Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.. Năng lực cần đạt: - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy toán học, hợp tác, giao tiếp, sử dụng
Trang 1Ngày soạn: 04/09/2020 Tiết 3
Tuần 1
TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
2 Kỹ năng:
- Biết đọc, viết các số La Mã không quá 30
3 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính cần cù, cẩn thận, chính xác, chủ động, ham học hỏi
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy toán học, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án powerpoint, phấn mầu.
2 Chuẩn bị của học sinh: Dụng cụ học tập.
III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu SGK, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:(1')
6B
6C
2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình học)
Trang 23 Bài mới:
a, Khởi động: Không.
b, Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Ghi số tự nhiên
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: + Nhận biết được một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc
một tập hợp cho trước
+ Hiểu được hai cách viết của tập hợp
+ Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp Sử dụng đúng các kí hiệu , , ,
+ Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện
tập thực hành, hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực sử dụng ngôn ngữ
G: Gọi HS đọc vài số tự nhiên bất kỳ.
- Treo bảng phụ kẻ sẵn khung/8 như SGK
? Để viết các số tự nhiên ta dùng các chữ số
nào?
H: 0; 1; 2; 3; …; 9
G: Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; …; 9 có
thể ghi được mọi số tự nhiên
G: Từ các ví dụ của HS => Một số tự nhiên có
thể có một, hai, ba … chữ số
G: Cho HS đọc phần in nghiêng ý (a) SGK.
- Hướng dẫn HS cách viết số tự nhiên có 5 chữ
số trở lên ta tách riêng ba chữ số từ phải sang
trái cho dễ đọc VD: 1 456 579
G: Giới thiệu ý (b) phần chú ý SGK.
- Cho ví dụ và trình bày như SGK
? Cho biết các chữ số, chữ số hàng chục, số
chục, chữ số hàng trăm, số trăm của số 3895?
H: Trả lời.
3 Ghi số tự nhiên
a Số và chữ số:
- Với 10 chữ số : 0; 1; 2; 8; 9; 10 có thể ghi được mọi số
tự nhiên
- Một số tự nhiên có thể có một, hai ba ….chữ số
- Ví dụ : SGK – 8
Chú ý : SGK - 9
Trang 3Củng cố : Bài 11/ 10 SGK.
Đáp án:
a) 1357
Số đã
cho
Số trăm
Chữ số hàng trăm
Số chục
Chữ số hàng chục 1425
2307
14 23
4 3
142 230
2 0
H: Nghiên cứu SGK.
? Em hiểu hệ thập phân là gì?
G: Giới thiệu hệ thập phân như SGK.
Ví dụ: 555 có 5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị
Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá trị của mỗi
chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bảng
thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vào vị trí của nó
trong số đã cho
G: Cho ví dụ số 235.
?Hãy viết số 235 dưới dạng tổng?
H: 235 = 200 + 30 + 5
? Theo cách viết trên hãy viết các số sau: 222;
ab; abc;abcd
Củng cố : Làm ? SGK.
+ Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là : 999
+ Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là:
987
G: Cho HS đọc 12 số la mã trên mặt đồng hồ
SGK
- Giới thiệu các chữ số I; V; X và hai số đặc biệt
IV; IX và cách đọc, cách viết các số La mã
không vượt quá 30 như SGK
Mỗi số La mã có giá trị bằng tổng các chữ số
của nó (ngoài hai số đặc biệt IV; IX)
Ví dụ: VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8
GV: Nhấn mạnh: Số La mã với những chữ số ở
b Hệ thập phân :
Trong hệ thập phân : Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì thành một đơn vị hàng liền trước
235 = 200 + 30 + 55
ab = 10.a + b
abc= 100.a + 10.b + c
abcd =1000.a+100.b+10.c + d
c) Trong hệ La Mã :
I = 1; V = 5; X = 10
IV = 4; IX = 9
Trang 4các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như
nhau => Cách viết trong hệ La Mã không thuận
tiện bằng cách ghi số trong hệ thập phân
* Củng cố:
a) Đọc các số La Mã sau: XIV, XXVII, XXIX
b) Viết các số sau bằng chữ số La Mã: 26; 19
c) Nối cột 1 với cột 2 để có kết quả đúng.
Đáp số:
a) 14; 27; 29 b) XXVI; XIX
4 Củng cố - Luyện tập
-Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tập hợp số tự nhiên
- Hình thức tổ chức dạy học: dạy học phân hóa
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi và trả lời.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực trình bày.
- Nêu cách ghi số trong hệ thập
phân?
- Khi viết số trong hệ thập phân ta
cần lưu ý gì?
- Ngoài hệ thập phân còn có cách ghi
số nào khác?
- G: Nhấn mạnh lại những nội dung
trên
H: Làm bài tập Trao đổi bài, nhận
xét
G: Chốt kq.
H: Làm bài tập vào vở, lên bảng
chữa
Bài 12/SGK - 10:
{2 ; 0} (chữ số giống nhau viết một lần )
Bài 13/ SGK - 10:
a) 1000 ; b) 1023
Bài 14/ SGK - 10
102; 120; 210;201
Trang 5? Nhận xét?
G: Chốt kq Lưu ý hs nhưng sai sót
hay mắc phải
5 Hướng dẫn về nhà
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau.
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
- Học bài theo SGK
- Làm bài tập trong SBT
V Rút kinh nghiệm.
- Nội dung………
- Phương pháp:………
- Thời gian: Toàn bài………
Từng phần: ………
- Chú ý:………