Ngày soạn Trường THCS GV Tổ KH&XH Ngày giảng / / 2021 Tiết 61,62,63 TÊN BÀI DẠY ÁNH TRĂNG Môn học/Hoạt động giáo dục NGỮ VĂN; Lớp 9 Thời gian thực hiện (3 tiết) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hiểu kỉ niệm về[.]
Trang 1Ngày giảng: … /……/ 2021 Tiết 61,62,63
TÊN BÀI DẠY : ÁNH TRĂNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN; Lớp: 9…
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính
- Hiểu sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ VN hiện đại
- Hiểu được ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng
2 Năng lực:
- NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- NL ngôn ngữ và NL văn học (rèn kĩ năng đọc, viết nói và nghe văn bản thơ hiện
đại; cảm nhận cái hay của các chi tiết, hình ảnh thơ)
3 Phẩm chất:
- Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Giáo dục ý thức sống thuỷ chung ân tình Giáo
dục học sinh tình yêu thiên nhiên và con người, bảo vệ môi trường
4 Các nội dung lồng ghép, tích hợp
- TH môi trường: Liên hệ môi trường và tình cảm
- Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị tình yêu thương, hạnh phúc, giản dị, tôntrọng, trách nhiệm, khoan dung
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm
* Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; Hướng dẫn học Ngữ văn lớp 9, các tài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh sau và trả mời các câu hỏi:
Trang 2- Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Dự kiến SP:
- Hình ảnh trên minh họa cho người lính trong bài thơ Đồng chí – Chính Hữu vàBài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật
- Điểm giống nhau:
+ Đều viết về người lính trong thời kì kháng chiến với những tình cảm đồng độicao đẹp
+ Đều đề cao tinh thần chiến đấu và phẩm chất dũng cảm, lạc quan của người línhtrong bất cứ hoàn cảnh nào
+ Đều lột tả những khó khăn,gian nan, vất vả, thiếu thốn vật chất mà người línhphải trải qua
+ Đều chiến đấu vì mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc
- Khác nhau:
+ Bài thơ " Đồng chí " viết về người lính kháng chiến thời chống Pháp, bài thơchủ yếu đề cao tình đồng chí mang vẻ đẹp chân chất, mộc mạc của người línhxuất thân từ nông dân
+ " Bài thơ về tiểu đội xe không kính " viết về người lính thời chống Mỹ, đó lànhững người lính trẻ trung, sôi nổi , vui nhộn với khí thế mới và tinh thần thời đạimới
Bước 4: Kết luận, nhận định
Trang 3GV kết luận, dẫn vào bài: Cùng viết về đề tài người lính nhưng lại khai thác vẻ
đẹp ở 1 khía cạnh khác so với 2 bài thơ mà chúng ta đã học, đó là vẻ đẹp chiều sâutrong tâm hồn khi chiến tranh đã qua đi, người lính quay trở lại nhịp sống bìnhthường như bao người bình thưởng khác Vẻ đẹp ấy là gì? Chúng ta sẽ cùng tìmhiểu bài thơ Ánh trăng của nhà thơ Nguyễn Duy
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm và những đặc sắc về nội
dung, nghệ thuật
* Nội dung: Nội dung và nghệ thuật của văn bản
* Sản phẩm: hs trả lời câu hỏi, phiếu bài tập.
* Tổ chức thực hiện:
Trang 4Trường THCS ………… GV: ……….
Tổ: KH&XH
Kế hoạch bài học: Ngữ văn 9 Năm học: 2021-2022
- Mục tiêu: hs hiểu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
- Nội dung: tác giả - tác phẩm
- Sản phẩm:
+ Tác giả: Nguyễn Duy
+ Hoàn cảnh ra đời
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Trình bày những hiểu biết cuả em về nhà thơ Nguyễn
Duy ?
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trao đổi phần chuẩn bị ở nhà, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
* Đại diện HS trình bày trước lớp (dự kiến):
* Dự kiến:
1/ Nhà thơ Nguyễn Duy (tên khai sinh là Nguyễn Duy
Nhuệ), sinh năm1948, tại xã Đông Vệ, thành phố Thanh
Hoá
- Tham gia công tác từ 1965, làm tiểu đội trưởng dân
quân trực chiến khu vực Hàm Rồng - Thanh Hoá Năm
1966, nhập ngũ tại Bộ tư lệnh Thông tin, lính đường dây,
tham gia chiến đấu tại các chiến trường: Khe Sanh
-Đường 9 - Nam Lào Năm 1979, tham gia mặt trận phía
Nam và phía Bắc Từ 1976, chuyển khỏi quân đội về làm
báo Văn nghệ Giải phóng Hiện công tác tại tuần báo Văn
nghệ.
- Tác phẩm đã xuất bản: Cát trắng (thơ, 1973); ánh trăng
(thơ, 1984); Nhìn ra bể rộng trời cao (bút ký, 1985);
Khoảng cách (tiểu thuyết, 1985); Mẹ và em (thơ, 1987);
Đường xa (thơ, 1989); Quà tặng (thơ, 1990); Về (thơ,
1994)
- Nhà thơ đã được nhận: Giải nhất thơ tuần báo Văn nghệ
(1973); Tặng thưởng loại A về thơ của Hội Nhà văn Việt
Nam (1985)
2/ - Bài thơ được sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí
Minh, 3 năm sau ngày Miền Nam giải phóng
- Bài thơ được in trong tập thơ "Ánh trăng" được tặng giải
A của Hội nhà văn Việt Nam 1984
Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
* GV chiếu chân dung Nguyễn Duy và bổ sung thông
tin: Bạn đọc ấn tượng với thơ Nguyễn Duy, một giọng thơ
duyên thẩm, mặn mà Thơ ông thường tập trung khai thác
những vẻ đẹp cao quý của những cái bình dị, đời thường
mà giàu chất suy tưởng.
A Giới thiệu chung
Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn bản.
- Mục tiêu: phân tích, hiểu được giá trị nội dung và nét đặc sắc về nghệ thuật
của bài thơ
- Nội dung:
+ Đọc – chú thích
Trang 5* Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau (3p):
- Học thuộc lòng bài thơ
- Cảm nhận hai khổ thơ đầu bài thơ
- Soạn tiếp bài:
+ Hình ảnh vầng trăng hiện tại: Tình huống gặp lại vầng trăng, thái độ của tác giả,của trăng
+ Suy ngẫm của tác giả: bài học về thái độ sống của con người
CHUYỂN TIẾT 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP
?Trong hoàn cảnh nào thì tình cảm của tác giả với
vầng trăng đã thay đổi?
? Nguyên nhân của sự thay đổi đó?
? Khi ấy con người có thái độ như thế nào với
trăng?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu và cách sử dụng từ
ngữ, hình ảnh của khổ thơ thứ 3 có điều gì đặc biệt?
Tác dụng của cách sử dụng từ ngữ, giọng điệu đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận
xét bổ sung chéo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
* Dự kiến SP:
3 Phân tích
* Vầng trăng hiện tại.
+ Khi về thành
phố: quen ánh
điện cửa gương ->
cuộc sống hiện
đại, đầy đủ tiện
nghi, con người
không cần đến
trăng
+ Khi chiến tranhkết thúc, sự khókhăn gian khổ củachiến tranh đã lùi
xa cuộc sống trởlại bình yên
Cuộc sống phồnhoa đầy đủ tiệnnghi: con ngườikhông cần đếnánh trăng, khôngcần một người bạn
+ Như người dưngqua đường" ->
vầng trăng- như người dưng qua đường
+ Giọng thơ nhưthầm thì, tròtruyện, giãi bày
+ Hoán dụ: ánhđiện, cửa gương:cuộc sống tiệnnghi, đủ đầy
+ Trăng đượcnhân hoá lặng lẽ
đi qua đường,được so sánh nhưngười dưng
Trang 6+ Nhân hoá, sosánh diễn tả thái
độ thờ ơ, lạnhnhạt, xa lạ, khôngquen biết, khôngquan tâm của conngười đối vớitrăng
Bước 4: Kết luận, nhận định
? Theo em trăng không quen biết người hay người
xa lạ với trăng?
+ Trăng vẫn là trăng cũ, nhưng người không còn là
người xưa Người xa lại với trăng-> Cả 2 tự thấy xa lạ
với nhau
* Giáo viên: Vầng trăng một thời gắn bó tri âm tri kỉ
với con người giờ đây lại bị coi như người dưng Con
đã người thay đổi cái ngỡ không bao giờ quên thế mà
đã quên, đã xảy ra
? Qua đây tác giả muốn phản ánh quy luật nào của
cuộc sống con người?
+ Đó là khi người ta thay đổi hoàn cảnh có thể dễ dàng
lãng quên quá khứ, nhất là quá khứ nhọc nhằn, gian
khổ Trước vinh hoa phú quý, người ta dễ có thể phản
bội lại chính mình, thay đổi tình cảm với nghĩa tình đã
qua
* Giáo viên: Cách so sánh trong khổ thơ thật thấm thía
làm chột dạ bao người Chính vì giọng thơ và hình ảnh
so sánh, nhân hoá ấy đã làm cho chất trữ tình của lời
thơ trở nên sâu lắng chân thành hơn => Cuộc sống
hiện đại khiến con người dễ dàng quên những giá trị
trong quá khứ
GV kết luận: Hiện tượng tâm lí mà cũng là đạo lí này
vẫn thường xảy ra khi xưa đã khác nay, hoàn cảnh
sống của con người thay đổi Bởi thế nên ca dao mới
lên tiếng hỏi từ lâu:
“ Thuyền ơi có nhớ…”.
Tố Hữu thay lời n/d Việt Bắc ở lại cũng một tâm trạng
khi đưa tiễn cán bộ về xuôi
“ Mình về thành thị xa xôi Nhà cao còn thấy núi đồi nữa chăng
- Trăng -> người dưngqua đường
=> Con người lãng quênquá khứ, vầng trăng tìnhnghĩa thuỷ chung thànhngười dưng qua đường
Trang 7Phố đông còn nhớ bản làng Sáng đêm còn nhớ mảnh trăng giữa rừng
GV chuyển:Thế nhưng may mắn thay con người còn
có những phút giây nhìn lại chính mình và suy nghĩ về
cuộc đời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động cá nhân:
1/ Một sự việc bất thường xảy ra – một bước ngoặt
để nhà thơ bộc lộ cảm xúc Đó là tình huống nào?
Em có nhận xét gì về tình huống đó?
Hoạt động nhóm – KT khăn phủ bàn (5’)
2/ Có gì độc đáo trong cách sử dụng từ ngữ của tác
giả ở những lời thơ này? Chỉ rõ và phân tích?
3/ Em hình dung thái độ của nhà thơ trong tình
huống này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận
xét bổ sung chéo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
1/ Tình huống gặp lại vầng trăng ở khổ 4: Thành phố
mất điện, TG bật tung cửa sổ và gặp lại vầng trăng
->Đặc biệt, bất ngờ
2/Từ ngữ gợi tả, ĐT mạnh, từ láy, tính từ : thình lình,
tắt, tối om, vội, bật tung, đột ngột…
-> Tác dụng :
+ Diễn tả hành động vội vàng, nhanh, mạnh của tác
giả -> tìm đến nơi có ánh sáng trong sự khó chịu, bức
bối khi mất điện
+ Diễn tả sự xuất hiện rất bất ngờ, đột ngột của vầng
trăng đối lập với phòng buyn đinh tối om
-> Là bước ngoặt
5/ Thái độ của tác giả: sững sờ, ngạc nhiên
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận: Một sự cố bình thường của nền văn
minh hiện đại đã giúp thức tỉnh con người trở về với
những giá trị cao đẹp, vĩnh hằng Vầng trăng đến thật
đột ngột Trăng vẫn đầy đặn, nguyên vẹn như xưa,
vẫn trang trọng, thuỷ chung như xưa Điều quan
trọng là nó đánh thức sự ngủ quên trong điều kiện
sống của con người đã hoàn toàn khác xưa Trăng
lãng du và con người lãng quên đã gặp nhau trong
một phút tình cờ
GV chuyển ý: Gặp lại vầng trăng xưa, con người đã
3.2 Cảm xúc khi gặp lại vầng trăng
* Tình huống gặp lại vầng trăng:
- Từ ngữ gợi tả, ĐTmạnh, từ láy, tính từ miêutả
-> Tình huống bất ngờ,bước ngoặt -> gợi cảmxúc suy tư của tác giả
Trang 8có những giây phút suy ngẫm của con người về vầng
trăng và cuộc sống như thế nào?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nhận xét cách dùng từ mặt trong câu thơ ? Tại
sao tác giả viết “ngửa mặt … mặt” mà không viết
“ngửa mặt nhìn trăng”?
? Giây phút mặt đối mặt ấy, nhà thơ có cảm xúc
nào? Cảm xúc ấy bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp?
? Nghệ thuật trong câu thơ Ngửa mặt … rưng
rưng? Phản ánh trạng thái cảm xúc ntn của tâm
hồn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận
xét bổ sung chéo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
1/ “Ngửa mặt … nhìn mặt”: Tư thế đối diện trực tiếp,
nhìn tập trung, chú ý, mặt đối mặt, mắt nhìn trực tiếp
-> Sự đối thoại đàm tâm (Ngẩng mặt - mặt (Vầng
trăng)
- Mặt -> chuyển nghĩa (mặt 1: nghĩa gốc; mặt 2: nghĩa
chuyển ) -> tạo sự sống động, có hồn cho vầng trăng
Trăng là 1 con người có suy nghĩ, biết phán xét, có
tâm hồn, tình cảm
-> nhà thơ sẽ phải đối mặt với 1 con người nghiêm
khắc; con người mà trước đây mình gắn bó, chia sẻ, tri
âm, tri kỉ, nhưng bây giờ lại coi người ấy là người
dưng =>Và như vậy, cảm xúc, suy nghĩ sẽ được bộc lộ
1 cách chân thành nhất -> cách viết mới lạ, sâu sắc
- Có cái gì rưng rưng -> trực tiếp
- Nhân hoá: mặt người và mặt trăng.Từ láy: rưng
rưng
-> Cảm xúc bừng tỉnh, xúc động nghẹn ngào, pha lẫn
ân hận, xót xa, xao xuyến, gợi thương, gợi nhớ
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV : Từ láy“rưng rưng” diễn tả nỗi xúc động không
nói được bằng lời, ngôn ngữ bây giờ là nước mắt dưới
hàng mi Một tình cảm chừng như nén lại nhưng nó cứ
trào ra đến thổn thức, đến xót xa Cuộc gặp gỡ không
tay bắt mặt mừng , nó đã lắng xuống ở độ sâu cảm
nghĩ.Xúc động nghẹn ngào, có cả nỗi ân hận pha lẫn
xót đau…
* Cảm xúc, suy ngẫm của tác giả:
- Từ láy (rưng rưng),nhân hóa => Bừng tỉnh,xúc động
-> So sánh -> Gợi nhớ,đánh thức kỉ niệm
Trang 9Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Nhóm 5,6: Vầng trăng ấy khiến con người (ta)
phải “giật mình”, em hiểu khoảnh khắc “giật mình”
ấy là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận
xét bổ sung chéo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Nhóm 1,2:
Nghĩa thực: Hình dáng vầng trăng tròn vành vạnh
-thiên nhiên đẹp đẽ trong trẻo
- Nghĩa tượng trưng: Sự trẻ đẹp của thiên nhiên, quá
khứ, tròn đầy, tình nghĩa, bất diệt
- Hình ảnh "Trăng cứ tròn vành vạnh" -> trăng không
tính đến lối lầm của ta, trăng bao dung và độ lượng
- Con người hiểu mình một cách rõ nhất, kể cả phần
xấu nhất, cài giật mình thức tỉnh lương tâm
Nhóm 5,6:
- Giật mình: Nhận ra sự vô tình bạc bẽo-> ăn năn, day
dứt vì phản bội quá khứ Đó là cái giật mình nhớ lại
-> phản xạ tâm lí có thật của một người biết suy nghĩ,
chợt nhận ra sự bạc bẽo, vô tình -> cái giật mình tự
- Ánh trăng - im phăng phắc -> Nghiêm khắc
nhắc nhở, không vui, là
sự trách móc trong imlặng
- Người – giật mình
-> chợt nhận ra sự vôtình, bạc bẽo, sự nông nổitrong cách sống
Trang 10tự thấy phải thay đổi cách sống Cái giật mình tự nhắc
nhở bản thân không phản bội thiên nhiên, quá khứ,
sùng bái hiện tại mà coi rẻ thiên nhiên.
Thiên nhiên thật nghiêm khắc, lạnh lùng nhưng cũng
thật ân tình, độ lượng, bao dung, vầng trăng và thiên
nhiên là trường tồn bất diệt.
? Theo em, vì sao đến đây tác giả không viết " vầng
trăng im phăng phắc" mà " ánh trăng "
- Ánh trăng chính là sự quy tụ vẻ đẹp nhất của vầng
trăng Ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nới khuất
lấp nhất của tâm hồn con ng để thức tỉnh lương tâm,
tấm gương ta soi mình, giúp cho nhận ra những điều
sai trái, hướng con ng đến những giá trị tốt đẹp nhất
Ánh trăng đã tạo nên giá trị chiều sâu tư tưởng của tứ
thơ đồng thời nâng vẻ đẹp bài thơ lên đến đỉnh điểm
? Ý nghĩa triết lí của ánh trăng? Vầng trăng?
- Nhắc nhở cách sống chung thủy không lãng quên
quá khứ Trân trọng vẻ đẹp truyền thống, quá khứ
- Mang tính triết lí, thể hiện chiều sâu tư tưởng Trăng
là biểu tượng cho vẻ đẹp của TN, của vẻ đẹp trong
sáng, vĩnh hằng, bất diệt
GV: Biểu tượng của ND, đất nước bình dị, nhân hậu,
thuỷ chung, tình nghĩa Trăng là ánh sáng của lí trí,
lương tâm, là động lực giúp con người thức tỉnh, ->
tấm gương ta soi mình, hiểu mình.
? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ở đây?
- Dùng từ láy
- Đối thoại ngầm
- Đối lập
GV: Đây chính là một cuộc đối thoại không lời, một
cuộc đối thoại ngầm mà người xưa gọi là “đối diện
đàm tâm” hay Nguyễn Du nói là hình thức “song
song đôi mặt” Vầng trăng “tròn vành vạnh” và “im
phăng phắc” kia đã khiến nhà thơ phải giật mình.
? Tư tưởng của nhà thơ gửi gắm qua bài thơ là gì?
* Tích hợp GD đạo đức:
? Lời nhắc nhở đó có ý nghĩa gì đối với mỗi chúng
ta đặc biệt là thế hệ trẻ ngày nay?
- HS liên hệ trách nhiệm bản thân
GV: Bài thơ luôn có ý nghĩa sâu sắc với mọi người ở
mọi thời đại, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi
chúng ta đã bước sang thiên niên kỉ thứ III, kỉ nguyên
Trang 11của hội nhập và phát triển đã tạo ra cho Việt Nam
bao cơ hội to lớn nhưng cũng đặt ra cho chúng ta biết
bao thử thách cần phải vượt qua, đặc biệt khi những
giá trị tốt đẹp, những truyền thống văn hoá ngày càng
mai 1, thay vào đó là lối sống thực dụng chạy theo
đồng tiền của không ít thanh niên hiện nay đáng báo
động Thì “Ánh trăng” của Nguyễn Duy thực sự như
một thứ ánh sáng cao khiết soi rọi thức tỉnh lương tri
mỗi con người Điều đó càng chứng tỏ sức mạnh kì
diệu của văn học nghệ thuật: nó mở rộng khả năng
của tâm hồn, làm cho con người vui buồn nhiều hơn.
Yêu thương và căm hờn được nhiều hơn, tai mắt biết
nhìn, biết nghe thêm tế nhị, sống được nhiều hơn.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản
* Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
* Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
? Em cảm nhận được ý nghĩa nào sau khi học xong
bài thơ?
? Nhận xét nào đúng về nghệ thuật của bài thơ?
? Ngoài ra còn có những nét nghệ thuật nào khác?
? Qua bài thơ em hiểu thêm gì về tác giả Nguyễn
Duy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận
xét bổ sung chéo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Con người có thể vô tình lãng quên tất cả nhưng
thiên nhiên quá khứ thì luôn tròn đầy bất diệt
-> Bài học về đạo lí làm người
* Ý nghĩa: VB khắc họa 1 khía cạnh trong vẻ đẹp của
4 Tổng kết:
4.1 Nội dung:
- Con người có thể vôtình lãng quên tất cảnhưng thiên nhiên quákhứ thì luôn tròn đầy bấtdiệt
-> Bài học về đạo lí làmngười
* Ý nghĩa: VB khắc họa
1 khía cạnh trong vẻ đẹpcủa người lính sâu nặng,nghĩa tình, thủy chungsau trước
4.2 Nghệ thuật:
- Lời thơ giản dị, mộcmạc nhưng mang nhiều ý
Trang 12người lính sâu nặng, nghĩa tình, thủy chung sau trước
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv nhận xét, chốt kiến thức
GV: Nguyễn Duy đã diễn tả rất thành công những
biến thái tinh vi của một tâm hồn trong quá trình ăn
năn, hối hận Để làm được điều đó không những cần
khả năng văn chương mà cần phải có tấm lòng, tình
cảm, tình cảm càng chân thật càng lay động tâm hồn
người đọc Chính vì điều đó thơ Nguyễn Duy ngày
càng chiếm được tình cảm của đông đảo bạn đọc.
+ Thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ
+ Cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ
+ Hoàn thành bài tập Luyện tập (Luyện tập, vận dụng, tìm tòi mở rộng)
- Tiết sau: Luyện tập về văn bản Ánh trăng
CHUYỂN TIẾT 3
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản để làm bài
tập
* Nội dung: Các bài tập liên quan đến văn bản.
* Sản phẩm: câu trả lời của nhóm học sinh.
a Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo
b Bài thơ “Ánh trăng” mang bóng dáng câu chuyện kể Theo em yếu tố tự sự vàtrữ tình được kết hợp như thế nào trong bài thơ?
c Tìm và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ được viết trong đoạn thơ trên?
Trang 13c Hãy giải thích tại sao tác giả chỉ viết hoa từ những dòng đầu tiên của mỗi khổthơ?
tả sự đối diện giữa con người với vầng trăng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm)
b Giải thích nghĩa của từ “mặt” trong đoạn thơ trên Từ “mặt” được dùng theonghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs hoàn thành bài tập theo nhóm bàn
- HS báo cáo kết quả, nhận xét theo kĩ thuật 321
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP 1
* Dự kiến sản phẩm:
b Bài thơ là câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian từ quá khứ tới hiện tạivới các mốc sự kiện hiện tại trong cuộc đời con người Dòng cảm xúc của nhà thơcũng theo đó bộc lộ dựa trên mạch tự sự của văn bản Theo mạch tự sự đi từ việchồi tưởng quá khứ, tới nhận ra lầm lỗi của bản thân trong hiện tại để lắng kết lạithành cái “giật mình” cuối bài thơ
c/ Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên: nhân hóa
Nhân hóa vầng trăng trở thành “tri kỉ” người gần gũi, gắn bó, thấu hiểu mọi tâm tư,tình cảnh
+ Trăng trở thành người bạn chia sẻ mọi vui buồn, trăng đồng cam cộng khổ, xoadịu những nỗi đau của chiến tranh bằng ánh sáng tươi mát, hiền hòa
+ Trăng là người bạn đồng hành, đồng cam cộng khổ với người chiến sĩ, trăngchính là hiện thân của quá khứ chan hòa tình nghĩa
PHIẾU HỌC TẬP 2
* Dự kiến sản phẩm:
b/ Tình huống bất ngờ “thình lình đèn điện tắt, phòng buyn đinh tối om” Đây làmột tình huống quen thuộc thường gặp trong đời sống thường ngày nhưng trongbài thơ này đây là tình huống tạo nên bước ngoặt để tác giả bộc lộ tình cảm cảmxúc của mình
- Tình huống bất ngờ tạo cơ hội đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, nơi ánh sángthành phố hiện đại với ánh sáng của trăng đẹp đẽ, trọn vẹn – một sự tình cờ mànhư điều tất yếu Dường như vầng trăng vẫn luôn đứng đó kiên nhẫn đợi chờ.Trăng đột ngột xuất hiện có sức rung động mạnh mẽ làm thức tỉnh cảm xúc vàđánh thức lương tâm
Trang 14c/ Trong bài thơ “Ánh trăng” tác giả chỉ sử dụng một dấu chấm duy nhất, nhằm tạo
ra sự liền mạch về cảm xúc Cảm xúc xuyên suốt toàn bộ bài thơ, không bị ngắtquãng, đứt đoạn
Mỗi chữ cái đầu khổ thơ được viết hoa, tạo thành một câu kể dài trọn vẹn ý, điều
đó cũng là sự sáng tạo, cách tân mới mẻ trong thơ
PHIẾU HỌC TẬP 3
* Dự kiến SP:
a/Nếu viết ngửa mặt lên nhìn trăng thì câu thơ không có sự đăng đối trong câu, hơnnữa từ “mặt” thứ hai trong câu thơ là từ nhiều nghĩa, tạo nên sự đa dạng cho chấtthơ
Câu thơ cũng gợi tả sự đối diện giữa con người với vầng trăng:
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt đáp án
4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá
trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng
* Nội dung: Bài tập viết đoạn văn.
* Sản phẩm hoạt động: bài viết của học sinh.
- Cách tiến hành: GV giao nhiệm vụ -> HS hoàn thành + báo cáo kết quả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong bài thơ hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ bằng một bài tâm sự ngắn?
* Gợi ý:
- HS dựa vào mạch tự sự của bài thơ để kể thành câu chuyện
- Cảm nghĩ dựa vào thời điểm: ấu thơ, người lính, khi ở thành phố
-> HS thực hiện->NXBS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành + báo cáo kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hs trình bày bài viết, nhận xét, bổ sung, sửa lỗi
* GV chiếu đoạn mẫu:
Trang 15Từ thời thơ ấu đến quãng thời gian đi bộ đội sống và chiến đấu nơi rừng núi, tôi luôn sống gần gũi thân thiết với vầng trăng, đi đâu làm gì cũng có nhau và có
lẽ không bao giờ quên được người bạn tri kỉ ấy Thế mà khi chuyển về sống ở thành phố với ánh điện cửa gương sáng loà thì tự nhiên tôi lại dửng dưng với vầng trăng Nhưng rồi 1 đêm, bỗng nhiên thành phố mất điện, trong căn phòng cao ốc tối om, tôi vội bật tung cửa sổ thì thấy đột ngột vầng trăng tròn vành vạnh Tôi ngửa mặt lên nhìn trăng, nhớ lại những năm tháng đã qua Trăng im phăng phắc khiến tôi giật mình và tự vấn lương tâm, nhận ra những sai lầm của chính bản thân mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
* Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (5p)
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Hoàn thiện các bài tập
- Chuẩn bị văn bản: Làng – Kim Lân
+ Những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn
+ Bố cục văn bản chia ntn?
+ Tóm tắt văn bản
+ Tình huống truyện là gì? Tình huống truyện trong tác phẩm
+ Diễn biến tâm lý của nhân vật ông Hai qua các thời điểm…
Trang 16Ngày giảng: … /……/ 2021 TiÕt 64
TÊN BÀI DẠY : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN; Lớp: 9…
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết hệ thống hoá kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường
từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng đã học
- Hiểu tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong văn bản nghệ thuật
2 Năng lực:
- NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- NL ngôn ngữ và NL văn học (rèn kĩ năng đọc, viết nói và nghe các kiến thức TV;cảm nhận cái đẹp của KT tiếng Việt)
3 Phẩm chất:
- Yêu nước, nhân ái: bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, có ý thức trau dồi TV
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm
* Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; Hướng dẫn học Ngữ văn lớp 9, các tài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV giao nhiệm vụ cho lớp trưởng chỉ huy cá bạn chơi trò chơi: Hộp quà maymắn lớp trưởng cho các bạn hát và bốc thăm trả lời câu hỏi liên quan đến 13 đơn vịkiến thức về từ vựng đã ôn tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 17- Gọi đại diện 1 HS lên bảng khái quát hóa nội dung kiến thức về từ vựng đã được
ôn tập trong 4 tiết trước
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày bằng sơ đồ tư duy:
- Gọi HS nhóm nhận xét và đánh giá cho điểm bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV tuyên dương và dẫn vào bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Bài tập cho em biết gì? Yêu cầu chúng ta làm gì?
? Muốn làm đc bài tập 1,2,3,4 em vận dụng kiến thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs thảo luận trả lời, đại diện trình bày, nhóm khác nhận
xét bổ sung chéo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
* Nhóm 1 trình bày KQ bài 1: GV gọi HS nhóm 2
khác nhận xét, so sánh với kết quả của cô và đánh giá,
cho điểm nhóm bạn chốt đáp án đúng
- Câu ca dao 1 s/d từ địa phương: Bù: tiếng địa phương
miền Trung cũng là chỉ quả bầu; “ruột bù” = ruột bầu
? Từ bài tập này, các em rút bài học gì khi sử dụng từ
ngữ?
->Trong giao tiếp (nói và viết)/Biết Lựa chọn từ thích
hợp, phù hợp với văn cảnh/có tác dụng làm tăng hiệu
quả diễn đạt
* Nhóm 3: trình bày kết quả bài 2, HS nhóm 4 khác
nhận xét, so sánh kết quả của Gv đánh, giá, cho bạn
- Gật gù: nhẹ hơn vànhiều lần, biểu thị thái
độ đồng tình tán thưởng
* Từ "gật gù" thể hiệnthích hợp, hợp ý nghĩacần biểu đạt: tuy món ănrất đạm bạc nhưng đôi
vợ chồng nghèo ăn rấtngon miệng vì họ biếtchia sẻ những niềm vuiđơn sơ trong cuộc sống
Bài tập 2/158
Trang 18? Qua bài tập 2, các em rút ra điều gì khi giao tiếp?
-> Hiểu đúng nghĩa của từ thì giao tiếp mới đạt hiệu
quả Vì vậy phải trau dồi thêm vốn từ trong nhiều lĩnh
vực xã hội khác nhau.
? Qua bài tập 1, 2 giúp em rèn kĩ năng nào?
- Rèn kĩ năng hiểu nghĩa của từ và cách dùng từ
* Nhóm 5: trình bày kết quả bài 3 -> nhóm 6 NX
? Vậy sử dụng các từ: miệng, chân, tay theo nghĩa
gốc và “Vai, đầu” theo nghĩa chuyển có tác dụng gì
trong khổ thơ?
HS: Làm nổi bật những khó khăn, gian khổ mà người
lính trong kháng chiến chống pháp phải trải qua, đồng
thời thấy được phẩm chất đáng quí ở các anh bộ đội cụ
Hồ
* Nhóm 7: trình bày kết quả bài 4: GV gọi HS nhóm
8 nhận xét và so sánh KQ của cô để đánh giá
- Các từ thuộc hai trường này có liên quan chặt chẽ đến
nhau Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng
trai ngọn lửa Ngọn lửa đó lan toả trong con người anh
làm anh say đắm, ngất ngây và lan ra cả không gian,
làm không gian cũng biến sắc
- Nhờ cách dùng từ đặc sắc, sáng tạo như trên/ bài thơ
đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh
đối với người đọc Qua đó thể hiện một tình cảm mãnh
liệt, một tình yêu cháy bỏng của chàng trai
=> Đây cũng là cách bày tỏ tình yêu hết sức độc đáo
của chàng trai với cô gái
-> Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo vốn từ vựng TV sẽ
làm cho câu văn, lời thơ sinh động gây ấn tượng hấp
dẫn và làm nổi bật ND muốn nói.
* Bài tập 6: HS làm việc cá nhân, GV gọi trả lời tại
nghĩa giống nhau)/ nhưng ông bố không dùng từ Bác sĩ
/mà dùng từ Đốc tờ (từ mượn) / Bởi vì từ Đốc tờ nghe
- Người vợ không hiểunghĩa của cách nói: "Chỉ
có một chân sút" Cáchnói này có nghĩa là cảđội chỉ có 1 người ghibàn thôi
Bài tập 3/158
- Những từ được sd theonghĩa gốc: miệng, chân,tay
- Những từ được sd theonghĩa chuyển:
+ vai ( hoán dụ) + đầu (ẩn dụ)
Bài tập 4/158
* Vận dụng kthức vềtrường từ vựng để phântích nét nổi bật của việcdùng từ trong bthơ:
- Các từ ( áo) đỏ, (cây)xanh, (ánh) hồng, lửa,cháy, tro tạo thành haitrường từ vựng:
- Trường từ vựng chỉmàu sắc
- Trường từ vựng chỉlửa và các sv, ht có qhệvới lửa
=> Tác dụng:Thể hiệnđộc đáo một tình yêumãnh liệt, cháy bỏng
Bài tập 6/159
- Chi tiết gây cười: - gọibác sĩ-> đốc tờ (tiếngPháp)
-> phê phán thói sínhdùng từ nước ngoài
Trang 19có vẻ kiểu cách sang trọng./ Điều đáng buồn cười hơn
là cách nói kiểu cách sang trọng này ông bố thốt lên
ngay trong cơn đau ruột thừa quằn quại -> Truyện phê
phán thói lạm dụng từ nước ngoài của một số người
? Từ đó em có suy nghĩ gì về việc sử dụng từ mượn
tiếng nước ngoài?
- Gọi 1 HS lên bảng viết
- Dưới lớp HS viết đoạn văn theo yêu cầu
- GV gọi đọc, nhận xét, chữa bài cho bạn
- GV chiếu đoạn văn mẫu:
Ngày 20/11 đã đến gần, trong lòng mỗi bạn học trò
chúng ta không khỏi trào dâng những cảm xúc nhớ ơn,
biết ơn thầy cô giáo Bởi thầy cô là người chắp cánh
ước mơ cho chúng ta Mọi người vẫn thường nói thầy
cô là người lái đò cần mẫn Khi một năm học kết thúc
là chuyến đò cập bến Thầy cô dạy cho chúng ta biết
rằng trong cuộc sống có rất nhiều khó khăn, thử thách
nhưng cũng có vô vàn niềm vui và sự bất ngờ Nhờ thầy
cô luôn tận tình dạy bảo nên chúng ta đã vượt qua tất
cả những khó khăn, để cập bến cảng tri thức trong
niềm vui, niềm hạnh phúc vô bờ Thật đúng khi nói
rằng: thầy cô như là người mẹ thứ hai luôn âm thầm,
dõi theo, nâng đỡ học trò trên con đường tương lai Với
truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” mỗi bạn học
sinh hãy tỏ rõ lòng biết ơn thầy cô bằng những việc
làm thiết thực như: chăm chỉ học tập, vâng lời, lễ phép.
Đó là món quà quý giá nhất để thể hiện lòng tri ân thầy
cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam.
Bài 7: Viết đoạn văn ngắn từ 8 đến 10 câu với chủ đề: nhớ ơn thầy cô Trong đó có sử dụng thành ngữ, phép
so sánh, điệp ngữ.
* Kiểm tra 15 phút:
Trang 20I Trắc nghiệm (4,0 đ): Lựa chọn đáp án đúng nhất vào bài làm
Câu 1: Tuân thủ phương châm về lượng khi giao tiếp nghĩa là:
A Nói có nội dung và nội dung vừa đủ, không thiếu, không thừa
B Nói có sự thật những điều mắt thấy, tai nghe
C Nói điều mình tin là đúng, không sai
D Nói lịch sự, không làm mất lòng người khác
Câu 2; Thành ngữ “Nói có sách, mách có chứng” nghĩa là gì?
A Nói nhiều, khoe khoang chữ nghĩa
B Không tin vào điều mình nói
C Nói có căn cứ chắc chắn
D Nói nhiều nhưng không tin vào điều mình nói
Câu 3: Gồm có mấy phương châm hội thoại
A Một B Hai C Bốn D Năm
Câu 4: Xét tình huống sau và trả lời câu hỏi?
Văn hỏi Nam: - Câu có biết Nguyễn Đình Chiểu sinh năm nào không?
Nam đáp: - Vào khoảng đầu thế kỉ XIX
A Phương châm về lượng B Phương châm về chất
C Phương châm cách thức D Phương châm quan hệ
Câu 5: Để không vi phạm phương châm hội thoại, Nam phải trả lời Văn như thế
nào?
A Chắc là không phải năm 1900 B Có lẽ đầu thế kỉ XIX
C Năm 1882 D Vào đầu năm 1821
Câu 6: Thuật ngữ nào sau đây không nằm trong cùng lĩnh vực với các thuật ngữ
khác?
A Muối B A-xít C Ba-Zơ D Ma sát
Câu 7: Câu tục ngữ: “Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng
nhau” liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về chất B Phương châm về lượng
C Phương châm cách thức D Phương châm lịch sự
Câu 8: Câu thơ: “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi / Mặt trời của mẹ em nằm trên
lưng”, sử dụng nghệ thuật gì?
A Ẩn dụ B Nhân hóa C So sánh D Hoán dụ
II Tự luận: (6,0 đ)
Câu 1: Cho hai câu thơ sau: “Vầng trăng đi qua ngõ
Như người dưng qua đường”
(Ánh trăng- Nguyễn Duy)
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ gì? Tác dụng của biện pháp nghệthuật tu từ đó? (2,0 đ)
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn (8 đến 10 câu), chủ đề tự chọn, trong đó có sử
dụng thành ngữ, thuật ngữ, phép so sánh (4,0 đ)
* Đáp án- Biểu điểm
I Trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng: 0,5,đ