Tình hình nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu (giai đoạn từ năm 2015 - 2017)

Một phần của tài liệu Ng©n hµng n«ng nghiöp vµ (Trang 52 - 58)

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

2.2.1. Tình hình nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu (giai đoạn từ năm 2015 - 2017)

Như các nhà quản lý ngân hàng hay nói lợi nhuận thường tỷ lệ thuận với rủi ro, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn. Do đó bên cạnh những kết quả đạt được, Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu cũng còn những khoản nợ xấu khá lớn.

Điều này làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như vòng quay vốn và chất lượng tín dụng của chi nhánh. Tuy nhiên ban lãnh đạo của đơn vị đã có những biện pháp xử lý phù hợp nên tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức an toàn.

2.2.1.1. Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ

Xem xét bảng phân loại nợ sau để có cái nhìn tổng quát về tình hình nợ xấu theo các nhóm nợ tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu.

Bảng 2.4. Tình hình phân nhóm nợ tại Agribank CN thành phố Bạc Liêu ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền Tỷ lệ (%) Dư nợ nhóm 1 377.166 97,52 434.707 94,44 531.021 94,64 Dư nợ nhóm 2 9.266 2,40 24.387 5,30 22.281 3,97

Dư nợ nhóm 3 220 0,06 558 0,12 112 0,02

Dư nợ nhóm 4 361 0,08 383 0,07

Dư nợ nhóm 5 121 0,03 269 0,06 7.327 1,31

Nợ xấu 341 0,09 1.188 0,26 7.822 1,39

Tổng dư nợ 386.773 100,00 460.282 100,00 561.124 100,00 (Nguồn: BC kết quả phân nhóm nợ tại Agribank CN thành phố Bạc Liêu)

Năm 2016 tình hình nợ xấu của chi nhánh đã tăng 1.188 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu tăng là 0,26% so với năm 2015. Tương tự, năm 2017 nợ xấu tăng lên đến 7.822 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ nợ xấu tăng 1,39% so với năm 2016.

Mặc dù tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh vẫn dưới mức cho phép của Agribank tỉnh Bạc Liêu nhưng điều này cho thấy công tác xử lý nợ xấu của chi nhánh năm 2016, năm 2017 chưa thật sự hiệu quả.

97.52%

2.40% 0.06%

0.03%

94.44%

5.30% 0.12%

0.08% 0.06%

94.64%

3.97% 0.02%

0.07% 1.31%

0.00%

10.00%

20.00%

30.00%

40.00%

50.00%

60.00%

70.00%

80.00%

90.00%

100.00%

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5

Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ nợ theo từng nhóm nợ 2.2.1.2. Phân tích nợ xấu theo thời hạn vay

Tình hình nợ xấu phân theo thời hạn cho vay của Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu giai đoạn 2015 -2017 như sau:

Bảng 2.5. Phân loại nợ xấu theo thời hạn cho vay

ĐVT: Triệu đồng

Nợ xấu theo thời hạn

cho vay

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Chênh lệch 2016/2015

Chênh lệch 2017/2016 tiền Số Tỷ lệ

(%)

tiền Số Tỷ lệ (%)

Ngắn hạn 124 741 7.485 617 497,6 6.744 910,1

Trung dài hạn 217 447 337 230 106,0 -110 -24,6 Tổng 341 1.188 7.822 847 248,4 6.634 558,4 (Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh tại Agribank CN thành phố Bạc Liêu)

Trong cơ cấu nợ xấu, nhóm nợ xấu ngắn hạn là tác nhân chính gây nên sự tăng lên của tổng nợ xấu, nợ xấu ngắn hạn tăng đều qua các năm, năm 2016 tăng 617 triệu đồng so với năm 2015, tương ứng tỷ lệ 497,6%; năm 2017 tăng 6.744 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng tỷ lệ 910,1%. Đặc biệt năm 2017 nợ xấu ngắn

hạn tăng rất cao, nguyên nhân là do khách hàng là công ty làm ăn thua lỗ, mất khả năng trả nợ cho ngân hàng. Nhìn chung năm 2015, 2016, 2017 dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao. Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu nhận thấy rõ ràng cho vay ngắn hạn có ưu thế hơn so với cho vay trung và dài hạn trong việc thu hồi nợ. Mặt khác với bất kỳ ngân hàng thương mại nào yếu tố vòng quay vốn nhanh là rất cần thiết, tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao là tốt. Do đó, những năm qua chi nhánh vẫn chú trọng cho vay ngắn hạn, dư nợ ngắn hán luôn chiếm tỷ trọng caoĐiều này phần cũng là nguyên nhân nợ xấu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao.

