Ng©n hµng n«ng nghiÖp vµ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ======= ====== TRẦN VĂN CHUẨN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
======= ======
TRẦN VĂN CHUẨN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
BẠC LIÊU - TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN VĂN CHUẨN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài “Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Bạc Liêu - tỉnh Bạc Liêu” đã làm rõ hình hình nợ xấu, các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố tác động đến công tác xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại (NHTM); đồng thời khẳng định nhiệm vụ giảm thấp
nợ xấu là tất yếu khách quan đối với NHTM Ngoài ra, luận văn còn nêu lên kinh nghiệm xử lý nợ xấu của các NHTM nước ngoài và bài học cho các NHTM Việt Nam
Luận văn đã phân tích đánh giá thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu Đồng thời rút ra những nguyên nhân gây nên tồn tại trong công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu; nguyên nhân về phía ngân hàng và từ phía khách hàng vay vốn và những nguyên nhân từ sự thiếu đồng bộ và kém hiệu quả của chính sách nhà nước đối với các thành phần kinh
tế, trong đó đáng chú ý là kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Ngoài ra, luận văn đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả xử
lý nợ xấu trong thời gian tới tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu Để thực hiện những giải pháp này có hiệu quả, luận văn đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Agribank, Agribank tỉnh Bạc Liêu và các cấp chính quyền tỉnh Bạc Liêu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Tác giả luận văn
Trần Văn Chuẩn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS Lê Long Hậu đã tận tâm hướng dẫn, động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học vừa qua
Cảm ơn Ban giám đốc Agribank tỉnh Bạc Liêu, các đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và cung cấp cho tôi những thông tin hữu ích
Tác giả
Trần Văn Chuẩn
Trang 6MỤC LỤC
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 3
8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4
9 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 7
1.1.1 Khái niệm nợ xấu 7
1.1.2 Tiêu chí phân loại nợ xấu 8
1.1.3 Phân loại nợ xấu theo thời hạn cho vay và theo thành phần kinh tế 10
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu 10
1.1.5 Tác động của nợ xấu 13
1.2 CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.2.1 Vai trò của công tác xử lý nợ xấu trong NHTM 16
1.2.2 Nội dung công tác xử lý nợ xấu 17
1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác xử lý nợ xấu 22
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xử lý nợ xấu 23
1.3 CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NHTM NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 28
1.3.1 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại nước ngoài 28
Trang 71.3.3 Bài học kinh nghiệm 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 35
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 35
2.1.1 Khái quát về Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu 36
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu (giai đoạn từ năm 2015 - 2017) 37
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 41
2.2.1 Tình hình nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu (giai đoạn từ năm 2015 - 2017) 41
2.2.2 Các nhân tố tác động đến công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu 47
2.2.3 Khảo sát công tác xử lý nợ xấu tại Agribank thành phố Bạc Liêu 49
2.2.4 Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu 51
2.2.5 Kết quả công tác xử lý nợ xấu 58
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 61
2.3.1 Kết quả đạt được 61
2.3.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 70
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 70
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank 70
Trang 83.1.2 Định hướng xử lý nợ xấu của NHNo&PTNT tỉnh Bạc Liêu 71
3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng và công tác xử lý nợ xấu của Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu 71
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 73
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập phương án xử lý nợ xấu 73
3.2.2 Tiếp tục khai thác, xử lý các khoản nợ có tài sản bảo đảm 73
3.2.3 Tăng cường giám sát công tác xử lý nợ xấu tại chi nhánh 74
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh 75
3.2.5 Tổ chức lại hoạt động của tổ xử lý nợ xấu 75
3.2.6 Tổ chức phân tích danh mục cho vay theo định kỳ 76
3.2.7 Tăng cường đôn đốc xử lý đối với từng khoản vay 76
3.2.8 Triển khai một số biện pháp xử lý nợ xấu chưa được áp dụng 77
3.2.9 Xây dựng quy trình xử lý nợ xấu thống nhất 78
3.2.10 Thực hiện cơ chế động viên và chế tài phù hợp 79
3.2.11 Các giải pháp khác 80
3.3 KIẾN NGHỊ 82
3.3.1 Đối với Agribank 82
3.3.2 Đối với Agribank tỉnh Bạc Liêu 83
3.3.3 Đối với các cấp chính quyền tỉnh Bạc Liêu 85
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 9NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng TSBD Tài sản bảo đảm SXKD Sản xuất kinh doanh CIC Credit Information Center (Trung tâm thông tin tín dụng)
XLRR Xử lý rủi ro DPXLRR Dự phòng xử lý rủi ro
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.3 Bảng kết quả HĐKD của Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu 40 Bảng 2.4 Tình hình phân nhóm nợ tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu 41 Bảng 2.5 Phân loại nợ xấu theo thời hạn cho vay 42 Bảng 2.6 Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế 44 Bảng 2.7 Phân loại nợ xấu theo đối tượng vay 45
Bảng 2.9 Cơ cấu các nhân tố tác động từ nội bộ 48
Bảng 2.13 Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã thu hồi được 57 Bảng 2.14 Kết quả xử lý nợ xấu theo các biện pháp xử lý nợ 58
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, trong đó điển hình là vấn đề
nợ xấu Tình trạng nợ xấu tăng ở mức cao sẽ khiến nền kinh tế khó hấp thụ được vốn, doanh nghiệp thì ngày càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận vốn ngân hàng và
có thể phải dừng hoạt động hoặc thậm chí phá sản, các ngân hàng sẽ phải tốn kém chi phí nhiều hơn trong việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng do các khoản nợ xấu tăng cao Nếu các khoản nợ xấu có nguy cơ bị mất vốn thì lợi nhuận của các ngân hàng sẽ ngày càng bị ăn mòn Những năm gần đây nhiều ngân hàng yếu kém bị NHNN mua lại bắt buộc toàn bộ cổ phần với giá không đồng vì những ngân hàng này có các khoản nợ mất vốn, vượt quá nhiều lần vốn tự có Do vậy, xử lý nợ xấu là bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng
Thực trạng nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng của Việt Nam đến 30/09/2017 có tỷ lệ nợ xấu ước tính còn khoảng 2,34% nhưng vẫn còn tiềm ẩn lớn, đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tỷ lệ
nợ xấu đến cuối năm 2017 là 1,54% trên tổng dư nợ cho vay nền kinh tế, theo đánh giá của Agribank thì nợ xấu còn biến động phức tạp, các khoản nợ tiềm ẩn có khả năng chuyển nợ xấu còn lớn
Riêng đối với Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu tuy đã được tăng cường bằng nhiều biện pháp khác nhau để xử lý giảm thấp nợ xấu như: triển khai các quy định nội bộ, chấn chỉnh công tác cán bộ, tăng cường kiểm tra trước trong và sau khi cho vay, nâng cao trách nhiệm và hiệu quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ, điều chỉnh cơ cấu tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tập trung xử lý nợ xấu, nhưng tỷ
lệ nợ xấu vẫn còn ở mức đáng lo ngại Tính đến cuối năm 2017 tỷ lệ nợ xấu của Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu là 1,56%/tổng dư nợ, cao hơn toàn hệ thống Agribank, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả tài chính của chi nhánh
Trang 13Do vậy, việc đánh giá lại thực trạng nợ xấu của các NHTM nói chung và của Agribank hiện nay là rất cần thiết, cần phải đánh giá một cách khách quan về các khoản nợ xấu, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra các nhóm giải pháp để khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ xấu, góp phần khơi thông nguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế là một trong những nhiệm vụ cấp bách, không chỉ các NHTM mà có cả Chính phủ
Xuất phát từ tình hình nêu trên, với mong muốn được đóng góp thêm các giải pháp nhằm giúp nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ xấu để hoạt động kinh doanh của chi nhánh có hiệu quả ổn định hơn, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác xử lý
nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Bạc Liêu - tỉnh Bạc Liêu” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác xử lý nợ xấu của NHTM
- Phân tích, đánh giá công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu trong thời gian qua Qua đó xác định những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
- Phân tích và đánh giá thực trạng nợ xấu tại Agribank thành phố Bạc Liêu giai đoạn 2015 – 2017
- Xác định các nhân tố tác động đến công tác xử lý nợ xấu tại Agribank thành phố Bạc Liêu
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Agribank thành phố Bạc Liêu trong thời gian tới, góp phần đẩy nhanh tiến độ xử lý giảm thấp
nợ xấu, nâng cao năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của chi nhánh
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực tế công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu như thế nào? Các biện pháp nào đang áp dụng và kết quả đạt được? Những hạn chế trong công tác xử lý nợ xấu và nguyên nhân của những hạn chế đó?
