1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TẬP bài GIẢNG y tế LAO ĐỘNG

120 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập bài giảng Y tế Lao Động
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P.GS. Tiến sĩ Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trường học Trường Cao Đẳng Y Tế Đặng Thùy Trâm
Chuyên ngành Y tế lao động
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐẶNG THÙY TRÂM TẬP BÀI GIẢNG Y TẾ LAO ĐỘNG Quảng Ngãi, tháng 9 năm 2022 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO STT Tên bài Số tiết Tổng số Lý thuyết Thực hành 1 Tổng quan cá[.]

Trang 1

TẬP BÀI GIẢNG Y TẾ LAO ĐỘNG

Quảng Ngãi, tháng 9 năm 2022

Trang 2

STT Tên bài Số tiết

Tổng số Lý thuyết Thực hành

1 Tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật

về vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe

người lao động

2 Quản lý yếu tố có hại tại cơ sở sản xuất,

kinh doanh và quan trắc môi trường lao động 4 4

3 Bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến

Trang 3

Bài 1: TỔNG QUAN CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG, CHĂMSÓCSỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

A MỤC TIÊU HỌC TẬP:

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Về kiến thức: trình bày được:

1.1 Các quy định có liên quan của Bộ Luật lao động, Luật An toàn, vệ sinh laođộng, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật An toànthực phẩm, Luật Phòng, chống HIV/AIDS

1.2 Các văn bản dưới luật hướng dẫn công tác an toàn, vệ sinh lao động, chăm sócsức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp

2 Về kỹ năng:

Vận dụng được các kiến thức đã học nhằm thực hiện đúng các yêu cầu và nhiệm vụcủa người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh

3 Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

3.1 Có thái độ học tập, công tác nghiêm túc; tích cực, chủ động lao động có kỷluật, kỹ thuật và đạt năng suất cao

3.2 Tự giác trong việc hình thành và nâng cao ý thức thực hiện pháp luật cho bảnthân, đồng thời phải nhiệt tình, hòa nhã và đúng đắn trong khi tuyên truyền phổ biến pháp luật

B NỘI DUNG:

I Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được ápdụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặcđơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trongLuật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện

Pháp luật là công cụ quản lý xã hội hữu hiệu nhất, được Nhà nước ban hành đảmbảo thực hiện Pháp luật bao gồm các quy tắc chung mang tính bắt buộc và được thể hiệnthông qua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được ápdụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặcđơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trongLuật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện

Vậy văn bản quy phạm pháp luật là gì? Căn cứ theo điều 2 Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật năm 2015 thì văn bản pháp luật được định nghĩa như sau:

“Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được banhành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này

Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩmquyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì không phải là văn bản quyphạm pháp luật”

Trang 4

Như vậy, văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, đượcban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được hiểu là toàn bộ các văn bản pháp luậtđược nhà nước ban hành theo trình tự và thủ tục nhất định, do cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành và dung để quản lý nhà nước vầ điểu chỉnh các mối quan hệ xã hội

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm những đặc điểm sau:

- Hệ thống văn bản pháp luật được ban hành bởi những có quan nhà nước có thẩm quyền.Tại Việt Nam, những cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hệ thống văn bảnpháp luật bao gồm các cơ quan Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp Trong đó mỗi cơ quan

sẽ có thẩm quyền ban hành những văn bản pháp luật riêng

Ví dụ: Quốc hội ban hành Hiến pháp và Luật; Chính phủ ban hành; Chính phủ banhành các nghị định…

- Hệ thống văn bản pháp luật được ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định.Bất cứ văn bản nào nằm trong hệ thống văn bản pháp luật đều phải được ban hànhtheo trình tự, thủ tục theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

- Hệ thống văn bản pháp luật chứa đựng ý chí của chủ thể

+ Hệ thống văn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành nên mang ýchí của các cơ quan ban hành

+ Ý chí được biểu hiện qua hai hình thức đó là qua các quy phạm pháp luật thì baogồm cấm, cho phép, bắt buộc hoặc qua những mệnh lệnh của chủ thể là người có thẩm quyền

- Hệ thống văn bản pháp luật có tính chất bắt buộc và được đảm bảo thi hành bằngquyền lực nhà nước

Có thể nói, hệ thống văn bản pháp luật hiện nay là rất nhiều, ngoài ra ngày càng đadạng về nội dung và hình thức nhằm đáp ứng nhu cầu điều chỉnh các quan hệ xã hội ngàycàng phức tạp

2 Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:

(Bao gồm tất cả các văn bản được quy định tại Điều 4, Văn bản hợp nhất Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và 2020)

Theo đó, hệ thống văn bản quy phạm phạm pháp luật Việt Nam bao gồm:

1 Hiến pháp

2 Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội

3 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa

Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủyban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

5 Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch

Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trang 5

6 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

7 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

8 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyếtđịnh của Tổng Kiểm toán nhà nước

Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.Không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

9 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sauđây gọi chung là cấp tỉnh)

10 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt

-12 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thànhphố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện)

13 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

14 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung làcấp xã)

15 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã”

II Nột số nội dung liên quan của Bộ Luật lao động, Luật An toàn vệ sinh lao động, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật An toàn thực phẩm, Luật Phòng, chống HIV/AIDS:

1 Nội dung cơ bản Luật lao động:

1.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật Lao động: 1.1.1 Khái niệm:

Luật Lao động là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hộiphát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động trên các lĩnh vực: tuyển dụng laođộng, hợp đồng lao động, học nghề, làm việc, cho thôi việc, …

1.1.2 Đối tượng điều chỉnh: bao gồm 2 nhóm:

- Quan hệ xã hội về sử dụng lao động (quan hệ lao động)

- Các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng lao động như: quan hệ bồi thường,quan hệ tranh chấp lao động, quan hệ về bảo hiểm xã hội,

1.2.2 Nội dung:

Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm các quyền và nghĩa vụ của các chủ thểtham gia quan hệ (cá nhân - người sử dụng lao động) Quyền và nghĩa vụ luôn gắn liềnnhau không thể chỉ có quyền mà không có nghĩa vụ và ngược lại

1.2.2.1 Quyền và nghĩa vụ của người lao động:

Khi tham gia quan hệ pháp luật lao động, người lao động có 6 quyền:

- Quyền tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, tự do giao kết hợp đồng với người

sử dụng lao động

Trang 6

- Được trả lương trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng khôngthấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định.

- Được bảo đảm an toàn, được bảo hộ lao động

- Được nghỉ theo chế độ hàng năm có lương và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theoqui định của pháp luật

- Có quyền thành lập, gia nhập công đoàn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củamình, có quyền đình công theo qui định của pháp luật

Người lao động có bốn nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể

- Chấp hành kỷ luật lao động, thực hiện các quy định về an toàn và vệ sinh lao động

- Tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động

- Chịu trách nhiệm vật chất nếu vi phạm kỷ luật lao động

1.2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

Người sử dụng lao động có bốn quyền sau đây:

- Có quyền tuyển chọn lao động, quyền tăng giảm lao động theo nhu cầu sản xuất,công tác

- Quyển cử người đại diện để thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể trongdoanh nghiệp, trong ngành

- Quyền khen thưởng, xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo pháp luật

- Quyền được chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nhất định màpháp luật đã qui định

Người sử dụng lao động có năm nghĩa vụ sau đây:

- Người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước laođộng tập thể và những thỏa thuận khác với người lao động

- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và đối xử đúng đắn với người lao động

- Phải đảm bảo trả lương và các chế độ khác, quan tâm đến đời sống vật chất vàtinh thần cho người lao động

- Có trách nhiệm hợp tác với Công đoàn, bàn bạc, giải quyết những vấn đề liênquan đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động

- Đảm bảo kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và các điều kiện laođộng khác

1.2 Một số chế độcơ bản của luật lao động:

1.2.1 Thời gian làm việc:

- Thời gian làm việc không quá 8 giờ/ngày hoặc 48giờ/tuần

- Người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ nhưngkhông quá 4 giờ/ngày; 200 giờ/năm (trừ trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá

300 giờ/năm do Chính phủ quy định)

1.2.2 Thời gian nghỉ ngơi:

- Nghỉ giữa ca:

Trang 7

+ Người lao động làm việc 8 giờ liên tục thì được nghỉ ít nhất nửa giờ tính vào giờlàm việc

+ Người làm ca đêm nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút tính vào giờ làm việc

+ Người làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác

- Nghỉ lễ tết người lao động nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương

- Nghỉ phép năm:

+ Người lao động có 12 tháng làm việc tại 1 doanh nghiệp thì được nghỉ hàng năm

là 12 ngày làm việc đối với người làm việc trong điều kiện bình thường

+ Nghỉ 12 - 16 ngày làm việc đối với người làm việc trong điều kiện nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm

1.3.3 Tiền lương:

Tiền lương là số tiền của người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải trả cho người laođộng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất, chấtlượng lao động và hiệu quả công việc

Mức lương của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nướcquy định bao gồm mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng, mức lương tốithiểu ngành … do Chính phủ qui định và công bố cho từng thời kỳ

1.3.4 Bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội là tổng hợp những qui phạm pháp luật quy định các hình thức,điều kiện, mức độ bảo đảm vật chất, chăm sóc, phục hồi sức khỏe, góp phần ổn định đờisống cho người lao động, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, hết tuổi lao động, chết, gặprủi ro, khó khăn khác mà cần có sự giúp đỡ …

Người lao động có thể thực hiện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc bảo hiểm

xã hội tự nguyện theo các qui định hiện hành về chế độ bảo hiểm xã hội do Nhà nước quy định

