1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tiêu chuẩn lao động quốc tế Đại học Thương mại

67 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiêu Chuẩn Lao Động Quốc Tế (Cấu trúc 20.10)
Trường học Thương mại University of Hanoi
Chuyên ngành Quản trị Nhân lực
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 13,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG QUỐC TẾ (Cấu trúc 20 10) tegyyhggffhfhh GIỚI THIỆU HỌC PHẦN tegyyhggffhfhh GIỚI THIỆU HỌC PHẦN Tài liệu tham khảo 5 Nội dung nghiên cứu 3 Phương. 1. Bài giảng học phần tiêu chuẩn lao động quốc tế, Đại học Thương mại; 2. CIRD (2016), Tuyên bố 1998 của ILO về Những nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động và những Công ước cơ bản của Tổ chức Lao động quốc tế, NXB Lao động, Hà Nội; 3. Nguyễn Thị Bích Loan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2020), Cam kết về lao động trong các FTA giải pháp của Việt Nam, NXB Công thương, Hà Nội. 4. Jordi AgustíPanareda, Franz Christian Ebert và De sirée LeClercq (2014), Labour Provisions in Free Trade Agreements: Fostering their Consistency with the ILO Standards System, International Labor Ofice: Geneva;

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG QUỐC

TẾ

(Cấu trúc 20.10)

Trang 2

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN

Trang 3

Tài liệu tham khảo

5

Đối tượng nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Trang 4

NỘI DUNG HỌC PHẦN

Trang 5

1 Bài giảng học phần tiêu chuẩn lao động quốc tế, Đại học Thương mại;

2 CIRD (2016), Tuyên bố 1998 của ILO về Những nguyên tắc và quyền

cơ bản trong lao động và những Công ước cơ bản của Tổ chức Lao

động quốc tế", NXB Lao động, Hà Nội;

3 Nguyễn Thị Bích Loan, Nguyễn Thị Minh Nhàn (2020), Cam kết về

lao động trong các FTA & giải pháp của Việt Nam, NXB Công thương,

Hà Nội.

4 Jordi Agustí-Panareda, Franz Christian Ebert và De sirée LeClercq

(2014), Labour Provisions in Free Trade Agreements: Fostering their

Consistency with the ILO Standards System, International Labor Ofice:

Geneva;

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN

Trang 8

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG QUỐC TẾ

VÀ TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG QUỐC TẾ

Trang 9

NỘI DUNG CHÍNH

Tổ chức lao động quốc tế

1.1

1.2 Khái niệm và sự cần thiết của

tiêu chuẩn lao động quốc tế

1.3 Phân loại tiêu chuẩn lao động quốc tế

Trang 10

1.1 Tổ chức lao động quốc tế

(International labor organization)

Trang 11

Mục đích và nhiệm vụ của ILO:

- Thúc đẩy việc cải thiện khẩn cấp điều kiện làm việc của người lao

động bằng cách áp dụng các biện pháp như điều tiết thị trường lao động;

- Đấu tranh chống nạn thất nghiệp;

- Đảm bảo mức tiền lương phù hợp với điều kiện của cuộc sống;

- Phòng ngừa những bệnh nghề nghiệp và những trường hợp rủi ro

trong sản xuất cho người lao động;

- Bảo vệ lao động trẻ em, vị thành niên, phụ nữ, những người lao

động cao tuổi, người tàn tật; bảo vệ những người lao động di trú;

- Thừa nhận nguyên tắc tiền lương ngang nhau đối với những công

việc như nhau;

- Thừa nhận tự do nghiệp đoàn;

- Tổ chức đào tạo kỹ thuật chuyên môn và một loạt các phương

hướng hoạt động khác.

1.1 Tổ chức lao động quốc tế

(International labor organization)

Trang 12

1.1 Tổ chức lao động quốc tế

(International labor organization)

Trang 13

Thành viên của ILO:

- 1980: Việt Nam gia nhập ILO

- 1982: Việt Nam rút khỏi ILO vì một số lý do kỹ thuật

- 1993: Việt Nam tái gia nhập ILO

- 04/02/2002: ILO và Việt Nam ký Hiệp định thiết lập Văn phòng

ILO tại Hà Nội

- Tháng 6/2002 đến 2011: Việt Nam được bầu là thành viên phó Hội

đồng Quản trị của ILO trong ba nhiệm kỳ liên tục

- 2011-2014: Việt Nam được bầu làm thành viên chính thức của Hội

đồng quản trị ILO.

1.1 Tổ chức lao động quốc tế

(International labor organization)

Trang 14

1.2 Khái niệm và sự cần thiết của tiêu chuẩn lao động quốc tế

* Khái niệm:

Tiêu chuẩn lao động quốc tế là những nguyên tắc và những chuẩn mực về lao động, quan hệ lao động và các vấn đề liên quan có phạm vi áp dụng vượt ra ngoài phạm vi quốc gia

- Chuẩn mực buộc các nước thành viên hay các nước sử dụng lao động của các nước thành viên phải tham khảo trong các quyết định về lao động

- Các tiêu chuẩn lao động quốc tế được coi như pháp luật quốc tế về lĩnh vực lao động.

Trang 15

1.2 Khái niệm và sự cần thiết của tiêu chuẩn lao động quốc tế

* Sự cần thiết của tiêu chuẩn lao động quốc tế:

Các tiêu chuẩn lao động quốc tế là chuẩn mực để các chủ thể QHLĐ tham gia vào thị trường lao động toàn cầu:

+ là cơ sở quan trọng để nhà nước ban hành và thực thi pháp luật QHLĐ quốc gia;

+ là căn cứ để NLĐ, NSDLĐ cũng như tổ chức đại diện của họ am hiểu vai trò, vị trí, những năng lực cần có của mình để tham gia QHLĐ một cách chủ động và “tròn vai”.

Trang 16

1.3 Phân loại tiêu chuẩn lao động quốc tế

* Phân loại theo lĩnh vực:

-Tiêu chuẩn về lao động trẻ em;

-Tiêu chuẩn về lao động cưỡng bức, lao động bắt buộc; -Tiêu chuẩn về lao động giúp việc nhà;

-Tiêu chuẩn về lao động Hàng hải;

-Tiêu chuẩn về an toàn và sức khỏe lao động;

-Tiêu chuẩn về tiền lương;

-Tiêu chuẩn về thanh tra lao động;

-Tiêu chuẩn về tự do hiệp hội và thương lượng tập thể; -

Trang 17

1.3 Phân loại tiêu chuẩn lao động quốc tế

* Phân loại theo tính ràng buộc:

Trang 18

1.3 Phân loại tiêu chuẩn lao động quốc tế

* Phân loại theo tính cơ bản: Quyền và nguyên tắc cơ bản tại nơi làm việc được quy định trong 8 Công ước của ILO:

- Công ước số 87 về tự do hiệp hội và bảo vệ quyền tổ chức (1948)

- Công ước số 98 về quyền tổ chức và thương lượng tập thể (1949)

- Công ước số 29 về xóa bỏ lao động cưỡng bức (1930);

- Công ước số 105 về xóa bỏ lao động cưỡng bức (1957);

- Công ước số 100 về trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ (1951);

- Công ước số 111 về chống phân biệt đối xử trong công việc (1958);

- Công ước số 138 về độ tuổi tối thiểu (1973);

- Công ước số 182 về xóa bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất (1999).

Trang 19

1.3 Phân loại tiêu chuẩn lao động quốc tế

* Phân loại theo loại định chế quốc tế:

- Tiêu chuẩn lao động được Hội nghị Lao động quốc tế hàng năm của Tổ chức Lao động quốc tế thông qua hai

dạng tiêu chuẩn đó là các công ước và khuyến nghị.

- Tiêu chuẩn lao động trong các Hiệp định thương mại.

- Tiêu chuẩn lao động của các tổ chức độc lập

- Tiêu chuẩn lao động của các tập đoàn đa quốc gia

Trang 20

CHƯƠNG 2

TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC LAO ĐỘNG QUỐC TẾ

Trang 21

NỘI DUNG CHÍNH

Công ước, khuyến nghị quốc tế về lao động

2.1

2.2 Quy trình xây dựng và thủ tục phê chuẩn công ước quốc tế về lao động

2.3 Cơ chế giám sát và khuyến trợ thực hiện công ước quốc tế về lao động

Tuyên bố 1998 và các công ước cơ bản

về lao động

2.4

Trang 22

2.1 Công ước và khuyến nghị quốc tế về lao động

- Công ước quốc tế về lao động là một thỏa thuận quốc tế

về một vấn đề (hoặc các vấn đề) cụ thể ràng buộc các nước phê chuẩn; là văn bản pháp quy quan trọng nhất của ILO quy định những thủ tục pháp lý, những quy chuẩn lao động, tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn công nghiệp, những quyền cơ bản của con người, của công đoàn, những quy định về giám sát và kiểm tra an toàn lao động cũng như việc thi hành Công ước

- Khuyến nghị quốc tế về lao động là những nguyên tắc chỉ đạo không có tính ràng buộc nhằm định hướng các chính sách, thông lệ quốc gia về vấn đề lao động, vấn đề quan hệ lao động và các vấn đề liên quan

Trang 23

2.2 Quy trình xây dựng công ước và thủ tục phê chuẩn công ước quốc tế về lao động

* Quy trình xây dựng công ước về lao động:

Trang 24

* Thủ tục phê chuẩn công ước về lao động:

Theo điều 10 trong Điều lệ của ILO, sau 12 tháng (trường hợp đặc biệt không quá 18 tháng) kể từ ngày bế mạc Hội nghị Lao động quốc tế, các nước thành viên phải trình Công ước mới thông qua lên các cấp có thẩm quyền đề xem xét đưa các nội dung Công ước vào luật pháp của quốc gia và tiến đến phê chuẩn Công ước.

Sau khi đệ trình có hai trường hợp xảy ra:

- Trường hợp 1: Đồng ý phê chuẩn công ước (gửi văn bản phê

chuẩn công ước đến Tổng Giám đốc Văn phòng Lao động quốc tế

để đăng ký)

- Trường hợp 2: Không phê chuẩn công ước (vẫn có thể tham

khảo những quy định trong công ước khi xây dựng hệ thống luật pháp của nước mình)

2.2 Quy trình xây dựng công ước và thủ tục phê chuẩn công ước quốc tế về lao động

Trang 25

* Cơ chế giám sát:

ILO quy định về cơ chế giám sát việc thực hiện các công ước và khuyến nghị tại các nước thành viên thông qua cơ chế kiểm tra quốc tế rất chặt chẽ với hai thủ tục chính:

-Chế độ báo cáo thường xuyên của các quốc gia thành viên.

-Thủ tục giải quyết khiếu nại về việc áp dụng các công ước

2.3 Cơ chế giám sát và khuyến trợ thực hiện công ước quốc tế về lao động

Trang 26

* Cơ chế khuyến trợ:

Những hình thức hỗ trợ cơ bản nhất mà ILO thường triển khai bao gồm:

- Giải thích các điều khoản của các công ước, khuyến nghị của ILO;

- Cung cấp các dịch vụ của các chuyên gia về tiêu chuẩn quy phạm lao động quốc tế;

- Xem xét các vấn đề khó khăn đang ảnh hưởng đến việc phê chuẩn hoặc thực hiện các công ước hoặc thực thi các nghĩa vụ liên quan tới các công ước và khuyến nghị tại các quốc gia;

- Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo và cấp học bổng về tiêu chuẩn quy phạm lao động quốc tế cho các quan chức quốc gia và đại diện của NLĐ, NSDLĐ;

- Hỗ trợ kinh phí để có thể triển khai các dự án

2.3 Cơ chế giám sát và khuyến trợ thực hiện công ước quốc tế về lao động

Trang 27

* Tuyên bố 1998: Hội nghị lao động quốc tế lần thứ 86 họp tại

Geneve tháng 6 năm 1998 đã thông qua Tuyên bố về các

nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động, xác định bốn

nguyên tắc và quyền cơ bản của người lao động, bao gồm:

-Quyền tự do liên kết và thỏa ước lao động tập thể (công ước

Trang 28

* Tám công ước cơ bản của ILO:

STT Ký hiệu Nội dung Công ước quy định về Năm thông

qua

1 Công ước 29 Lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc 1930

3 Công ước 98 Áp dụng những nguyên tắc của quyền tổ chức và

4 Công ước 100 Trả công bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

cho một công việc có giá trị như nhau 1951

5 Công ước 105 Xoá bỏ lao động cưỡng bức 1957

6 Công ước 111 Phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp 1958

7 Công ước 138 Tuổi tối thiểu được đi làm việc 1973

8 Công ước 182 Nghiêm cấm và hành động khẩn cấp xoá bỏ các hình

thức lao động trẻ em tồi tệ nhất 1999

2.4 Tuyên bố 1998 và các công ước cơ bản về lao động

Trang 29

* Việt Nam tham gia các công ước của ILO:

- Đến tháng 3 năm 2014, Việt Nam

đã nghiên cứu và phê chuẩn 20/188 công ước của ILO, trong đó có 5/8 công ước cơ bản (Việt Nam chưa phê chuẩn công ước số 87, 98, 105)

2.4 Tuyên bố 1998 và các công ước cơ bản về lao động

Trang 30

TÌNH HUỐNG TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC LAO ĐỘNG QUỐC TẾ

Trang 31

KAMLARI Ở NEPAL

Kamlari, một hệ thống nô lệ trong đó các cô gái từ các gia đình nghèo tuyệt vọng bị bán làm

nô lệ trong nước,bắt nguồn từ Tây Nepal, quê hương của người Tharu Người Tharu sống nhiều thế

hệ ở vùng đầm lầy Tây Nepal và tự chống lại bệnh sốt rét Điều này đã thay đổi vào những năm

1950 khi bệnh do muỗi truyền được kiểm soát thông qua việc sử dụng DDT, các bộ lạc Hill sau đó di chuyển vào các thung lũng màu mỡ và di dời người Tharu, lấy đất của họ và đặt các gia đình làm nông dân trong một tập quán tên là Kamaiya Những chủ nhà mới này đã buộc con cái của Tharu làm Kamlari và gửi các cô gái đến các vùng khác của đất nước, chủ yếu là thành phố Kathmandu Các gia đình Tharu gửi các bé gái 5 tuổi đi làm Kamlaris với số tiền hàng năm ít ỏi khoảng 50 đô la

và những lời hứa về giáo dục Ở một số gia đình, nhiều thế hệ phụ nữ đã trải qua thời thơ ấu như Kamlaris Nghèo đói cùng cực là nguyên nhân sâu xa của hệ thống Kamlari Ở Nepal, thu nhập trung bình là 210 đô la một năm cho cả gia đình, vì vậy trung bình 50 đô la mà một cô con gái lao động mang lại mỗi năm là rất quan trọng, đặc biệt là các gia đình có nhiều con

Trong nhiều thập kỷ, các nhà môi giới Kamlari đã đến Tây Nepal trong lễ hội Maghe

Sankranti vào tháng 1 để mua các cô gái để gửi đi làm việc Các cô gái được cho là sẽ trở lại sau một năm, nhưng thực tế rất ít người được chủ nhà của họ tự nguyện thả ra Theo một khảo sát mà NYF thực hiện, trong khoảng 16% trường hợp của Kamlari, cả cha mẹ và đứa trẻ đều không nhận được bất kỳ khoản tiền nào Bọn trẻ thường là ở trên sàn nhà và dung thức ăn thừa Trái với những lời hứa, Kamlaris hiếm khi được phép đến trường Lợi thế duy nhất cho gia đình là nó giúp họ giảm bớt gánh nặng hỗ trợ Mặc dù hệ thống Kamlari hoạt động rõ ràng ở các ngôi làng ở Tây Nepal, nhưng nó vẫn bị che giấu và hầu hết người Nepal không biết gì về hoạt động này cho đến những năm gần đây

Trang 32

Năm 2000, Tổ chức Thanh niên Nepal (NYF – Nepal Youth Foundation) nhận thức được thực tiễn Kamlari và đã phát động một chiến dịch để xóa sổ nó Nhân viên NYF đã làm việc với các thành viên của cộng đồng Tharu, đặc biệt là các bà mẹ, để lên kế hoạch chiến lược cung cấp một giải pháp thay thế khả thi cho thực tiễn văn hóa lâu đời Đổi lại việc giữ con gái ở nhà và gửi con đến trường, NYF sẽ cung cấp cho mỗi gia đình với một con lợn con mà họ có thể nuôi trong một năm và bán với giá khoảng 50 đô la NYF cũng cung cấp cho các gia đình thực phẩm, đồng phục trường học, một đèn lồng và ba lít dầu hỏa.