Trang 14- Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu cần làm gì để hoàn thiện công tác
xử lý nợ xấu trong thời gian tới?
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình nợ xấu và công tác xử lý nợ xấu sau khi nợ xấu phát sinh
- Về không gian: tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu
- Về thời gian: Căn cứ vào các dữ liệu trong 3 năm, từ năm 2015 đến 2017
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để thu thập số liệu, phân tích số liệu; phương pháp lịch sử xem xét vấn đề trong bối cảnh thời gian, không gian để từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết các mục đích nghiên cứu của luận văn
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu chính của luận văn tập trung vào ba vấn đề:
- Đánh giá thực trạng nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu (giai đoạn 2015 - 2017)
- Phân tích, đánh giá công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu trong thời gian qua
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại chi nhánh trong thời gian tới
Trang 15Trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu các dữ liệu trong khoảng thời gian cập nhật đến thời điểm mới nhất có thể và từ nhiều nguồn khác nhau; nhận diện một cách khách quan nhất về công tác xử lý nợ xấu tại Agribank thành phố Bạc Liêu
Thông qua kết quả của nghiên cứu của đề tài này, tác giả đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu Qua đó giúp cho nhà quản trị ngân hàng nói chung và chi nhánh nói riêng
có thể áp dụng các giải pháp mang tính thực tiễn cao và khả thi trong quá trình điều hành các hoạt động cấp tín dụng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thấp nợ xấu, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Cho đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu chưa có công trình nghiên cứu nào về nội dung như đề tài nghiên cứu
8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xử lý nợ xấu của NHTM
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu
9 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Đã có khá nhiều công trình đã nghiên cứu có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài Cụ thể là một số nghiên cứu sau:
- Lê Thị Hồng Hạnh (2015) đã nghiên cứu về các giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang
Nội dung chủ yếu của đề tài tập trung đề cập đến khái niệm về nợ xấu cũng như sự khác biệt trong cách phân loại nợ xấu của Việt Nam và thế giới, ảnh hưởng của nợ xấu tới nền kinh tế, tới ngân hàng…, hiểu được sự khác biệt so với cách phân loại của thế giới mới có thể có cái nhìn tổng quát về nợ xấu của các NHTM Việt Nam, giúp cho các NHTM có một đánh giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng tại ngân
Trang 16hàng mình Qua đó, bài viết cũng nêu lên thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang, trên cơ
sở đó để đưa ra những giải pháp tăng cường công tác xử lý nợ xấu đối với các Ngân hàng thương mại, điều này sẽ giúp cho các ngân hàng thương mại có thể giải quyết tốt trong công tác xử lý nợ xấu đồng thời hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng
- Nguyễn Trọng Chương (2015) nghiên cứu về công tác quản lý nợ xấu tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Nghệ
An Kết quả nghiên cứu đã góp phần tăng cường một cách toàn diện hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng, giúp tạo ra điểm tựa vững chắc trong quá trình thực hiện đổi mới, hiện đại hóa Agribank chi nhánh tỉnh Nghệ An
- Nguyễn Thị Thủy (2014) nghiên cứu các giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Giang Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến nợ xấu và đưa ra các giải pháp xử
lý phù hợp
- Mai Yến Nhi (2013) nghiên cứu về hạn chế và xử lý nợ xấu tại NHNo &
PTNT trên địa bàn TP.HCM Do đặc thù của chi nhánh là dòng vốn chạy vào bất động sản đóng băng, nên tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trên địa bàn TP Hồ Chí Minh theo đó ngày càng gia tăng Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như thu nhập của người lao động Vì vậy nghiên cứu đã xem xét, đánh giá tình hình cấp tín dụng, tình hình nợ xấu, cũng như đề ra một số giải pháp để hạn chế và xử lý hiệu quả nợ xấu
- Nguyễn Thùy Trang (2012) phân tích những rủi ro trong hoạt động ngân hàng - nhìn từ góc độ đạo đức Tác giả đã nêu ra những lỗ hổng trong các quy định của Nhà nước còn thiếu chặt chẽ để cán bộ lợi dụng; môi trường quản lý của các NHTM dẫn đến cán bộ nhân viên ngân hàng lợi dụng Tác giả đề xuất một số biện pháp cần quan tâm để góp phần hạn chế rủi ro về đạo đức cán bộ ngân hàng
- Kim Anh (2013) phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng cho phát triển nông nghiệp - nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Tác giả đánh giá tình hình cho
Trang 17vay theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP; nêu ra những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định 41/2010/NĐ-CP (nguyên nhân khách quan, chủ quan) và đề xuất và kiến nghị với NHNN Việt Nam, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bạc Liêu và một số kiến nghị khác liên quan đến tín dụng ngân hàng cho phát triển nông nghiệp - nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Đường Thị Thanh Hải (2013) phân tích sự hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam Tác giả đã đưa ra các giải pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng; và cũng chỉ đưa ra các giải pháp chung cho các NHTM nhưng chưa đi sâu
và cụ thể ở tại một ngân hàng nào
- Hà Văn Dương (2013) nghiên cứu các giải pháp hạn chế nợ quá hạn tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay Tác giả đã đánh giá thực trạng nợ quá hạn tại 10 NHTM trong giai đoạn từ năm 2008 - 2012 và đề xuất các giải pháp hạn chế nợ quá hạn tại nhiều NHTM
- Nguyễn Thị Thu Đông (2012) tìm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập Tác giả
đã tập trung nghiên cứu một cách toàn diện về CLTD của NHTM, từ đó phân tích
cụ thể cho NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam Song, luận án chỉ dừng lại ở việc phân tích thực trạng dựa trên số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo của NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
- Nguyễn Tấn Hưng (2016) nghiên cứu về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh thị xã Giá Rai tỉnh Bạc Liêu Tác giả chỉ đi sâu phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng trên địa bàn thị xã Gia Rai, chưa đi sâu nghiên cứu hoạt động xử lý nợ xấu
Nghiên cứu về công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu trong quá trình tái cơ cấu của Agribank trong giai đoạn 2016 – 2020, cũng như tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam vẫn đang là vấn đề có tính thời sự, bức xúc Đề tài này không trùng với bất cứ công trình khoa học nào đã được công
bố đến thời điểm hiện nay
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm nợ xấu
- Nợ xấu thường được nhắc đến với các thuật ngữ “bad debt”, “non- performing loan”, “doubtful debt”, tức là những món nợ không có khả năng hoàn lại, những món vay không thực hiện đúng hợp đồng hoặc có thể là nợ khó đòi Hiện nay có một số khái niệm về nợ xấu như:
- Khái niệm của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc: “Về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày, hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận, hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”
- Theo một số tiêu chí của NHTW Liên Minh Châu Âu: nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của NHTM không chỉ có những khoản vay quá hạn thông thường không có khả năng thu hồi theo hợp đồng mà còn có các khoản nợ chưa quá hạn nhưng tiềm ẩn các rủi ro dẫn đến việc có thể không thanh toán đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng
- Khái niệm nợ xấu của Tổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF): trong Hướng dẫn tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia (IFRS), IMF đưa ra định nghĩa về nợ xấu như sau: “Một khoản vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ (người vay phá sản) Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi
Trang 19và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế”
- Quan điểm của Việt Nam: Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01/6/2014 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nợ xấu được định nghĩa như sau:
"Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”
1.1.2 Tiêu chí phân loại nợ xấu
1.1.2.1 Tiêu chí định lượng
Ngân hàng phân loại nợ theo Điều 10 của Thông tư 02/2013/TT-NHNN, căn
cứ vào thời gian quá hạn của khoản nợ, trong đó nợ xấu là các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) + Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Nợ gia hạn nợ lần đầu;
+ Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) + Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến
60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
+ Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Trang 20+ Nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc
đã quá hạn;
+ Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày
kể từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên
60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
+ Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;
+ Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này
1.1.2.2 Tiêu chí định tính
Ngân hàng phân loại nợ theo Điều 11 của Thông tư 02/2013/TT-NHNN, căn
cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) + Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất
+ Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) + Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao
Trang 21+ Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết
là rất cao
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) + Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
+ Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết
1.1.3 Phân loại nợ xấu theo thời hạn cho vay và theo thành phần kinh tế
1.1.31 Phân loại nợ xấu theo thời hạn cho vay
Căn cứ vào thời hạn vay vốn, nợ xấu có thể chia thành:
- Nợ xấu trong cho vay ngắn hạn: Là những khoản nợ xấu có thời hạn vay dưới 12 tháng
- Nợ xấu trong cho vay trung và dài hạn: Là những khoản nợ xấu có thời hạn vay từ 12 tháng trở lên
1.1.3.2 Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế
Trên cơ sở phân theo đối tượng khách hàng, nợ xấu có thể chia thành:
- Nợ xấu của hộ gia đình và cá nhân: Bao gồm cá nhân, hộ kinh doanh, hộ nông dân có nợ xấu tại ngân hàng
- Nợ xấu của doanh nghiệp: Là doanh nghiệp/công ty có nợ xấu tại ngân hàng
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
1.1.4.1 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
- Môi trường tự nhiên: Khách hàng vay vốn gặp nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh như: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, có thể làm phá sản cả một hệ thống kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có hiệu quả vào thế thua lỗ, mất khả năng trả nợ
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho NHTM Ngược
Trang 22lại khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định khiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ đọng và tất yếu là sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
- Môi trường pháp lý, chính sách: Các chính sách vĩ mô của Chính Phủ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NHTM Nếu Chính Phủ theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế sẽ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát, khi lạm phát tăng cao sẽ làm tăng chi phí đầu vào của các khách hàng, gây khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hoặc thay đổi trong các cơ chế chính sách của Chính phủ như: thay đổi quy hoạch hạ tầng, thay đổi cơ chế lãi suất, chính sách thuế, làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của người đi vay Hậu quả là năng lực trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng sẽ giảm
Môi trường pháp lý cho hoạt động cho vay còn chưa đầy đủ, rõ ràng, vấn đề này gây rất nhiều khó khăn cho các NHTM trong việc ngăn ngừa, phân loại và xử lý các khoản nợ xấu Hành lang pháp lý liên quan tới tài sản bảo đảm còn nhiều bất cập, các quy định về kế toán, kiểm toán chưa đủ khả năng và hiệu lực buộc các doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán chính xác, kịp thời gây nhiều khó khăn trong việc thẩm định cho vay của ngân hàng
1.1.4.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Do sự yếu kém về trình độ phân tích tài chính của cán bộ tín dụng dẫn đến không có khả năng nhận diện được rủi ro, thực hiện chưa nghiêm túc các quy định cho vay, đánh giá sai về khả năng sử dụng vốn và hoàn trả nợ của khách hàng
- Sự sa sút về đạo đức của CBTD và người phê duyệt tín dụng, thiếu tinh thần trách nhiệm, có tính chất cho vay vì lợi ích riêng Ngân hàng chưa có được cơ chế ràng buộc nghiêm khắc về trách nhiệm đối với những người thực hiện công tác cho vay như chịu trách nhiệm về tài sản, luật pháp liên quan đến khoản nợ xấu của ngân hàng hoặc làm thất thoát vốn của ngân hàng đây là một sự yếu kém trong chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại Nếu người ra quyết định cho vay không hoặc ít chịu trách nhiệm về quyết định của mình, thì cán bộ tín dụng sẽ
Trang 23có thể không cần quan tâm nhiều đến công tác thẩm định, phân tích và đây là một trong những nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các ngân hàng
- Hệ thống thông tin còn kém, chất lượng thông tin không tốt dẫn đến quá trình phân tích bị sai lệch, đánh giá sai về khả năng trả nợ của khách hàng
- Chính sách tín dụng không hợp lý, thể hiện ở các mục tiêu đầu tư tín dụng của ngân hàng về tăng trưởng tín dụng, cơ cấu tín dụng không phù hợp Mục tiêu tăng trưởng về tín dụng có thể gây sức ép làm cho việc đầu tư tín dụng của ngân hàng chạy theo số lượng mà không đảm bảo chất lượng Cơ cấu kinh tế là cơ cấu các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế; và nó tồn tại một cách khách quan, vì vậy một khi ngân hàng không nắm được nó sẽ làm cho cơ cấu tín dụng không phù hợp, do đó không tạo nên sự bền vững trong chất lượng tín dụng
- Công tác thanh tra, giám sát ngân hàng trong một thời gian dài chưa phát huy hiệu quả cao trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm, rủi
ro trong hoạt động cấp tín dụng của các TCTD
- Cạnh tranh giữa các ngân hàng quá gay gắt thậm chí còn chưa thật sự lành mạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng các khoản vay
- Ngoài ra còn có nguyên nhân từ công tác bảo đảm tiền vay
Bản chất của bảo đảm tiền vay là công cụ bảo đảm cho việc thực hiện trách nhiệm trong quan hệ vay vốn giữa ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên ngân hàng thường coi trọng tài sản thế chấp mà thiếu quan tâm tới các điều kiện khác Ngân hàng thường yên tâm với tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh mà thiếu sự giám sát chặt chẽ đối với các khoản cho vay Trong khi đó điều kiện đảm bảo về tài sản, không được duy trì phù họp với cam kết trong hợp đồng tín dụng do quyền sở hữu
về tài sản của khách hàng không hợp pháp hoặc không còn giá trị pháp lý, hay tính khả mại của tài sản bị giảm sút vì tác động của nền kinh tế thị trường
1.1.4.3 Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Đối với khách hàng là cá nhân/hộ: Do nguồn trả nợ của họ chủ yếu dựa vào lương, từ việc kinh doanh và từ trồng trọt, chăn nuôi, Vì vậy khi bị mất việc hoặc
Trang 24kinh doanh thua lỗ hoặc bị mất mùa, dịch bệnh, thì thu nhập của họ không đảm bảo để trả nợ Hơn nữa do ngân hàng chỉ dựa chủ yếu trên thông tin mà khách hàng khai để tính toán, nên để vay được khách hàng có thể cung cấp thông tin không đúng về chi phí và thu nhập của mình Việc khách hàng gặp phải những đột biến trong cuộc sống và trong công việc cũng là nguyên nhân gây nên rủi ro Ví dụ như
họ phải đền bù những khoản tiền lớn hoặc phải sử dụng tiền cho người thân chữa bệnh, vợ chồng ly hôn,
Như vậy các nguyên nhân gây nên nợ xấu từ phía khách hàng là cá nhân/hộ
có bản chất là làm thay đổi thu nhập cơ bản và ổn định của họ Từ đó ảnh hưởng đến cam kết hoàn trả tiền cho ngân hàng (bên cạnh rủi ro đạo đức)
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Nguyên nhân gây ra nợ xấu là những nguyên nhân làm cho họ không đảm bảo trả nợ cho ngân hàng
+ Thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm có sự biến động: giá cả đầu vào tăng, thời gian cung ứng chậm trong khi đó giá cả đầu ra giảm do xuất hiện các sản phẩm thay thế, sản phẩm bổ sung Hoặc doanh nghiệp chỉ thực hiện cung cấp một
số đoạn thị trường nhất định, chính sách bán hàng không phù hợp
+ Tài sản cố định hao mòn quá lớn hay hết thời gian khấu hao làm ảnh hưởng chất lượng và giá thành sản phẩm
+ Tài chính của nhiều doanh nghiệp không minh bạch gây khó khăn trong việc thẩm định, đánh giá doanh nghiệp
+ Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo
Ngoài ra còn nguyên nhân là do chủ quan của người vay (cả cá nhân/hộ lẫn doanh nghiệp) không muốn trả nợ ngân hàng Nhiều trường hợp cá nhân/ hộ hoặc doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính để trả nợ nhưng vẫn không trả nợ ngân hàng
Đó là hành động có chủ định lừa đảo để chiếm đoạt vốn của ngân hàng
1.1.5 Tác động của nợ xấu
1.1.5.1 Tác động đến nền kinh tế
Việc tăng cao của tỷ lệ nợ xấu có tác động gián tiếp đến nền kinh tế thông qua mối quan hệ hữu cơ ngân hàng - khách hàng - nền kinh tế Trước tiên nợ xấu sẽ
Trang 25ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, sau đó ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế
Nợ xấu gia tăng tạo ra gánh nặng ngân sách trong vấn đề xử lý nợ xấu Nợ xấu tăng cao đã đặt ra một câu hỏi lớn là kinh phí ở đâu để xử lý Con số này lớn đến mức các ngân hàng không thể đứng ra tự xử lý, nên việc xử lý có thể phải trông cậy vào ngân sách nhà nước Mặc dù, nguồn vốn để xử lý nợ xấu chủ yếu từ dự phòng xử lý rủi ro của các TCTD nhưng nhìn vào dư nợ xấu cũng có thể ước đoán
có sự ảnh hưởng lớn đến ngân sách Nhà nước Trong khi đó, các nguồn thu ngân sách đang ngày càng khó khăn do sự đình trệ của nền kinh tế Về dài hạn, nếu việc
xử lý nợ xấu gây ra bội chi ngân sách sẽ tiềm ẩn rủi ro lạm phát, gây bất ổn nền kinh tế
Khi nợ xấu gia tăng gây đình trệ nền kinh tế, ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro, do đó lượng vốn đưa vào lưu thông bị hạn chế Nếu nợ xấu tăng quá cao ngân hàng không được phép cho vay đồng nghĩa với dòng huyết mạch của nền kinh tế bị nghẽn lại, các thành phân khác của nền kinh tế như: doanh nghiệp, hộ sản xuất, không tiếp cận được vốn vay, không thể tiếp tục sản xuất kinh doanh Điều này sẽ gây ra những tác động xã hội như thất nghiệp, việc làm, an sinh xã hội
Nợ xấu tăng đe dọa an toàn hoạt động của cả hệ thống ngân hàng: nếu nợ xấu không được xử lý kịp thời, có thể gây ra sự đổ vỡ của một số ngân hàng yếu kém, khi đó nó sẽ có thể gây ra tác động lan truyền đến cả hệ thống ngân hàng, gây mất niềm tin của người dân, của nhà đầu tư, của doanh nghiệp, của các tổ chức quốc tế
Nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống tài chính quốc gia
1.1.5.2 Tác động đến hoạt động của ngân hàng thương mại
Nợ xấu gây nên việc đóng băng vốn và có thể làm mất vốn Các khoản nợ xấu làm ngân hàng không thu được gốc và lãi đúng hạn, vòng quay vốn tín dụng chậm, giảm tốc độ chu chuyển vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, thậm chí mất vốn Nếu khoản nợ xấu vượt quá khả năng bù đắp của ngân hàng thì dễ dẫn đến phá sản
Nợ xấu còn làm giảm khả năng thanh toán, nếu ngân hàng không thu được
Trang 26đầy đủ, đúng hạn thì khó có đủ nguồn để thanh toán cho người gửi tiền Điều này làm cho hoạt động của ngân hàng không được bảo đảm khi người gửi tiền rút tiền
Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tăng cao sẽ làm uy tín của ngân hàng giảm, dẫn đến việc thu hút nguồn vốn để phục vụ cho kế hoạch mở rộng SXKD gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, nợ xấu cao còn hạn chế khả năng cho vay của ngân hàng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Mặt khác, nợ xấu sẽ làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của các TCTD, giảm vòng quay vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
Chi phí do nợ xấu làm phát sinh là rất lớn: Chi trả lãi tiền gửi (vì không thu hồi được nợ để thanh toán), chi phí quản lý nợ xấu và các chi phí khác liên quan
Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng, giảm uy tín, ảnh hưởng đến các lĩnh vực kinh doanh khác
1.1.5.3 Tác động đến khách hàng
Nợ xấu làm giảm tốc độ chu chuyển vốn của khách hàng: Trong nền kinh tế hiện đại hầu hết các hoạt động thanh toán giao dịch của khách hàng chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng Do vậy tình trạng nợ xấu dây dưa khó đòi của khách hàng
sẽ ảnh hưởng trục tiếp đến mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng, điều này ít nhất làm giảm tốc độ luân chuyển vốn của khách hàng
