-Chẩn đoán bản chất khó khăn: suy đoán.Nốt đặc tăng âm thường lành tính, có viền giảm âm do chèn ép thường lành có thể K .Nốt đặc giảm âm: cả lành và ác, gianh giới không rõ ác nhiều hơ
Trang 2NHẮC LẠI GIẢI PHẪU
Trang 3• Vị trí và liên quan:
-Thân tuyến ôm thanh quản, các vòng sun đầu KQ
-Liên quan từ nông vào sâu trên SÂ:
.Da, cơ bám da và TC dưới da: đậm âm đều 1-2mm
.Cân cổ nông: bọc bên cơ ức đòn chũm( giảm âm)
.Cân cổ giữa: bọc cơ ức móng và ức giáp9 băng giảm âm mỏng trước ngoài tuyến
.Tuyến giáp
NHẮC LẠI GIẢI PHẪU
Trang 4• Liên quan phía sau: cơ dài cổ, cơ bậc thang ,
ĐM-TM cảnh
• Thực quản: bờ T khí quản, sau thuỳ T
• Cuống ĐM giáp dưới : băng giảm âm 1/3 sau
Trang 5Cơ dài cổ
Cơ bậc thang trước
KQ TQ
Cơ ức đòn chũm
T giáp
TM CT
ĐMCG
Trang 6Tuyến giáp
Cơ ức đòn chũm
TC dưới da
Cơ bám da
Cơ dài cổ C¬ bËc thang
Trang 7Liên quan mặt sau tuyến giáp
ĐM giáp KQ
TQ
Trang 8Tuyến giáp
Liên quan tuyến giáp vùng cổ thiết đồ ngang
Trang 9Tuyến giáp cắt ngang
Trang 10Tuyến giáp cắt dọc
Trang 11Tuyến cận giáp
Trang 12• Những thay đổi bình thường và hình giả
-Lớp ngoài cùng thay đổi do nhiều NN:
.Người béo quá: hai đường tăng âm bao đường giảm âm
.Da dày sau tia xạ, sẹo
-Cơ ức đòn chũm quá dày: cản trở
-Mạch máu: phân biệt nang hay adenome ở đáy ( đầu xa
thân CTD, ĐM cảnh )
-Thực quản: hình bia bắn
-Tuyến giáp: hai thuỳ không cân đối Tuyến xuống sâu trong
NHẮC LẠI GIẢI PHẪU
Trang 13• Là khối khu trú trong tuyến, sờ thấy trên LS,
Trang 14Cấu trúc âm:
-Rỗng âm hoàn toàn(nang):
Không âm khi tăng cường độ
Bóng tăng âm phía sau
Thành mỏng
Dịch trong: tăng âm nhiều có sóng âm từ ngoài vào; dịch đặc: tăng âm có âm bên trong rải rác
HÌNH NỐT TRONG TUYẾN
Trang 15-Nốt đặc hoàn toàn: so sánh với TC tuyến lành để phân biệt: tăng âm, giảm âm, đồng âm
Trang 16Siêu âm và giải phẫu bệnh:
-SÂ cho biết hình GPB đại thể đúng trên 90%
-Nốt >2cm không phân biệt đựơc nốt đơn độc hay nhiều nốt gộp lại
HÌNH NỐT TRONG TUYẾN
Trang 17-Chẩn đoán bản chất khó khăn: ( suy đoán)
.Nốt đặc tăng âm thường lành tính, có viền giảm âm do chèn ép thường lành( có thể K)
.Nốt đặc giảm âm: cả lành và ác, gianh giới không rõ ác nhiều hơn
.Nốt hỗn hợp: thường từ đặc hoại tử thành, nếu giăm âm lúc
đầu không đều nghi ác
.Nốt có vôi hoá không gợi ý ác hay lành
.Giả nang; ác tính ít( có K dạng giả nang cystadenocarcinome)
HÌNH NỐT TRONG TUYẾN
Trang 18Vai trò của SÂ trong chẩn đoán:
-Khảng định có nốt hay không
-NC nốt trên LS về: KT, vị trí, cấu trúc, hướng tới bản
chất
-Tìm tổn thương nốt không thấy trên LS
-Hạch bệnh lý vùng cổ( hướng tói ung thư)
-Hướng dẫn chọc sinh thiết
-Theo dõi tiến triển sau điều trị
HÌNH NỐT TRONG TUYẾN
Trang 19NỐT TUYẾN GIÁP
Nốt đồng âm tuyến giáp Nốt giảm âm với
Trang 20Nốt tuyến giáp
BN nữ 35 tuổi TG to
Cắt ngang
Trang 21Tuyến giáp
Adénome
Trang 22Tuyến giáp
Adénome
Trang 23Tuyến giáp
Adénome
Trang 24Tuyến giáp
Adénome tuyến
Trang 25Tuyến giáp
Adénome
Trang 26• ĐN: là tuyến tăng thể tích, gặp trong tất cả các bệnh lý của tuyến( bướu đơn thuần, bướu nhân, điạ phương )
• Siêu âm xác định:
-Khối lượng tuyến tăng
-Phân bố phì đại tuyến: hai thuỳ hay 1 thuỳ, eo
-Vị trí: vùng cổ, có thể lan xuống trung thất
-ảnh hưởng đến cơ quan lân cận: đè đẩy khí quản, mạch-Bờ tuyến
BƯỚU TUYẾN GIÁP
Trang 27Cấu trúc âm:
-Phì đại tuyến đồng đều:
-Phì đại tuyến đồng đều giảm âm: giảm nhiều bằng
cơ vùng cổ
-Phì đại không đồng đều nhiều nốt< 1cm, hay nốt
>1cm
-Số lượng, vị trí, cấu trúc các nốt; Tuyến thường
rất to, nhiều nốt và có thể có vôi hoá
BƯỚU TUYẾN GIÁP
Trang 28Vai trò của SÂ trong chẩn đoán:
-Xác địch có phải phì đại tuyến không trên các
khối trên LS, phân biệt với các khối vùng cổ
-Nếu khối sờ thấy là tuyến giáp: đo KT, thể tích Dương tính giả trên LS 20%
BƯỚU TUYẾN GIÁP
Trang 29-Chẩn đoán bản chất nhờ nghiên cứu cấu trúc âm:
+Phì đại đồng đều tăng âm: đơn thuần, PN dậy thì,gia
đình, địa phương, thiếu iốt, Basedow
+Đồng đều giảm âm:
.Lan toả: viêm mạn tính( bệnh Hassimoto), Basedow
.Giảm âm một vùng phía ngoài hai bên: viêm tuyến bán cấp De Quervain
.Một vùng giảm duy nhất: viêm tuyến bán cấp, giả nang máu trên tuyến BT, lymphosarcome
BƯỚU TUYẾN GIÁP
Trang 30-Tuyến to không đều nhiều nốt: thường là tiến
triển của bướu giáp đơn thuần( lành)
-Phì đại nhiều nốt có thể ít nguy cơ K hơn đơn độc -Phì đại nhiều nốt ác tính: có thể ung thư phát triển trên các thuỳ hay phát triển trên phì đại nhiều
nhân từ trước.
BƯỚU TUYẾN GIÁP
Trang 31• Dịch tễ học:
-Là ung thư hiếm gặp, 1,9/100 000 ( Pháp)
-Các ung thư ẩn: cao 2.1% (Mortenson) không LS -Chiếu xạ vùng đầu cổ tăng tỷ lệ K
-Tuổi giới:nữ nhiều hơn nam 3-4 lần, nốt lành nam nhiều hơn nữ 7-8 lần nốt nam nguy cơ K > nữ
UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Trang 33-Xếp loại N: lâm sàng, sờ thấy hạch., SÂ
Mo: không di căn xa
UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Trang 34UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Trang 35• Hình ảnh siêu âm:
-Biểu hiện bằng nốt giảm âm hay hỗn hợp
-Thường không phối hợp phì đại nhiều nốt giảm
âm, ít khi nốt đồng âm
-Phần lớn ung thư dạng nốt đơn độc
UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Trang 36• Ung thư nhú( papilllaire)
- Thường gặp nhất
-Phụ nữ trẻ, sống 10 năm từ 70-90%
-SÂ: nốt giảm âm không ấn xẹp, có thể có
microcalci->tăng âm không bóng cản;
Có thể ở dạng nụ sùi trong thành nang
-U ái lực với hệ thống bạch huyết; hay có di căn hạch cổ(dấu hiệu gợi ý)
UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Trang 37-Lan toả TM cảnh hay cơ vùng cổ hiếm
-Các đặc điểm khác:
.40% có các nốt vôi hoá vi thể trong u
.Hay biến thành nang một phần có cấu trúc hỗn
hợp( nang không >1/2 khối)
.Hay kèm các nốt ung thư rất nhỏ khác cùng bên hay khác bên
UNG THƯ TUYẾN GIÁP
UNG THƯ NHÚ (TIẾP)
Trang 38• Ung thư tuyến:
-Biểu hiện bằng nốt ít âm
-Nang hoá hiếm gặp
-Thâm nhiễm hạch ít gặp
-Không có vôi hoá
-Không có dấu hiệu đặc hiệu, CĐ dựa vào sinh
thiết
UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Trang 39• Ung thư không biệt hoá( ít biệt hoá)
-ở người có tuổi
-Tiên lượng xấu, sống thêm không > 6 tháng
-CĐ dựa LS+ SÂ: khối lớn tuyến giáp thâm nhiễm xung quanh+ hạch.
-CT cần thiết : bilan lan toả vào trung thất
UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Trang 40• Lymphome và u thứ phát:
-Di căn TG ít gặp
-K hay di căn: thận, phổi, ống tiêu hoá, u hắc tố
-SÂ: hình gỉam âm hay hỗn hợp, nhiều nốt
+ Lymphôm:
-Dạng nốt : nhiều nốt giảm âm, thâm nhiễm giảm âm lan toả, hạch to
-Hiếm hơn: giảm âm lan toả, tuyến to
UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Trang 41• Ung thư biểu hiện bằng phì đại tuyến
-Ung thư biệt hoá trên tuyến giáp nhiều nốt: khó phân biệt nốt lành và ác
-Tuyến giáp to thâm nhiễm bởi Lymphome hay K ít biệt hoá
.ít biệt hoá:U to, đẩy KQ, khối không đều, có rỗng âm,
Trang 42Tuyến giáp
BN 54 tuổi đã cắt ung thư tuyến giáp thuỳ trái
Trang 43Tuyến giáp
Trang 44K Tuyến giáp
Trang 45Tuyến giáp
K tuyến giáp
Trang 46Tuyến giáp
K tuyến giáp di căn hạch
Trang 47UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Trang 48VIÊM TUYẾN GIÁP
Viêm TG tự miễn( bệnh Hashimoto hay VTGMT lymphô)
-Là VTG hay gặp nhất
-Cả tuyến TT, to đều cả hai bên
-Đậm độ âm giảm, không giảm TR thấy giảm sau vài
tháng, kéo dài nhiều năm, tuyến nhỏ lại sau đó
-Tuyến giảm âm như cơ vùng cổ: chắc chắn bệnh lý, 2
bệnh là Basedow và VTG Hashimoto
Trang 49VIÊM TUYẾN GIÁP
Viêm tuyến giáp bán cấp De Quervain
-Hiếm gặp hơn, LS rầm rộ, TT không đối xứng, vùng TT không rõ gianh giới; TT để lại di chứng
-SÂ: Vùng giảm âm không cân đối hai bên, thường khu trú, nằm ở phần ngoài mỗi thuỳ
-TT nếu 1 bên thì TR vài ngày hay vài tuần thấy bên đối
diện
Trang 50VIÊM TUYẾN GIÁP
DE QUERVAIN (TIẾP)
-Chẩn đoán phân biệt:
.Giả nang chảy máu: giảm âm có gianh giới rất rõ
.Lymphosarcome: Giảm âm bờ lồi nhiều vòng, bệnh cảnh
LS, XN khác
.Ung thư biệt hoá TG: giảm âm không rõ gianh giới không đều
Trang 51• Viêm tuyến giáp Riedel
-Xơ hoá lan toả trong tuyến một hay 2 thuỳ, lan
vào TC xung quanh
-Có thể phối hợp xơ hoá khác: SPM, trung thất
-CĐ phân biệt : ung thư ít biệt hoá cũng giảm âm
VIÊM TUYẾN GIÁP
Trang 52VIÊM TUYẾN GIÁP
Viêm tuyến giáp cấp tính hoá mủ
-Hiếm gặp
-áp xe TG cũng giống như nơi khác: khối dịch đặc gianh giới rõ, vỏ, có thể có khí bên trong