Nợ xấu trung và dài hạn qua các năm có xu hướng tăng giảm không đều nhưng tỷ trọng thì giảm liên tục qua các năm 2016, 2017. Nguyên nhân của thực trạng này là do thời gian gần đây, hoạt động cho vay trung và dài hạn tại đơn vị đã được kiểm soát chặt chẽ hơn. Hơn nữa nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có nhiều biến động nên các doanh nghiệp chưa dám mạo hiểm mở rộng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng quy mô sản xuất. Nợ trung hạn tại đơn vị chủ yếu là cho vay đầu tư cải tạo ao đầm nuôi tôm, cá nhân vay tiêu dùng, sửa chữa nhà ở, xây dựng chuồng trại,... với quy mô nhỏ lẽ. Nhìn chung diễn biến nợ xấu trung dài hạn đang có chiều hướng tốt, từ 447 triệu đồng năm 2016 đã giảm xuống còn 337 triệu đồng năm 2017 tương ứng tỷ lệ giảm 24,6%.

36.4

63.6 62.4

37.6

95.7

4.3

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Ngắn hạn Trung & dài hạn

2.2.1.3. Phân tích nợ xấu theo thành phần kinh tế

Năm 2016 nợ xấu cá nhân/hộ của chi nhánh tăng 847 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 248,4% so với năm 2015. Tuy nhiên, do chi nhánh đã làm tốt công tác xử lý nợ xấu nên năm 2017 giảm 374 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 31,5% so với năm 2016. Trong khi đó cả 02 năm (2015, 2016) doanh nghiệp không có phát sinh nợ xấu, đến năm 2017 là một năm khó khăn với doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, do ảnh hưởng nhà nước cắt giảm kinh phí đầu tư các công trình công cộng, nhiều doanh nghiệp đã hoàn thành công trình và được quyết toán nhưng nguồn vốn không được bố trí để thanh toán kịp thời, các khoản phải thu kéo dài nhiều năm nên khả năng tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn, dẫn đến thua lỗ, phá sản,... Do vậy, tại chi nhánh đã phát sinh nợ xấu 02 doanh nghiệp trong lĩnh vực này, với số tiền 16,5 tỷ đồng, tuy nhiên trong năm 2017 đã thu hồi được 1 phần, đến cuối nợ xấu doanh nghiệp còn 7.008 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 89,6% trong tổng nợ xấu. Tóm lại năm 2017 nợ xấu chi nhánh tăng rất cao, tăng 6.634 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 558,4% so với năm 2016, do đó chi nhánh cần có biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả, kịp thời.

Bảng 2.6. Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế

ĐVT: Triệu đồng

Nợ xấu theo thành phần

kinh tế

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Chênh lệch 2016/2015

Chênh lệch 2017/2016 Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền Tỷ lệ (%) Cá nhân/hộ 341 1.188 814 847 248,4 -374 -31,5

Doanh nghiệp 7.008 7.008

Tổng 341 1.188 7.822 847 248,4 6.634 558,4 (Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh tại Agribank CN thành phố Bạc Liêu)

Xét về tỷ trọng nợ xấu của doanh nghiệp so với tổng nợ xấu của chi nhánh thì nợ xấu của doanh nghiệp năm 2015, năm 2016 là không có, riêng năm 2017 chiếm tỷ trong rất cao, chiếm trên 89%. Nguyên nhân là do ảnh hưởng của chính

sách điều hành nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt một số doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng gần như bị phá sản . Vì vậy thời gian gần đây Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu hầu như hạn chế cho vay đối với Doanh nghiệp trong lĩnh vực này.

0 20 40 60 80 100

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Cá nhân/hộ Doanh nghiệp

Biểu đồ 2.4. Tỷ trọng nợ xấu theo thành phần kinh tế 2.2.1.4. Phân tích nợ xấu theo đối tượng vay

Tình hình nợ xấu phân theo đối tượng cho vay của Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu giai đoạn 2015 -2017 như sau:

Bảng 2.7. Phân loại nợ xấu theo đối tượng vay

ĐVT: Triệu đồng,%

Nợ xấu theo đối tượng vay

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Chênh lệch 2016/2015

Chênh lệch 2017/2016 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tiêu dùng 124 343 263 219 176,6 -80 -23,3 Kinh doanh 103 770 7.392 667 647,6 6.622 860,0

Nuôi heo 10 64 10 54 540,0

Nuôi tôm 100 21 67 -79 -79,0 46 219,0 Trồng trọt 14 44 36 30 214,3 -8 -18,2

Tổng 341 1.188 7.822 847 959,5 6.634 1.577,5 (Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh tại Agribank CN thành phố Bạc Liêu)

Qua bảng 2.7 cho thấy dư nợ xấu đối tượng vay kinh doanh tăng nhanh qua các năm, đồng thời chiếm tỷ trọng ngày càng cao, đặc biệt là năm 2017 dư nợ xấu đối tượng này chiếm 95% trong tổng nợ xấu của toàn chi nhánh. Riêng đối tương vay tiêu dùng có xu hưởng giảm khá tốt, các đối tượng còn lại có tỷ trọng nợ xấu không đáng kể. Do đó, chi nhánh cần phải nâng cao chất lượng thẩm định trong quá trình xem xét cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng vay kinh doanh, đồng thời phải có giải pháp xử lý nợ xấu trong lĩnh vực này đạt hiệu quả hơn.

Biểu đồ 2.5. Tỷ trọng nợ xấu theo đối tượng vay

Một phần của tài liệu Ng©n hµng n«ng nghiöp vµ (Trang 52 - 58)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(109 trang)