Trong hoạt động kinh doanh của mình, khách hàng cần tạo lập mối quan hệ tốt với ngân hàng, tuy nhiên việc phát sinh nợ xấu sẽ làm khách hàng mất uy tín, là vật cản lớn gây ra khó khăn cho chính họ, sẽ không có ngân hàng nào muốn duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng có tỷ lệ nợ xấu cao
Nợ xấu là gánh nặng buộc người vay phải giải quyết trong tình trạng tài chính không tốt, tạo áp lực trả nợ cho các doanh nghiệp, do đó có thể dẫn đến việc
ra quyết định kinh doanh sai lầm
Người vay không hoàn trả nợ đúng hạn, mang lại nợ xấu cho ngân hàng sẽ mất uy tín và mất điểm trong hệ thống xếp hạng của các ngân hàng thương mại
Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc tìm nguồn vốn tài trợ sau này của người
đi vay
Trang 27Ngoài ra, việc không thanh toán được món nợ vay của NHTM, người đi vay còn đứng trước nguy cơ bị thanh lý tài sản đem đi thế chấp, cầm cố, nghiêm trọng hơn là rơi vào tình trạng phá sản
1.2 CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Vai trò của công tác xử lý nợ xấu trong NHTM
- Quan niệm về xử lý nợ xấu: Xử lý nợ xấu là những hoạt động của ngân hàng được triển khai khi nợ xấu đã phát sinh nhằm giảm thiểu những tổn thất do nợ xấu gây ra bằng các công cụ phổ biến như: đòi nợ, tái cấu trúc các khoản nợ, bán
nợ, phong tỏa tài sản của người vay, thanh lý tài sản thế chấp, gán nợ, yêu cầu bồi thường từ những người có trách nhiệm liên đới, hoặc xử lý từ DPXLRR, sử dụng quỹ dự phòng tài chính và các biện pháp xử lý nợ xấu khác
- Vai trò của công tác xử lý nợ xấu: Công tác XLNX là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu trong quá trình cải cách của ngành ngân hàng Nó giữ vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và uy tín của ngân hàng bởi các lý do sau:
+ Xử lý nợ xấu của NHTM là một trong những vấn đề quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng quan tâm tới, kể cả các nước có nền kinh tế mới nổi hay các nước
có nền kinh tế đã phát triển Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, quá trình hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế và tự do hóa tài chính làm cho môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và rủi ro hơn Các NHTM phải tự nâng cao năng lực tài chính của mình để có thể cạnh tranh được với các ngân hàng bạn Do đó, hầu hết các ngân hàng đều chú trọng đến công tác xử lý nợ xấu đã và đang phát sinh bởi chúng ảnh hưởng bất lợi đến thanh khoản của ngân hàng và gia tăng thiệt hại đến hoạt động kinh doanh
+ Việc giải quyết nợ xấu chậm sẽ dẫn đến tình trạng các bảng cân đối kế toán của các ngân hàng vẫn chiếm tỷ lệ nợ xấu cao, đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ không thể cho vay và các doanh nghiệp không tiếp cận được vốn để tiến hành hoạt động SXKD Tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển kinh tế của đất nước trong những năm tiếp theo
+ Việc xử lý nợ xấu hiệu quả không những mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 28mà còn đóng góp một phần không nhỏ đối với sự tồn tại và phát triển của ngành ngân hàng
1.2.2 Nội dung công tác xử lý nợ xấu
Xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại là quá trình từ việc nhận biết nợ xấu, thu thập thông tin và đánh giá nợ xấu, lập kế hoạch xử lý, thực hiện xử lý và kiểm tra đánh giá kết quả đạt được
1.2.2.1 Nhận biết nợ xấu
Việc nhận biết nợ xấu cần được ngân hàng thương mại dựa trên các tiêu chí định tính, định lượng và được thực hiện định kỳ hay đột xuất ngay khi khách hàng hoặc khoản vay có những biệu hiện nhất định
- Dấu hiệu phi tài chính :
+ Người vay có những trì hoãn không bình thường hoặc không thể giải thích được trong việc chậm nộp các báo cáo tài chính, trong việc trả nợ hoặc không liên lạc với nhân viên tín dụng ngân hàng
nợ
+ Đề nghị ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ thường xuyên
+ Đối với những khoản vay doanh nghiệp: có những dấu hiệu đáng ngờ về phương pháp tính khấu hao, phân phối hay trích lập các quỹ, xác định giá trị hàng tồn kho,
1.2.2.2 Thu thập thông tin và đánh giá nợ xấu
Khi đã nhận biết được các khoản nợ có nguy cơ chuyển thành nợ xấu, ngân hàng cần phải thu thập thông tin và đánh giá nợ xấu để sớm có hướng xử lý
Trang 29- Việc thu thập, khai thác thông tin có thể từ rất nhiều nguồn khác nhau:
+ Khai thác trực tiếp từ khách hàng
+ Khai thác từ chính quyền địa phương nơi khách hàng cư trú
+ Khai thác qua xóm giềng
+ Khai thác qua đối tác của khách hàng, qua các báo cáo cân đối quý, năm (nếu khách hàng là doanh nghiệp)
Từ việc thu nhập thông tin CBTD sẽ đánh giá các khoản nợ xấu để phân loại
nợ được chính xác hơn, thuận tiện cho việc xử lý nợ sau này
- Sau khi phát hiện được các khoản vay có vấn đề, ngân hàng phải lập tức kiêm tra, đánh giá các hồ sơ vay vốn của khách hàng để đảm bảo:
+ Hồ sơ khoản vay mà ngân hàng lưu là đầy đủ hợp pháp, hợp lệ và được cập nhật
+ Hồ sơ vay là nguyên vẹn và được lưu giữ đúng cách thức, quy định
+ Hồ sơ vay vốn phải đảm bảo không có điều gì có thể gây nguy hiểm cho ngân hàng
Hồ sơ vay vốn của khách hàng là một trong những bằng chứng tại cơ quan pháp luật, vì vậy cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng hồ sơ vay chỉ chứa đựng nhưng thông tin xác thực
Một điều hết sức quan trọng là tất cả những thỏa thuận và các quyết định liên quan đến quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, phải được lưu trữ cẩn thận chính xác trong hồ sơ vay vốn và được xác nhận bằng văn bản đối với khách hàng Những thông tin này rất quan trọng khi mà những vấn đề liên quan đến pháp luật trong tương lai
- Kiêm tra, đánh giá hồ sơ tài sản đảm bảo để chắc chắn rằng:
+ Toàn bộ tài sản bảo đảm đang được bảo đảm bằng những hợp đồng bảo đảm tiền vay hiện tại
+ Hồ sơ TSBĐ phải tuyệt đối hoàn chỉnh, đầy đủ, có thể đem ra thi hành (theo phán quyết của tòa án) và ngân hàng có thể nắm giữ được tài sản mình yêu cầu
Trang 30+ Định giá chính xác giá trị tài sản bảo đảm nhằm tìm ra giá trị hiện tại của TSBĐ
+ Xem xét lại mọi cơ hội để bổ sung tài sản bảo đảm
1.2.2.3 Lập kế hoạch xử lý
Sau khi tiếp nhận thông tin, CBTD phải thực hiện phân tích những thông tin này và lập kế hoạch hành động trên cơ sở phân tích, đánh giá các thông tin thu thập được Kế hoạch hành động phải đảm bảo các nguyên tắc và bao gồm những nội dung chính:
+ Phải luôn nắm vững mục tiêu tối đa hóa các cơ hội để thu hồi vốn cho ngân hàng
+ Phải tách chức năng xử lý nợ vay ra khỏi chức năng cho vay để đảm bảo được tính vô tư khách quan
+ Những kế hoạch của khoản vay là gì
+ Giải pháp để xử lý khoản vay này
+ Cách thực hiện những giải pháp này
+ Những mục đích cần đạt được
1.2.2.4 Thực hiện kế hoạch xử lý
Xử lý nợ xấu là hoạt động của ngân hàng được triển khai khi khoản nợ sắp,
sẽ và đã phát sinh nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất do nợ xấu gây ra Việc xử
lý nợ xấu thường được áp dụng bằng hai phương pháp:
* Phương pháp khai thác: Là phương pháp xử lý nợ xấu đối với những
khách hàng có thiện chí, mang tính chất giúp đỡ hỗ trợ cho khách hàng
- CBTD có thể đề nghị khách hàng bán sản phẩm thu nợ, tiếp tục sản xuất kinh doanh để có nguồn giả quyết nợ vay
- Đề nghị người vay giảm bớt kế hoạch phát triển dài hạn để tăng cường vốn sản xuất kinh doanh
- Giúp doanh nghiệp thu hồi các khoản nợ, hàng tồn kho
- Bổ sung tài sản bảo đảm: Khi khoản vay có dấu hiệu bất ổn, nguồn thu không rõ ràng, giá trị TSBĐ có khả năng bán thấp hơn dư nợ vay thì việc bổ sung
Trang 31TSBĐ là cần thiết và đây cũng là một biện pháp để xử lý nợ xấu Có thể bổ sung tài sản hữu hình hoặc vô hình như cổ phiếu, trái phiếu, quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng, tài sản hình thành trong tương lai Việc thực hiện bổ sung các biện pháp bảo đảm này phải được quy định thành văn bản thỏa thuận và là một phần bổ sung cho hợp đồng thế chấp và hợp đồng tín dụng hiện hành
Nếu các giải pháp trên không cải thiện được tình hình trả nợ của khách hàng, ngân hàng cần phải giải quyết theo hướng chủ động hơn như:
- Cấp thêm vốn tín dụng: Ngân hàng chỉ xem xét cấp thêm vốn khi khách hàng chứng minh được kế hoạch kinh doanh sẽ giúp khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn và chắc chắn có hiệu quả Việc áp dụng phương pháp này có tính mạo hiểm vì thế cần được cân nhắc và kiểm soát chặt chẽ
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Có hai phương thức là điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
và gia hạn nợ vay
+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Là việc ngân hàng cho vay chấp thuận thay đổi
kỳ trả gốc và/hoặc lãi vốn vay (bao gồm cả điều chỉnh số tiền trả nợ của mỗi kỳ hạn) trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi Việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ giúp khách hàng chủ động hơn trong việc thu xếp nguồn trả nợ của mình đối với ngân hàng
+ Gia hạn nợ vay: Là việc ngân hàng cho vay chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng và/hoặc giấy nhận nợ Ngân hàng chỉ giải quyết cho khách hàng gia hạn với những nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn thu của khách hàng bị chậm như: bị ảnh hưởng bởi thời tiết, dịch bệnh, mất mùa,
* Phương pháp thanh lý: Phương pháp này buộc người vay phải thực hiện
những điều khoản của hợp đồng tín dụng bằng thương lượng hoặc sử dụng những công cụ pháp lý để thu hồi nợ
Khi các khoản nợ xấu không thể cơ cấu, khách hàng trây ỳ không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán nợ thì ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp xử
Trang 32lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Thanh lý tài sản bảo đảm tiền vay: Thông thường khi xét duyệt cho vay, khách hàng cần có tài sản bảo đảm nhất định để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ tại ngân hàng Khi khách hàng không trả nợ, ngân hàng sẽ xem xét áp dụng biện pháp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ Tài sản sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý để bàn giao cho ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ tự bán công khai tài sản, hoặc bán qua trung tâm bán đấu giá tài sản, hoặc bán cho công ty mua bán nợ
- Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Trong trường hợp việc đòi nợ từ phía người vay gặp khó khăn, ngân hàng có thể yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh dưới hình thức thanh toán nợ trực tiếp hoặc xử lý tài sản bảo đảm của người bảo lãnh
- Bán các khoản nợ: Ngân hàng thường áp dụng biện pháp này khi không muốn mất thời gian hoặc bản thân ngân hàng đã có một tổ chức chuyên môn hóa trong việc xử lý nợ đó là Công ty mua bán nợ Việc bán lại các khoản nợ xấu (hay quyền đòi nợ) cho một tổ chức khác sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được nợ xấu Tuy nhiên, khi áp dụng biện pháp này ngân hàng thường phải chấp nhận bán lại các khoản nợ với giá trị thấp hơn quyền đòi nợ hiện tại, từ đó gây ra những tổn thất nhất định đến kết quả kinh doanh của ngân hàng
- Sử dụng hình thức khởi kiện: Để áp dụng biện pháp này đạt hiệu quả, ngân hàng cần đảm bảo hồ sơ khoản vay đầy đủ và phù hợp về mặt pháp lý, ngân hàng thực hiện kiện khách hàng ra tòa để đòi nợ Phán quyết của tòa án sẽ buộc khách hàng trả nợ hoặc chuyên giao tài sản bảo đảm tiền vay cho ngân hàng để xử lý thu hồi nợ Trường hợp khách hàng là các doanh nghiệp không trả được nợ, ngân hàng với tư cách là chủ nợ chính có thể làm đơn xin mở thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo luật phá sản
Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp này thường không mang lại nhiều kết quả
do thủ tục rắc rối, mất nhiều thời gian và chế tài giám sát việc thi hành quyết định của tòa án chưa thật sự phát huy hiệu quả
- Trích lập dự phòng XLRR: Trên phương diện kế toán, các khoản vay nên
Trang 33được ghi nhận là có thể bị giảm giá trị và việc trích lập dự phòng là cần thiết nếu ngân hàng không thể thu hồi được gốc và lãi trong hợp đồng tín dụng Trích lập dự phòng XLRR là phương pháp các ngân hàng sử dụng để ghi nhận tổn thất so với giá trị ghi nhận ban đầu của khoản vay Các nhà quản lý ngân hàng sẽ đánh giá được rủi
ro tín dụng trong danh mục cho vay dựa trên các thông tin sử dụng để phân tích
Trên cơ sở phân loại tài sản Có, ngân hàng thực hiện việc trích lập dự phòng XLRR theo quy định pháp lý
- Sử dụng dự phòng XLRR để xử lý rủi ro: Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
là việc ngân hàng sử dụng dự phòng xử lý rủi ro đã trích để bù đắp khoản vốn tổn thất và hạch toán chuyển những khoản nợ này từ nội bảng ra ngoại bảng
1.2.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
Ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện theo định kỳ: có thể hàng tháng, hàng quý Việc kiểm tra phải giao cho bộ phận chuyên trách
và có sự giám sát chặt chẽ của lãnh đạo ngân hàng Qua đó, tổng hợp được những kết quả đạt được từ các phương thức xử lý nợ để phát huy hoặc hạn chế, nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất trong công tác xử lý nợ xấu
1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác xử lý nợ xấu
1.2.3.1 Nợ xấu được xử lý và tỷ lệ nợ xấu xử lý được
Đây là chỉ tiêu tổng quát, đánh giá nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu đã xử lý trong năm
Là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả của công tác xử lý nợ xấu
TX = Tổng nợ xấu phát sinh giảm trong năm
x 100
Nợ xấu đầu kỳ + Nợ xấu phát sinh tăng
Trong đó: T X là tỷ lệ nợ xấu xử lý được
Mức tăng của Tx qua các năm cho thấy công tác xử lý nợ xấu mang lại hiệu quả tích cực, đồng thời phản ánh các biện pháp xử lý nợ xấu đang áp dụng là hợp lý
Ngược lại nếu Tx giảm thì ngân hàng xem xét lại công tác XLNX vì các biện pháp đang áp dụng không mang lại hiệu quả
1.2.3.2 Cơ cấu nợ xấu xử lý được theo cách thức xử lý nợ
Đây là chỉ tiêu đánh giá tỷ trọng nợ xấu xử lý được theo các phương thức xử
Trang 34lý nợ xấu Việc xem xét cơ cấu nợ xấu được xử lý nhằm đánh giá kết quả đạt được của từng phương thức xử lý nợ Từ đó rút ra được những kinh nghiệm và phát huy tốt phương thức xử lý nợ xấu
- Trực tiếp xử lý thu hồ = Nợ xấu thu hồi trực tiếp x 100
1.2.3.3 Chi phí cho công tác xử lý nợ xấu
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để phục vụ cho công tác xử lý nợ xấu Chỉ tiêu này càng thấp thể hiện chi phí cho công tác XLNX càng ít
và công tác xử lý nợ xấu đạt hiệu quả cao Ngược lại chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chi phí mà ngân hàng bỏ ra cho công tác XLNX càng nhiều và công tác XLNX không hiệu quả Các phương thức xử lý thu hồi nợ được xem là ít tốn kém chi phí như: thu nợ trực tiếp, thỏa thuận tự khách hàng bán tài sản, Còn các phương thức
xử lý thông qua cơ quan pháp luật, XLRR, thông thương có chi phí cao hơn, ảnh hưởng đến lợi nhuận
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xử lý nợ xấu
1.2.4.1 Nhân tố bên ngoài
- Môi trường pháp lý: Hầu hết Chính phủ các nước đều nhận ra tác động tiêu
Trang 35cực mà các khoản nợ xấu có thể gây ra đối với hệ thống NHTM và cả nền kinh tế
Vì vậy, Chính phủ đã thực hiện các biện pháp như ban hành các văn bản, luật, hay các quy định về việc phòng ngừa và xử lý nợ xấu Tạo ra một môi trường pháp lý rõ ràng, minh bạch thuận lợi và đủ mạnh để giải quyết nợ xấu Chẳnh hạn phải có các luật về thế chấp, tịch thu tài sản, luật phá sản ngân hàng, xây dựng các chính sách thích hợp,
Ở các nước phát triển trên thế giới, nhà nước đã ban hành luật để xử lý thu hồi nợ xấu vì đây là vấn đề quan trọng của đất nước Cơ chế pháp lý có hiệu quả là cần phải có các biện pháp thích hợp để xử lý nợ, tránh tình trạng thủ tục rườm rà kéo dài qua nhiều tầng nấc
- Môi trường kinh tế xã hội: môi trường kinh tế lành mạnh, minh bạch, với
sự phát triển đầy đủ của các thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản cũng là nhân tố ảnh hưởng rất mạnh đến hoạt động quản lý nợ xấu ngân hàng
- Thị trường mua bán nợ: Thị trường mua bán nợ phát triển là một trong những kênh quan trọng giúp các NHTM chủ động hơn trong xử lý, thu hồi nợ xấu
Việc mua, bán các khoản nợ xấu thường được thực hiện trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi và mức độ thu hồi các khoản nợ so với chi phí bỏ ra Đối với bên bán các khoản nợ sẽ thu hồi và giảm thiểu ngay khoản nợ xấu, đối với bên mua khoản
nợ xấu cũng sẽ thu được phần thu nhập nhất định khi thu hồi được các khoản nợ đã mua
Các khoản nợ xấu khi được chuyển giao cho một bên khác (ngoài ngân hàng cho vay) sẽ nâng cao hơn hiệu quả thu hồi khoản nợ (do mỗi tổ chức có chính sách
và biện pháp thu hồi nợ khác nhau, thêm vào đó là tâm lý và ý thức của người vay cũng sẽ thay đổi khi chủ nợ thay đổi)
- Quy định về chế độ công bố thông tin: Thông tin giữ vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinh tế nói chung và quản lý nợ xấu nói riêng Khi công bố thông tin được quy định và điều chỉnh bằng luật sẽ giúp các NHTM nắm bắt được tình hình khách hàng, khoản vay để từ đó hoạch định chính sách nợ xấu xác thực
Trang 36hơn, chủ động áp dụng các biện pháp xử lý nợ xấu phù hợp và hiệu quả
Hiện tại, việc công bố thông tin chỉ mang tính bắt buộc đối với các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán mà chưa có quy định bắt buộc đối với tất cả các cá nhân, doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh Mặt khác, ngay cả đối với các đối tượng bắt buộc phải công bố thông tin thì việc tuân thủ quy định cũng như chất lượng thông tin công bố chưa cao Vì thế, khi thông tin không được công bố hoặc công bố không đầy đủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thu hồi nợ của ngân hàng, đặc biệt là thu hồi các khoản nợ xấu
- Từ phía khách hàng vay: Phân loại khách hàng tốt sẽ giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong việc đưa ra các chính sách tín dụng nói chung và biện pháp xử lý nợ xấu có hiệu quả Tùy theo kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ, đánh giá tính chất các khoản nợ xấu, ngân hàng sẽ áp dụng biện pháp xử lý đối với từng khoản nợ xấu cụ thể
Đối với nhóm khách hàng là doanh nghiệp: Xử lý nợ xấu cần được thực hiện trên cơ sở phân tích các nhân tố chủ yếu: tình hình tài chính, đặc điểm hoạt động, quan hệ đối tác, tính pháp lý đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với nhóm khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh: Xử lý nợ xấu cần phải xem xét đến các yếu tố chủ yếu như: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng, các yếu tố môi trường: thiên tai dịch bệnh, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác xử lý nợ xấu của ngân hàng
Đối với nhóm khách hàng là cá nhân: Xử lý nợ xấu cần chú trọng đến nhân thân của người vay, các mối quan hệ họ hàng, đồng nghiệp, nguồn thu nhập và tài sản của người vay, người bảo lãnh
Nhìn chung, các nhân tố từ phía khách hàng có ảnh hưởng trục tiếp, chi phối đến hoạt động quản lý nợ xấu của ngân hàng Việc xử lý, thu hồi nợ xấu chỉ có thể đạt kết quả khi khách hàng có ý thức trả nợ đồng thời phải có khả năng hoàn trả
- Sự phối hợp của chính quyề địa phương: Trong quá trình tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm, nếu bên giữ tài sản bảo đảm có dấu hiệu chống đối, cản trở, gây mất an ninh, trật tự nơi công cộng, hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác, thì vai
Trang 37trò của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan Công an nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là rất quan trọng, theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để giữ gìn an ninh, trật
tự, bảo đảm cho người xử lý tài sản thực hiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm
1.2.4.2 Nhân tố bên trong
- Chính sách quản lý rủi ro: Chính sách quản lý rủi ro là một hệ thống các quy định nhằm điều chỉnh hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ Bản thân hoạt động cho vay của ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro
Việc xây dựng chính sách quản lý rủi ro là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay Chính sách quản lý rủi ro giúp định hướng phát triển hoạt động cho vay trên cơ
sở chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định, đồng thời cũng sẽ tác động trực tiếp đến việc xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu phát sinh từ hoạt động cho vay Việc tăng cường hay nới lỏng quản lý nợ xấu luôn phải tuân theo định hướng và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng Khi tỷ lệ nợ xấu cũng như mức độ rủi ro tiềm ẩn vượt ra ngoài giới hạn rủi ro cho phép thì ngân hàng cần áp dụng ngay những biện pháp hữu hiệu
để quản lý và kiêm soát nợ xấu
- Quy trình cho vay: Mỗi ngân hàng khi triển khai bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào cũng cần phải ban hành quy trình hướng dẫn cụ thê về sản phẩm, dịch vụ, cách thức thực hiện Việc ban hành quy trình cho vay chi tiết, rõ ràng sẽ giúp cho nhân viên ngân hàng hiêu và triển khai nghiệp vụ có hiệu quả, hạn chế được những lỗi vi phạm quy trình cho vay không chủ đích, tránh ảnh hưởng tới chất lượng các khoản cho vay Bên cạnh đó, với quy trình cho vay chuẩn xác, việc rà soát, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, thiếu sót sẽ được thực hiện dễ dàng hơn
Hệ thống quy trình về các sản phẩm cho vay của ngân hàng có tác động đến xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu Trong trường hợp ngân hàng ban hành đầy đủ và chuẩn xác các quy trình cho vay thì chỉ tiêu về nợ xấu có thể được xây dựng theo hướng nới lỏng hơn (nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh) do đã hạn chế được nợ xấu phát sinh do nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng Ngược
Trang 38lại khi quy trình cho vay chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng thì chỉ tiêu về nợ xấu cần được thắt chặt để nâng cao hơn nữa ý thức kiểm soát và hiệu quả thu hồi đối với các khoản cho vay
- Chất lượng cán bộ tín dụng: Sự phát triển của ngân hàng luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên, họ là nhân tố quan trọng nhất trong môi trường quản lý cũng như đóng vai trò là chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Các NHTM hoạt động có hiệu quả cao bao giờ cũng rất quan tâm đến việc tuyển chọn cán bộ tín dụng có trình độ, năng lực và tâm huyết Các ngân hàng thường phải có kế hoạch tuyển chọn, đào tạo và đào tạo lại để cán bộ ngân hàng thích ứng với yêu cầu thực tế Do vậy việc tuyển chọn và xây dựng nguồn nhân lực nhanh nhạy, có phẩm chất tốt, đáp ứng đòi hỏi của thị trường, phát hiện xử lý kịp thời các vướng mắc trong quá trình cho vay là vô cùng quan trọng
Trên cơ sở năng lực, trình độ của đội ngũ nhân viên, ngân hàng sẽ xây dựng chỉ tiêu về nợ xấu cho phù hợp Với một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn tốt trong thẩm định cho vay, chỉ tiêu về nợ xấu có thể được xây dựng theo hướng nới lỏng và ngược lại khi đội ngũ nhân viên có chất lượng chuyên môn chưa cao, thiếu kinh nghiệm thì chỉ tiêu về nợ xấu cần được thắt chặt
- Mô hình tổ chức và quản trị điều hành: Mô hình tổ chức có tác động trực tiếp đến lập kế hoạch và triển khai xử lý nợ xấu Với mô hình tổ chức được phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, đặc biệt là bộ phận xử lý nợ sẽ giúp công tác triển khai xử lý nợ hiệu quả hơn, chuyên nghiệp hơn
Quản trị điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng cũng là một nhân tố quyết định trong quản lý nợ xấu nói chung và xử lý nợ xấu nói riêng Khi ban lãnh đạo có quan điểm rõ ràng và kiên quyết trong kiểm soát và XLNX thì công tác thực thi chỉ tiêu về nợ xấu sẽ đạt hiệu quả tốt hơn và thuận lợi hơn
- Hệ thống công nghệ ngân hàng: Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ tin học
có ảnh hưởng rất lớn, chi phối mọi hoạt động của ngân hàng Nền tảng công nghệ tốt tạo điều kiện cho ngân hàng tiết kiệm được thời gian, nhân lực trong quản lý nói chung và theo dõi các khoản vay nói riêng Ứng dụng công nghệ tin học trong thực
Trang 39hiện các chỉ tiêu về nợ xấu giúp tăng cường công tác quản lý, cảnh báo và phát hiện kịp thời những khoản vay suy giảm chất lượng do vi phạm cam kết
- Tiềm lực tài chính của Ngân hàng: Xử lý nợ xấu một cách triệt để đòi hỏi NHTM phải có tiềm lực tài chính đủ mạnh, mà cụ thể ở đây là quy mô vốn chủ sở hữu Thực tế trong số các biện pháp xử lý nợ xấu thì việc trích lập và sử dụng quỹ DPRR vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể Tuy nhiên, không phải NHTM nào cũng có thể trích đủ DPRR theo quy định của pháp luật vì số thực trích DPRR tín dụng được tính vào chi phí và trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng Thực
tế đã có những NHTM lâm vào tình trạng năng lực tài chính quá thấp có khi phải mất đến mấy chục năm mới có thể xử lý hết nợ tồn đọng Vì vậy, nâng cao năng lực tài chính, tăng quy mô vốn chủ sở hữu là điều kiện quan trọng giúp cho NHTM chủ động hơn trong công tác quản lý nợ xấu của mình
Các ngân hàng với tiềm lực tài chính mạnh cũng sẽ vững vàng hơn khi gặp phải khoản tổn thất lớn do nợ xấu gây ra Tuy nhiên ở các quốc gia đang phát triển còn cần có sư hỗ trợ từ phía chính phủ nhằm nâng cao năng lực tài chính cho NHTM
1.3 CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NHTM NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại nước ngoài
Vào những thập kỷ gần đây, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động về chính trị, an ninh và kinh tế, đặc biệt các cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính đã tác động xấu đến tốc độ phát triển kinh tế của những nước chậm phát triển và đang phát triển
Khi các cuộc khủng hoảng xảy ra đã gây ra sự xáo trộn lớn về cơ cấu kinh tế, phá
vỡ mối liên kết của hệ thống tài chính - ngân hàng giữa các khu vực và các quốc gia với nhau, nếu chính phủ không có những chính sách đúng đắn, kịp thời ở tầm vĩ mô thì nền kinh tế nói chung, hệ thống ngân hàng nói riêng có thể bị suy sụp hoặc sụp
đổ hoàn toàn
1.3.1.1 Tại Thái Lan
Khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 đã gây nhiều tác động nặng nề lên
Trang 40hệ thống tài chính ở Thái Lan, đặc biệt là khu vực ngân hàng Nợ xấu của khu vực ngân hàng liên tục gia tăng, cuối năm 1997 đạt mức cao kỷ lục 46% trên tổng dư nợ tín dụng đã tạo áp lực cho Chính phủ phải nhanh chóng đưa ra những giải pháp kịp thời kiêm soát vấn đề này Trước tình hình đó, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện xử
lý nợ xấu bằng 03 giải pháp cơ bản Các giải pháp này bao gồm: bơm vốn trực tiếp, công ty quản lý tài sản (Asset Management Company - AMC) và trung gian tái cơ cấu nợ (Corporate Debt Restructuring Committee - CDRC), trong đó AMC là một trong những giải pháp mà Thái Lan đã áp dụng khá hiệu quả từ thời kỳ khủng hoảng cho đến nay
Quá trình xử lý nợ xấu của Thái Lan dựa trên các AMC chia thành 2 thời kỳ phân tán và tập trung, trong đó mô hình phân tán có sự tham gia của cả AMC sở hữu nhà nước (hỗ trợ bởi Quỹ Phát triển các Định chế tài chính- FIDF) và các AMC
sở hữu bởi ngân hàng tư nhân được áp dụng lần lượt năm 1998 và 1999; mô hình AMC tập trung dựa trên sự thành lập của Công ty quản lý Tài sản Thái Lan (Thai Asset Management Corporation - TAMC) vào năm 2001 Các cơ chế AMC có nhiều điểm khác nhau ở nguồn gốc tổ chức, điều khoản và điều kiện các tài sản chuyển giao
Tuy nhiên, giải quyết nợ xấu thông qua mô hình AMC phân tán không thành công khi nợ xấu ở các AMC của ngân hàng tư nhân không xử lý được, thậm chí mức an toàn vốn mà các ngân hàng phải duy trì đã tăng lên gấp đôi Còn ở các ngân hàng của nhà nước, mục tiêu chủ yếu của chuyển hóa tài sản là cơ cấu lại nguồn vốn ngân hàng chứ không trọng tâm vào tối đa hóa giá trị hoàn lại của các khoản nợ xấu
AMC tập trung - theo định hướng nhà nước
- Cơ chế hoạt động: Hội đồng thành viên của TAMC bao gồm ủy ban kiểm
toán và các thành viên bên ngoài Nguồn vốn hoạt động của TAMC chủ yếu từ phát hành trái phiếu chiếm 96%, còn lại 0,4% là hỗ trợ từ Chính phủ TAMC thực hiện phát hành trái phiếu có thời hạn 10 năm với sự đảm bảo của FIDF để mua nợ xấu
Tài sản được chuyển giao sẽ định giá theo giá trị tài sản bảo đảm Việc xử lý nợ xấu