Năng lực + Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập.. Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 1Ngày soạn : 14/01/2022 Ngày dạy : 18/01/2022
TIẾT 40 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
(Mục I Không dạy chi tiết, chỉ giới thiệu cấu tạo ở phần chữ đóng khung ở cuối
bài)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Mức độ/yêu cầu cần đạt
- Nêu được các thành phần cấu tạo cơ bản của da
- Nêu được những chức năng cơ bản của gia, phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với các chức năng đó
- Từ vai trò của các thành phần cấu tạo nên da để biết cách ứng dụng vào cuộc
sống hàng ngày sao cho làn da không bị tổn hại
2 Năng lực
+ Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu
hỏi, thực hiện được các nhiệm vụ học tập
+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập;
tình huống khi thảo luận
+ Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các
nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tự giữ gìn sức khỏe của bản thân
- Nhân ái: Giúp đỡ mọi người xung quanh, tuyên truyền việc bảo vệ thân
thể
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống, tập
luyện thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao sức khỏe
- Trung thực: Đưa thông tin chính xác, có dẫn chứng.
II CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài
theo hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi
- Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Trang 2+ Tranh, ảnh, mô hình cấu tạo hóa.
+ Máy chiều projector
+ Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp.
- SGK và các dụng cụ học tập cá nhân.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh khi nghiên cứu bài mới
b Nội dung: Tình huống có vấn đề
c Sản phẩm: Giải quyết tình huống có vấn đề và lời giới thiệu của giáo viên
d Cách thức tổ chức hoạt động
GV vào bài bằng cách có thể chiếu hình ảnh các màu sắc của da như: da
trắng, da vàng, da nâu, da đen, da đỏ (yêu cầu HS quan sát, phán đoán xem
những người mang loại da đó có phân bố chủ yếu ở đâu?) vì sao da lại có nhiều
màu sắc đến vậy? Màu sắc của da có liên quan gì đến môi trường sống hay
không? Da có cấu tạo như thế nào và chức năng của da đối với cơ thể người là
gì? Tất cả những câu hỏi ấy sẽ được giải quyết trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: tìm hiểu cấu tạo của da (Không dạy chi tiết, chỉ giới thiệu phần cấu tạo ở phần chữ đóng khung ở cuối
bài)
Mục tiêu: Nêu được các thành phần cấu tạo cơ bản của da
b Nội dung: Đọc thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
d Cách thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Da gồm 3 lớp: lớp biểu bì,
lớp bì và lớp mỡ dưới da
1 Lớp biểu bì:
- Tầng sừng
Giao nhiệm vụ học tập Tiếp nhận nhiệm vụ
Đọc thông tin sgk
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS đọc thông tin Tìm kiếm thông tin SGK
Trang 3sgk; quan sát tranh
Đặt câu hỏi
Suy nghĩ, tìm phương án trả lời cho câu hỏi
- tầng tế bào sống
2 Lớp bì Cấu tạo gồm thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông
và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu
3 Lớp mỡ dưới da Chứa mỡ dự trữ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: Đầu năm chúng ta
đã học một bài về mô, và
chúng ta có 3 loại mô đó
là mô biểu bì, mô liên kết
và mô cơ Hãy nhớ lại
kiến thức và cho cô biết,
mô biểu bì có ở những nơi
nào của cơ thể? Mô biểu
bì có chức năng gì?
- Như vậy, chúng ta đã biết
tế bào biểu bì có ở da, vậy
ở da còn loại tế bào nào
nữa không? Sự sắp xếp
của chúng theo trật tự như
thế nào? Chúng ta nghiên
cứu phần: cấu tạo của da
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 41 cấu tạo da và thực
hiện lệnh trang 132 trong
SGK
- GV yêu cầu HS chốt lại
kiến thức: Da gồm những
lớp nào? Mỗi lớp có
những thành phần nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận
và trả lời các câu hỏi ở
phần lệnh trang 133 sgk
- nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi: mô biểu bì có ở da
và ở niêm mạc ruột, niêm mạc dạ dày, …
- mô biểu bì có chức năng
là bảo vệ, hấp thụ và tiết
- điền mũi tên trong sơ đồ sgk
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 4- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS tự tổng kết kiến thức vào vở của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết kiến thức - HS tự ghi kết luận vào vở
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu chức năng của da
a Mục tiêu: - Nêu được các chức năng của da
- Phân tích được các đặc điểm cấu tạo của da phù hợp với chức năng ấy
b Nội dung: Đọc thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
d Cách thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Điều hòa thân nhiệt
- Bảo vệ cơ thể
- Tiếp nhận kích thích
- Bài tiết chất thải
- Góp phần tạo nên vẻ đẹp của con người
Giao nhiệm vụ học tập
- Chia nhóm học sinh
Tiếp nhận nhiệm vụ Đọc thông tin sgk Tập hợp hoạt động theo nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS đọc thông tin
sgk
Đặt câu hỏi
Phát phiếu học tập
Tìm kiếm thông tin SGK Suy nghĩ, tìm phương án trả lời cho câu hỏi và điền nội dung phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày kết
quả phiếu học tập số 41.1:
Trình bày nội dung phiếu học
Trang 5chức năng của da tập
Học sinh khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết kiến thức - HS tự ghi kết luận vào vở
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức đã học
b Nội dung: Đọc thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
d Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đọc thông tin sgk
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Đặt câu hỏi
Trả lời một số câu hỏi sau:
Câu 1 Vai trò của lớp mỡ dưới da là gì?
A Lớp cách nhiệt
B Một sản phẩm của các tế bào da
C Nơi chứa chất thải từ các lớp tế bào da tầng trên
D Nuôi dưỡng các dây thần kinh
Câu 2 Chức năng nào không được thực hiện bởi da
người?
A Hô hấp B Làm đẹp
C Bảo vệ D Điều hòa thân nhiệt
Suy nghĩ, tìm phương án trả lời cho câu hỏi
Trang 6Câu 3 Nguyên nhân nào không liên quan đến hiện
tượng có nhiều màu sắc ở da
A Do ảnh hưởng của nhiệt độ
B Do sắc tố da
C Yếu tố di truyền
D Độ dày của lớp mỡ dưới da
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi Trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết kiến thức Lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: giải quyết các tình huống thực tế dựa vào kiến thức đã học
b Nội dung: Tình huống thực tế
c Sản phẩm: Cách giải quyết tình huống thực tế được đưa ra
d Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đọc thông tin sgk
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS chia nhóm (3 nhóm) và thảo luận
về các vấn đề sau:
- Nhóm 1: Quan điểm về trang điểm và cách
trang điểm sao cho đúng?
- Nhóm 2: Phân loại các loại sữa tắm và cách
sử dụng sữa tắm sao cho phù hợp
Suy nghĩ, tìm phương án trả lời cho câu hỏi
Trang 7- Nhóm 3: Cách bảo vệ da khi di chuyển ngoài
trời với nhiều kiểu thời tiết, môi trường khác
nhau
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu HS đưa ra phương án tóm tắt cho bài
báo cáo của mình
Trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Báo cáo sẽ được thực hiện vào tiết sau Lắng nghe, ghi nhớ