NYF đã giải cứu 37 cô gái trong năm đầu tiên đó và tạo ra một chương trình hướng dẫn

chuyên sâu để sẵn sàng cho họ đi học chính thức Sau chín tháng, 32 trong số 37 cô gái đã đi học bình thường Các gia đình khác đã lưu ý và yêu cầu NYF đưa con gái họ trở về nhà NYF đã giải cứu thêm 150 cô gái và đến năm 2001, chương trình chống Kamlari đã trở thành một phong trào nhỏ Trong 12 năm tiếp theo, NYF tiếp tục giải cứu các cô gái khỏi Kamlari và phát triển các chương trình giáo dục đặc biệt để giúp các cô gái mới trở về Ngay từ đầu, NYF đã tranh thủ các cô gái Kamlari được giải thoát để trở thành người lãnh đạo của chiến dịch Kamlaris tự do tự tổ chức thành các câu lạc bộ tích cực ngăn cản cha mẹ bán con gái của họ Họ đã viết và biểu diễn những vở kịch

đường phố mô tả sự đau khổ của họ Họ đã gửi tin nhắn của họ trong một chương trình phát thanh địa phương hàng tuần do NYF tài trợ, trong đó Kamlaris được giải phóng nói về những trải nghiệm của họ khi làm việc xa nhà Công việc này tiếp tục phát triển, và cuối cùng đã dẫn đến sự thành lập vào năm 2010 của Diễn đàn phát triển Freed Kamlari

Trang 33

Trong suốt chiến dịch, NYF cũng giữ áp lực với chính phủ để thực thi luật chống lại Kamlari Năm 2006, NYF đã giành được quyết định của Tòa án Tối cao khẳng định lệnh cấm chế

độ nô lệ Kamlari Năm 2009, những nỗ lực của NYF đã giúp chính phủ phân bổ quỹ học bổng để giáo dục các cô gái Kamlari trước đây.Trong bốn năm tiếp theo, chính phủ đã chậm thực thi luật chống Kamlari và cung cấp bồi thường cho các nạn nhân của Kamlari Vào tháng 3 năm 2013, hàng trăm cô gái được trả tự do đã xuống đường ở thành phố Kathmandu trong một cuộc biểu tình Các cuộc biểu tình đã khuấy động thành công dư luận và thúc đẩy các đồng minh thông cảm giữa các quan chức chính quyền, dẫn đến tuyên bố của chính phủ vào tháng 6 năm 2013 về việc chấm dứt hệ thống Kamlari một lần và mãi mãi

Nhưng giải cứu các cô gái từ Kamlari là không đủ Mỗi người trong số họ đã chịu tổn thất

và lạm dụng đau thương trong thời thơ ấu và họ đã bị tước đi một nền giáo dục Họ sẽ cần hỗ trợ tốt cho tuổi trưởng thành trẻ của mình để phát triển mạnh và thành công trên thế giới Chương trình Trao quyền tự do của NYF sẽ tiếp cận 8.000 cô gái Kamlari trước đây mỗi năm, giúp họ trở thành những phụ nữ trẻ khỏe mạnh, hạnh phúc và độc lập Chương trình cũng đang kích thích sự phát triển văn hóa và kinh tế cần thiết để đảm bảo rằng sẽ không có đứa trẻ nào trở thành nạn nhân của Kamlari nữa

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Hiện tượng Kamlari đã vi phạm tiêu chuẩn lao động quốc tế nào? Anh/chị hãy bình luận

về hiện tượng này?

2 Tổ chức NYF đã làm gì để thực hiện thành công chiến dịch xóa sổ Kamlari? Anh/chị đánh giá như thế nào về chiến dịch này của NYF?

Trang 34

CHƯƠNG 3

TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG TRONG CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI

Trang 35

NỘI DUNG CHÍNH

Bối cảnh và xu hướng của các tiêu chuẩn lao động trong các hiệp định thương mại

3.1

3.2 Tiêu chuẩn lao động trong các hiệp định

thương mại của một số nền kinh tế

3.3 Tiêu chuẩn lao động trong các hiệp định tự do

thế hệ mới

2.4

Trang 36

3.1 Bối cảnh và xu hướng của các tiêu chuẩn lao động trong các hiệp định thương mại

* Bối cảnh:

Quá trình hội nhập và toàn cầu hóa thương mại trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ và đã chứng kiến các hiệp định thương mại ra đời:

(i) Hiệp định thương mại đa phương

(ii) Hiệp định thương mại song phương

(iii) Hiệp định thương mại tự do (FTA)

(iv) Thoả thuận thương mại đơn phương

(v) Thoả thuận đầu tư quốc tế (IIAs)

Ngày đăng: 31/08/2022, 07:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w