1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BUỒNG TRỨNG pdf

159 915 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Siêu âm Chẩn đoán Buồng trứng
Tác giả Nguyễn Quang Trọng
Trường học Viện Phú Nhuận Medical Center & University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh y học
Thể loại Sách hướng dẫn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 21,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

¢ Binh thuong ta thay ở buông trứng có hôi âm đông dạng và có nhiêu nang rất nhỏ, kích thước khoảng 2 - 3mm năm ở ngoại vi buông trứng.. © O thoi ky mãn kinh, do buông trứng teo lại và

Trang 1

"People only see what they are prepared to see."

Ralph Waldo Emerson

SIEU AM CHAN DOAN

World Class Healthcare in Vietnam

Trang 2

U quai buong tring (ovarian teratoma)

U nang tuyên thanh dịch (serous cystadenoma)

U nang tuyên nhay (mucinous cystadenoma)

Carcinoma buông trứng (ovarian carcinoma)

— Carcinoma nang tuyên thanh dịch

— Carcinoma nang tuyến nhây

Di can buong trimg (ovarian metastasis)

Lạc nội mạc tu cung (endometriosis)

Xoăn buông trứng (ovarian torsion)

Kết luận

Trang 4

HO BUONG TRUNG O THANH SAU-BEN VUNG CHAU

trong d chang treo b eee

Trang 5

DM

Niéu quan

TM budng trum;

Trang 6

¢ Hai buong trimg cé hinh bau duc năm ở hai bên hoặc sau-bên

TC, có gidi han kha r6 trén siéu am

¢ Binh thuong ta thay ở buông trứng có hôi âm đông dạng và có nhiêu nang rất nhỏ, kích thước khoảng 2 - 3mm năm ở ngoại

vi buông trứng Nhờ nó mà ta nhận biết được buông trứng

SA qua ngã thành bụng SA qua nga am dao

Trang 8

© O thoi ky mãn kinh, do buông trứng teo lại và không còn

những nang nhỏ ở ngoại vI buông trứng cho nên rât khó thây

buông trứng

Trang 9

^

Ở lát cắt theo trục dọc của buông trứng, ta đo chiêu dài (L) và bê

dày (T) của buông trứng

Ở lat cắt theo trục ngang của buông trứng ta đo chiêu ngang (W) của buông trứng

Kích thước mỗi buông trứng khoảng 1,5 x2,5 x 4cm

Thể tích mỗi buông trứng được tính theo công thức:

XW

V=% Liem (cm) Tem)

Trang 10

Nang buông trứng có kích thước < 3cm có thê thấy 6 15%

phụ nữ mãn kinh

Nhiêu nghiên cứu đã chỉ ra răng: tân suất ác tính rất thấp ở những nang không vách, không chối, có đường kinh <3 cm

Do vậy với những nang này, chỉ cân theo dõi băng siêu

âm định kỳ mà không cân phải phẫu thuật

Tân suất ác tính chiêm đến 65% khi phụ nữ ở tuổi mãn

kinh có nang buông trứng đường kính > 10 em

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Trang 11

¢ Phau thuat can duoc ap dung voi nhitng nang tang

kịch thước hoặc thay đôi đặc tính theo thoi gian

° Phẫu thuật cũng được chỉ định ở phụ nữ mãn kinh có:

Trang 12

NANG BUONG TRUNG NANG CHUC NANG (FUNCTIONAL CYST)

¢ _ Từ tuân thứ II của chu kỳ kinh, có 1 nang noãn phát triển trội lên (gọi là nang trội khi có kích thước > 10mm)

° - Đặc điểm của nang noãn (follicular cyst) là không vách, không chối, gia tăng kích thước trung bình 2mm/ngay dé dat kich thước khoảng

20-24mm tại thời điểm chuẩn bị rụng trứng

Trang 13

Nang noan dang phat trién (Developing follicles) Nang noan truong thanh

N (Mature follicle — Graafian)

Trang 14

NANG BUONG TRUNG NANG CHUC NANG (FUNCTIONAL CYST)

° - Sau khi rụng trứng, nang hoàng thê (corpus luteal cyst) hình thành, nang này có vách dày hơn, giàu tưới máu, tạo thành ring-oƒ-flire Nang hoàng thê thoái triên vào cuôi chu kỳ kinh

Trang 16

tot hon qua nga dm đạo, tuy nhiên đôi khi ta vẫn không thầy

được buông trứng vì nó ở ngoài vùng khảo sát của đâu đò

2 Thể tích buông trứng ở trẻ chưa dậy thì # 3 ml, ở phụ nữ trong

do tudi sinh de # 8 ml va o phu nit man kinh < 6 ml

3 Hai loai nang chitc nang ctia buông trứng (nang noãn và nang hoàng thê) thường có kích thước không qua 25 mm

Faysal A Saksouk, MD et al Recognition of the Ovaries and Ovarian Origin of Pelvic

Masses with CT RadioGraphics 2004;24:S133-S146

Trang 17

U NANG BUONG TRUNG NANG XUAT HUYET (HEMORRHAGIC CYST)

© Co ché xudt huvét trong nang:

Các TB hoàng thể hóa giàu tưới máu hơn các TB đệm bình thường

Khi nang noãn vỡ, phóng thích trứng, và mau chóng trở thành hoàng thể

Lớp hạt trở nên có tưới máu Những mạch máu trong thành cua nang rat gion va dé

vỡ Nếu vỡ chúng sẽ gây nên xuất huyết trong nang hoàng thể

Trang 18

°Ò Nang hoàng thể xuât huyết thường gây đau vùng chậu

cap tính

°- Hình ảnh siêu âm thay đôi tùy thuộc lượng máu và

thời gian xuât huyết

°«Ắ Vỡ nang xuất huyết hiém gap, cho bệnh cảnh lâm

sảng và siêu âm giông như thai lạc chỗ vỡ.

Trang 19

NANG XUAT HUYET (HEMORRHAGIC CYST)

- Nang xuất huyết cấp tinh co hoi dm day, dé lam voi u dace.)

thường tròn, tăng âm phia sau

Tiếp đến là hình ảnh nhiễu vách ngăn do nhitng soi fibrins hinh thanh, - cho hình anh mang nheén (spider web) hoac luoi danh ca (fish netting)

* Phan biét giita nang co vach ngan (septations) va luoi fibrins (fibrin strands): + Vách ngăn thường có số lượng < 20, trong khi lưới ƒibrins là vô số

(innumerable)

+ Vách ngăn thường dày hơn cũng như có hôi âm dày hơn so với lưới ƒfibrins

+ Vách ngăn có thể có tín hiệu Doppler, trong khi lưới ƒfibrins không có tín

hiệu Doppler

-_ Tiếp đến cục máu động co lại, hình ảnh lúc này dễ lâm với nang có chối

* Phân biệt giữa chối và cục máu đông:

+ Chồi có bờ lôi, trong khi cục mắu đông do co rút thường có bờ lõm

+ Chồi có cùng độ hồi âm với thành nang, trong khi cục mắu đông thường có

hôi âm kém hơn so với thành nang

+ Chồi có thể có tín hiệu Doppler, trong khi cục mắu đông không có tín hiệu - Giai đoạn tiếp theo: nang giảm kích thước rồi từ từ biến mát

Trang 21

Nang xuất huyết có thể lâm với u đặc buông trứng

(tôn thương hoàn toàn biên mât § tuân sau)

Trang 24

Nang xuat huyét

Trang 25

Gn 50 EIA 112 Map Hi0/0

Gn 60 EIA 112 Map Hi0/0

D 10.0 cm

DR 66

aa 14 Hz

AO 100 %

Trang 26

U NANG BUONG TRUNG

U QUAI BUONG TRUNG (OVARIAN TERATOMA)

15-20% u nang buông trứng là u quái buông trứng (ovarian teratoma)