Ngoài ra còn rất nhiều chế định khác cũng được quy định trong luật Lao động nhưquyền và tổ chức Công đoàn trong người lao động; thanh tra Nhà nước về lao động; xửphạt vi phạm lao động …

2 Nội dung cơ bản Luật An toàn vệ sinh lao động(ATVSLĐ):

2.1 Khái niệm an toàn, vệ sinh lao động:

(Điều 3 Luật ATVSLĐ năm 2015)

- An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằmbảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động

- Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnhtật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động

Như vậy, an toàn, vệ sinh lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định vềcác giải pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe chongười lao động (NLĐ) trực tiếp và những người xung quanh

2.2 Quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người lao động:

(Điều 6 Luật ATVSLĐ năm 2015):

Trang 8

2.2.1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

- Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêucầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinhlao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

- Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làmviệc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

- Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnhnghề nghiệp; đượcngười sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khámgiám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mứchưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định

do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương vàkhông bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đedọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản

lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp vàngười phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm

an toàn, vệ sinh lao động;

- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

2.2.2 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

- Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tạinơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động,thỏa ước lao động tập thể;

- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết

bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

- Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ độngtham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứukhẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.2.3 Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

- Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội

và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;

- Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động;được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt

về an toàn, vệ sinh lao động;

- Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chínhphủ quy định

Trang 9

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trongtừng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn laođộng theo hình thức tự nguyện;

- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

2.2.4 Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

- Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiệntheo quy định của pháp luật;

- Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quátrình lao động;

- Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời cáchành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động

2.3 Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm ATVSLĐ tại nơi làm việc: (Điều 17 Luật ATVSLĐ năm 2015)

- Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động củangười sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đếncông việc, nhiệm vụ được giao

- Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cánhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quátrình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao

- Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy,thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

- Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạmquy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có tráchnhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn laođộng hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn laođộng theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụnglao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.4 Người lao động sẽ bị xử phạt hành chính khi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động; phòng ngừa tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vikhông báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (Khoản 1,Điều 19 Nghị định 28/2020/NĐ-CP)

Trang 10

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có mộttrong các hành vi sau (Khoản 1, Điều 21 Nghị định 28/2020/NĐ-CP):

+ Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;

+ Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh củangười sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3 Nội dung cơ bản của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm:

Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm gồm 6 chương, 63 điều; Có hiệu lực thi hành từ ngày 1.7.2008.

3.1.Những quy định chung

3.1.1 Phân loại bệnh truyền nhiễm:

Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm đã phân loại bệnh truyền nhiễm thành 3nhóm và nêu tên cụ thể của từng bệnh truyền nhiễm trong các nhóm Đây là quy địnhnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chốngbệnh truyền nhiễm, giúp nhân dân biết để từ đó xây dựng ý thức về phòng, chống bệnhtruyền nhiễm trong cộng đồng Bên cạnh đó, việc phân loại cụ thể bệnh truyền nhiễm cũngtạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức trong việc lựa chọn các biện pháp phòngngừa bệnh truyền nhiễm và chống dịch phù hợp với từng loại bệnh dịch

3.1.2 Nguyên tắc phòng, chống bệnh truyền nhiễm:

Luật đã quy định 4 nguyên tắc cơ bản làm “sợi chỉ đỏ” xuyên suốt toàn bộ nội dungLuật, đó là:

- Lấy phòng bệnh là chính trong đó thông tin, giáo dục, truyền thông, giám sát bệnhtruyền nhiễm là biện pháp chủ yếu

- Kết hợp các biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế với các biện pháp xã hội, hànhchính trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm Thực hiện việc phối hợp liên ngành và huyđộng xã hội trong phòng, chống truyền nhiễm;

- Lồng ghép các hoạt động phòng, chống bệnh truyền nhiễm vào trong các chươngtrình phát triển KT - XH

- Công khai, chính xác, kịp thời các thông tin về dịch Chủ động, tích cực, kịp thời,triệt để trong hoạt động phòng, chống dịch

3.1.3 Chính sách của Nhà nước về phòng, chống bệnh truyền nhiễm:

- Luật đã quy định một số chính sách quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi chocông tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm như ưu tiên, hỗ trợ đào tạo chuyên ngành y tế

Trang 11

3.2.Phòng bệnh truyền nhiễm:

Quy định về phòng bệnh truyền nhiễm gồm:

- Thông tin - giáo dục - truyền thông về phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

- Vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm;

- Giám sát bệnh truyền nhiễm;

- An toàn sinh học trong xét nghiệm;

- Sử dụng vacxin, sinh phẩm y tế phòng bệnh;

- Phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3.3.Kiểm dịch y tế biên giới:

- Quy định về đối tượng và địa điểm kiểm dịch y tế biên giới, nội dung kiểm dịch y

tế biên giới và trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm dịch y tế biên giới

- Nội dung tập trung vào một số quy định nhằm ngăn chặn nguồn bệnh truyềnnhiễm lây từ nước ngoài vào Việt Nam như bắt buộc khai báo y tế đối với tất cả các hànhkhách xuất cảnh, nhập cảnh, hàng hóa, phương tiện vận tải nhập khẩu, quá cảnh Việt Nam;Kiểm tra y tế đối với các trường hợp đối tượng xuất phát hoặc đi qua vùng có bệnh hoặc

có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh hoặc mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải kiểmdịch và xử lý y tế được thực hiện khi đã tiến hành kiểm tra y tế và phát hiện đối tượng phảikiểm dịch y tế có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm phải kiểm dịch Trong đó đángchú ý là quy định cho phép cơ quan kiểm dịch y tế biên giới áp dụng biện pháp cưỡng chếcách ly trong trường hợp hành khách, hàng hóa, phương tiện vận tải có dấu hiệu mangmầm bệnh thuộc nhóm A không thực hiện yêu cầu cách ly để kiểm tra y tế

3.4 Chống dịch:

-Công bố dịch: gồm 4 điều, bao gồm các quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, thời

hạn và điều kiện công bố dịch; Nội dung công bố dịch; Điều kiện và thẩm quyền công bốhết dịch; Đưa tin về tình hình dịch

-Ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch: bao gồm các quy định về nguyên tắc và thẩm

quyền ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch; Nội dung ban bố tình trạng khẩn cấp khi códịch; Thẩm quyền bãi bỏ tình trạng khẩn cấp khi hết dịch; Đưa tin trong tình trạng khẩncấp về dịch

-Các biện pháp chống dịch: bao gồm các quy định về thành phần Ban chỉ đạo chống

dịch; Khai báo, báo cáo dịch; Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh; Tổ chức cách ly ytế; Vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch; Các biện pháp bảo vệ cá nhân; Các biệnpháp chống dịch khác trong thời gian có dịch; Kiểm soát ra, vào vùng có dịch đối với bệnhdịch thuộc nhóm A; Các biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về dịch; Huyđộng, trưng dụng các nguồn lực cho hoạt động chống dịch và hợp tác quốc tế trong hoạtđộng chống dịch

- Về công bố dịch: Luật quy định mọi trường hợp có dịch đều phải được công bốnhưng để tránh tình trạng công bố dịch không chính xác, gây hoang mang cho nhân dân vàảnh hưởng đến sự phát triển KT - XH, Luật cũng quy định rất cụ thể về thẩm quyền công

bố dịch, đồng thời giao Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện công bố dịch Bên

Trang 12

cạnh đó, về bản chất của việc ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch cũng là một hình thứccông bố dịch nhưng do đặc thù của tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh đòi hỏi phải có cácbiện pháp đặc biệt để khống chế dịch, hạn chế đến mức tối đa các thiệt hại về người và tàisản cho Nhà nước và nhân dân nên Luật đã tách việc ban bố tình trạng khẩn cấp về dịchthành một mục riêng.

- Về các biện pháp chống dịch: Luật quy định về việc áp dụng các biện pháp có tínhcưỡng chế cao nhằm hạn chế đến mức tối đa sự lây lan của dịch bệnh như kiểm soát ra,vào vùng có dịch, tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng có nguy cơlàm lây truyền bệnh dịch tại vùng có dịch; Cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm được

cơ quan y tế có thẩm quyền xác định là trung gian truyền bệnh dịch và hạn chế tập trngđông người hoặc tạm đình chỉ các hoạt động, dịch vụ tại nơi công cộng tại vùng có dịch

3.5 Các điều kiện bảo đảm để thực hiện phòng, chống bệnh truyền nhiễm:

Bao gồm các quy định về cơ sở phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Đào tạo, bồidưỡng người làm công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Chế độ đối với người làmcông tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm và người tham gia chống dịch; Kinh phí chocông tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Dự trữ quốc gia cho phòng, chống dịch và quỹ

hỗ trợ phòng, chống dịch

Nội dung tập trung vào việc quy định về các nguồn lực nhằm bảo đảm thực hiện tốtcông tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm, các chế độ, chính sách đối với người làm côngtác phòng, chống bệnh truyền nhiễm… đặc biệt là quy xem xét để công nhận là liệt sỹhoặc thương binh, hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưuđãi người có công với cách mạng đối với trường hợp dũng cảm cứu người trong khi thamgia chống dịch mà chết hoặc bị thương

4 Nội dung cơ bản của luật khám bệnh, chữa bệnh:

4.1 Quyền và nghĩa vụ của người bệnh:

- Người bệnh có quyền được khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng phù hợp với điều

kiện thực tế:

+ Được tư vấn, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và dịch vụkhám bệnh, chữa bệnh phù hợp với bệnh;

+ Được tôn trọng bí mật riêng tư;

+ Được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe trong khám bệnh, chữa bệnh; được từchối chữa bệnh và ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Được ra khỏi cơ sở khám bệnh,chữa bệnh khi chưa kết thúc điều trị nhưng phải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản

về việc ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trái với chỉ định của người hành nghề, trừtrường hợp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của pháp luật)

- Người bệnh có nghĩa vụ:

+ Tôn trọng và không được có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, sức khỏe,tính mạng của người hành nghề khám, chữa bệnh và nhân viên y tế khác;

Trang 13

+ Chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh; chi trả chi phí khám bệnh,chữa bệnh (Người bệnh có trách nhiệm chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh, trừ trườnghợp được miễn, giảm theo quy định của pháp luật

+ Trường hợp người bệnh tham gia bảo hiểm y tế thì việc thanh toán chi phí khámbệnh, chữa bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế

4.2 Quyền và nghĩa vụ của người hành nghề khám, chữa bệnh:

- Người hành nghề có quyền được hành nghề theo đúng phạm vi hoạt động chuyênmôn ghi trong chứng chỉ hành nghề Quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh nếu trong quátrình khám bệnh, chữa bệnh mà tiên lượng bệnh vượt quá khả năng hoặc trái với phạm vihoạt động chuyên môn của mình, nhưng phải báo cáo với người có thẩm quyền hoặc giớithiệu người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để giải quyết Trong trường hợpnày, người hành nghề vẫn phải thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trịngười bệnh cho đến khi người bệnh được chuyển đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác …

- Người hành nghề có quyền được nâng cao năng lực chuyên môn; được bảo vệ khixảy ra tai biến đối với người bệnh; được bảo đảm an toàn khi hành nghề

- Người hành nghề có nghĩa vụ đối với người bệnh: Kịp thời sơ cứu, cấp cứu, khámbệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường hợp trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh màtiên lượng bệnh vượt quá khả năng hoặc trái với phạm vi hoạt động chuyên môn của mình.Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nếu việc khám bệnh, chữa bệnh đó trái với quy địnhcủa pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp Tôn trọng các quyền của người bệnh, có thái độ

ân cần, hoà nhã với người bệnh Đối xử bình đẳng với người bệnh, không để lợi ích cánhân hay sự phân biệt đối xử ảnh hưởng đến quyết định chuyên môn của mình Chỉ đượcyêu cầu người bệnh thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh đã niêm yết công khaitheo quy định của pháp luật

4.3 Quyền và trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có quyền thực hiện các hoạt động khám bệnh,chữabệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh Được thu các khoản chi phí khámbệnh, chữa bệnhtheo quy định của pháp luật Được hưởng chế độ ưu đãi khi thực hiện cáchoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

- Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Tổ chức việc cấp cứu, khám bệnh,chữa bệnh kịp thời cho người bệnh Thực hiện quy định về chuyên môn kỹ thuật và cácquy định khác của pháp luật có liên quan Công khai thời gian làm việc, niêm yết giá dịch

vụ và thu theo đúng giá đã niêm yết…

Trang 14

cho mượn chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hoạt động Quảng cáo không đúng với khảnăng, trình độ chuyên môn hoặc quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứngchỉ hành nghề, giấy phép hoạt động; lợi dụng kiến thức y học cổ truyền hoặc kiến thức ykhoa khác để quảng cáo gian dối về phương pháp chữa bệnh, thuốc chữa bệnh Vi phạmquyền của người bệnh;

- Tẩy xoá, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữabệnh Gây tổn hại đến sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hành nghềkhám, chữa bệnh Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh…

5 Nội dung cơ bản của Luật an toàn thực phẩm:

Luật gồm 11 chương và 72 điều, gồm các nội dung cơ bản sau:

5.1 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm ATTP: gồm 3 điều

(từ Điều 7 đến Điều 9)

Quy định về quyền và nghĩa vụ đối với an toàn thực phẩm của 3 nhóm đối tượngchính, đó là: tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm; tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm

và người tiêu dùng thực phẩm

5.2 Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm: gồm 9 điều (từ Điều 10 đến

Điều 18): Đây là một chương hoàn toàn mới so với Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩmnăm 2003

Để quản lý đối với sản phẩm, dù là sản phẩm ở dạng nào cũng phải bảo đảm các điềukiện chung nhất Chính vì vậy, để tránh quy định trùng lắp trong Luật, Điều 10 đã đưa ra một

số điều kiện mà sản phẩm phải đáp ứng nhằm bảo đảm an toàn cho sản phẩm

Ngoài các điều kiện chung ở Điều 10, đối với các nhóm thực phẩm cụ thể, đặc thùnhư: thực phẩm tươi sống, thực phẩm đã qua chế biến; thực phẩm tăng cường vi chất dinhdưỡng; thực phẩm chức năng; thực phẩm biến đổi gen; thực phẩm đã qua chiếu xạ; phụ giathực phẩm, chất hỗ trợ chế biến; bao gói, chứa đựng thực phẩm cần phải bảo đảm thêmmột số điều kiện riêng khác nữa

5.3 Điều kiện bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm: gồm 15

điều (từ Điều 19 đến Điều 33)

Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm cũng có những điều kiệnchung, ngoài ra còn có thêm những điều kiện riêng đối với từng sản phẩm và từng quátrình như: sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống, điều kiện trong sơ chế, chế biến,kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến, điều kiện trong kinh doanh dịch vụ ăn uống.Bên cạnh đó, do thức ăn đường phố là một loại hình kinh doanh đặc biệt và hiện là đốitượng gây ngộ độc thực phẩm cao nhất, chính vì vậy Chương IV đưa ra một mục riêngquy định về điều kiện bảo đảm an toàn trong kinh doanh thức ăn đường phố

Một điểm khác biệt so với Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003 là quy địnhriêng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ và giao Bộ chuyên ngành quy địnhđiều kiện cho từng loại hình cho phù hợp và khả thi

5.4 Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm: gồm 4 điều (từ Điều 34 đến Điều 37) bao gồm các quy định về đối

Trang 15

tượng, điều kiện, thủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền và thời hạn Cấp giấy chứng nhận

cơ sở đủ điều kiện ATTP Thời hạn của Giấy chứng nhận là 03 năm (theo Pháp lệnhVSATTP năm 2003 thì giấy này không có thời hạn)

5.5 Xuất khẩu và Nhập khẩu thực phẩm: gồm 5 điều (từ Điều 38 đến Điều 42)

Để kiểm soát chặt chẽ đối với thực phẩm nhập khẩu, bao gồm cả phụ gia thựcphẩm, chất hỗ trợ chế biến và bao bì, vật liệu chứa đựng thực phẩm, Chương này đưa racác điều kiện đối với các đối tượng này, đặc biệt là đối với thực phẩm lần đầu nhập khẩuvào Việt Nam mà Việt Nam hiện chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

Đối với thực phẩm xuất khẩu, mặc dù đã có rào cản chặt chẽ từ nước nhập khẩu,nhưng để bảo đảm giữ gìn uy tín cho quốc gia trên thị trường các nước, Luật vẫn đưa racác quy định về điều kiện an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu cũng như những yêucầu trong trường hợp có yêu cầu từ phía nước nhập khẩu

5.6 Quảng cáo và Ghi nhãn thực phẩm: gồm 2 điều (Điều 43 và Điều 44)

Về cơ bản, việc quảng cáo và ghi nhãn thực phẩm phải tuân thủ pháp luật vềquảng cáo, ghi nhãn thực phẩm Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của sản phẩm, hànghóa là thực phẩm, Luật đưa ra các quy định về nội dung quảng cáo thực phẩm, đồngthời phải thông báo nội dung quảng cáo trước khi được quảng cáo trên các phương tiệnquảng cáo phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế kiểm tra và xác nhận.Ngoài ra, Chương này còn quy định cả trách nhiệm của người phát hành quảng cáo,người kinh doanh dịch vụ quảng cáo

Về ghi nhãn thực phẩm, quy định các yêu cầu đối với việc ghi nhãn thực phẩm nóichung và quy định riêng đối với các loại thực phẩm đặc biệt như thực phẩm biến đổi gen,thực phẩm chức năng, thực phẩm đã qua chiếu xạ

5.7 Kiểm nghiệm thực phẩm, phân tích nguy cơ đối với ATTP, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về ATTP: gồm 11 điều (từ Điều 45 đến Điều 55) và chia

thành 4 mục

Trước yêu cầu từ thực tiễn công tác kiểm nghiệm và sự khác biệt giữa từ ngữkiểm nghiệm được sử dụng trong Luật An toàn thực phẩm và các thuật ngữ được sửdụng trong Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa, Chương này đưa các quy định về yêucầu đối với cơ sở kiểm nghiệm, kiểm nghiệm phục vụ giải quyết tranh chấp về ATTP

và chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm Theo tinh thần của Luật Chất lượng sảnphẩm, hàng hóa, chỉ những cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định mới được tham gia kiểmnghiệm phục vụ quản lý nhà nước

Về phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, đây là nội dung hoàn toàn mới sovới Pháp lệnh năm 2003 Để quản lý tốt về an toàn thực phẩm trong thời kỳ mới và đápứng được yêu cầu hội nhập quốc tế, cần phải tiến hành các hoạt động phân tích nguy cơđối với an toàn thực phẩm bao gồm: đánh giá nguy cơ, quản lý nguy cơ và truyền thông vềnguy cơ

Với khái niệm sự cố về an toàn thực phẩm đã được nêu tại Điều 2 về giải thích từngữ, Chương này đưa ra các quy định về các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và khắc

Trang 16

phục sự cố về an toàn thực phẩm, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thựchiện việc phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm.

Truy xuất nguồn gốc thực phẩm, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm

an toàn là những hoạt động mà tất các các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện khi

có yêu cầu và khi tự phát hiện sự cố Chương này quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức,

cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm và trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩmquyền trong việc truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không an toàn

5.8 Thông tin, giáo dục truyền thông về ATTP: gồm 5 điều (từ Điều 56 đến

Điều 60) quy định về mục đích, yêu cầu, nội dung, đối tượng tiếp cận, hình thức và tráchnhiệm trong thông tin giáo dục truyền thông về ATTP

Công tác truyền thông có vai trò quan trọng đối với việc bảo đảm an toàn thựcphẩm nhằm nâng cao nhận thức của người dân để dẫn đến việc thay đổi hành vi Chính vìvậy Luật đã quy định:

Thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm nhằm nâng cao nhận thức

về an toàn thực phẩm, thay đổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất, kinh doanh, sinhhoạt, ăn uống lạc hậu, gây mất an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ tính mạng, sức khỏecủa con người; đạo đức kinh doanh, ý thức trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanhvới sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng

Việc cung cấp thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm phải bảo đảmcác yêu cầu sau đây: chính xác, kịp thời, rõ ràng, đơn giản, thiết thực; phù hợp với truyềnthống, văn hoá, bản sắc dân tộc, tôn giáo, đạo đức xã hội, tín ngưỡng và phong tục tậpquán; phù hợp với từng loại đối tượng được tuyên truyền

6 Nội dung cơ bản củaLuật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS):

Luật số 71/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm

vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) (sau đây gọi tắt

là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống HIV/AIDS), được Quốc hộithông qua ngày 16/11/2020

- Bổ sung nghĩa vụ của người nhiễm HIV: phải thông báo tình trạng nhiễm HIV của

mình cho vợ, chồng, người dự định kết hôn hoặc người sống chung như vợ chồng Đây lànội dung cần thiết để góp phần bảo vệ quyền được an toàn của mỗi cá nhân và giảm nguy

cơ lây nhiễm HIV từ người nhiễm HIV qua quan hệ tình dục

-  Điều chỉnh, bổ sung một số đối tượng nguy cơ cao, được ưu tiên các biện pháp

tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS: gồm nhóm ngườiquan hệ tình dục đồng giới, người chuyển đổi giới tính, người có quan hệ tình dục vớingười nhiễm HIV và với các đối tượng nguy cơ cao, phạm nhân, người bị tạm giữ, tạmgiam, nhà tạm giữ, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường giáo dưỡng

- Bổ sung trường hợp cơ quan thông tin đại chúng thực hiện thông tin, giáo dục,

truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS: được thu phí theo đặt hàng, giao nhiệm vụ có

bố trí kinh phí của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phù hợp với thực tiễn về tự chủ tài

Trang 17

chính hiện nay, tránh quy định mang tính hình thức là miễn phí nhưng không khả thi Đồngthời, chỉnh sửa tên một số cơ quan, tổ chức của nhà nước có thay đổi so với trước.

-  Điều chỉnh, mở rộng sự tham gia của người nhiễm HIV, người có hành vi nguy

cơ cao được tham gia một số biện pháp phòng, chống HIV/AIDS như: cung cấp dịch vụxét nghiệm sàng lọc HIV, sinh phẩm tự xét nghiệm sàng lọc HIV cho người có nguy cơcao tại cộng đồng theo quy định của pháp luật; giới thiệu, tư vấn sử dụng và tuân thủ điềutrị, chuyển gửi người nguy cơ cao tham gia điều trị dự phòng trước và sau phơi nhiễmHIV Đây là những hoạt động, dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp với điều kiện củangười nhiễm HIV, người nguy cơ cao, tạo điều kiện để những người trong các nhóm đồngđẳng, nhất là người có mặc cảm dễ tiếp cận với các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS

- Luật hóa để quy định cụ thể các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lẫy nhiễm HIV: hiện đang thực hiện theo quy định của Chính phủ và quy định cụ thể các

đối tượng được tiếp cận các biện pháp can thiệp giảm tác hại để bảo đảm hiệu lực pháp lý

và tính thống nhất, đồng bộ của pháp luật

Bổ sung biện pháp can thiệp mới là “dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốckháng vi rút HIV” Đây là biện pháp kỹ thuật mới rất có hiệu quả trong phòng lây nhiễm HIV

-  Giảm độ tuổi được quyền tự nguyện đề nghị xét nghiệm HIV:trẻ em từ đủ 16 tuổi

xuống đủ 15 tuổi mà không cần sự đồng ý của cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diệntheo pháp luật để bảo đảm phù hợp với tình trạng thực tế lây nhiễm HIV trong nhóm trẻhiện nay cần được xét nghiệm sớm để điều trị kịp thời nếu trẻ nhiễm HIV, bảo đảm quyềnđược chăm sóc sức khỏe của trẻ em, khắc phục được các tồn tại hiện nay

-  Bổ sung quy định người được xét nghiệm HIV cung cấp chính xác thông tin về

địa chỉ nơi cư trú và số chứng minh thư nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân của mìnhcho cơ sở xét nghiệm trước khi thực hiện xét nghiệm khi muốn nhận kết quả xét nghiệmkhẳng định HIV dương tính

-  Bổ sung đối tượng được tiếp cận thông tin người nhiễm HIV để bảo đảm lợi ích

của người nhiễm HIV trong việc điều trị, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho họ cũngnhư phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm HIV cho người trực tiếp chăm sóc, điều trị cho họ

-  Quy định phụ nữ mang thai tự nguyện xét nghiệm HIV được miễn phí như quy

định hiện hành và có thêm nguồn chi trả từ BHYT đối với người có thẻ BHYT theo yêucầu chuyên môn; Bổ sung đối tượng được điều trị miễn phí do không tiếp cận bảo hiểm y

tế của các phạm nhân Các quy định này nhằm bảo đảm điều kiện thuận lợi về quyền tiếp

cận dịch vụ can thiệp giảm tác hại, xét nghiệm HIV, chăm sóc điều trị HIV/AIDS của mọingười dân, đặc biệt phụ nữ mang thai, trẻ em, nhóm người yếu thế

-  Bổ sung biện pháp điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV là biện pháp

chuyên môn kỹ thuật mới, hiệu quả cho người có nguy cơ phơi nhiễm với HIV, người phơinhiễm với HIV để tăng tiếp cận và hiệu quả phòng ngừa lây nhiễm HIV cho các đối tượng này

-  Quy định cụ thể hơn về nguồn lực và huy động các nguồn lực khác nhau cho

phòng, chống HIV/AIDS bảo đảm thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nhằm

Trang 18

mục tiêu chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam, thể hiện vai trò Nhà nước trong việccam kết nguồn lực hỗ trợ các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đối với cộng đồng quốc tế

III Một số chế độ chính sách được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong ngành y tế:

1 Chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

(Thông tưsố 04/2015/TT-BLĐTBXH,ngày 02 tháng 02 năm 2015, hướng dẫn thực

hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với ngườilao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)

+ Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

+ Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội khác;

+Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;

+ Hợp tác xã;

+ Các cơ quan, tổ chức nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài hoặc tổ chức quốc

tế có trụ sở đóng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

1.3 Đối tượng đượcbồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

- Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lênhoặc bị chết, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;

- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp theo kết luận của Hội đồng Giám định Ykhoa hoặc của cơ quan pháp y có thẩm quyền, thì được bồi thường trong các trườnghợp sau:

+ Bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc hoặc trước khi chuyển làm côngviệc khác, trước khi thôi việc, trước khi mất việc, trước khi nghỉ hưu;

+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh nghề nghiệp theo kết quảthực hiện khám giám định bệnh nghề nghiệp định kỳ (theo quy định của Bộ Y tế)

Trang 19

1.4 Danh mục 30 bệnh nghề nghiệp được bồi thường:

(Ban hành kèm các Thông tư Liên bộ số 08-TTLB ngày 19-5-1976, Thông tư Liên

bộ số 29/TTLB ngày 25-12-1991, Quyết định số 167/BYT ngày 4-2-1997 của Bộ Y tế,Quyết định số 27/QĐ-BYT ngày 21/9/2006 và Thông tư số 42/2011/TT-BYT ngày 30tháng 11 năm 2011 và được cập nhật theo công bố mới nhất của Bộ Y tế)

Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản

1.1 Bệnh bụi phổi - Silic nghề nghiệp;

1.2 Bệnh bụi phổi Atbet (Amiăng);

1.3 Bệnh bụi phổi bông;

1.4 Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp;

1.5 Bệnh hen phế quản nghề nghiệp;

1.6 Bệnh bụi phổi - Tacl nghề nghiệp;

1.7 Bệnh bụi phổi Than nghề nghiệp

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

2.1 Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì;

2.2 Bệnh nhiễm độc Benzen và các hợp chất đồng đẳng của Benzen;

2.3 Bệnh nhiễm độc thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân;

2.4 Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan;

2.5 Bệnh nhiễm độc TNT (trinitro toluen);

2.6 Bệnh nhiễm độc asen và các chất asen nghề nghiệp;

2.7 Nhiễm độc chất Nicotin nghề nghiệp;

2.8 Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp;

2.9 Bệnh nhiễm độc Cacbonmonoxit nghề nghiệp;

2.10 Bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp

Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý

4.4 Bệnh loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp

Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp

5.1 Bệnh lao nghề nghiệp;

5.2 Bệnh viêm gan vi rút nghề nghiệp;

5.3 Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp;

5.4 Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

Trang 20

2 Quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động:

(Thông tưsố 19/2016/TT-BYT,ngày 30 tháng 06 năm 2016,Hướng dẫn quản lý vệsinh lao động và sức khỏe người lao động)

2.1 Nội dung quản lý vệ sinh lao động:

- Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm:

+ Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động;

+ Quan trắc môi trường lao động;

+ Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiệnbệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp;

+ Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trongmôi trường lao động đối với sức khỏe;

+ Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏetại nơi làm việc;

+ Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc quyđịnh tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọitắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu

- Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệsinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao độngđối với cơ sở

2.2 Yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động:

- Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người laođộng phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quátrình làm việc tại cơ sở lao động

- Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của ngườilao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động cótiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểuđược việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này;

+ Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí laođộng có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc Trường hợp phải bố trí người laođộng bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đếnbệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối vớisức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng vănbản của người lao động

2.3 Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động:

- Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm:

+ Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động;

+ Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật của tất cả người lao động đang làmviệc tại cơ sở lao động (sau đây gọi tắt là Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật)

Trang 21

- Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động bao gồm:

+ Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việcđối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, ngườilao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độchại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật;

+ Sổ khám sức khỏe định kỳ hoặc Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệpđối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, ngườilao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độchại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật;

+ Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của người lao động (nếu có);

+ Giấy ra viện, giấy nghỉ ốm hoặc các giấy tờ điều trị có liên quan (nếu có)

- Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật thực hiện theo mẫu quy định tại Phụlục 2 ban hành kèm theo Thông tư này

2.4 Quản lý hồ sơ cấp cứu tai nạn lao động:

- Tất cả các trường hợp bị tai nạn lao động, nhiễm độc tại nơi làm việc phải đượclập hồ sơ cấp cứu tai nạn lao động

- Hồ sơ cấp cứu tai nạn lao động thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 banhành kèm theo Thông tư này và phải lưu giữ tại cơ sở lao động theo quy định của phápluật hiện hành

3 Bảo hiểm xã hội và luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế:

(Thông tưsố 56/2017/TT-BYT, ngày 29 tháng 12 năm 2017,Quy định chi tiết thi hànhluật bảo hiểm xã hội và luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế)

3.1 Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định về:

- Bệnh, thẩm quyền xác định bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần

- Khám giám định mức suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn thương cơ thể) đểhưởng bảo hiểm xã hội đối với người lao động và thân nhân

- Việc cấp giấy ra viện, giấy chứng sinh, trích sao hồ sơ bệnh án, giấy xác nhậnnghỉ dưỡng thai, giấy xác nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh và giấychứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội

- Người đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ

tử tuất là thân nhân của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (sau đây gọi tắt là thânnhân người lao động)

Trang 22

3.3 Bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần

Các bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần gồm:

- Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sanggiai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động

đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhânhàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn

- Các bệnh, tật ngoài các bệnh quy định tại khoản 1 Điều này có mức suy giảm khảnăng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tựthực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khácphục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chămsóc hoàn toàn

4 Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập:

(Nghị địnhsố 56/2011/NĐ-CP, ngày 04 tháng 07 năm 2011,quy định chế độ phụ cấp

ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập)

4.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

- Nghị định này quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viênchức, cán bộ y tế xã, phường, thị trấn (đang làm việc theo chế độ hợp đồng theo Quyếtđịnh số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định một sốvấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở) trực tiếp làm chuyên môn y tế;công chức, viên chức làm công tác quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tếtại các chuyên khoa HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y (sau đâygọi chung là công chức, viên chức) trong các cơ sở sự nghiệp y tế công lập

- Nghị định này không áp dụng đối với cán bộ, viên chức chuyên môn y tế thuộclực lượng vũ trang

Trang 23

+ Xét nghiệm, phòng chống bệnh truyền nhiễm;

+ Kiểm dịch y tế biên giới

- Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếpkhám, điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh gây mê hồi sức, điều trị tích cực, nhi, chốngđộc, bỏng và da liễu

- Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếplàm chuyên môn y tế dự phòng; xét nghiệm; khám bệnh, chữa bệnh; kiểm soát nhiễmkhuẩn, chăm sóc người bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa; y dược cổ truyền;dược, mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; sức khỏe sinh sản tại các cơ

sở sự nghiệp y tế công lập và tại các cơ sở điều dưỡng thương binh, bệnh binh, ngườikhuyết tật đặc biệt, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này

- Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, viên chức sau đây:

+ Công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế để thực hiệncác công việc: truyền thông giáo dục sức khỏe; dân số - kế hoạch hóa gia đình;

+ Công chức, viên chức quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tạicác cơ sở, viện, bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm: HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần,giải phẫu bệnh lý, pháp y

- Đối với công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức,viên chức y tế làm công tác quản lý, phục vụ tại các đơn vị sự nghiệp y tế nói chung (trừđối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều này), viên chức làm công tác chuyên môn y tếtại cơ quan, đơn vị, trường học thì thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc vànguồn thu để xem xét, quyết định nhưng không vượt quá mức 20% so với mức lươngngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung(nếu có) của đối tượng được hưởng

IV Nội dung Điều 73 Luật An toàn vệ sinh lao động và các văn bản dưới luật

có liên quan:

Việc bố trí người làm công tác y tế hoặc thành lập bộ phận y tế tại cơ sở là rất cầnthiết vì tính mạng là quan trọng nhất, khi có người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế thìviệc sơ, cấp cứu ban đầu là thời gian vàng để cứu sống người bị tai nạn và là cơ sở chongười lao động an tâm làm việc

1 Theo Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định như sau:

1.1 Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác y tếhoặc thành lập bộ phận y tế chịu trách nhiệm chăm sóc và quản lý sức khỏe của người lao động

1.2 Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sửdụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động, với nộidung chủ yếu sau đây:

- Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huốngcấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại

cơ sở;

Trang 24

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp,giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư vấn các biện pháp phòng,chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động;

- Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở và sơ cứu, cấp cứu người

bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theoquy định;

- Tuyên truyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghềnghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổchức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho người lao động tại

cơ sở; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật theo quy định;

- Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; tổ chứcquan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; quản lý hồ sơ sức khỏe ngườilao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có);

- Phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có liênquan quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này

1.3 Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có quyền sau đây:

- Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thểquyết định việc tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các dấuhiệu vi phạm hoặc các nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, ốm đau cho người laođộng, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này; quản lý trang thiết

bị y tế, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; hướng dẫn sơ cứu, cấp cứu chongười lao động tại cơ sở;

- Đình chỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quy định về an toàn, vệ sinh lao động;

- Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham gia các cuộc họp, hội nghị vàgiao dịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phốihợp công tác

1.4 Người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứngchỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động

1.5 Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thànhlập được bộ phận y tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này thì phải có hợp đồngvới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế để thựchiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người lao động quy định tại khoản 2 Điều này

2 Tổ chức bộ phận y tế của doanh nghiệp:

Người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác y tế hoặc thành lập bộ phận

y tế Dưới đây là quy định về tổ chức bộ phận y tế của doanh nghiệp

2.1 Quy định về việc tổ chức bộ phận y tế:

Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác y tếhoặc thành lập bộ phận y tế

Trang 25

Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, việc tổ chức bộ phận y tếtuân theo quy định sau:

Đối tượng Quy mô Yêu cầu tối thiểu của bộ phận y tế

- Doanh nghiệp chế biến, bảo quản

thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;

-Doanh nghiệp khai khoáng;

- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dệt,

may, da, giày,

- Doanh nghiệp sản xuất than cốc, sản

- Doanh nghiệp sản xuất kim loại, đóng

và sửa chữa tàu biển, sản xuất vật liệu

xây dựng

Sử dụng dưới 300người lao động

01 người làm công tác y tế

có trình độ trung cấp

Sử dụng từ 300đến dưới 500người lao động

01 bác sĩ/y sĩ và 01 ngườilàm công tác y tế có trình

độ trung cấp

Sử dụng từ 500đến dưới 1.000người lao động

01 bác sĩ và mỗi ca làmviệc phải có 01 người làmcông tác y tế có trình độtrung cấp

Sử dụng từ 1.000 lao động trở lên

Phải thành lập cơ sở y tế theo hình thức tổ chức phù hợp quy định của pháp luật

về khám bệnh, chữa bệnh

Lĩnh vực, ngành nghề khác

Sử dụng dưới 500người lao động

01 người làm công tác y tế trình độ trung cấp

Sử dụng từ 500 đến dưới 1.000 người lao động

01 y sỹ và 01 người làm công tác y tế trình độ trungcấp

Sử dụng trên 1.000người lao động

01 bác sỹ và 01 người làm công tác y tế khác

2.2 Quy định về điều kiện đối với người làm công tác y tế:

Xét về bản chất, việc thành lập bộ phận y tế nhằm chịu trách nhiệm chăm sóc vàquản lý sức khỏe của người lao động Chính vì thế, mà các đối tượng làm công tác y tế cầnđáp ứng các điều kiện dưới đây:

- Có trình độ chuyên môn y tế bao gồm: bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, cử nhân Điềudưỡng, y sỹ, Điều dưỡng trung học, hộ sinh trung học;

- Có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động

Người sử dụng lao động phải thông báo thông tin của người làm công tác y tế cơ sởtheo mẫu tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP với Sở Y tế cấptỉnh, nơi cơ sở có trụ sở chính

Trang 26

Trường hợp không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lập được

bộ phận y tế theo quy định thì giải quyết như sau:

- Ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực để cung cấp đủ sốlượng người làm công tác y tế theo quy định nêu trên; có mặt kịp thời tại cơ sở sản xuất,kinh doanh khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp trong thời hạn 30 phút đối với vùng đồngbằng, thị xã, thành phố và 60 phút đối vùng núi, vùng sâu, vùng xa

- Thông báo thông tin cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên theo mẫu tại Phụ lục XXIIban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP với Sở Y tế cấp tỉnh, nơi cơ sở có trụ sở chính./

Trang 27

Bài 2: QUẢN LÝ YẾU TỐ CÓ HẠI TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT,KINH DOANH VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

A MỤC TIÊU HỌC TẬP:

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Về kiến thức: trình bày được:

1.1 Trình bày khái niệm và nhận diện được các yếu tố có hại và nguy hiểm thườnggặp tại nơi làm việc, ảnh hưởng sức khỏe người lao động và các nguyên tắc phòng chống

1.2 Trình bày được nguyên tắc và quy trình tổ chức quan trắc môi trường lao động

2 Về kỹ năng:

2.1 Thực hiện đúng nhận diện được các yếu tố có hại và nguy hiểm thường gặp tại nơilàm việc, ảnh hưởng sức khỏe người lao động và các nguyên tắc phòng chống

2.1 Thực hiện được nguyên tắc và quy trình tổ chức quan trắc môi trường lao động

3 Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

3.1 Có thái độ học tập, công tác nghiêm túc; tích cực, chủ động lao động có kỷluật, kỹ thuật và đạt năng suất cao

3.2 Tự giác trong việc hình thành và nâng cao ý thức thực hiện các nguyên tắcphòng chốn trong môi trường lao động

2 Các yếu tố có hại trong lao động:

Danh mục các yếu tố có hại trong môi trường lao động tại nơi làm việc được ghi rõtheo Phụ lục I của Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số Điều củaLuật An toàn, vệ sinh lao động do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2016

Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số Điều của Luật An toàn, vệsinh lao động về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc Khai báo,điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh laođộng Và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng An toàn, vệ sinhlao động với một số lao động đặc thù An toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinhdoanh Quản lý Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động Nghị định 39/2016/NĐ-CP có hiệulực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016

Các yếu tố có hại trong môi trường lao động là những yếu tố của điều kiện lao độngkhông thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động cho phép.Những yếu tố làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp Đó là các yếu tố

vi khí hậu, tiếng ồn, rung, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất - hơi - khí độc, các vi sinh vật

có hại

Trang 28

2.1 Vi khí hậu:

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp củanơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển củakhông khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người

Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, tê liệt

sự vận động Do đó, làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị,… Nhiệt

độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nắng, say nóng, đục nhãnmắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khôniêm mạc, cảm lạnh,…

Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy cơ nổ do bụi khí,

cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi

Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh chophép đều ảnh hưởng đến sức khỏe, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con người

2.3 Rung:

Rung từng bộ phận có ảnh hưởng cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay khi làm việc vớicưa máy, búa máy, máy đánh bóng Rung gây ra chứng bợt tay, mất cảm giác, ngoài ra còngây thương tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơ bắp, xúc giác và lan rộng, thậmnhập vào hệ thống thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn nội tiết

Rung toàn thân thường xảy ra đối với những người làm việc trên phương tiện giaothông, máy hơi nước, máy nghiền,… Chấn động làm co hệ thống mạch, tăng huyết áp vànhịp đập tim Tùy theo đặc tính chấn động tạo ra thay đổi ở từng vùng, từng bộ phận trên

cơ thể người

2.4.Bức xạ và phóng xạ:

2.4.1 Nguồn bức xạ:

Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại

Hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại

Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực do tia hồng ngoại, đau đầu, chóng mặt,bỏng do bức xạ tử ngoại và dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

2.4.2 Phóng xạ:

Là dạng đặc biệt của bức xạ Tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhânnguyên tử của một số nguyên tố và khả năng ion hóa vật chất Những nguyên tố đó gọi lànguyên tố phóng xạ

Trang 29

Các tia phóng xạ gây ra tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây nhiễmđộc cấp tính hoặc mãn tính, rối loạn chức năng thần kinh trung ương, nơi phóng xạ chiếuvào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư,thậm chí tử vong.

2.5.Chiếu sáng không hợp lý:

Ánh sáng không đảm bảo làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động, dễ gây ratai nạn lao động Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động

2.6 Bụi:

Bụi là tập hợp của nhiều hạt kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí Nguy hiểmnhất là bụi có kích thước từ 0.5 - 5 micromet Khi hít phải loại bụi này sẽ có 70 - 80% lượngbụi đi vào phổi và làm tổn thương phổi hoặc gây ra bệnh liên quan đến phổi

- Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật, thực vật

- Bụi nhân tạo: nhựa, cao su,…

- Bụi vô cơ: silic, amiăng,…

- Bụi kim loại: sắt, đồng,…

Mức độ nguy hiểm, có hại của bụi phụ thuộc vào tính chất vật lý, hóa học của bụi.Bụi có thể gây cháy hoặc nổ ở nơi có điều kiện thích hợp Làm giảm khả năng cách điệncủa bộ phân cách điện, gây chập mạch Gây mài mòn thiết bị trước thời hạn, làm tổnthương cơ quan hô hấp, xây xát, viêm,…tùy theo mỗi loại bụi có thể dẫn đến viêm phổi,ung thư phổi, gây bệnh ngoài da, gây tổn thương mắt

Bệnh bụi phổi phổ biến hiện nay:

- Bệnh bụi phổi Silich do bụi Silic gây ra Hiện nay ở nước ta bệnh này chiếmkhoảng 87% các bệnh nghề nghiệp

- Bệnh bụi phổi than

- Bệnh bụi phổi sắt

2.7 Các hóa chất độc hại:

Hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xâydựng cơ bản Như: Asen, Crum, Benzen, các khí thải, các dung dịch axit, kiềm, muối, cácphế liệu, chất thải khó phân hủy,… Hóa chất độc có thể trong trạng thái rắn, lỏng, khí, bụi,

…tùy theo điều kiện nhiệt độ và áp suất

Hóa chất độc có thể gây ảnh hưởng tới người lao động dưới dạng nhiễm độc cấp tính,nhiễm độc mãn tính Hóa chất độc thường được phân loại thành các nhóm sau:

- Nhóm 1: Chất gây bỏng, kích thích da như axit đặc, kiềm,…

- Nhóm 2: Chất kích thích đường hồ hấp như Clo, CH3, SO3,…

- Nhóm 3: Chất gây ngạt như các oxit cacbon như CO, CO2, khí metan CH4

- Nhóm 4: Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như H2S, xăng,…

- Nhóm 5: Chất gây độc cho hệ thống cơ thể như hydrocacbon các loại (gây độccho nhiều cơ quan), benzen, phenol, asen,…

Trang 30

Khi tiếp xúc với hóa chất độc, người lao động có thể bị nhiễm độc qua đường tiêuhóa, đường hô hấp hoặc qua da Trong đó, theo đường hô hấp là nguy hiểm nhất và chiếmtới 95% trường hợp nhiễm độc Chất độc thâm nhập vào cơ thể và tham gia các quá trìnhsinh hóa có thể đôi thành chất không độc, nhưng cũng có thể biến thành chất độc hơn Một

số chất độc xâm nhập vào cơ thể và tích tụ lại Cũng có thể được thải ra ngoài qua da, hơithở, nước tiểu, mồ hôi, hoặc tích tụ khi uống sữa và thải ra ngoài,….tùy theo tính chất củamỗi loại hóa chất

2.8 Các yếu tố vi sinh vật có hại:

Một số ngành nghề người lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn,siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm mốc như các nghề: chăn nuôi, giết mổ, chế biến thựcphẩm Những người làm vệ sinh đô thị, người làm lâm nghiệp, nông nghiệp Nhân viênphục vụ tại các bệnh viện, khu điều trị điều dưỡng phục hồi chức năng, khu nghĩa trang,

2.9 Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu trong lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý và nhân trắc của cơ thể người lao động trong lao động:

Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể phải lao động

ở cường độ lao động quá mức theo ca, kíp Tư thế làm việc gò bó trong thời gian dài, ngửangười, vẹo cai, treo người trên cao, mang vác nặng, động tác lao động đơn điệu, buồn trẻ hoặcvới, phải tập trung chú ý cao gây căng thẳng về thần kinh tâm lý

Điều kiện lao động trên gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường, gây trìtrệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản Dẫn tới những biến đổi ức chếthàn kinh, gây bệnh tâm lý, uể oải, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, có khi dẫn đếntai nạn lao động

II Các yếu tố nguy hiểm trong lao động:

1 Yếu tố nguy hiểm:

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, yếu tố nguy hiểm làyếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trìnhlao động

2.Các yếu tố nguy hiểm trong lao động:

- Các bộ phận truyền động, chuyển động: Trục máy, bánh răng, dây đai chuyền vàcác loại cơ cấu truyền động; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy trục,tàu biển, sà lan, đoàn tàu hỏa…

- Nguồn nhiệt: ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn tạo nguy cơbỏng, nguy cơ cháy nổ

- Nguồn điện: Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật,điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện ; làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch

- Vật rơi, đổ, sập: Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không

ổn định gây ra như sập lở, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi, đá lăn trong khai thác

Trang 31

đá, trong đào đường hầm; đổ tường, đổ cột điện, đổ công trình trong xây lắp; cây đổ; đổhàng hoá trong sắp xếp kho tàng

- Vật văng bắn: Thường gặp là phoi của các máy gia công như: máy mài, máy tiện,đục kim loại; gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn

- Yếu tố nổ:

+ Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong cácthiết bị chịu áp lực, bình chứa khí nén, khí thiên nhiên lỏng vượt quá giới hạn bền chophép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do thời gian sử dụnglâu Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọingười xung quanh

+ Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thờigian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao và áplực lớn phá hủy hoại các công trình, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng nổ

+ Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗn hợpvới không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ Mỗi loại khícháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định Khoảnggiới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giới hạn nổ hóa họccàng tăng

+ Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): Sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kích trongkhông khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định

+ Nổ của kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xỉ

3 Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm nơi làm việc:

Đối với yếu tố nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm soát,quản lý đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và

ít nhất một lần trong một năm phải tổ chức kiểm tra, đánh giá yếu tố này theo quy định củapháp luật

III Nguyên tắc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc:

1 Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc:

Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc (theo quy định tạiĐiều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động) Người lao động phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Thường xuyên theo dõi, giám sát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nơi làm việcPhải có người hoặc bộ phận được phân công chịu trách nhiệm về kiểm soát các yếu

tố nguy hiểm, yếu tố có hại nơi làm việc Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải quyđịnh việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố nguy hại đến từng tổ, đội, phân xưởng

Lưu hồ sơ về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố nguy hại cho người lao độngđược biết

Có quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc phù hợpvới Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động Và các Điều 4, 5, 6, 7 Nghị định này và quyđịnh pháp luật chuyên ngành

Trang 32

1.1 Nguyên tắc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc:

- Thường xuyên theo dõi, giám sát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nơi làm việc

- Lưu hồ sơ về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố nguy hại cho người lao độngđược biết

1.2 Nội dung kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc:

- Nhận diện và đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

- Xác định mục tiêu và biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

- Triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguyhiểm, yếu tố có hại

1.3 Biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và ứng cứu khẩn cấp.

2 Nội dung kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc:

2.1 Nhận diện và đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại:

- Phân tích đặc điểm điều kiện lao động, quy trình làm việc có liên quan và kết quảkiểm tra nơi làm việc

- Khảo sát người lao động về những yếu tố có thể gây tổn thương, bệnh tật, làm suygiảm sức khỏe của người lao động tại nơi làm việc

- Trường hợp không nhận diện, đánh giá được đầy đủ, chính xác bằng cảm quan thìphải sử dụng máy, thiết bị phù hợp để đo, kiểm tra các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.Lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghềnghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị định này

2.2 Xác định mục tiêu và biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố

có hại:

- Căn cứ vào việc nhận diện, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại Người

sử dụng lao động sẽ xác định mục tiêu và đưa ra các biện pháp phù hợp để phòng chốngtác hại của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc Theo thứ tự ưu tiên sau đây:

- Loại trừ các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ngay từ khâu thiết kế nhà xưởng, lựachọn công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu

- Ngăn chặn, hạn chế sự tiếp xúc, giảm thiểu tác hại của các yếu tố nguy hiểm, yếu

tố có hại bằng việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật và áp dụng các biện pháp tổ chức,hành chính Như thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động;Chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động; Quản lý thiết bị, máy móc,vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động

- Xác định rõ thời gian, địa điểm và nguồn lực để thực hiện mục tiêu, biện phápphòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

2.3 Triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại:

- Người sử dụng lao động hướng dẫn người lao động biện pháp phòng, chống cácyếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

Trang 33

- Người sử dụng lao động phải lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quảcác biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ít nhất 01 năm/lần Đối vớicác cơ sở sản xuất, kinh doanh phải được kiểm tra đánh giá đến cấp tổ, đội, phân xưởng.

- Việc kiểm tra biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơilàm việc gồm các nội dung:

- Tình trạng an toàn, vệ sinh lao động của máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơilàm việc

- Việc sử dụng, bảo quản phương tiện cá nhân Phương tiện phòng cháy, chữa cháy.Các loại thuốc thiết yếu, phương tiện sơ cứu, cấp cứu tại chỗ

- Việc quản lý, sử dụng máy, thiết bị vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn, vệ sinh lao động

- Kiến thức và khả năng của người lao động trong xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp

- Việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động

- Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra an toàn, vệ sinh laođộng, điều tra tai nạn lao động

- Việc đánh giá hiệu quả biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hạitại nơi làm việc gồm các nội dung sau đây:

- Việc tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố cóhại tại nơi làm việc

- Kết quả cải thiện điều kiện lao động

3 Biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và ứng cứu khẩn cấp:

Phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trongđược quy đinh tại Khoản 1 Điều 19 Luật An toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung sau:

- Lực lượng tham gia xử lý sự cố tại chỗ và nhiệm vụ của từng thành viên tham gia.Lực lượng hỗ trợ từ các cơ sở sản xuất kinh doanh lân cận

- Phương tiện kỹ thuật phải có theo quy định của pháp luật chuyên ngành Thiết bị

đo lường cần thiết dùng trong quá trình xử lý sự cố Các thiết bị này phải được kiểm định,hiệu chuẩn theo quy định hiện hành của pháp luật về đo lường

- Cách thức, trình tự xử lý sự cố

Phê duyệt hoặc gửi các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và định kỳ tổ chức diễntập phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theoquy định của pháp luật chuyên ngành

Kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất

an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy đinh tại Điều 26 Nghị định này

IV Quan trắc môi trường lao động:

Nghị định 44/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinhlao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinhlao động và quan trắc môi trường lao động Theo đó các doanh nghiệp cần phải thực hiện

Trang 34

quan trắc môi trường lao động định kỳ hàng năm nhằm đảm bảo cho môi trường lao động

an toàn sức khỏe cho các bộ công nhân viên

1 Quan trắc môi trường lao động:

Quan trắc môi trường lao động (hay Đo kiểm môi trường lao động) là hoạt độngtiến hành thu thập, đánh giá và phân tích chỉ tiêu đo lường các yếu tố môi trường lao độngtại nơi làm việc, nhằm có các biện pháp xử lý kịp thời, giảm thiểu tác hại môi trường đốivới sức khỏe người lao động và phòng tránh bệnh nghề nghiệp Quan trắc môi trường laođộng là quy định bắt buộc đối với các đơn vị trong quá trình kinh doanh, vận hành, sảnxuất có sử dụng người lao động

Người lao động là nguồn lực chính của doanh nghiệp, người trực tiếp tạo ra lợinhuận cho doanh nghiệp Người lao động thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố nguy

cơ, tác hại nghề nghiệp vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ bị ảnh hưởng đến sức khỏe ngườilao động Vì thế, quan trắc môi trường lao động là điều vô cùng cần thiết bảo vệ sức khỏe,tạo sự an tâm cho người lao động

Đối tượng doanh nghiệp nào cần thực hiện quan trắc môi trường lao động:

Quan trắc môi trường lao động áp dụng đa dạng đối tượng, các đối tượng này đềuphải quan trắc môi trường lao động theo qui định của Bộ Y Tế và Chính Phủ, cụ thể như sau:

- Các cơ quan, doanh nghiệp có sử dụng người lao động, không phân biệt quy mô,ngành nghề kinh doanh, đối tượng lao động;

- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện chương trìnhquan trắc môi trường quốc gia

2 Mục đích đo kiểm môi trường:

- Doanh nghiệp phải tổ chức đo kiểm quan trắc môi trường lao động định kỳ Từ đóđưa ra được các biện pháp bảo vệ, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏecho cán bộ, người lao động; thực hiện các biện pháp tiêu độc, khử độc, khử trùng chongười lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng;

- Khắc phục, kiểm soát các yếu tố có hại phát sinh tại nơi làm việc nhằm bảo đảm

vệ sinh an toàn lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động Đồng thời trang bị cácphương tiện bảo hộ lao động cần thiết để bảo vệ người làm việc khỏi các yếu tố có hạitrong môi trường làm việc;

- Thực hiện theo đúng các yêu cầu về pháp luật quy định hạn chế các đợt kiểm trachuyên ngành từ cơ quan pháp lý;

- Nâng cao được vị thế, trách nghiệm xã hội của doanh nghiệp trong công tác phòngngừa rủi ro và an toàn sức khỏe lao động

3 Yếu tố gây hại cần thực hiện quan trắc môi trường:

Điều 35 Nghị định 44/2016/NĐ-CP đã nêu đầy đủ về nguyên tắc thực hiện đo kiểmquan trắc môi trường lao động là Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại đã được liệt kêtrong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập

Đối với ngành nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm và ngành nghề đặc biệt nặngnhọc độc hại nguy hiểm đã được quy định trong các văn bản của Bộ lao động thương binh

Trang 35

xã hội, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động vàmột số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my (Ergonomics) quy định tại Khoản 3Điều 33 Nghị định này.

Quy định trong phụ lục 1, Nghị định 39/2016/NĐ-CP và tình hình thực tế củadoanh nghiệp Các yếu tố quan trắc môi trường lao động thông thường: vi khí hậu, tiếng

ồn và rung động, bức xạ và phóng xạ, chiếu sáng không hợp lý, bụi mịn, các hoá chất độc,các yếu tố vi sinh vật có hại và nhóm yếu tố Tâm sinh lý lao động và Ergonomics Nhưngtựu trung lại được phân thành các nhóm sau:

- Nhóm yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động: Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió,bức xạ nhiệt

- Nhóm yếu tố vật lý trong môi trường lao động: Ánh sáng, tiếng ồn, độ rungchuyển, điện từ trường tần số công nghiệp, điện từ trường tần số cao, bức xạ ion hóa (Tia

X, tia phóng xạ…), bức xạ không ion hóa (Tia UV tử ngoại…)

- Nhóm yếu tố bụi trong môi trường lao động: Bụi toàn phần, bụi hô hấp, bụi mịn

- Nhóm yếu tố hóa học, hơi khí độc trong môi trường lao động, hóa chất độc hại

- Nhóm yếu tố vi sinh trong môi trường lao động

- Nhóm yếu tố tâm sinh lý lao động và Ergonomics, các yếu tố kỹ thuật, tổ chức laođộng, kinh tế, xã hội, tự nhiên, văn hóa

- Các yếu tố về tổ chức bố trí lao động: bố trí vị trí lao động, phương pháp hoạtđộng, thao tác làm việc, chế độ lao động và nghỉ ngơi, chế độ ca làm việc, thời gian laođộng,…

- Yếu tố tâm - sinh lý: gánh nặng lao động thể lực, căng thẳng thần kinh tâm lý,căng thẳng thần kinh - giác quan, tư thế lao động, ecgonomy.v

4 Thời gian thực hiện quan trắc môi trường làm việc:

- Tần suất quan trắc môi trường lao động đối với các Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,kinh doanh: định kỳ 1 năm/lần

- Thời gian thực hiện đo kiểm môi trường làm việc : Trước ngày 31 tháng 12 hàngnăm, Doanh nghiệp cần gửi các báo cáo về Sở Ban Ngành, cụ thể như sau:

+ Sở Lao động- thương binh và Xã hội về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn laođộng, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh an toàn lao động trong báo cáo tình hình thựchiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở;

+ Báo cáo Sở Y tế về việc thực hiện công tác quan trắc môi trường lao động tại cơ sở

5 Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động:

V Quy định pháp luật về đo kiểm môi trường lao động:

Mọi cơ sở lao động đều phải định kỳ quan trắc môi trường lao động, lập và định kỳ

bổ sung hồ sơ quản lý về vệ sinh lao động, hồ sơ quản lý sức khỏe cho người lao động vàbệnh nghề nghiệp Chính phủ và Bộ Y tế đã ban hành các căn cứ pháp lý về quan trắc, vệsinh môi trường lao động nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động, cụ thể như sau:

Thông tư số 19/2016/TT-BYT của Bộ Y Tế ngày 30/06/2016 về “Hướng dẫn quản

lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động”.Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày

Trang 36

15/05/2016 “Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt độngkiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắcmôi trường lao động”./.

Trang 37

BÀI 3: BỆNH NGHỀ NGHIỆP VÀ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN NGHỀ

NGHIỆP

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:

1 Về kiến thức: trình bày được:

1.1 Trình bày được một số khái niệm và phân loại bệnh nghề nghiệp;

1.2 Trình bày các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm hiện nay ở Việt Nam và một sốbiện pháp dự phòng;

1.3 Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe trước bố trí việc làm, khám sứckhỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;

1.4 Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám giám định y khoa bệnh nghề nghiệp, tainạn lao động, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động;

1.5 Trình bày nguyên tắc bố trí vị trí việc làm phù hợp sức khỏe người lao động

2 Về kỹ năng:

Vận dụng được các kiến thức đã học nhằm thực hiện đúng các yêu cầu và nhiệm vụcủa người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh

3 Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

3.1 Có thái độ học tập, công tác nghiêm túc; tích cực, chủ động lao động có kỷluật, kỹ thuật và đạt năng suất cao

3.2 Tự giác trong việc hình thành và nâng cao ý thức cao trong phòng ngừa bệnhnghề nghiệp cho bản thân, đồng nghiệp và cơ quan

B Nội dung

1 Trình bày được một số khái niệm và phân loại bệnh nghề nghiệp.

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệptác động tới người lao động Bệnh xảy ra cấp tính hoặc từ từ Một số bệnh nghề nghiệpkhông chữa khỏi và để lại di chứng Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh được

2 Trình bày các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm hiện nay ở Việt Nam và một số biện pháp dự phòng.

- Phân loại bệnh nghề nghiệp: 34 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam

(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016

của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản

1 Bệnh bụi phổi – silic

2 Bệnh bụi phổi atbet hay bệnh bụi phổi amiăng

3 Bệnh bụi phổi – bông

4 Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp

5 Bệnh hen nghề nghiệp

6 Bệnh bụi phổi Talc nghề nghiệp

7 Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp

Trang 38

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

1 Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì

2 Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất đồng đẳng của benzen

3 Bệnh nhiễm độc thủy ngân

4 Bệnh nhiễm độc mangan

5 Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitrotoluen)

6 Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen nghề nghiệp7.Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp

8 Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu

9 Nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp

10 Nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp

Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý

1 Bệnh phóng xạ nghề nghiệp

2 Bệnh điếc do tiếng ồn (điếc nghề nghiệp)

3 Bệnh rung chuyển toàn thân nghề nghiệp

3 Bệnh nốt dầu nghề nghiệp

4 Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài

5 Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su

Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp

1 Bệnh Leptospira nghề nghiệp

2 Bệnh viêm gan virut B nghề nghiệp

3 Bệnh lao nghề nghiệp

4 Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

5 Bệnh viêm gan virut C nghề nghiệp

6 Bệnh Ung thư trung biểu mô nghề nghiệp

- Nguyên nhân gây bệnh

+ Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, áp suất, bức xạ nhiệt, tiếng ồn, rungchuyển, điện từ trường …

+ Các yếu tố hóa học: ở dạng rắn (chì,crom ), khí (CO, …), lỏng (axit, bazơ, …)+ Bụi: bụi silic, bụi amiăng, bụi bông …

+ Các yếu tố sinh học: vi khuẩn, vi rút, nấm mốc…

+ Yếu tố tâm sinh lý lao động và ecgonomi như: áp lực công việc, lao động nặng, tưthế lao động, thời gian lao động nghỉ ngơi …

Trang 39

Ảnh hưởng của các yếu tố độc hại như trên đã đẫn đến nguyên nhân mắc các bệnhnghề nghiệp khi lao động đây là căn bệnh phát sinh do điều kiện lao động, sản xuất có hạicủa nghề nghiệp tác động đối với sức khỏe người lao động.

- Ngành nghề nguy cơ cao; Các biện pháp dự phòng bệnh nghề nghiệp (biện pháp

kỹ thuật, cá nhân, y tế, tổ chức lao động) theo các nhóm bệnh nghề nghiệp:

3 Một số biện pháp khắc phục làm giảm thiểu yếu tố nguy hại đưa đến bệnh nghề nghiệp:

- Biện pháp kỹ thuật: làm giảm các yếu tố độc hại như thông gió, hút bụi, làm ướt,

làm theo chu trình kín…thiết kế máy móc ít phát sinh yếu tố độc hại như tiếng ồn, độ rung

- Biện pháp y tế:

+ Xác định các yếu tố độc hại trong môi trường lao động

+ Khám tuyển để loại bỏ những người dễ mẩn cảm với các yếu tố độc hại

+ Khám định kỳ để phát hiện sớm BNN; giải quyết điều trị điều dưỡng; giám địnhkhả năng lao động và tách người lao động ra khỏi môi trường sản xuất…

- Biện pháp cá nhân:

+ Trang bị các phương tiện phòng hộ cá nhân cho công nhân, bảo hộ lao động.+ Đặt nội quy vệ sinh cho công nhân thực hiện Nội dung, nội quy tuỳ từng nhàmáy có các yếu tố độc hại khác nhau

Ngoài các biện pháp trực tiếp áp dụng tại công ty, Cơ quan quản lý trên địa bànđồng thời sẽ thực hiện một số nội dung để nâng cao hiệu quả bảo vệ sức khỏe, phòngchống bệnh nghề nghiệp như sau:

- Tăng cường công tác thông tin, giáo dục, truyền thông cho người lao động, người

sử dụng lao động và cán bộ y tế về nguy cơ, tác hại và các biện pháp phòng chống bệnhnghề nghiệp thông qua việc phổ biến các tài liệu tuyên truyền, đưa tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng như phóng sự, tin, bài viết, và phối hợp liên ngành tổ chức “Thánghành động An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ), phòng chống cháy nổ”

- Nâng cao năng lực đó, giám sát môi trường lao động, khả năng khám giám định,chẩn đoán và phát hiện bệnh nghề nghiệp cho đội ngũ khám sức khỏe và cán bộ y tế tuyếnhuyện, thành phố

- Nâng cao hiểu biết, khả năng phòng chống bệnh nghề nghiệp cho cán bộ, ngườilao động ngành xây dựng và cán bộ quản lý y tế, nhân viên y tế, các an toàn viên và cácnhóm công nhân có nguy cơ cao về bệnh nghề nghiệp

- Tổ chức phòng khám bệnh nghề nghiệp tại Trung tâm tỉnh nhằm tăng cường côngtác khám phát hiện, chẩn đoán, giám định, điều trị bệnh nghề nghiệp

- Phối hợp với Sở Y tế hỗ trợ các bệnh viện và Trung tâm Y tế huyện, thành phốtăng cường giám sát môi trường lao động theo Luật ATVSLĐ

- Phối hợp thanh tra Sở Lao động -Thương binh và xã hội (LĐ – TBXH) lập kếhoạch giám sát, kiểm tra, thanh tra vệ sinh lao động, ATVSLĐ các cơ sở, doanh nghiệptrong phạm vi quản lý

Nội dung hướng dẫn người lao động khi mắc các BNN:

Trang 40

Theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ

2 Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này

3 Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:

a) Kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động Đối với trường hợp người lao động có tiếp xúc với yếu tố vi sinh vật trong môi trường lao động mà việc quan trắc môi trường lao động được thực hiện trước ngày Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động

về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động có hiệu lực thì hồ sơ phải có thêm Phiếu đánh giá tiếp xúc yếu tố vi sinh vật do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2016;

b) Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp

bị bệnh nghề nghiệp cấp tính mà tại thời điểm xảy ra bệnh nghề nghiệp cấp tính chưa kịp xác định được mức tiếp xúc yếu tố có hại;

4 Bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án bệnh có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có)

Hồ sơ khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

1 Người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp bao gồm:

a) Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

4 Xây dựng được kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

- Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm:

a) Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động;

b) Quan trắc môi trường lao động;

c) Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám pháthiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp;

Ngày đăng: 26/11/2022, 22:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w