Dị tật bẩm sinh Dị tật liên quan đến sự tăng trưởng của thận Dị tật liên quan đến sự di chuyển lên trên của thận Dị tật liên quan đến mầm niệu quản Dị tật liên quan đến sự phát tr
Trang 1SIÊU ÂM
DỊ TẬT BẨM SINH ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
BS Hồ Hoàng Phương
BM Chẩn đoán Hình ảnh
Trang 2DÀN BÀI
1 Phôi thai học – Giải phẫu học
2 Khảo sát siêu âm – Hình ảnh bình thường
Trang 3Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 4Dị tật bẩm sinh
Dị tật liên quan đến sự tăng trưởng của thận
Dị tật liên quan đến sự di chuyển lên trên của thận
Dị tật liên quan đến mầm niệu quản
Dị tật liên quan đến sự phát triển của bàng quang
Trang 5Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 6Dị tật liên quan đến sự tăng trưởng của thận
Giảm sản (Hypoplasia)
Thận đa thùy dạng phôi thai (Fetal lobulation)
Phì đại bù trừ (compensatory hypertrophy)
Trang 7Dị tật liên quan đến sự tăng trưởng của thận
* Giảm sản :
Nhu mô thận có quá ít vi cầu thận
Xảy ra khi mầm niệu quản chỉ tiếp xúc với phần dưới của nguyên bào hậu thận.
Chức năng thận còn bình thường
Siêu âm : thận teo nhỏ nhưng các mặt khác vẫn bình thường
Trang 8* Giảm sản :
CĐPB: thận teo do trào ngược,
do hẹp đm thận
Trang 10Dị tật liên quan đến sự tăng trưởng của thận
*Thận đa thùy dạng phôi thai (Fetal lobulation):
Hiện diện đến 4 – 5 tuổi
Có thể tồn tại ở người trưởng thành
Do sự cuộn lai của vỏ bao mà cấu trúc bên trong
vẫn còn là chủ mô của vỏ thận
Trang 12Thận đa thùy dạng phôi thai
Siêu âm: hình ảnh những khe rõ nét chồng lên các cột Bertin
Trang 13Dị tật liên quan đến sự tăng trưởng của thận
Trang 14(Nodular compensatory hypertrophy)
Khu trú: phì đại bù trừ dạng nốt, phân biệt với u thận dạng đặc.
Trang 15Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 16Dị tật liên quan đến sự di chuyển lên trên của thận
Thận lạc chỗ
Thận lạc chỗ chéo bên
Thận móng ngựa
Trang 17Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 18Dị tật liên quan đến sự di chuyển lên trên của thận
*Thận lạc chỗ:
- Thường gặp nhất trong vùng chậu
- Thận thường nhỏ và xoay bất thường, 50% bị
giảm chức năng
- Dẫn lưu nước tiểu kém, dễ nhiễm trùng và tạo sỏi.
- Có thể lạc chỗ trong ngực qua lỗ Bochdalek
(hiếm)
Trang 19Thận lạc chỗ
Trang 25Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 30Dị tật liên quan đến sự di chuyển lên trên của thận
*Thận lạc chỗ chéo bên
Hai thận nằm cùng một bên
90% dính vào nhau
Do sự dính lại của nguyên bào hậu thận, làm thận
không thể xoay và di chuyển lên được, hai thận nằm
thấp hơn
Nơi nối niệu quản –bàng quang vẫn ở vị trí bình
thường
Trang 31Click to edit Master text styles
Trang 34Thận lạc chỗ
Trang 37Dị tật liên quan đến sự di chuyển lên trên của thận
* Thận móng ngựa:
Xuất độ 0,01 – 0,25%
Do sự dính lại của nguyên bào hậu thận
xảy ra ở cực dưới trước khi thận di chuyển
lên trên
Trang 39 2 thận không xoay đúng và thường tắc nghẽn bể thận – niệu quản, dễ bị nhiễm trùng và tạo sỏi.
Eo chứa mô thận còn chưcù năng
Trang 40Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 41 Dị tật kết hợp : tắc nghẽn UPJ, trào ngược BQ-NQ, hệ bể đôi, loạn sản thận, NQ sau TMC dưới, thận phụ trội, dị dạng trực tràng-hậu môn,teo thực quản, dò trực tràng – âm đạo,thoát vị rốn, dị tật tim mạch, xương…
Trang 42 * Thận móng ngựa:
Siêu âm:
Thận thấp hơn , cực dưới hướng vào trong
Cắt ngang sau phúc mạc: eo thận vắt ngang đường giữa trước các mạch máu lớn ổ bụng
Dãn nở bể thận và sỏi hay đi kèm
Trang 50Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 51Dị tật liên quan đến mầm niệu quản
Bất sản thận (agenesis)
Thận phụ trội (supernumerary kidney)
Hệ thống thận đôi và nang cuối niệu quản
Tắc khúc nối bể thận – niệu quản
Đài thận to bẩm sinh
Niệu quản to bẩm sinh
Trang 52Dị tật liên quan đến mầm niệu quản
*Bất sản thận
Một hoặc hai bên
Nguyên nhân:
+ Không có lớp nguyên bào hậu thận
+ Không có sự phát triển của mầm NQ
+ Mất sự tương tác và ăn sâu của mầm NQ vào lớp nguyên bào hậu thận
Trang 53 SA không thấy thận, khó phân biệt với thận nhỏ hoặc loạn sản.
Thận còn lại phì đại bù trừ.
Trang 55Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 56Dị tật liên quan đến mầm niệu quản
*Thận phụ trội - supernumerary kidney
Dị tật cực kỳ hiếm
Thận phụ trội nhỏ hơn và nằm ở mọi vị trí, có thể quanh thận bình thường
2 mầm NQ tiếp xúc với nguyên bào hậu thận rồi phân chia hoặc ngay từ đầu đã có hai lớp nguyên bào
hậu thận.
Trang 57Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 59Dị tật liên quan đến mầm niệu quản
Hệ thống thận đôi và nang cuối niệu quản
Dị tật thường gặp, 0,5 – 10%.
Xảy ra khi có 2 mầm NQ hình thành và nối
liền với lớp nguyên bào hậu thận, hoặc do sự phân chia sớm của mầm NQ duy nhất
Trang 60 Hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
Thường tạo thành nang cuối NQ khi có tắc nghẽn
Trang 61Chú ý: niệu quản trên cắm dưới ,niệu quản dưới cắm trên.(tức niệu quản trên cắm sai vị trí nên mới xảy ra tắt nghẻn ở đoạn cuối niệu quản) niệu quản giản và hình thành nang cuối niệu quản
Trang 62Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 64Dị tật liên quan đến mầm niệu quản
Hệ thống thận đôi và nang cuối niệu quản
Siêu âm:
Hệ thống thận đôi như hai vùng xoang thận trung tâm tăng phản âm, ngăn cách bởi
một cầu nhu mô thận (17%)
Trang 66 Chẩn đoán dễ dàng khi nửa trên thận trướng nước và quan sát thấy hai hệ thu thập
và hai NQ rõ rệt.
Trang 70Nang cuối niệu quản (túi giãn NQ)
Nang NQ : cấu trúc tròn, như một nang nằm trong lòng bàng quang.
Trang 71Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 72Hệ thống thận đôi và nang cuối niệu quản
Trang 73Hệ thống thận đôi và nang cuối niệu quản
Trang 74Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 79Dị tật liên quan đến mầm niệu quản
*Tắc khúc nối bể thận – niệu quản
Ưu thế giới nam 2:1, Thận trái gấp 2 phải
10 – 30% hai bên
Lâm sàng : đau lưng mơ hồ kéo dài
Điều trị khi có triệu chứng hoặc biến chứng bội nhiễm, sỏi thận…
Trang 81 Phần lớn do vô căn, chức năng hơn do giải phẫu
Mô học: thặng dư collagen giữa các bó cơ,
không có hoặc thiếu mô cơ, quá nhiều cơ dọc
Nguyên nhân khác: van nội tại, hẹp lòng thực sự,
động mạch lạc chỗ
Trang 82*Tắc khúc nối bể thận – niệu quản
Siêu âm:
Giãn nở đài bể thận cho tới UPJ
Hình ảnh bầu tròn của bể thận giãn, lâu dài dẫn đến teo nhu mô thận
NQ khẩu kính bình thường
Xem xét thận đối bên tìm dị tật đi kèm
Trang 88Dị tật liên quan đến mầm niệu quản
*Đài thận to bẩm sinh
Đài thận phình lớn không do tắc nghẽn, thường xảy ra một bên.
Bệnh không tiến triển, bn có chức năng và nhu mô thận bình thường
Gia tăng nhiễm trùng và tạo sỏi
Siêu âm: đáy các đài phình lớn và tăng số lượng, không thấy dấu nhấn nhú thận,
bề dày vỏ thận vẫn bình thường.
Trang 89Dị tật liên quan đến mầm niệu quản
*Niệu quản to bẩm sinh
Nam giới ưu thế, thường bên trái
8 – 50% hai bên
Hậu quả của tắc niệu quản chức năng
Đoạn xa mất nhu động
Trang 90 SA: giãn dạng thoi ở 1/3 dưới niệu quản
Trang 97Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 100Dị tật liên quan đến
sự phát triển của bàng quang
* Bàng quang đôi: 3 type
Trang 104* Những dị tật của ống niệu rốn
Trang 110Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 111DÀN BÀI
1 Phôi thai học – Giải phẫu học
2 Khảo sát siêu âm – Hình ảnh bình thường
3 Dị tật bẩm sinh
4 Nhiễm trùng đường tiết niệu
5 Sỏi đường tiết niệu