U gặp ở độ tuôi sinh sản, 10-15% bị cả hai bên

U thường không triệu chứng và phát hiện tình cờ khi siêu âm

Cá biệt chúng có thê gây đau bụng dưới, kinh nguyệt không đêu

Biến chứng thường gặp nhất là xoắn u nang, ít gặp là chuyển đạng ác tính

U xuất phát từ tế bào mâm (germ cell) — chúng gôm 3 lớp

ngoại bì (ectoderm), trung bì (mesoderm) và nội bì

(endoderm)

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Trang 27

¢ QOvarian teratoma chia làm 3 loai: mature cystic teratomas,

immature teratomas va monodermal teratomas

— Phân lớn các trường hop 1a mature cystic teratomas, con goi la dermoid cysts (u nang bi) Dién hinh gom có mô

ngoại bỉ (da, não), trung bì (cơ, mỡ, xương) và nội bì (biểu

mô nhây)

— Immature cystic teratomas it gap (< 1%), chu yeu ở lứa tuôi trẻ (dưới 20 tuổi), cũng bao gôm 3 thành phân nêu trên U thường có kích thước lớn hơn mature cystic teratomas

(trung bình # 7 cm)

— Với monodermal teratomas, một trong các loại mô này sẽ chiêm ưu thê (mô tuyến giáp trong struma ovarii, mô ngoại

bi than kinh trong carcinoid tumor)

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Trang 28

U điện hình chứa mỡ, đổi khi có tóc, rĂH9Ø, XƯƠNG

Trang 29

U QUAI BUONG TRUNG (OVARIAN TERATOMA)

Những hình ảnh đặc hiệu bao gôm:

+ nang chiếm ưu thể với một nốt ở vách, nốt có thành phần chủ yếu là mỡ và có thể có tóc gây giảm âm phía sau

` Floafins bdlls (nho qua bóng trôi HỘI): 2) .// 0/2 nhiều nút bì cho hình ảnh những quả bóng hồi âm dày trôi nồi Các quả bóng thường có kích thước từ 1-2 cm, cá biệt có thể lên đến 4 cm hoặc

nhỏ chừng 2 mm

Tip-oƒ-the-iceberg sien (dẫu hiệu chóp túng băng): ` -

chiếm gân như toàn bộ nang cho hình ảnh hôi âm dày có bóng lưng, rất

dê bỏ sót khi khảo sát

+ nhiều đường hồi âm dày do tóc nổi trong

lòng nang

tren

eee C1 ied WT AWS TTR oe Cer) OM OC AONniat i earncdclh

Trang 30

Dermoid plug

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 31

Dermoid plug chtra m6 va toc

Trang 37

Floating balls có kích thước khoảng 5mm

Trang 38

Tip-of-the-iceberg sign

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Trang 41

St Georsge’s Hospitai- TB

Dermoid mesh

Kiran A Jain, MD Sonographic Spectrum of Hemorrhagic Ovarian Cysts

J Ultrasound Med 2002 21:879-886

Trang 42

mus CLIN DES GRANGETTES C8-4vGyn/Fert/Pel 15:32:04

Trang 43

Dermoid mesh (arrows) and dermoid plug (*)

Trang 44

x7

M2 KHOA CDHA

Dist(mm) 48.78 Mul(cm2) 32.42

rt BY AN BINH

i? KHOA CDHA

C57-375H

Gũ DR5ð5 F4.0-5.5

IBS TRONG 081110 AbdC5/ [TIs0.U[Nov.10.2008

N T H ANH 26YF OlPwr 100%|MI 0.2 |08:05:13 pm

BB.4?

Ratio 0.73 VHI(U1)) IBS TRONG 081110 AbdC5? ({Tis0.0\N

N T H ANH 26YF OlPwr 100%|MI 0.4 |

Opt: General PP2 Per3 EnhO FR42

® BV AN HINH k2 KHOA CDHA

4

NA Go

IBS TRONG 081110 AbdC5? ([Tls0.0)Nov.10.2008

N T H ANH 26YF O|Pwr 100%|MI 0.4 |09:07:11 pm

Opt: General PP2 Per3 EnhO FR42

IBS TRONG 081110 AbdC5? ([Tls0.0)Nov.10.2008

N T H ANH 26YF OlPwr 100%|MI 0.4 08:07:28 pm

Opt: General PP2 Per3 EnhO FR42

Trang 45

Fat-fluid level and dermoid plug

Trang 48

Ta n

EIA 0/1 Map C/o/0

D 12.0 cm

DR L2

FR THz

AO 100 % 5.0 MHz

CF oO” Frq

“Gn

ay

AO PRF

D 12.0 cm

DR 72

an 32 Hz

AO 100 %

Trang 49

= o- Frq 5.0 MHz

Gn 20

ma đà Map G000

Trang 52

(eg )FV HOSPITAL VO TN DAO, MI0.5 Tis0.6

ỞÑ© 08/26/10 12:57:53AM ADM US214909 =

Trang 53

U NANG BUONG TRUNG

U NANG TUYEN THANH DICH (SEROUS CYSTADENOMA)

U xuat phat ttr té bao biéu mô-mô đệm (epithelial- stromal tumors)

Chiêm 20-25% u nang buông trứng lành tính

Thường gặp nhất ở lứa tuổi 40-50

20% u ở hai bên

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579 Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 54

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579 Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 55

U nang vach mong

Trang 58

|

` 05/06/09 17:31:46 ADM US64338 Seta CÀ

CL ‹È SN đà 0-B

2 RtProxOvED 5.35 cm/s|llAAC ị +7 11“ “EIA 112

Rt Prox Ov RI Ay i Map Hi0/0

Trang 59

¥1 = 0.102m/s V2 = 0.058m/s

Trang 61

U NANG BUONG TRUNG

U NANG TUYEN NHAY (MUCINOUS CYSTADENOMA)

U xuat phat ttr té bao biéu mô-mô đệm (epithelial- stromal tumors)

Chiêm 20-25% u nang buông trứng lành tính

Thường gặp nhất ở lứa tuổi 30-50

Chỉ 53⁄2 u ở hai bên

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579 Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 62

U NANG TUYEN NHAY (MUCINOUS CYSTADENOMA)

- U thường có kích thước rất lớn (15-30cm) chiếm toàn bộ

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 64

@® BV AN HINH BS TRONG 09 03 2007 AbdC57 Is0.0|Mar.09.2007 BV AN HINH

| | BSI | ' ! ' | L I I i | I

==

BV AN BINH KHOA CDHA Dist(mm) 2533 131.3

Mul(cm2) 332.6

Dist(mm)

Trang 65

CARCINOMA BUONG TRUNG (OVARIAN CARCINOMA)

s° Carcinoma buông trứng là nguyên nhân gây chết

người đứng hàng thứ 5 ở phụ nữ sau phổi, vú, đại

trang va tuy

© 75% bénh nhân đã bị di căn ra ngoài buông trứng tại thời điểm được chân đoán Ti cả các u này đều có

tiên lượng nghèo nàn khi đã đi căn Tuy nhiên, nếu

được chân đoán sớm thì tiên luong rat tot

Paula J Woodward, MD et al Radiologic Staging of Ovarian Carcinoma with Pathologic

Correlation Radiographics 2004;24:225-246

Trang 66

° _U xâm lân trực tiếp ra xung quanh, gieo rắc trong ô bụng, qua đường máu và qua đường bạch huyết

© 90% carcinoma buông trứng xuất phát từ biêu mô bê mặt

¢ Vé m6 hoc, cac loai carcinoma gom có: u thanh dịch

(serous cystadenocarcinoma), nhay (mucinous

cystadenocarcinoma), dang noi mac (endometrioid

tumor), té bao trong (clear cell tumor), va khong biét hoa (undifferentiated tumor)

Paula J Woodward, MD et al Radiologic Staging of Ovarian Carcinoma with Pathologic

Correlation Radiographics 2004;24:225-246

Trang 67

¢ Bénh sinh cua carcinoma buéng trimg cé nhiéu yéu t6:

— 90% là u tiên phát (gặp ở tuôi tiên mãn kinh-mãn kinh)

— 10% có yếu tô di truyền (gặp ở tuổi trẻ)

Về u tiên phát, giả thuyết “vỉ chân thwong — minor trauma”:

Su rụng trung gay nén những vi chân thương lập đi lập lại và

sự sửa chữa tế bào biêu mô bê mat dé lam u phat sinh Gia

thuyết này được hậu thuẫn bởi nhiều khảo sát dịch tế

— Nguy cơ ung thư cao ở phụ nữ không sinh con, có kinh

sớm, mãn kinh muộn (nhiêu chu kỳ rụng trứng)

— Nguy cơ thấp ở phụ nữ sinh nhiều con, có kinh muộn, mãn kinh sớm, dùng thuốc ngừa thai (ít chu kỳ rụng trứng hơn)

Paula J Woodward, MD et al Radiologic Staging of Ovarian Carcinoma with Pathologic

Correlation Radiographics 2004;24:225-246

Trang 68

Paula J Woodward, MD et al Radiologic Staging of Ovarian Carcinoma with Pathologic

Correlation Radiographics 2004;24:225-246

Trang 69

2 Thành nang | Mỏng, nhăn Dày, không đêu

3 Irong nang |- Nang không vách ngăn | - Nang đặc hoặc phức hợp

- Vách ngăn mỏng - Vách ngăn dày hoặc không đều

- Nốt ở vách ngăn

- Chôi ở thành nang

4 Doppler - RI> 0,4 hoặc không có | RI < 0,4

tín hiệu Doppler Nốt, chôi có tín hiệu Doppler

Trang 70

NANG DICH BO TRONG (INTERNAL

BORDERS)

Không có vách ngăn - Hỏi âm trông (clear) (0) - Nhăn (smooth) (0)

(unilocular) - C6 héi 4m (internal echoes) (1) | - Khéng déu (irregular) (2)

Co vach ngan (multilocular) - Hỏi âm trống (1) - Nhan (smooth) (1)

- Có hôi âm (]) - Khong déu (irregular) (2)

Co nhu (papillary projection) | Nghi ngo (1) Xác định (2)

Trang 71

DOPPLER MAU DOPPLER XUNG

- Không thây phô màu (0)

- Mạch máu phân nhánh déu đặn

Trang 72

Gần đây có tác giả nhận thấy: phô Doppler có khuyết tiên tâm

trương thường tháy ở bướu buông trứng lành tính, phô Loppler mắt khuyết tiên tám trương thuong thay ở bướu buông trứng dc tính

Trang 73

CARCINOMA BUONG TRUNG (OVARIAN CARCINOMA)

- Điền hình có kích thước > 10 em (thong > 5 cm)

- Nang có nốt ở thành nang, thành nang không đều

- Nang có vách đày

- Doppler có tưới máu ở nốt và vách trong nang vol RI < 0,4 (hodc PI < 1 -

pulsatility index) Khong có khuyết tiên tâm trương

- Dấu hiệu goiy xam lan truc tiép:

+ Ranh giới giữa u và cơ TC bị xoắn vặn, không đều

+ Xóa mặt ngăn cách giữa ti và bàng quang hoặc trực tràng

+ Khoảng cách < 3mm giữa tt và thành cháu

+ XO day hoặc bao bọc các mạch máu vùng cháu

- Di căn màng bụng biểu hiện bằng dịch, nốt và bánh mạc nồi (omental cake):

+ Not mang bụng thường có kích thước 5-10mm, hình tròn hoặc bầu dục, hồi

âm kém, thường năm trên bê mặt bao gan, bám vào các dây chang

+ Bánh mạc nồi là những mảng hồi âm dày không đồng nhất, bờ không đều,

bê dày trung bình 3-5 cm

Ngày đăng: 20/03/2014, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN