụng gì

trong khổ thơ?

HS: Làm nổi bật những khó khăn, gian khổ mà người

lính trong kháng chiến chống pháp phải trải qua, đồng

thời thấy được phẩm chất đáng quí ở các anh bộ đội cụ

Hồ

* Nhóm 7: trình bày kết quả bài 4: GV gọi HS nhóm

8 nhận xét và so sánh KQ của cô để đánh giá

- Các từ thuộc hai trường này có liên quan chặt chẽ đến

nhau Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng

trai ngọn lửa Ngọn lửa đó lan toả trong con người anh

làm anh say đắm, ngất ngây và lan ra cả không gian,

làm không gian cũng biến sắc

- Nhờ cách dùng từ đặc sắc, sáng tạo như trên/ bài thơ

đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh

đối với người đọc Qua đó thể hiện một tình cảm mãnh

liệt, một tình yêu cháy bỏng của chàng trai

=> Đây cũng là cách bày tỏ tình yêu hết sức độc đáo

của chàng trai với cô gái

-> Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn từ vựng TV sẽ

làm cho câu văn, lời thơ sinh động gây ấn tượng hấp

dẫn và làm nổi bật ND muốn nói.

* Bài tập 6: HS làm việc cá nhân, GV gọi trả lời tại

nghĩa giống nhau)/ nhưng ông bố không dùng từ Bác sĩ

/mà dùng từ Đốc tờ (từ mượn) / Bởi vì từ Đốc tờ nghe

- Người vợ không hiểunghĩa của cách nói: "Chỉ

có một chân sút" Cáchnói này có nghĩa là cảđội chỉ có 1 người ghibàn thôi

Bài tập 3/158

- Những từ được sd theonghĩa gốc: miệng, chân,tay

- Những từ được sd theonghĩa chuyển:

+ vai ( hoán dụ) + đầu (ẩn dụ)

Bài tập 4/158

* Vận dụng kthức vềtrường từ vựng để phântích nét nổi bật của việcdùng từ trong bthơ:

- Các từ ( áo) đỏ, (cây)xanh, (ánh) hồng, lửa,cháy, tro tạo thành haitrường từ vựng:

- Trường từ vựng chỉmàu sắc

- Trường từ vựng chỉlửa và các sv, ht có qhệvới lửa

=> Tác dụng:Thể hiệnđộc đáo một tình yêumãnh liệt, cháy bỏng

Bài tập 6/159

- Chi tiết gây cười: - gọibác sĩ-> đốc tờ (tiếngPháp)

-> phê phán thói sínhdùng từ nước ngoài

Trang 19

có vẻ kiểu cách sang trọng./ Điều đáng buồn cười hơn

là cách nói kiểu cách sang trọng này ông bố thốt lên

ngay trong cơn đau ruột thừa quằn quại -> Truyện phê

phán thói lạm dụng từ nước ngoài của một số người

? Từ đó em có suy nghĩ gì về việc sử dụng từ mượn

tiếng nước ngoài?

- Gọi 1 HS lên bảng viết

- Dưới lớp HS viết đoạn văn theo yêu cầu

- GV gọi đọc, nhận xét, chữa bài cho bạn

- GV chiếu đoạn văn mẫu:

Ngày 20/11 đã đến gần, trong lòng mỗi bạn học trò

chúng ta không khỏi trào dâng những cảm xúc nhớ ơn,

biết ơn thầy cô giáo Bởi thầy cô là người chắp cánh

ước mơ cho chúng ta Mọi người vẫn thường nói thầy

cô là người lái đò cần mẫn Khi một năm học kết thúc

là chuyến đò cập bến Thầy cô dạy cho chúng ta biết

rằng trong cuộc sống có rất nhiều khó khăn, thử thách

nhưng cũng có vô vàn niềm vui và sự bất ngờ Nhờ thầy

cô luôn tận tình dạy bảo nên chúng ta đã vượt qua tất

cả những khó khăn, để cập bến cảng tri thức trong

niềm vui, niềm hạnh phúc vô bờ Thật đúng khi nói

rằng: thầy cô như là người mẹ thứ hai luôn âm thầm,

dõi theo, nâng đỡ học trò trên con đường tương lai Với

truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” mỗi bạn học

sinh hãy tỏ rõ lòng biết ơn thầy cô bằng những việc

làm thiết thực như: chăm chỉ học tập, vâng lời, lễ phép.

Đó là món quà quý giá nhất để thể hiện lòng tri ân thầy

cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam.

Bài 7: Viết đoạn văn ngắn từ 8 đến 10 câu với chủ đề: nhớ ơn thầy cô Trong đó có sử dụng thành ngữ, phép

so sánh, điệp ngữ.

* Kiểm tra 15 phút:

Trang 20

I Trắc nghiệm (4,0 đ): Lựa chọn đáp án đúng nhất vào bài làm

Câu 1: Tuân thủ phương châm về lượng khi giao tiếp nghĩa là:

A Nói có nội dung và nội dung vừa đủ, không thiếu, không thừa

B Nói có sự thật những điều mắt thấy, tai nghe

C Nói điều mình tin là đúng, không sai

D Nói lịch sự, không làm mất lòng người khác

Câu 2; Thành ngữ “Nói có sách, mách có chứng” nghĩa là gì?

A Nói nhiều, khoe khoang chữ nghĩa

B Không tin vào điều mình nói

C Nói có căn cứ chắc chắn

D Nói nhiều nhưng không tin vào điều mình nói

Câu 3: Gồm có mấy phương châm hội thoại

A Một B Hai C Bốn D Năm

Câu 4: Xét tình huống sau và trả lời câu hỏi?

Văn hỏi Nam: - Câu có biết Nguyễn Đình Chiểu sinh năm nào không?

Nam đáp: - Vào khoảng đầu thế kỉ XIX

A Phương châm về lượng B Phương châm về chất

C Phương châm cách thức D Phương châm quan hệ

Câu 5: Để không vi phạm phương châm hội thoại, Nam phải trả lời Văn như thế

nào?

A Chắc là không phải năm 1900 B Có lẽ đầu thế kỉ XIX

C Năm 1882 D Vào đầu năm 1821

Câu 6: Thuật ngữ nào sau đây không nằm trong cùng lĩnh vực với các thuật ngữ

khác?

A Muối B A-xít C Ba-Zơ D Ma sát

Câu 7: Câu tục ngữ: “Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng

nhau” liên quan đến phương châm hội thoại nào?

A Phương châm về chất B Phương châm về lượng

C Phương châm cách thức D Phương châm lịch sự

Câu 8: Câu thơ: “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi / Mặt trời của mẹ em nằm trên

lưng”, sử dụng nghệ thuật gì?

A Ẩn dụ B Nhân hóa C So sánh D Hoán dụ

II Tự luận: (6,0 đ)

Câu 1: Cho hai câu thơ sau: “Vầng trăng đi qua ngõ

Như người dưng qua đường”

(Ánh trăng- Nguyễn Duy)

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ gì? Tác dụng của biện pháp nghệthuật tu từ đó? (2,0 đ)

Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn (8 đến 10 câu), chủ đề tự chọn, trong đó có sử

dụng thành ngữ, thuật ngữ, phép so sánh (4,0 đ)

* Đáp án- Biểu điểm

I Trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng: 0,5,đ

Ngày đăng: 26/11/2022, 22:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w