TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAMKHOA KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG BÀI TẬP LỚN MÔN: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRONG KINH TẾ NGOẠI ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THEO THỊ TRƯỜ
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ .1 1.1 Mục đích và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
Mục đích chung của phân tích hoạt động kinh tế
Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế và hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao là yếu tố then chốt trong quản lý và giám sát Nhà nước Quá trình này nhằm đo lường mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xác định hiệu suất công việc và đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra Đồng thời, việc đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước giúp đảm bảo tính kỷ luật, tuân thủ pháp luật và minh bạch trong hoạt động công vụ, đồng thời cung cấp cơ sở cho điều chỉnh chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển kinh tế - xã hội.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là bước then chốt trong phân tích hiện tượng kinh tế, giúp đo lường vai trò của mỗi yếu tố và xác định những yếu tố có tác động mạnh nhất Đồng thời, xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố sẽ làm rõ cách thức chúng tác động trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế, từ đó hỗ trợ dự báo chính xác và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả.
Đề xuất các biện pháp và phương hướng nhằm cải tiến phương pháp kinh doanh và tối ưu hóa quy trình nội bộ, đồng thời khai thác các tiềm năng chưa được tận dụng trong doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh Các chiến lược này tập trung vào tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường sự linh hoạt, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và mở rộng cơ hội tăng trưởng, từ đó cải thiện lợi nhuận và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Các mục tiêu được đề ra có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: mục tiêu này làm tiền đề cho mục tiêu tiếp theo và mục tiêu sau lại dựa trên mục tiêu trước đó Sự liên kết giữa các mục tiêu như vậy vừa xác định trình tự phát triển lý thuyết vừa định hình phương pháp thực hiện Đồng thời, các mục tiêu này quyết định nội dung của công tác phân tích hoạt động kinh tế, từ phạm vi, tiêu chí đánh giá đến cách tiếp cận và các bước phân tích cụ thể.
Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
Để kinh doanh hiệu quả, trước hết phải nhận thức đúng thực trạng và mục tiêu; từ nhận thức đúng sẽ hình thành quyết định và hành động đúng Nhận thức, quyết định và hành động là bộ ba biện chứng của sự lãnh đạo và quản lí khoa học, trong đó nhận thức đóng vai trò then chốt trong việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ trong tương lai Phân tích hoạt động kinh tế mang lại ý nghĩa đặc biệt đối với cá nhân người quản lí doanh nghiệp và cho toàn bộ quá trình kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì nó là công cụ của nhận thức giúp các nhà quản lí hiểu biết đầy đủ, toàn diện và sâu sắc về các đối tượng quản lí của mình.
Để đưa ra quyết định đúng đắn có tính khoa học, khả thi, phù hợp và kịp thời, doanh nghiệp cần dựa trên dữ liệu và phân tích đáng tin cậy để đảm bảo chất lượng quyết định ở mức cao Nhờ những quyết định như vậy, doanh nghiệp mới có thể duy trì hoạt động liên tục và đạt hiệu quả tối ưu.
Phân tích hoạt động kinh tế là công cụ quan trọng của nhận thức và là công cụ quản lý khoa học nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế Nó là hình thức biểu hiện của chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước.
Các phương pháp sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế
Đây là một phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị trí và xu hướng biến động của hiện tượng và đánh giá kết quả Phương pháp này cho phép so sánh các trường hợp khác nhau để làm rõ mức độ biến động và tính ổn định của hiện tượng theo thời gian Có thể có các trường hợp so sánh sau đây nhằm minh họa ứng dụng của phương pháp trong các bối cảnh phân tích khác nhau.
- So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.
- So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển của hiện tượng.
- So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiến hoặc lạc hậu giữa các đơn vị.
- So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu.
* Chú ý : Khi so sánh phải đảm bảo nguyên tắc so sánh được
1.2.1.1 So sánh bằng số tuyệt đối
Mức độ biến động tuyệt đối (chênh lệch tuyệt đối): ∆y= y1 - y0 cho biết quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu đạt, vượt hay hụt giữa hai kỳ.
1.2.1.2 So sánh bằng số tương đối
Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết cấu tổng thể, mức độ phổ biến của hiện tượng. a Số tương đối kế hoạch
- Số tương đối kế hoạch dạng đơn giản
Trong đó: : mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế
: mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ kế hoạch
- Số tương đối kế hoạch dạng liên hệ
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: khi tính cần liên hệ với một chỉ tiêu nào đó có liên quan.
Tỷ lệ HTKHHệ số tính chuyển - Số tương đối kế hoạch dạng kết hợp
Mức biến động tương đối của chỉ tiêu NC = y1 – ykh x hệ số tính chuyển b Số tương đối động thái:
Được dùng để biểu hiện xu hướng biến động và tốc độ phát triển của hiện tượng theo thời gian, với thời gian t thể hiện sự biến đổi và t = c cho một giá trị cố định Số tương đối kết cấu dùng để xác định tỷ trọng của bộ phận so với tổng thể, được thể hiện qua công thức d = 100 (%).
1.2.1.3 So sánh bằng số bình quân
Đo lường mức độ đơn vị đạt được so với mức bình quân chung của tổng thể và ngành giúp xác định vị thế và hiệu suất của doanh nghiệp Việc so sánh này cho phép đánh giá biến động chung về số lượng và chất lượng của các mặt hoạt động trong quá trình kinh doanh Nhờ đó, doanh nghiệp nhận diện cơ hội cải tiến, điều chỉnh chiến lược và tối ưu hóa các hoạt động then chốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời so sánh với chuẩn ngành và theo dõi hiệu suất theo thời gian.
1.2.2.1 Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình chịu sự tác động của nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, với tiến độ thực hiện theo từng đơn vị thời gian xác định không đồng đều Vì vậy, ta cần phân tích chi tiết theo thời gian để việc đánh giá kết quả được khách quan và chính xác, từ đó rút ra các nguyên nhân và tìm kiếm các giải pháp có hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.
- Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
Xác định tiến độ phát triển và nhịp điệu của hiện tượng kinh tế là cơ sở để doanh nghiệp nắm bắt xu hướng thị trường và khai thác tối đa tiềm năng Việc nhận diện kịp thời sự mất cân đối và tính thời vụ thường gặp trong quá trình kinh doanh giúp điều chỉnh nguồn lực, lên kế hoạch sản xuất và chiến lược tiếp thị, từ đó khắc phục hạn chế, tối ưu hóa hiệu quả và tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
Tùy thuộc vào mục đích của phân tích có thể chia hiện tượng và kết quả kinh tế của năm theo các quý, tháng, tuần, kỳ, …
1.2.2.2 Chi tiết theo địa điểm
Trong thực tế kinh tế, có nhiều hiện tượng diễn ra tại các địa điểm khác nhau với những tính chất và mức độ tác động riêng biệt Vì vậy, cần phân tích chi tiết theo từng địa điểm và vùng miền để nhận diện nguyên nhân, đo lường quy mô tác động và dự báo xu hướng, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp cho từng thị trường.
- Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu, tìm được những nhân tố điển hình từ đó rút kinh nghiệm cho các đơn vị khác.
- Xác định sự hợp lí hay không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuất giữa các đơn vị hoặc cá nhân.
- Đánh giá tình hình hoạch toán kinh doanh nội bộ.
Việc đánh giá đúng đắn kết quả của từng đơn vị thành phần là nền tảng để đề xuất các biện pháp khai thác tối đa tiềm năng về vật tư, lao động, vốn và đất đai, phù hợp với đặc thù và mục tiêu kinh doanh của mỗi đơn vị; từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, tối ưu hóa chi phí và tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống kinh doanh.
1.2.2.3 Chi tiết theo bộ phận cấu thành
Phân tích chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp làm rõ quan hệ giữa các hiện tượng và kết quả kinh tế, đồng thời nhận thức đúng bản chất của các chỉ tiêu kinh tế Nhờ đó, việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp trở nên chính xác và cụ thể hơn, từ đó xác định được nguyên nhân biến động và trọng điểm của công tác quản lý để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
1.2.3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
1.2.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được áp dụng khi các yếu tố có mối quan hệ tích, mối quan hệ theo tỉ lệ (thương số), hoặc sự kết hợp giữa tích số và thương số với các chỉ tiêu kinh tế.
Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, có thể thay thế lần lượt và liên tục từng nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó so sánh với chỉ tiêu ở trạng thái ban đầu bằng cách lấy hiệu giữa kết quả và giá trị chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố nghiên cứu, từ đó xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố ấy và đánh giá độ nhạy cũng như tầm quan trọng của từng yếu tố đối với kết quả cuối cùng.
Khái quát: Chỉ tiêu tổng thể: y
Các nhân tố: a, b, c + Phương trình kinh tế: y = abc
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0 = a0b0c0 Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1 + Xác định đối tượng phân tích: Δy = y1 – y0 = a1b1c1 - a0b0c0
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*) Ảnh hưởng của các nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Thay thế lần 1: ya = a1b0c0 Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = y a - y0 = a1b0c0 - a0b0c0 Ảnh hưởng tương đối: δya = (∆ya.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của các nhân tố thứ hai (b) đến y:
Thay thế lần 2: yb = a1b1c0 Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = y b – ya = a1b1c0 - a1b0c0 Ảnh hưởng tương đối: δyb = (∆yb.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của các nhân tố thứ ba (c) đến y:
Thay thế lần 3: yc = a1b1c1 Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc = y c – yb = a1b1c1 - a1b1c0 Ảnh hưởng tương đối: δyc = (∆yc.100)/y0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc δy = δya + δyb + δyc = (∆y.100)/y0 (%)
Bảng 1.1 Bảng phân tích theo phương pháp thay thế liên hoàn
STT Ch椃ऀ tiêu Ký hiệu Đơn vị
Ch椃ऀ tiêu phân tích y x y0 y1 δy ∆y - -
1.2.3.2 Phương pháp số chênh lệch
Điều kiện áp dụng phương pháp này tương tự phương pháp thay thế liên hoàn; sự khác biệt là để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, ta trực tiếp dùng độ chênh lệch giữa giá trị của nhân tố ở kỳ nghiên cứu và kỳ gốc, rồi nhân với các nhân tố đứng trước ở kỳ nghiên cứu và các nhân tố đứng sau ở kỳ gốc.
Khái quát: Chỉ tiêu tổng thể: y
Các nhân tố ảnh hưởng: a, b, c
+ Phương trình kinh tế: y = abc
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0 = a0b0c0 Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1 + Xác định đối tượng phân tích: Δy = y1 – y0 = a1b1c1 - a0b0c0
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = (a1 - a0)b0c0 Ảnh hưởng tương đối: δya = (∆ya.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = a1(b1 - b0) c0
6 Ảnh hưởng tương đối: δyb = (∆yb.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc = a1b1(c1 - c0) Ảnh hưởng tương đối: δyc = (∆yc.100)/y0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc δy = δya + δyb + δyc = (∆y.100)/y0 (%)
Phương pháp này được áp dụng khi các nhân tố có mối quan hệ tổng đại số với nhau Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu, ta chỉ cần tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc của chính nhân tố đó, mà không cần xét đến tác động của các nhân tố khác.
Khái quát: Chỉ tiêu phân tích: y
Các nhân tố ảnh hưởng: a, b, c
Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc: y0 = a0 + b0 - c0 Giá trị chỉ tiêu ở kỳ n/c : y1 = a1 + b1 + c1 + Xác định đối tượng phân tích: Δy = y1 – y0 = (a1 + b1 - c1) – (a0 + b0 - c0)
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = a1 – a0 Ảnh hưởng tương đối: δya = (∆ya.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y: Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = b1 – b0 Ảnh hưởng tương đối: δyb = (∆yb.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc = - (c1 – c0) Ảnh hưởng tương đối: δyc = (∆yc.100)/y0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc δy = δya + δyb + δyc = δ = (∆y.100)/y0 (%)
Bảng 1.2 Bảng phân tích theo phương pháp cân đối
1 Nhân tố thứ nhất a0 da0 a1 da1 δa ∆a δya
2 Nhân tố thứ hai b0 db0 b1 db1 δb ∆b δyb
3 Nhân tố thứ ba c0 dc0 c1 dc1 δc ∆c δyc
Ch椃ऀ tiêu phân tích y0 100 y1 100 δy ∆y -
Ngoài các phương pháp đã được đề cập, trong phân tích dữ liệu còn sử dụng một số phương pháp khác để tăng cường độ chính xác và tính trực quan của kết quả Bao gồm phương pháp chỉ số để đo lường mức độ ảnh hưởng và biến động, phương pháp tương quan và hồi quy nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và dự báo xu hướng, cũng như phương pháp dùng biểu mẫu, sơ đồ, biểu đồ và đồ thị để trình bày dữ liệu một cách rõ ràng Việc kết hợp các phương pháp này giúp tối ưu hóa quá trình phân tích và nâng cao chất lượng quyết định dựa trên dữ liệu.
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
NỘI DUNG PHÂN TÍCH
Tình hình thực hiện giá trị sản xuất theo thị trường
Đánh giá kết quả và tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo từng thị trường cho phép công ty xác định rõ doanh thu đạt được tại mỗi thị trường Từ phân tích này, ta có thể đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu theo khu vực, tổng hợp doanh thu thực tế và hiệu suất hoạt động trên các thị trường cụ thể Việc theo dõi chặt chẽ giá trị sản xuất theo thị trường giúp tối ưu hóa chiến lược kinh doanh, cải thiện biên lợi nhuận và định hướng nguồn lực cho các thị trường tiềm năng.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thị trường đến kết quả giá trị sản xuất là cơ sở để hiểu rõ tác động thị trường đối với hiệu quả kinh doanh Bài viết xác định các nguyên nhân gây biến động của giá trị sản xuất ở từng thị trường và phân tích cách chúng ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng và mức độ của giá trị sản xuất cùng doanh thu của công ty Đồng thời, nhận diện các yếu tố thị trường như biến động giá nguyên vật liệu, nhu cầu tiêu dùng, cạnh tranh và chu kỳ kinh doanh để dự báo biến động, từ đó định hình các chiến lược quản trị rủi ro và tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm tăng giá trị sản xuất và doanh thu.
Từ các cơ sở hiện có, đề xuất các biện pháp và phương hướng nhằm cải tiến và nâng cao sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm Đồng thời, khai thác tối đa tiềm năng của doanh nghiệp tại các thị trường khác nhau để gia tăng giá trị sản xuất và làm cơ sở cho sự tăng trưởng doanh thu.
Việc phân tích các chỉ tiêu giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn trong chỉ đạo kinh doanh Nhờ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược sản xuất và kinh doanh hiệu quả hơn, tối ưu hóa nguồn lực và hoạt động Từ các chiến lược được tối ưu này, doanh thu dự kiến sẽ tăng và doanh nghiệp có thể đạt được tăng trưởng lớn hơn trong tương lai.
Qua phân tích giá trị sản xuất, doanh nghiệp nhận diện rõ ràng các lợi thế cạnh tranh, khó khăn và rủi ro ảnh hưởng đến quá trình sản xuất Dựa trên kết quả phân tích, doanh nghiệp thấy được các tiềm năng chưa được khai thác, cùng với các điểm mạnh và yếu, từ đó xác định những mặt cần phát huy và những mặt cần sửa đổi, bổ sung tại các thị trường Những thông tin này làm căn cứ để lập kế hoạch và đề ra biện pháp thực thi cho kỳ tới, nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
Phân tích giá trị sản xuất theo thị trường giúp doanh nghiệp nhận diện các thị trường tiềm năng và xác định nơi có ưu thế cạnh tranh lớn nhất để phát huy thế mạnh, đồng thời hạn chế đầu tư vào những thị trường không tiềm năng hoặc kém hiệu quả Qua đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa nguồn lực, điều chỉnh chiến lược sản phẩm và marketing theo từng thị trường, nắm bắt cơ hội tăng trưởng, nâng cao hiệu quả hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận Đây là cơ sở để định vị thương hiệu, mở rộng thị trường một cách có căn cứ và bền vững.
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) hạn chế chi phí, nâng cao giá trị sản xuất cũng như hiệu quả kinh doanh của mình.
Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo thị trường là yếu tố thiết yếu, giúp doanh nghiệp chủ động sáng tạo trong việc tiếp cận thị trường mới, mở rộng giao lưu buôn bán hàng hóa với các nước khác và đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi.
2.1.2.1 Lập phương trình kinh tế, xác định đối tượng và lập bảng phân tích
* Lập phương trình kinh tế:
- Chỉ tiêu tổng thể: Tổng giá trị doanh thu sản xuất : G (10 3 Đ)
- Chỉ tiêu cá biệt: Các thị trường :
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THEO THỊ TRƯỜNG
Ky gốc Ky nghiên cứu
Tổng giá trị sản xuất (10 3 đ) 184.024.789 100,00 250.130.501 100,00 66.105.712 135,92 -
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
Qua bảng phân tích ta thấy, giá trị sản xuất ở kì nghiên cứu đạt 250.130.501
(10 3 đ), tăng 35,92% so với kỳ gốc là 184.024.789 (10 3 đ), tương ứng tăng lên 66.105.712 (10 3 đ)
Nhìn chung, kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã có sự tăng trưởng đáng kể trong kỳ nghiên cứu Có 7 thị trường tác động đến giá trị sản xuất của doanh nghiệp: Hàn Quốc, Đông Nam Á, Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc và thị trường khác Cả bảy thị trường đều ghi nhận giá trị sản xuất tăng so với kỳ gốc, sự tăng trưởng của mỗi thị trường đã tác động đến tổng doanh thu của doanh nghiệp Trong số đó, thị trường Trung Quốc tăng nhanh nhất với mức tăng 86,75% so với kỳ gốc, tương ứng tăng 19.637.006 (10^3 đ), đẩy tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp lên 10,67%.
Trong kỳ nghiên cứu, thị trường Đông Nam Á ghi nhận mức tăng thấp nhất và chậm nhất, tăng 2,11% so với kỳ gốc và đạt 795.015 (10^3 đồng) Thị trường khác ghi nhận mức tăng cao nhất so với kỳ gốc, với mức tăng 31.802.261 (10^3 đồng), tương ứng 78,55%, và tác động của sự tăng này lên tổng giá trị sản xuất là 17,28%.
Qua đó, giá trị sản xuất của doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể so với kỳ gốc và doanh thu cũng được gia tăng, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh đang trên đà phát triển Để tìm hiểu nguyên nhân của những biến động này, chúng ta sẽ phân tích từng thị trường để làm rõ các yếu tố tác động.
2.1.2.3 Phân tích chi tiết a Thị trường Hàn Quốc
Qua bảng phân tích, giá trị sản xuất của thị trường Hàn Quốc ở kì gốc đạt 22.819.074 (10 3 đ), chiếm 12,40% tổng giá trị sản xuất tại thời điểm đó; ở kì nghiên cứu, giá trị sản xuất của thị trường này tăng lên 29.015.138 (10 3 đ), chiếm 11,60% và tăng 27,15% so với kì gốc, tương ứng tăng 6.196.064 (10 3 đ) Những biến động này cho thấy giá trị sản xuất của thị trường Hàn Quốc ảnh hưởng đến tổng giá trị sản xuất của thị trường, góp phần thay đổi tổng giá trị sản xuất của toàn thị trường.
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) trường tăng lên 3,37% Biến động của thị trường tăng lên có thể do các nguyên nhân chính sau:
1 Doanh nghiệp tạo được mối quan hệ làm ăn lâu dài, ổn định với khách hàng truyền thống.
2 Doanh nghiệp quảng bá sản phẩm tốt và có thêm nhiều ưu đãi
3 Giá thành nguyên vật liệu dùng để sản xuất trên thị trường giảm.
4 Khách hàng đề cao chất lượng sản phẩm.
Nguyên nhân thứ nhất là doanh nghiệp đã xây dựng mối quan hệ làm ăn lâu dài và ổn định với khách hàng truyền thống bằng cách tạo dựng thương hiệu uy tín và gây dựng sự tin tưởng cho khách hàng khi lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp Nhờ vậy, công ty duy trì mối quan hệ kinh doanh lâu dài với khách hàng lâu năm Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực, thể hiện sự định hướng chiến lược và tác động tích cực đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Biện pháp quan trọng là tăng cường uy tín và tin cậy của doanh nghiệp để giữ chân khách hàng truyền thống, đồng thời mở rộng các điều kiện mua hàng thuận lợi cho khách hàng mới Bằng cách cải thiện chất lượng, minh bạch thông tin và chăm sóc khách hàng chu đáo, doanh nghiệp sẽ củng cố niềm tin từ khách hàng hiện hữu và tạo thêm thuận lợi cho người mua lần đầu Nhờ đó, trải nghiệm mua sắm được nâng cao, từ đó tăng khả năng chuyển đổi, doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.
Nguyên nhân thứ hai là doanh nghiệp quảng bá sản phẩm tốt và có nhiều ưu đãi dành cho khách hàng Việc chú trọng đẩy mạnh quảng cáo và tiếp thị cùng với các ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng mới giúp doanh nghiệp tăng cường nhận diện thương hiệu, củng cố vị trí vững chắc trên thị trường Hàn Quốc và mở rộng mối quan hệ làm ăn với các khách hàng tiềm năng khác Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp.
Để tăng hiệu quả quảng bá, doanh nghiệp nên tiếp tục đẩy mạnh quảng cáo hàng hóa trên các kênh thông tin đại chúng và sử dụng hình ảnh trực quan hấp dẫn, đồng thời đưa sản phẩm vào các trung tâm thương mại tại thị trường Hàn Quốc để tăng khả năng tiếp cận của người tiêu dùng Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần duy trì hoạt động marketing đều đặn, củng cố nhận diện thương hiệu và duy trì mối quan hệ với khách hàng cũng như đối tác chiến lược, nhằm tối ưu hóa hiệu quả quảng cáo và mở rộng thị phần tại Hàn Quốc.
Tình hình thực hiện doanh thu theo mặt hàng
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU THEO MẶT HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP
Ky gốc Ky nghiên cứu
Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com)