1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Siêu âm tuyến giáp doc

53 1,4K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Siêu âm tuyến giáp
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*: mặc dù hầu hết nhân ác đều echo kém, phần lớn các nhân echo kém là lành tính... Các hạt nhân này không phải là tân sinh mà do tăng sản và thoái hoá của tiểu thùy tuyến giáp tạo ra nh

Trang 1

1

Trang 2

PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG

PHẦN II: BỆNH HỌC VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM

CỦA CÁC LOẠI NHÂN GIÁP

PHẦN III: VIÊM GIÁP VÀ RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP

Trang 3

3

PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG

Trang 4

8- Cơ ức – giáp; 9- Cơ vai – móng; 10- Cơ ức – móng; 11- Cơ ức - đòn - chũm; 13- Thực quản; 14- Cơ dài cổ; 15- Cột sống

Trang 5

Giải phẫu SA:

Cấu trúc TG: đồng nhất, echo dầy hơn cơ và bằng tuyến

mang tai

Chiều dầy: quan trọng, là nguyên nhân gây các dấu hiệu lâm

sàng như chèn ép, nuốt vướng Đo TG cần thiết trong tính liều chất phóng xạ trong điều tri cường giáp hay đánh giá thể tích TG còn lại sau điều trị cắt giáp

Ngưòi lớn tuổi: tuyến giáp giãm thể tích, cấu trúc ít đồng

nhất

Liên quan giải phẩu:

_ Cơ

_ Thực quản, khí quản, gai sống

_ 2 bên: mạch máu và hạch cổ

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM NHÂN GIÁP:

A/ Mô tả SA:

1 Tại chỗ:

Dạng đặc hay nang

Cấu trúc echo dầy, kém, trống

Đồng nhất hay không, có kèm theo vôi hóa hoặc hoá nang

Bờ đều hay không, giới hạn, có hay không dấu halo

Số lượng, vị trí, kích thước

Phần mô giáp còn lại

2 Kế cận:

Hạch, liên quan với các mạch máu

Thực quản, khí quản: bị đẩy lệch và ép dẹp

Trang 8

Bệnh học

ĐẶC Đặc điểm

Lành Aùc

1 Cấu trúc echo

Đặc Nang

Hổn hợp

2 Độ echo

Kém Đồng

Dầy

3 Giới hạn

Giới hạn rõ Giới hạn không rõ 4 Halo Dầy / không toàn vẹn Mõng / toàn vẹn

5 Vôi hóa ** Ngoại biên (vỏ sò) Bên trong To Nhỏ (1)

(2)

(2)

(1)

(3)

(4)

(2)

(2)

(4)

(3)

(1)

(1)*

(3)

(2)

(2)

(3)

(2)

(1): khó xác định, có thể gặp (2): có thể, thường gặp

(3): Khó các định, ít gặp (4): có thể xác suất xảy ra >85%.

(*): mặc dù hầu hết nhân ác đều echo kém, phần lớn các nhân echo kém là lành tính (**):Vôi hóa: 13% vôi hóa đi kèm với nhân, sự phân bố & kiểu vôi hóa rất quan trọng

Trang 9

PHẦN II: BỆNH HỌC VÀ HÌNH ẢNH

9

Trang 10

BỆNH CĂN:

A/ Nhân giáp dạng nang:

1 Đặc tính:

Nang giáp thật sự ít thấy

Phần lớn nang giáp thường gặp là nang giả máu (pseudo – hématique)

Nang keo là tình trạng kết tụ các túi nang trong các phình giáp keo Dịch vàng, sệt

2 Hình ảnh SA: K gíap không bao giờ biểu hiện dưới dạng

nang hòan toàn

Trang 12

Nhân giáp

dạng nang:

Nang giáp keo

Trang 13

Nang giáp xuất huyết

Trang 14

B Phình giáp đơn thuần: chức năng TG không thay

đổi

PG không tạo hạt = PG lan toãù

PG tạo hạt: là giai đoạn sau của PG lan toã, PG đơn

hạt hay đa hạt, ở 1 hay cả 2 thùy

Các hạt (nhân) này không phải là tân sinh mà do tăng

sản và thoái hoá của tiểu thùy tuyến giáp tạo ra nhân giáp, có liên quan đến tình trạng thiếu iode trong thức ăn, rối loạn chuyển hoá Iode

Trang 15

a Nang

b PG đơn thuần:

PG lan toã: TG tăng thể tích, cấu trúc không thay đổi

Trang 16

PG hạt

Trang 17

PGH

Trang 18

PGH

Trang 19

PGH

Trang 20

PGH

VÔI HOÁ / PGH

Trang 21

VÔI HOÁ / PGH

Trang 22

3 Các tổn thương lành tính:

 Phình giáp (phần trên)

Bướu lành tuyến giáp

 Các loại bướu lành khác xuất phát từ mô liên kết

hiếm gặp

Viêm giáp: tạo hạt thấy được trên lâm sàng và siêu âm

Trang 23

Bướu lành tuyến giáp:

Bướu tuyến nang (follicular adenoma) +++, nguyên nhân do sự tân sinh lành tính các tế bào nang tuyến giáp, có vỏ bao xơ quanh nhân và không bao giờ trở thành ung thu giáp Tuy nhiên

Gọi là bướu chức năng (độc tính) là bướu lành có tăng tiết hormone TG, gây hội chứng cường giáp, SA không đặc hiệu, cần kết hợp XN khác

SA: nhân echo dầy hay đồng echo với chủ mô giáp

Không thể phân biệt được các loại tổân thương dạng nang bằng

SA hay tế bào học  cần phẩu thuật

Mô học của các tổn thương dạng nang: PG tuyến, bướu tuyến nang, Car dạng nang, Car dạng nhú biến thể nang

Trang 24

TỔN THƯƠNG DẠNG NANG

Trang 25

UT giáp dạng nang

Trang 26

U lành TG: U tế bào Hurtle

Trang 27

4 Các tổn thương ác tính:

4.1/ Carcinôm: Dạng xuất phát từ biểu mô nang giáp gồm k giáp dạng nhú, dạng nang, và dạng không biệt hóa Dạng xuất phát từ tế bào cạnh tuyến giáp : k giáp dạng tủy

a/ Car dạng nhú : 75-90%, tiên lượng tốt , một hay đa ổ,

nhân phát triển rất chậm, di căn xa hiếm và di căn hạch sớm (ái hạch) Là ung thư giáp duy nhất ở trẻ em, nữ > nam 1 số trưòng hợp có hạch cổ di căn do ung thư giáp nhưng không thấy nhân giáp trên đại thể và SA Khi nhân kích thước lớn, thùy còn lại dễ bị ung thư nên cần cắt giáp gần trọn

Trang 28

86,7% là nhân đặc echo kém, khi lớn hơn 1 cm nhân trở nên không đồng nhất, giới hạn không rõ, 50% có vi vôi hóa,

ít thấy được hình dạng nhú trong nang.

Trang 31

K giáp dạng nhú

Trang 32

K GIÁP DẠNG NHÚ

Trang 33

b/ Car dạng nang : 5-15%, về mặt hình ảnh và tế bào học khó phân biệt với các u tuyến dạng nang lành tính, PG tuyến, ung thư giáp dạng nhú biến thể nang ; chỉ phân biệt trên vi thể nhờ có hình ảnh xâm lấn vỏ bao và mạch máu của các tế bào nang giáp U phát triển chậm, di căn đến phổi và xương nhiều hơn hạch cổ Tiên lượng xấu hơn

2/3 trường hợp kèm theo PG nên cần SA màu trong PG đa hạt để loại trừ ung thư

Nhân thường to, đồng echo hay gặp hơn echo kém, bờ halo

không đều, không có vi vôi hoá đi kèm

Trang 34

K GIÁP DẠNG NANG

Trang 35

c/ Car dạng không biệt hóa : 5%, ở ngưòi lớn tuổi, tiên lượng xấu do diễn tiến nhanh Bướu cứng, lớn nhanh và xâm lấn vào các cơ quan lân cận cơ, TQ, mạch máu, hạch, gây tử vong do chèn ép khí quản SA: Nhân đặc echo kém hay hổn hợp, không halo, giới hạn không rõ

d/ Car dạng tủy : <10%, tăng calcitonine trong máu Nếu có

trội Bệnh có nhiều ổ hay cả 2 thùy, xâm lấn vào mạch bạch huyết cho hạch cổ và vào máu đến phổi, xương, gan Nhân thường to, cứng, echo kém nhiều hơn đồng echo, halo (+), vi vôi hóa 80-90% Hạch cổ to, hạch trung thất

e/ Car dạng thượng bì : 1%, giống car tế bào gai biệt hoá cao hay vừa, gặp ở người già Tiên lượng xấu

Trang 36

Các dữ kiện chẩn đoán:

+ Dữ kiện lành tính: khi nhân echo dầy hay nhân dạng nang (nhất là đối với tổn thương có > 2/3 thể tích là nang), halo đều, hạch (-)

+ Dữ kiện ác tính: echo kém, vi vôi hóa trong nhân, giới hạn không rõ, halo không đều, hạch (+) Hoặc

ở những ngưới có tiền căn nhiễm xạ, nam trẻ

Trang 37

37

PHẦN III: VIÊM GIÁP VÀ

RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP

Trang 38

I VIÊM:

1 Viêm giáp bán cấp (De Quervain):

Theo mùa, sau nhiễm siêu vi đường hô hấp trên/ nữ 20-25t

Sờ thấy TG cứng và đau Hạch cổ thường có Diễn tiến suy giáp hiếm, tuy nhiên có thể để lại vài nhân lạnh trên xạ hình giáp Bệnh có thể tái phát

Trang 39

o SA giai đoạn đầu TG to phù nề kém lan toả không rõ nhân,

hạch cổ dạng viêm Đôi khi tổn thương viêm chỉ khu trú trên một thùy hay một vùng nhỏ của thùy giáp Hình ảnh viêm thường tồn tại trong một thời gian dài nên sau điều trị thể tích

TG giãm nhưng bất thường về hình thái vẫn còn

Trang 40

2 Viêm giáp lymphô bào mãn tính (Hashimoto):

Bệnh tự miễn, chẩn đoán khó Dạng điển hình là TG to bờ không đều, phù niêm tự phát, kháng thể kháng giáp cao, xét nghiệm chức năng có tình trạng nhược giáp, bắt chất phóng xạ yếu và không đều Diễn tiến suy giáp là không thể tránh được với tình trạng xơ hóa, teo TG

Dạng không điển hình TG to đồng nhất, bờ hơi không đều, hormone TG bình thường, TG bắt xạ bình thường hay không đồng nhất, chỉ có TSH luôn luôn cao

Trang 41

SA: TG cứng không to hay to ít, echo kém lan toả, có thể có các hạt echo dầy trên nền giáp echo kém  dùng SA màu để CĐ

# Basedow Ở thể tiến triển, không còn thấy được cấu trúc echo bình thường của TG, mà được thay thế bằng mô echo rất kém hay echo rất dầy và hấp thu sóng âm mạnh

Tăng nguy cơ ung thư giáp dạng nhú và lymphôm/ Viêm có suy giáp: FNAC khi tăng nhanh thể tích TG

Trang 42

HASHIMOTO

Trang 44

Cường

gia'p/ viêm giap

Trang 45

II Bệnh lý chức năng:

1 Cường giáp:

1.1/ Basedow:

SA có 2 kiểu hình ảnh:

_ Tăng sản lan toả đồng nhất với vài vùng mạch máu dãn

_ 86 % TG không đồng nhất không tổ chức hoá, echo kém giống như viêm gíap hay hình ảnh nhân giả

Kết hợp với K chiếm 0,3 – 16,6%, dạng nhú >> dạng nang

Trang 46

Basedow chöa ñieàu trò

Trang 47

Basedow chöa

ñieàu trò

Trang 48

SA dùng đánh giá sự đáp ứng điều trị và tiên lượng khả năng tái phát

Trang 49

Basedow đã điều trị bằng thuốc KGTH

Phóng xạ

Trang 50

1.2/ Nhân gíáp độc:

Nhân nóng / xạ hình TG và tăng sinh mạch máu / SA màu

Tính độc của nhân không phải luôn rõ ràng mà nó có thể tiềm ẩn trong nhiều năm Một số trường hợp mô TG còn lại bị teo nhỏ

SA thấy được các vùng xuất huyết trong nhân, là dấu hiệu chứng tỏ nhân đang tiến triển; đồng thời cho biết độ teo nhỏ của chủ mô giáp

Điều trị: chích alcool hay nhiệt trị liệu

Trang 52

2 Suy giáp:

 TG nhỏ, echo kém, không bắt xạ

FNAC nếu nghi suy giáp do viêm De Quervain hay Hashimoto

Trang 53

53

KẾT LUẬN

SA tuyến giáp : nhanh, rẽ, không xâm lấn

Giúp phát hiện sớm các nhân nghi ngờ (nhất là trong các vùng mắc bệnh bướu cổ địa phương

Hướng dẫn chọc hút tế bào, từ đó sàng lọc được các nhân giáp có chỉ định phẫu thuật

Hỗ trợ trong việc theo dõi các bệnh lý tuyến giáp không phải u

Ngày đăng: 20/03/2014, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN